1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn tập tư tưởng hồ chí minh

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 ý - Xuất phát từ quy luật vận động, phát triển khách quan của lịch sử xã hội loài người, xu thế tất yếu của thời đại - Ra đời chính từ sự tàn bạo của chủ nghĩa tư bản - Xét về con đườn

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH (tự luận)

CÂU 1: QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ TÍNH TẤT YẾU, ĐẶC TRƯNG BẢN CHẤT, ĐỘNG LỰC VÀ TRỞ LỰC CƠ BẢN CỦA CNXH Ở VIỆT NAM; LIÊN HỆ SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG TA HIỆN NAY.

1 Tính tất yếu của CNXH ở VN (5 ý)

- Xuất phát từ quy luật vận động, phát triển khách quan của lịch sử xã hội loài người, xu thế tất yếu của thời đại

- Ra đời chính từ sự tàn bạo của chủ nghĩa tư bản

- Xét về con đường cách mạng Việt Nam: Độc lập dân tộc mới chỉ là cấp độ đầu tiên, đi lên chủ nghĩa xã hội mới giải phóng được giai cấp, con người

- Hồ Chí Minh kế thừa tư tưởng cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác – Lênin để luận chứng một cách toàn diện khả năng đi tới chủ nghĩa xã hội từ một nước phong kiến, bỏ qua tư bản chủ nghĩa ở nước ta

- Tính tất yếu còn xuất phát từ tương quan so sánh lực lượng giữa giai cấp tư sản

và giai cấp vô sản trong cách mạng giải phóng dân tộc

2 Đặc trưng bản chất của CNXH ở VN (5 ý)

- Là chế độ do nhân dân làm chủ

- Có nền kinh tế phát triển, gắn với khoa học kỹ thuật, lực lượng sản xuất phát triển và chế độ công hữu

- Là chế độ xã hội không còn áp bức, bóc lột, bất công

- Phát triển cao về văn hóa đạo đức, công bằng, bình đẳng, con người được phát triển tự do

- Là công trình tập thể của nhân dân

3 Động lực và trở lực cơ bản của CNXH ở VN

a Tất cả các nguồn nội lực: vốn, khoa học kỹ thuật, con người, trong đó con người là quan trọng nhất

- Yếu tố vốn: lấy từ

+ Tăng gia sản xuất

+ Thực hành tiết kiệm (cả nước tiết kiệm => tích lũy XHCN)

+ Chi tiêu hợp lý:

 Cái gì có lợi cho dân: bao nhiêu cũng chi

Trang 2

 Còn cái gì không có lợi: 1 đồng cũng không chi

=> Đây không phải là keo kiệt mà là biết cách chi tiêu

+ Chống lại tham nhũng

- Yếu tố KH - KT:

+ Học hỏi, tận dụng các chuyên môn khoa học:

 Cố gắng học theo KHKT

 Hỗ trợ các chuyên gia trong công việc

 Cử cán bộ đi học ở nước ngoài

+ Phát huy sự sáng tạo của nhân dân (sáng kiến kinh nghiệm + nhân rộng sáng kiến)

+ Coi trọng trí thức, các nhà khoa học

- Yếu tố con người: thể hiện trên 2 phương diện

+ Vị trí cụ thể -> con người cá nhân Cần chú ý các giải pháp:

 Đó là các giải pháp tác động đến nhu cầu và lợi ích

 Các giải pháp kích thích về chính trị, về tinh thần

 Thực hiện công bằng xã hội

+ Mang dáng dấp Tổ Quốc, dân tộc -> Con người cộng đồng Cần phát huy tinh thần yêu nước, đoàn kết để bảo vệ, cống hiến vì Tổ Quốc -> quyết tử cho TQ quyết sinh

b Chú trọng khai thác các ngoại lực:

Hợp tác đặc biệt với các nước xã hội chủ nghĩa anh em

Tranh thủ sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ

Tận dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại

c Nhận diện và khắc phục các lực cản của chủ nghĩa xã hội:

Chủ nghĩa cá nhân – căn bệnh “mẹ” kẻ thù chính của chủ nghĩa xã hội đẻ ra nhiều thứ bệnh nguy hiểm

Ba thứ “giặc nội xâm”: Tham ô, quan liêu, lãng phí

Chia rẽ, bè phái, mất đoàn kết

Sự chủ quan, bảo thủ, lười biếng, không chịu học tập cái mới

4 Sự vận dụng của Đảng ta hiện nay.

Trang 3

Cần chú ý:

