PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: 1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,… 2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: T G Hoạt động của giáo viên
Trang 1Ngày soạn: …/…/20… Ngày dạy: …./…/20….
CHỦ ĐIỂM 1: BÀI CA ĐẤT NƯỚC BÀI 4: HỪNG ĐÔNG MẶT BIỂN
Tiết 1 (TĐ): HỪNG ĐÔNG MẶT BIỂN (SHS, tr.125 - 126)
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện
- Hiểu nội dung bài đọc: Tả vẻ đẹp của cảnh biển lúc bình minh, thể hiện tình yêu
thiên nhiên thanh bình, tươi đẹp
- Biết liên hệ bản thân yêu quý vẻ đẹp bình minh, vẻ đẹp thiên nhiên
2 Kĩ năng:
-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
- Nói với bạn vẻ đẹp của biển mà em đã làm; nêu được vẻ đẹp của biển qua nội dung bài, qua tên bài và tranh minh hoạ
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Chia sẻ với bạn cảnh đẹp của biển lúc bình minh
Trang 24.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc,
viết
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên: SHS, VBT, SGV
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được)
+ Tranh ảnh, video clip xem về biển lúc bình minh (nếu có)
● Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
T
G
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
1.Khởi động (4 – 5 phút):
Mục tiêu: GV giới thiệu tên chủ
điểm và nêu cách hiểu hoặc suy
nghĩ của em về tên chủ điểm Bài
ca trái đất
-HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn về tên và vẻ đẹp của một bãi biển
Trang 3 Phương pháp, hình thức tổ
chức: Đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận nhóm đôi
Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở
sách, lưu ý tư thế cầm sách khi đọc
viết bảng Giáo viên nêu mục tiêu của bài học
-Đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh họa để phán đoán nội dung bài đọc:vẻ đẹp của cảnh biển
30’
2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc
đúng, lưu loát từ ngữ,câu, đoạn, bài
Phương pháp, hình thức tổ
chức: đọc cá nhân (từ khó, câu) ,
nhóm (đoạn)
Cách tiến hành:
khó:
-HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc
một số từ khó: nguy nga, vút, thon thả,rướn,long lanh,…
Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc
một số câu dài: Mảnh buồm nhỏ tí phía sau / nom như một con chim đang đỗ sau lái, / cổ rướn cao/ sắp lên tiếng hót.// Nhìn
từ xa, / giữ cảnh mây nước long lanh,/ mấy
Trang 4-Giáo viên đọc mẫu lần 1
-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau
từng câu
-Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm
sai
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
-Cho HS đọc từ khó
-Gv hướng dẫn cách đọc
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm
giúp học sinh
-GV đọc mẫu câu dài, câu cần ngắt
giọng, yêu cầu học sinh lắng nghe và
đọc ngắt giọng lại
Mảnh buồm nhỏ tí phía sau / nom như
một con chim đang đỗ sau lái, / cổ
rướn cao/ sắp lên tiếng hót.// Nhìn từ
xa, / giữ cảnh mây nước long lanh,/
mấy chiếc thuyền lưới làm nhiều khi vất
vả nhưng trông cư như những con
thuyền du ngoạn.//
-Hướng dẫn học sinh rút ra từ cần giải
nghĩa
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong
nhóm
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn
đọc
-Các nhóm thi đọc
chiếc thuyền lưới làm nhiều khi vất vả nhưng trông cư như những con thuyền du ngoạn.//
-HS đọc thành tiếng câu (đọc nối tiếp) -Hs đọc đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp
-3 Hs đọc lại: : Mảnh buồm nhỏ tí phía sau / nom như một con chim đang đỗ sau lái, / cổ rướn cao/ sắp lên tiếng hót.// Nhìn
từ xa, / giữ cảnh mây nước long lanh,/ mấy chiếc thuyền lưới làm nhiều khi vất vả nhưng trông cư như những con thuyền du ngoạn.//
-Các nhóm tham gia thi đọc
-Đại diện các nhóm nhận xét
Trang 5-GV lắng nghe và nhận xét.
15’
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời
được các câu hỏi có trong nội dung bài
Phương pháp,hình thức tổ
chức: thực hành, vấn đáp, …
Cách tiến hành:
Giáo viên đặt câu hỏi:
-Bài đọc nói về cảnh gỉ? Lúc nảo
-Tìm trong câu đầu tiên những tù ngữ tả
cảnh hừng đông mặt biển
-Mảnh buồm nhỏ tí phía sau được so
sánh với hình ảnh nào ?
- Đọc đoạn 3 và cho biết những thử
thách mà chiếc thuyền đã vượt qua?
-Câu văn nào nêu đúng nội dung bài ?
