Yêu cầu cần đạt: Sau tiết học HS biết: - Chia sẻ với bạn về tên gọi và vẻ đẹp của một bãi biển mà em biết; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và t
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết: 5, 6 Bài 4: Hừng đông mặt biển
Tiết 5: Đọc Hừng đông mặt biển
Tiết 6: Nghe – viết Hừng đông mặt biển
Phân biệt ui/uy; r/d/gi, iêc/iêt
I Mục tiêu:
1 Yêu cầu cần đạt:
Sau tiết học HS biết:
- Chia sẻ với bạn về tên gọi và vẻ đẹp của một bãi biển mà em biết; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu
nội dung bài đọc: Ta vẻ đẹp của canh biển lúc bình minh, thể hiện tình yêu thiên nhiên thanh bình, tươi đẹp; biết liên hệ bản thân: Yêu quý vẻ đẹp bình minh, vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Nhìn – viết đúng đoạn văn; phân biệt ui/uy; r/d/gi, iêc/iêt.
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
- Năng lực riêng:
+ Lắng nghe và nhận xét bạn
+ Liên hệ đến bản thân điều thú vị và học được trong bài
+ Chia sẻ với bạn những gì em biết qua bài học
3 Phẩm chất
Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu vẻ đẹp của cảnh biển lúc bình minh.
Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt
II Phương tiện dạy học
a Đối với giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được)
-Bảng phụ ghi đoạn từ Gió càng lúc đến lao mình tới.
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2/ 126
b Đối với học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở Bài tập 2 tập hai
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV
III Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 5 A.Khởi động
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học
b Cách thực hiện:
- GV hướng dẫn thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ
Trang 2với nội dung: Em hãy kể cho bạn về tên và vẻ đẹp của
một bãi biển mà em biết?
- GV dẫn dắt vào bài học (GV treo tranh): Các em
hãy đón xem trong tranh vẽ canh gì? Bạn nào biết
canh này ở đâu?
GV giới thiệu bài mới và ghi tên bài lên bảng: Hừng
đông mặt biển
B Khám phá và luyện tập
1 Đọc
1.1 Luyện đọc thành tiếng
a Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng
dấu câu, giọng thong thả, nhấn mạnh ở những từ ngữ tả
vẻ đẹp của cảnh biển
b Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, vấn
đáp; thảo luận nhóm
c.Cách thực hiện:
-GV đọc mẫu bài
*Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
-GV hướng dẫn học sinh đọc một số từ khó, đồng thời
hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi đúng logic ngữ nghĩa
*Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Giải nghĩa từ: du ngoạn là đi chơi, ngắm cảnh; can
trường là gan dạ, nguy hiểm.
-Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu
văn dài:
Manh buồm nhỏ tí phía sau/ nom như một con
chim/ đang đỗ sau lái,/ cổ rướn cao/ sắp lên tiếng
hót.// Nhìn từ xa,/ giữa canh mây nước long lanh,/ mấy
chiếc thuyền lưới/ làm ăn nhiều khi vất va/ nhưng
trông cứ như những con thuyền du ngoạn.//
*Luyện đọc trong nhóm, thi đọc giữa các nhóm.
- GV tổ chức cho học sinh đọc trong nhóm, thi đọc
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm
g Đọc toàn bài.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc cả bài
1.2 Luyện đọc hiểu
a Mục tiêu: Giúp HS hiểu nội dung bài đọc:
+Ta vẻ đẹp của canh biển lúc bình minh, thể hiện
tình yêu thiên nhiên thanh bình, tươi đẹp;
+Biết liên hệ bản thân: Yêu quý vẻ đẹp bình minh, vẻ
đẹp của thiên nhiên.
-HS làm việc theo nhóm và
kể trước lớp
-HS nêu tự do
-HS nêu lại và mở SGK
-HS lắng nghe
-HS đọc nối tiếp
- Học sinh đọc một số từ khó như: nguy nga, rực rỡ, vút, rướn, du ngoạn, …
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa từ
-HS luyện đọc các câu văn dài
- Các nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
- Lắng nghe
- Học sinh đọc toàn bài
Trang 3b Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, động
não; phân tích tổng hợp, trình bày 1 phút
b Cách thực hiện:
-Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi:
+Đoạn 1: Tìm trong câu văn đầu tiên những từ ngữ tả
cảnh hừng đông mặt biển?