+ những quan điểm của HCM về CNXH và con đường đi lên CNXH là cơ sở để tiếp tục suy nghĩ sáng tạo tìm ra hình thức, bước đi, cách làm mới, phải làm sống động tư tưởng HCM trước tình hình mới

+ Xây dựng CNXH trong cơ chế thị trường, sử dụng thủ đoạn của tư bản để xây dựng CNXH nghiên cứu kỹ Cương lĩnh 91, các nghị quyết đại hội để nhận thức sâu hơn về sự vận dụng trung thành, sáng tạo tư tưởng HCM của Đảng Cộng sản

VN trước tình hình mới, thúc đẩy quá trình đổi mới kinh tế, chính trị, văn hóa, XH, nâng cao mức sống, củng cố niềm tin về con đường đi lên CNXH

Trong quá trình đổi mới, chúng ta phải:

1 Giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH trên nền tảng CN Mác- Lênin và tư tưởng HCM.

2 Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ các nguồn lực.

3 Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

4 Chăm lo xây dựng Đảng vững mạnh, làm trong sạch bộ máy nhà nước, chống tham nhũng.

CÂU 2: QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ NGUYÊN TẮC, BƯỚC ĐI

CỤ THỂ VÀ BIỆN PHÁP XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TRONG THỜI

KỲ QUÁ ĐỘ Ở NƯỚC TA; LIÊN HỆ SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG TA HIỆN NAY.

1 Các nguyên tắc

+ Quán triệt các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, học tập kinh nghiệm của các nước anh em nhưng không được giáo điều, máy móc Phải giữ vững độc lập dân tộc, tự chủ, tự cường

+ Căn cứ vào điều kiện thực tế, đặc điểm dân tộc, nhu cầu và khả năng thực tế của nhân dân để xác định bước đi cho phù hợp

2 Về bước đi của thời kỳ quá độ.

- Trong thời kỳ quá độ, Hồ Chí Minh chưa nói rõ các bước đi cụ thể, song tìm hiểu

kỹ tư tưởng của Người, chúng ta có thể hình dung ba bước sau:

+ Thứ nhất, ưu tiên phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu

+ Thứ hai, phát triển tiểu công nghiệp và công nghiệp nhẹ

Trang 4

+ Thứ ba, phát triển công nghiệp nặng

=> Đi từ thấp đến cao, bước nào chắc bước ấy, không nóng vội, chủ quan

3 Về các biện pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội Việt Nam:

+ Kết hợp cải tạo với xây dựng, trong đó xây dựng chủ yếu và lâu dài

+ Thực hiện đường lối phát triển kinh tế, xã hội hài hòa, đảm bảo cho các thành phần kinh tế, các tầng lớp xã hội đều có điều kiện phát triển

+ Phương thức chủ yếu để xây dựng CNXH: “đem tài dân, sức dân, của dân làm lợi cho dân”

+ Coi trọng vai trò quyết định của biện pháp tổ chức thực hiện, phát huy nỗ lực chủ quan trong việc thực hiện các kế hoạch kinh tế - xã hội

4 Sự vận dụng của Đảng hiện nay.

 Vận dụng Tư tưởng HCM vào điều kiện hiện nay cần chú ý:

+ Cần khẳng định những quan điểm của HCM về CNXH và con đường đi lên CNXH vẫn là cơ sở để chúng ta tiếp tục suy nghĩ sáng tạo để tìm ra hình thức, bước đi, cách làm mới Chúng ta phải làm sống động tư tưởng HCM trước tình hình mới

+ Xây dựng CNXH trong cơ chế thị trường, sử dụng các thủ đoạn của tư bản để xây dựng CNXH Cần nghiên cứu kỹ Cương lĩnh 91, các nghị quyết đại hội để nhận thức sâu hơn về sự vận dụng trung thành, sáng tạo tư tưởng HCM của Đảng Cộng sản VN trước tình hình mới Qua đó thúc đẩy quá trình đổi mới cả về kinh tế, chính trị, văn hóa, XH, nâng cao mức sống của nhân dân, củng cố niềm tin về con đường đi lên CNXH

Trong quá trình đổi mới, chúng ta phải:

1 Giữ vững mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH trên nền tảng CN Mác- Lênin và tư tưởng HCM.

2 Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ các nguồn lực.

3 Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

4 Chăm lo xây dựng Đảng vững mạnh, làm trong sạch bộ máy nhà nước, chống tham nhũng.

CÂU 3: MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ CNXH TRONG QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH.