-GDKNS: Yêu quý về đẹp bình minh và
vẻ đẹp cùa thiên nhiên
HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD:
du ngoạn (đi chơi ngắm biển), can trường (gan dạ không sợ nguy hiểm),nguy nga (to lớn đẹp đẽ và uy nghi- thường dùng để nói
về công trường kiến trúc),thon thả (có vẻ thon và đẹp),long lanh(có ánh sáng phản
chiếu trên vật trong suốt,tạp vẻ đẹp trong
suốt,sinh động), ức (ngực), lai láng(tràn đầy khắp cả,như đâu cũng có),tựa hồ
(giống như)
HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS
-Bài đọc nói đến cảnh biển, lúc bình minh
- Những từ ngữ tả cảnh hừng đông mặt
biển: nguy nga, rực rỡ
- Mảnh buồm nhỏ tí phía sau được so sánh như một con chim đang đỗ sau lái, cổ rướn cao sắp lên tiếng hót.
-Gió càng lúc càng mạnh, sóng cuộn ào
Trang 6- Sóng đập vào mũi thuyền ầm ầm
- Cảnh hừng đông mặt biển nguy nga -HS rút ra nội dung bài (Tả vẻ đẹp cảu cảnh biển lúc bình minh,thể hiện tình yêu thiên nhiên thanh bình tươi đẹp.) và liên hệ bản thân: yêu quý vẻ đẹp bình minh, vẻ đẹp của thiên nhiên
15’
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc nhấn
mạnh những từ ngữ tả vẻ đẹp của cảnh biển
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Quan sát, viết mẫu, thực
hành, đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận
Cách tiến hành:
-Giáo viên đọc mẫu lại
-Hướng dẫn học sinh đọc đúng giọng
thong thả, nhấn mạnh những từ ngữ tả
vẻ đẹp của cảnh biển
-HS nhắc lại nội dung bài Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc của toàn bài và một số từ cần nhấn giọng
-HS nghe GV đọc lại đoạn từ Gió càng lúc đến lao mình vào
-HS luyện đọc nhấn giống từ ngữ và vẻ đẹp cảu biển và luyện đọc trong nhóm, trước
lớp đoạn từ Gió càng lúc đến lao mình vào
Trang 7-Chỉnh sửa lỗi phát âm của học sinh -HS khá, giỏi đọc cả bài.
TIẾT 2: NGHE – VIẾT CHÍNH TẢ: HỪNG ĐÔNG MẶT BIỂN
Phân biệt ui/uy; r/d/gi, iêc/iêt T
G
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả
Mục tiêu: Giúp học sinh nghe –
viết đúng 1 đoạn trong bài Hừng
đông mặt biển, đoạn(Gió càng
lúc mạnh đến hết)
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Đọc mẫu thực hành, đàm
thoại, quan sát, vấn đáp, thảo
luận nhóm đôi
Cách tiến hành: Giáo viên đọc
mẫu đoạn văn
-Nhận xét, tuyên dương học sinh viết
bảng đẹp
-Giáo viên hướng dẫn học sinh mở
sách, để vở, cách cầm bút, tư thế ngồi
viết
-Giáo viên đọc mẫu lần 2
-Học sinh đọc thầm theo, gạch chân dưới
từ khó cần luyện viết
-Phân tích từ khó: cuộn, lai láng, mênh mông, hụp, ức, …
-Viết bảng con từ khó: 1 học sinh lên bảng viết
-Học sinh thực hành viết vở theo lời đọc của giáo viên
-Học sinh đổi vở rà soát lỗi
Trang 8-Giáo viên đọc từng từ ngữ,học sinh
viết
-Giáo viên đọc mẫu lần 3
-Hướng dẫn học sinh kiểm tra lỗi
-Tổng kết lỗi – nhận xét, tuyên dương
học sinh viết chữ rõ ràng, trình bày
sạch đẹp, viết đúng chính tả Động viên
những em có chữ viết chưa đẹp, sai
nhiều lỗi
Hoạt động 2: Bài tập chính tả
Mục tiêu: Giúp học sinh giải
được câu đố chưa tiếng có vần
ui/uy
Phương pháp, hình thức tổ
chức: Đàm thoại, quan sát, vấn
đáp, thực hành, thảo luận nhóm
đôi
Cách tiến hành: Giáo viên yêu
cầu học sinh đọc yêu cầu bài
-Thực hành bài tập 2b giải các câu dố
sau , biết rằng lời giải đố chứa tiếng có
vần ui hoặc vần uy:
Bài 2b/126: Giải các câu dố sau , biết rằng lời giải đố chứa tiếng có vần ui hoặc vần uy:
-Học sinh đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm đôi để tìm giải các câu dố sau , biết rằng lời
giải đố chứa tiếng có vần ui hoặc vần uy:
a/ tàu thủy
Trang 9-Giáo viên nhận xét,
-GV yêu cầu học sinh thực hành bài tập
2c: chọn tiếng trong ngoặc đơn
b/ núi
-Học sinh thực hành vở bài tập:chữ(r/d/gi: dầu,rụng, giữa, dầu – vần (iêc/iêt: tiếc, biết, thiết)
V RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
………
………
………
………