+Đoạn 2: Mảnh buồm nhỏ tí phía sau được so sánh với
hình ảnh nào?
+Đoạn 3: Cho biết những thử thách mà chiếc thuyền đã
vượt qua?
+Em hãy nêu nội dung chính của bài?
-GV chốt ND: Ta vẻ đẹp của canh biển lúc bình
minh; thể hiện tình yêu thiên nhiên thanh bình,
tươi đẹp, canh biển hừng đông mặt biển nguy
nga, rực rỡ.
-Liên hệ bản thân: Em sẽ làm gì để mặt biển
luôn đẹp và sạch sẽ?
1.3 Luyện đọc lại
a Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ,
biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết
b Phương pháp, hình thức tổ chức: thảo luận, thi
đua, cá nhân, nhóm đôi
c Cách thực hiện:
-GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn: “Gió càng lúc …
Lao mình tới”
-Cho hs thảo luận nhóm đôi nêu cách đọc thích hợp.
-Luyện đọc trong nhóm đôi, xung phong đọc
-Thi đọc hay, đúng đoạn vừa luyện
-GV nhận xét chung, tuyên dương
1.4.Luyện tập mở rộng:
-Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng
nhau làm việc tốt.
-GV phát cho HS các thẻ, mỗi em là một màu khác
nhau Yêu cầu HS viết những việc làm mình sẽ làm khi
đi tham quan biển giúp cho biển ngày một đẹp hơn rồi
dán lên bảng nhóm
-Mời 1 vài HS trình bày về việc mình đã làm và cảm
nhận khi làm việc đó
1.5.Đánh giá tiết học:
-HS đọc thầm và trả lời -Câu văn đầu tiên những từ ngữ tả cảnh hừng đông mặt biển là: nguy nga, rực rỡ
- Mảnh buồm nhỏ tí phía sau nom như một con chim đang
đỗ sau lái, cổ rướn cao sắp lên tiếng hót
-Những thử thách mà chiếc thuyền đã vượt qua là: sóng
to, gió lớn
-HS nêu -HS lắng nghe
-HS tự liên hệ
-Cho HS tự nêu cách đọc và ngắt nghỉ
-HS thực hiện, nhận xét -Nhận xét, bình chọn
-HS thực hiện
-HS lắng nghe và nhận xét
Trang 4-Yêu cầu HS tự đánh giá tiết học.
-GV nhận xét, khích lệ, khuyến khích HS thực hiện các
việc làm tốt khi đi biển
-HS đánh giá tiết học
TIẾT 6 2.VIẾT
2.1.Nghe-viết:
a.Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài chép để viết cho
đúng chính tả
b Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, quan
sát, động não, đặt câu hỏi
c Cách thực hiện:
- Giáo viên treo bảng phụ chép sẵn đoạn: “Gió càng lúc
càng mạnh vẫn lao mình tới”
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
- GV hỏi nội dung đoạn văn:
+ Chiếc thuyền đã vượt qua những thử thách nào?
+ Đoạn viết chính ta có mấy câu?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
+ Những chữ nào trong bài chính ta phai viết
hoa?
-Luyện viết và phân tích từ khó: cuộn, mênh mông, nô
giỡn, thùm thùm, ức,
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý
- Học sinh nêu những điểm (âm, vần) hay viết sai
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
-Giáo viên đọc mẫu lần 2
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết
tên bài chính tả vào giữa trang vở Chữ đầu câu viết
hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc
nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi
viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định
- Cho học sinh viết bài (viết từng câu theo hiệu lệnh
của giáo viên)
-Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài trong
sách giáo khoa
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh
2.2.Luyện tập chính tả:
a.Mục tiêu: Rèn cho học sinh các quy tắc chính tả:
ui/uy, d/r/gi, iêc/iêt.
b Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thực
hành-luyện tập, động não, thảo luận nhóm, trò chơi
c.Cách thực hiện:
-HS theo dõi
-Chiếc thuyền đã vượt qua sóng to, gió lớn
-Có 4 câu
-Có dấu chấm
-Chữ: Gió, biển, thuyền, Sóng
- 1 học sinh viết bảng lớp, dưới lớp viết bảng con -Lắng nghe
-Quan sát -HS nêu
- Lắng nghe
- Học sinh nghe và viết bài vào vở
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai
- Lắng nghe
Trang 52.2.1 Phân biệt ui/ uy:
-Nêu yêu cầu bài tập 2b
-Chia lớp thành các nhóm đôi trao đổi nhóm tìm lời
giải đố
-HS nêu kết quả trong nhóm đôi và nói trước lớp
-HS viết lời giải đố vào VBT
-HS nghe bạn và GV nhận xét
-Yêu cầu HS đọc lại bài và lời giải câu đố
2.2.2 Phân biệt d/ r/ gi; iêc/ iêt:
–HS xác định yêu cầu của BT 2(c)
–HS đọc đoạn văn và các tiếng trong ngoặc đơn
-HS thực hiện BT vào VBT HS nêu kết quả trước lớp
–HS nghe bạn và GV nhận xét
-Yêu cầu HS đọc lại bài
2.3.Luyện tập mở rộng:
a.Mục tiêu: HS biết liên hệ thực tế về việc giữ gìn và
yêu quý canh đẹp của biển vào buổi sáng bình minh.
b.Phương pháp: Vấn đáp
c.Cách thực hiện:
- GV cho HS chia sẻ bài đã được đọc, được nghe, được
xem các bài viết tả cảnh biển
- GV gọi HS nhận xét
-GV nhận xét
2.4.Củng cố; dặn dò:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung vừa học
-Dặn dò bài sau, nhận xét tiết học
-HS nêu yêu cầu bài -HS trao đổi nhóm tìm lời
giải đố (Đáp án: tàu thuỷ, núi).
-HS trình bày -HS thực hiện
-Lắng nghe
-HS đọc để phân biệt ui/ uy
-HS nêu yêu cầu bài -HS đọc
-HS trao đổi nhóm tìm lời
giải đố (Đáp án: chữ r/d/gi: dầu, rụng, giữa, dầu – vần iêc/iêt: tiết, biếc, thiết).
-Lắng nghe
-HS đọc để phân biệt d/ r/
gi; iêc/ iêt
-HS lắng nghe
-HS nhận xét -Lắng nghe
-HS nêu
Trang 6Tuần: 33 Chủ đề: Bài ca trái đất
Tiết: 7, 8 Bài 4: Hừng đông mặt biển
Tiết 7: MRVT Trái Đất (tiếp theo)
Tiết 8: Nghe – kể Chuyện của cây sồi
I Mục tiêu:
1 Yêu cầu cần đạt:
-Mở rộng vốn từ về Trái Đất
-Đặt câu với từ ngữ vừa tìm được, điền từ
-Nghe – kể: Chuyện của cây sồi.
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
+ Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
- Năng lực riêng:
+ Lắng nghe và nhận xét bạn
+ Chia sẻ với bạn những gì em biết qua bài học
3 Phẩm chất
Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Phương tiện dạy học
a Đối với giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh phóng to (nếu được)
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3, 4/ 127
b Đối với học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở Bài tập 2 tập hai
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 7
3 LUYỆN TỪ
a.Mục tiêu: Nắm được một số từ ngữ về
trái đất
b Phương pháp, hình thức tổ chức:
vấn đáp, thực hành-luyện tập, động não,
trò chơi
c.Cách thực hiện:
-HS xác định yêu cầu của BT 3
-HS quan sát và đọc từ, ý cần chọn phù
hợp với lời giải; chia sẻ kết quả trong
nhóm đôi/ nhóm nhỏ
– HS chơi tiếp sức gắn từ ngữ phù hợp
với lời giải
-HS nêu yêu cầu -HS đọc và chia sẻ với bạn (HS tìm hiểu nghĩa của từ ngữ bằng cách chọn thẻ màu xanh có lời giải nghĩa phù hợp với mỗi từ ngữ trong thẻ màu hồng trong nhóm nhỏ)
-HS thi đua (2 đội)
Trang 7-HS trình bày bài làm trước lớp.