1 Độc lập dân tộc là cơ sở, tiền đề để tiến lên chủ nghĩa xã hội

Trang 5

- Độc lập dân tộc là giá trị tinh thần, là ước mơ, hoài bão bao đời nay

của dân tộc Việt Nam

- Độc lập dân tộc tạo ra nguồn sức mạnh to lớn cho cách mạng xã hội

chủ nghĩa

2 Chủ nghĩa xã hội là điều kiện vững chắc để bảo đảm nền độc lập dân tộc

- Cách mạng giải phóng dân tộc phải phát triển thành cách mạng xã hội

chủ nghĩa thì mới giành được thắng lợi hoàn toàn

- Chủ nghĩa xã hội với chế dộ công hữu về tư liệu sản xuất sẽ dẫn đến

xóa bỏ hoàn toàn, tận gốc mọi sự áp bức, bóc lột, bất công về giai cấp, dân tộc

CÂU 4: NHỮNG LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM (SỰ RA ĐỜI, VAI TRÒ, BẢN CHẤT CỦA ĐẢNG; VẤN ĐỀ XÂY DỰNG ĐẢNG TRONG SẠCH VỮNG MẠNH ) VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG ĐẢNG TA TRONG SẠCH VỮNG MẠNH.

1 Luận điểm sáng tạo của HCM về ĐCSVN:

a ĐCSVN là sự kết tinh của CNMLN với phong trào công nhân và phong trào yêu nước (Sự ra đời của ĐCSVN)

- ĐCS Việt Nam ra đời tuân theo quy luật phổ biến sự hình thành ĐCS trên thế

giới, đồng thời có thêm một yếu tố đặc thù là phong trào yêu nước

- Nguồn gốc ra đời của ĐCS Việt Nam là từ: Chủ nghĩa Mác Lê-nin Phong trào công nhân và phong trào yêu nước

=> KL: Trong điều kiện VN là một nước thuộc địa, ĐCS ra đời tất yếu phải là sản

phẩm sự kết hợp giữa CNMLN với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

Đó là quy luật đặc thù hình thành ĐCSVN

b ĐCSVN là nhân tố quyết định hàng đầu để đưa CMVN đến thắng lợi (Vai trò của ĐCSVN)

- Trước khi ĐCSVN ra đời đã có nhiều phong trào đấu tranh của nhân dân

nhưng đều thất bại, vì vậy nhu cầu khách quan, cấp thiết của CMVN là phải thành lập được một Đảng CM chân chính của một giai cấp tiên tiến, có khả năng dẫn dắt

CM đi đến thành công

- Sự ra đời, tồn tại và phát triển của ĐCSVN vừa đáp ứng được yêu cầu khách

quan, cấp thiết của CMVN, vừa phù hợp với quy luật vận động và phát triển của xã

Trang 6

hội VN Vì vậy Đảng đã nhanh chóng nắm giữ được độc quyền lãnh đạo CM và trở thành nhân tố quyết định hàng đầu sự thắng lợi của CMVN

- Mục đích của Đảng là giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con

người, khi mắc phải sai lầm khuyết điểm, Đảng đều kịp thời phát hiện và sửa chữa nhờ đó Đảng đã lớn mạnh không ngừng, đã dẫn dắt CMVN đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác

c ĐCSVN – đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời Đảng không chỉ

là của giai cấp mà còn là của dân tộc VN (Bản chất của ĐCSVN)

- Phải xây dựng 1 ĐCS vững mạnh trong điều kiện một nước thuộc địa lạc hậu,

nơi mà giai cấp còn rất non trẻ và nhỏ bé

- HCM khẳng định ĐCS Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của cả dân tộc

2 Vấn đề xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh:

a) Đảng phải thường xuyên tự chỉnh đốn và đổi mới

- Mục đích đổi mới và chỉnh đốn Đảng là làm cho Đảng luôn trong sạch, giữ vững vai trò tiên phong của giai cấp của dân tộc

- Để ngăn chặn và đẩy lùi nguy cơ biến chất quyền lực thì cần phải thường xuyên chỉnh đốn, đổi mới Đảng

b) Đảng là đạo đức, là văn minh

c) Nguyên tắc hoạt động của Đảng

- Tập trung dân chủ

- Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách

- Phê bình và tự phê bình

- Kỷ luật nghiêm minh, tự giác

- Đoàn kết thống nhất trong Đảng

d) Xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên

- Cán bộ phải có đủ tài và đức trong đó đức là gốc

- Cần tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; đánh giá đúng cán bộ; sử dụng,

bố trí đúng cán bộ; thực hiện đầy đủ chính sách đối với cán bộ

3 Ý nghĩa của nó đối với quá trình xây dựng Đảng ta trong sạch, vững mạnh:

Trang 7

- Xây dựng, chỉnh đốn Đảng, làm cho Đảng thật sự là Đảng của đạo đức và văn minh, tiêu biểu cho trí tuệ, danh dự và lương tâm của dân tộc