-HS nghe bạn và GV nhận xét
4 LUYỆN CÂU
a.Mục tiêu: Đặt đúng câu với từ ngữ
vừa tìm được, điền từ
b Phương pháp, hình thức tổ chức:
vấn đáp, thực hành-luyện tập, động não,
thảo luận nhóm
c.Cách thực hiện:
-HS xác định yêu cầu của BT 4a trong
nhóm đôi
-HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu
-HS nghe bạn và GV nhận xét câu
-HS viết 2 – 3 câu vào VBT có chứa từ
ngữ tìm được ở BT 3
-HS tự đánh giá bài làm của mình và của
bạn
-HS xác định yêu cầu của BT 4b
-HS chọn từ ngữ trong khung phù hợp
với mỗi trong đoạn văn
-HS đọc lại đoạn văn đã điền từ
-HS nghe bạn và GV nhận xét
-HS đọc lại câu đúng -Lắng nghe
-HS nêu yêu cầu bài 4a và thảo luận nhóm đôi
-HS đặt câu và chia sẻ với bạn -HS nghe và nhận xét
-HS làm vào VBT -HS đánh giá
-HS nêu yêu cầu bài 4b -HS làm bài vào VBT
-HS đọc lại đoạn văn đúng
(Đáp án: nhô, trong vắt, vằng vặc, chay, tràn ngập).
-Nhận xét và lắng nghe
Tiết 8
5 KỂ CHUYỆN
a.Mục tiêu: Giúp HS nghe – kể lại được
câu chuyện: Chuyện của cây sồi.
b Phương pháp, hình thức tổ chức:
vấn đáp, quan sát, động não, thảo luận
c.Cách thực hiện:
5.1 Nghe- kể chuyện
-HS quan sát tranh, đọc tên truyện và
phán đoán nội dung câu chuyện GV có
thể giới thiệu thêm về cây sồi là: một
loại cây lấy gỗ, sống trong rừng.
-HS nghe GV kể chuyện lần thứ nhất (có
thể dùng tệp ghi âm giọng kể) GV vừa
kể vừa dùng các câu hỏi kích thích sự
phỏng đoán, trí tò mò nhằm thu hút sự
tập trung chú ý của HS
-HS trao đổi, kết hợp với quan sát tranh
minh hoạ từng đoạn truyện và kiểm tra
phán đoán của mình
-HS nghe GV kể chuyện lần thứ hai (có
-HS quan sát tranh vẽ và đoán nội dung câu chuyện
-HS lắng nghe
-HS trao đổi nhóm 6 hs để kiểm tra phán đoán của mình
-HS lắng nghe và quan sát màn hình
Trang 8thể dùng tệp ghi âm và ghi hình giọng kể
phối hợp với tranh, hình ảnh động minh
hoạ) kết hợp quan sát từng tranh minh
hoạ để ghi nhớ nội dung từng đoạn của
câu chuyện
5.2 Kể từng đoạn câu chuyện
-HS quan sát tranh và cụm từ gợi ý dưới
tranh để kể lại từng đoạn, 2 đoạn của câu
chuyện trước lớp trong nhóm (GV
hướng dẫn HS sử dụng ánh mắt, cử chỉ
khi kể; phân biệt giọng các nhân vật.)
-Nhóm HS kể nối tiếp từng đoạn của câu
chuyện trước lớp
-HS nghe bạn và GV nhận xét phần kể
chuyện
5.2 Kể toàn bộ câu chuyện
-HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
đôi
-Một vài HS kể toàn bộ câu chuyện
trước lớp
-HS nghe bạn và GV nhận xét phần kể
chuyện
-Trong câu chuyện trên em thích nhất
nhân vật nào? Vì sao?