- Phát huy dân chủ đi đôi với tang cường pháp chế XHCN, xây dựng 1 nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh

+ Bảo đảm việc tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân

+Cải cách và hoàn thiện bộ máy hành chính nhà nước, xây dựng 1 nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh

+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước, gắn liền xây dựng, chỉnh đốn Đảng với cải cách bộ máy hành chính Nhà nước

- Được xây dựng theo nguyên tắc Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản

CÂU 5: NỘI DUNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM (LÀM RÕ CÁC LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC CỦA DÂN DO DÂN VÌ DÂN, CÁC BIỆN PHÁP CƠ BẢN XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC NHẤT LÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẠO ĐỨC VÀ PHÁP LUẬT TRONG XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM ) VÀ SỰ VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM CỦA

HỒ CHÍ MINH TRONG XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC TA HIỆN NAY

1 Quan niệm của HCM về Nhà nước của dân, do dân và vì dân:

- Nhà nước của dân:

+ Đó là Nhà nước tất cả quyền lực đều thuộc về nhân dân, quyền hành của cán

bộ công chức Nhà nước là do dân ủy quyền, giao phó

+ Nhà nước của dân thì những vấn đề liên quan đến vận mệnh quốc gia phải do

nhân dân quyết định thông qua việc chưng cầu ý kiến dân

+ Nhà nước của dân thì dân phải có quyền bầu và bãi miễn những đại biểu thay

mặt dân tham gia vào các cơ quan quyền lực của Nhà nước

- Nhà nước do dân:

+ Nhà nước do nhân dân lập ra.

+ Nhà nước do nhân dân xây dựng, ủng hộ, bảo vệ, phê bình và giám sát + Các cơ quan Nhà nước, cán bộ, công chức Nhà nước phải liên hệ chặt chẽ với

nhân dân, lắng nghe ý kiến của dân và chịu sự giám sát của nhân dân Nhân dân phải có quyền bãi miễn các cơ quan Nhà nước nếu tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của dân

Trang 8

- Nhà nước vì dân:

+ Hướng mọi hoạt động vào việc phục vụ nhân dân, đem lại lợi ích cho nhân dân + Mọi công chức Nhà nước đều là công bộc của nhân dân, việc gì có lợi cho dân

thì phải hết sức làm, việc gì hại đến dân thì phải hết sức tránh

+ Nhà nước vì dân thì chính quyền các cấp phải chăm lo cho dân từ việc lớn đến

nhỏ, phải làm cho dân có ăn, có mặc, có chỗ ở, có học hành

+ Chính quyền các cấp phải chăm lo cho nhân dân từ việc lớn đến nhỏ, các cơ quan nhà nước quản lý xã hội là để lo cho dân

+ Cán bộ Nhà nước vừa là người phục vụ, vừa là người lãnh đạo, vừa là người

hướng dẫn nhân dân thực hiện đúng chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước

b Biện pháp xây dựng nhà nước

- Hoàn thiện hệ thống pháp luật (hệ thống pháp luật đầy đủ và phù hợp với đời sống xã hội)

- Ra sức tuyên truyền giáo dục pháp luật trong cán bộ và nhân dân

- Xây dựng cơ chế kiểm tra giám sát hữu hiệu, đảm bảo cho pháp luật thi hành nghiêm minh trong cán bô và nhân dân

- Tích cực nâng cao dân trí, nâng cao văn hóa chính trị, làm cho người dân biết hưởng quyền dân chủ, biết dùng quyền dân chủ, dám nói, dám nghĩ, dám làm, dám phê bình các cơ quan nhà nước

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước có đủ đức tài với những phẩm chất cơ bản:

+ Trung thành với đất nước, tổ quốc; nhiệt tình, thành thạo công việc hành chính; giỏi chuyên môn, nghiệp vụ

+ Dám phụ trách, dám quyết đoán, dám chịu trách nhiệm, liên hệ mật thiết với nhân dân; tự phê bình và phê bình; có ý thức xây dựng nhà nước trong sạch, vững mạnh

d Tư tưởng HCM về xd Nhà nước trong sạch, vững mạnh, hiệu quả.