-Trao đổi về nội dung câu chuyện
*GV nêu nội dung chính của câu chuyện
5.3.Củng cố; dặn dò:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội
dung vừa học
-Dặn dò bài sau, nhận xét tiết học
-HS quan sát và tập kể từng đoạn trong nhóm chú ý điệu bộ
-Các nhóm xung phong lên kể chuyện theo đoạn
-Lắng nghe và bổ sung (nếu có)
-HS kể lại cả câu chuyện theo nhóm đôi
-HS xung phong kể lại cả câu chuyện trước lớp cho bạn nghe
-Lắng nghe -HS nêu ý kiến
-HS tự rút ra nội dung câu chuyện -HS lắng nghe
-HS nêu
Trang 9Tuần: 33 Chủ đề: Bài ca trái đất
Tiết: 9, 10 Bài 4: Hừng đông mặt biển
Tiết 9: Luyện tập nói, viết về tình cảm với một sự việc
Tiết 10: Đọc một bài thơ về thiên nhiên
I Mục tiêu:
1 Yêu cầu cần đạt:
-Luyện tập nói, viết về tình cảm đối với một sự việc
-Chia sẻ một bài thơ đã đọc về thiên nhiên
-Vẽ cảnh biển Đặt tên, giới thiệu bức vẽ với bạn hoặc người thân
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
+ Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
- Năng lực riêng:
+ Lắng nghe và nhận xét bạn
+ Chia sẻ với bạn những gì em biết qua bài học
3 Phẩm chất
Giáo dục học sinh yêu thích môn học, yêu thiên nhiên
II Phương tiện dạy học
a Đối với giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh phóng to (nếu được)
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 6/129
b Đối với học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở Bài tập 2 tập hai
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 9
6 Luyện tập nói, viết về tình cảm với
một sự việc
a.Mục tiêu: Giúp HS luyện tập nói, viết
về tình cảm đối với một sự việc
b Phương pháp, hình thức tổ chức:
vấn đáp, quan sát, động não, thảo luận,
khăn phủ bàn, thực hành
c.Cách thực hiện:
6.1 Nói về tình cảm với một sự việc
-HS xác định yêu cầu của BT 6a
-HS thực hiện theo nhóm nhỏ, dựa vào
thẻ từ để tìm ý cho bài nói về tình cảm
khi tham gia một ngày hội ở trường bằng
kĩ thuật Khăn trai bàn, mỗi bạn thực
hiện một ý
-HS nêu yêu cầu bài 6a
-HS làm việc nhóm theo hình thức khăn phủ bàn
Trang 10-Một vài nhóm HS trình bày bài nói
trước lớp
-HS nghe bạn và GV nhận xét
-GV chốt lái ý đúng và hay
6.2 Viết về tình cảm với một sự việc
-HS xác định yêu cầu của BT 6b
-HS viết 4 – 5 câu về nội dung vừa nói ở
BT 6a vào VBT
-Một vài HS đọc bài trước lớp
-HS nghe bạn và GV nhận xét
-Bình chọn bài viết hay và có nội
dung đúng
/?/Qua bài học hôm nay em đã hiểu biết
thêm được điều gì?
- Giáo dục học sinh biết thêm về các
ngày hội ở trường và tham gia tích cực
vào các ngày hội…
-Cho đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp vế bài của nhóm
-Lắng nghe
-HS nêu yêu cầu bài 6b
-Cho HS tự viết bài theo gợi ý ở phần
a vào VBT
-Cho HS xung phong đọc bài và chia
sẻ bài làm của mình với bạn
-Lắng nghe -HS bình chọn -HS tự nêu
Tiết 10 C.Vận dụng
a.Mục tiêu:
-Chia sẻ một bài thơ đã đọc về thiên
nhiên
-Vẽ cảnh biển Đặt tên, giới thiệu bức
vẽ với bạn hoặc người thân
b Phương pháp, hình thức tổ chức:
vấn đáp, quan sát, động não, thảo luận,
trò chơi, thực hành
c.Cách thực hiện:
1.Đọc mở rộng
1.1.Chia sẻ một bài thơ đã đọc về thiên
nhiên
-HS xác định yêu cầu của BT 1a
-HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về
tên bài thơ – tên tác giả – tên tập thơ,
điều em thích – hình ảnh đẹp – từ ngữ
hay,
-Một vài HS chia sẻ trước lớp
-Em hãy nêu nội dung bài của em cho
bạn nghe
-HS nghe bạn và GV nhận xét
1.2.Viết vào Phiếu đọc sách (VBT)
-HS viết vào Phiếu đọc sách tên bài thơ
-HS nêu yêu cầu bài 1a
-HS thảo luận, chia sẻ với bạn trong nhóm về các bài thơ mà mình sưu tầm được
-Cho vài HS đọc trước lớp bài của mình sưu tầm
-Lắng nghe -Chú ý
-HS thực hành