- Tăng cường pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức

- Kiên quyết chông 3 thứ “giặc nội xâm” là tham ô, lãng phí, quan liêu

2 Mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật trong xây dựng nhà nước kiểu mới:

Trang 9

- Đạo đức và pháp luật là hai hình thái ý thức xã hội kết hợp, bổ sung cho nhau

trong thực tế trị nước

- Trong lịch sử, những người được coi là thành công trong sự nghiệp trị nước đều

biết kết hợp giáo dục đạo đức với với tăng cường pháp luật

- Trong xây dựng nhà nước pháp quyền phải nhấn mạnh tới vai trò của pháp luật,

xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ, cần đẩy mạnh việc tuyên truyền giáo dục pháp luật trong nhân dân Đồng thời cũng phải tránh tuyệt đối hóa vai trò của pháp luật Thực tế chỉ ra rằng pháp luật chỉ phát huy tác dụng đầy đủ khi nó được hỗ trợ bởi các nhân tố khác, trong đó có vấn đề giáo dục đạo đức

3 Sự vận dụng quan điểm của HCM trong xây dựng nhà nước ta hiện nay:

- Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ, về xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc, định hướng cho việc xây dựng vàhoàn thiện nền dân chủ, Nhà nước kiểu mới ở Việt Nam Việc xây dựng Nhà nước ta hiện nay cần:

- Phát huy dân chủ đi đôi với tăng cường pháp chế XHCN, đảm bảo thực sự tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân

- Cải cách và kiện toàn bộ máy hành chính nhà nước, xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch vững mạnh

+ Nền hành chính nước ta còn bộc lộ nhiều yếu kém: Quan liêu, xa dân, xa cơ sở; phân tán, thiếu trật tự kỷ cương; tham nhũng, lãng phí của công; bộ máy nhà nước cồng kềnh kém hiệu quả; đội ngũ cán bộ còn yếu về kiến thức, năng lực, một bộ phận kém phẩm chất, hư hỏng

+ Cải cách bộ máy hành chính là một quá trình, phải được tiến hành đồng bộ trên nhiều mặt Cần làm cho đội ngũ công chức nhà nước quán triệt nhận thức: Nhà nước là một tổ chức công quyền thể hiện quyền lực của nhân dân, công chức nhà nước là công bộc của nhân dân Bên cạnh chức năng quản lý, Nhà nước còn thực hiện chức năng dịch vụ công

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước; gắn xây dựng chỉnh đốn Đảng với cải cách bộ máy hành chính nhà nước

CÂU 6: NỘI DUNG CƠ BẢN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC VÀ VẤN ĐỀ XÂY DỰNG KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT Ở NƯỚC

TA HIỆN NAY.

1 Tư tưởng HCM về đại đoàn kết dân tộc:

a) Khái niệm đại đoàn kết trong tư tưởng HCM

Trang 10

- Đại đoàn kết là một hệ thống các luận điểm, các nguyên tắc, các phương pháp

và biện pháp dể giáo dục, tổ chức, hướng dẫn hành động của các lực lượng cách mạng nhằm phát huy dến mức cao nhất sức mạnh dân tộc, sức mạnh quốc tế trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội

b) Vai trò của đại đoàn kết dân tộc

- Đoàn kết là chiến lược cách mạng, đảm bảo sự thành công của cách mạng Việt Nam

+ Đoàn kết là chiến lược cách mạng:

 Nguyên nhân thất bại của các phong trào đấu tranh trước đây là do thiếu đoàn kết

 Cách mạng muốn thành công phải có lực lượng

 Mỗi giai đoạn có nhiệm vụ khác nhau nhưng giai đoạn nào cũng cần đoàn kết

 Đoàn kết là điểm mẹ của cách mạng, điểm mẹ thành công thì các điểm khác mới thành công

+ Đoàn kết đảm bảo cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam:

 Trước khi có Đảng, chưa có đường lối đại đoàn kết toàn dân tộc, cách mạng Việt Nam như đêm đông đen tối không có đường ra

 Khi có Đảng, thực tiễn cách mạng Việt Nam đã thay đổi bản chất

=> Từ đó, HCM rút ra chân lý: đoàn kết là sức mạnh của chúng ta, đoàn kết là điểm mẹ của cách mạng

- Đoàn kết là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam

+ Mục tiêu: đoàn kết là đích hướng đến của cách mạng Việt Nam

“Đoàn kết toàn dân, phụng sự Tổ Quốc”

+ Nhiệm vụ: cách mạng Việt Nam phải tiến hành xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc

2 Vấn đề xây dựng khối đại đoàn kết ở nước ta hiện nay:

a Những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc:

- Thuận lợi:

+ Thế giới đang vận động theo chiều hướng các dân tộc trên thế giới ngày càng

xích lại gần nhau hơn, nhân loại ngày càng nhận thức sâu sắc và khao khát về một

xã hội hòa bình, tiến bộ, hợp tác, cùng phát triển

Ngày đăng: 24/10/2022, 17:02

w