1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ôn tập tư tưởng Hồ Chí Minh

34 77 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 50,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Âm mưu của Pháp là chiếm Đà Nẵng làm căn cứ, rồi tấn công ra Huế, nhanh chóng buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng. Sáng 1 – 9 – 1858, địch gửi tối hậu thư, đòi Trấn thủ thành Đà Nẵng trả lời trong vòng 2 giờ. Nhưng không đợi hết hạn, liên quân Pháp – Tây Ban Nha đã nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà. Quân dân ta anh dũng chống trả quân xâm lược, đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng, sau đó lại tích cực thực hiện “ vườn không nhà trống ” gây cho quân Pháp nhiều khó khăn. Liên quân PhápTây Ban Nha bị cầm chân suốt 5 tháng ( từ cuối tháng 8 – 1958 đến đầu tháng 2 – 1859) trên bán đảo Sơn Trà. Về sau, quân Tây Ban Nha rút khỏi cuộc xâm lược. Khí thế kháng chiến sục sôi trong nhân dân cả nước. Cuộc kháng chiến của quân dân ta đã bước đầu làm thất bại âm mưu “ đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp. 1.2. Kháng chiến ở Gia Định: Thấy không thể chiếm được Đà Nẵng, Pháp quyết định đưa quân vào Gia Định. Ngày 9 – 2 1859, hạm đội Pháp tới Vũng Tàu rồi theo sông Cần Giờ lên Sài Gòn. Do vấp phải sức chống cự quyết liệt của quân dân ta nên mãi tới ngày 16 – 2 – 1859 quân Pháp mới đến được Gia Định. Ngày 17 – 2, chúng nổ súng đánh thành. Quân đội triều đình tan rã nhanh chóng. Trái lại, các đội dân binh chiến đấu rất dũng cảm, ngày đêm bám sát địch để quấy rối và tiêu diệt chúng. Cuối cùng, quân Pháp phải dùng thuốc nổ phá thành, đốt trụi mọi kho tàng và rút quân xuống các tàu chiến. Kế hoạch “ đánh nhanh thắng nhanh ” bị thất bại, buộc địch phải chuyển sang kế hoạch “ chinh phục từng gói nhỏ”. Từ đầu năm 1860, cục diện chiến trường Nam kì có sự thay đổi. Nước Pháp đang sa lầy trong cuộc chiến tranh ở Trung Quốc và I–ta–li– a, phải cho rút toàn bộ số quân ở Đà Nẵng vào Gia Định ( 23 – 3 – 1860 ). Vì phải chia sẻ lực lượng cho các chiến trường khác, số quân còn lại ở Gia Định chỉ có khoảng 1000 tên, lại phải rải ra trên một chiến tuyến dài tới 10 km. Trong khi đó, quân triều đình vẫn đóng trong phòng tuyến Chí Hòa mới được xây dựng, trong tư thế “ thủ hiểm”. Từ tháng 3 – 1860, Nguyễn Tri Phươ Âm mưu của Pháp là chiếm Đà Nẵng làm căn cứ, rồi tấn công ra Huế, nhanh chóng buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng. Sáng 1 – 9 – 1858, địch gửi tối hậu thư, đòi Trấn thủ thành Đà Nẵng trả lời trong vòng 2 giờ. Nhưng không đợi hết hạn, liên quân Pháp – Tây Ban Nha đã nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà. Quân dân ta anh dũng chống trả quân xâm lược, đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng, sau đó lại tích cực thực hiện “ vườn không nhà trống ” gây cho quân Pháp nhiều khó khăn. Liên quân PhápTây Ban Nha bị cầm chân suốt 5 tháng ( từ cuối tháng 8 – 1958 đến đầu tháng 2 – 1859) trên bán đảo Sơn Trà. Về sau, quân Tây Ban Nha rút khỏi cuộc xâm lược. Khí thế kháng chiến sục sôi trong nhân dân cả nước. Cuộc kháng chiến của quân dân ta đã bước đầu làm thất bại âm mưu “ đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp. 1.2. Kháng chiến ở Gia Định: Thấy không thể chiếm được Đà Nẵng, Pháp quyết định đưa quân vào Gia Định. Ngày 9 – 2 1859, hạm đội Pháp tới Vũng Tàu rồi theo sông Cần Giờ lên Sài Gòn. Do vấp phải sức chống cự quyết liệt của quân dân ta nên mãi tới ngày 16 – 2 – 1859 quân Pháp mới đến được Gia Định. Ngày 17 – 2, chúng nổ súng đánh thành. Quân đội triều đình tan rã nhanh chóng. Trái lại, các đội dân binh chiến đấu rất dũng cảm, ngày đêm bám sát địch để quấy rối và tiêu diệt chúng. Cuối cùng, quân Pháp phải dùng thuốc nổ phá thành, đốt trụi mọi kho tàng và rút quân xuống các tàu chiến. Kế hoạch “ đánh nhanh thắng nhanh ” bị thất bại, buộc địch phải chuyển sang kế hoạch “ chinh phục từng gói nhỏ”. Từ đầu năm 1860, cục diện chiến trường Nam kì có sự thay đổi. Nước Pháp đang sa lầy trong cuộc chiến tranh ở Trung Quốc và I–ta–li– a, phải cho rút toàn bộ số quân ở Đà Nẵng vào Gia Định ( 23 – 3 – 1860 ). Vì phải chia sẻ lực lượng cho các chiến trường khác, số quân còn lại ở Gia Định chỉ có khoảng 1000 tên, lại phải rải ra trên một chiến tuyến dài tới 10 km. Trong khi đó, quân triều đình vẫn đóng trong phòng tuyến Chí Hòa mới được xây dựng, trong tư thế “ thủ hiểm”. Từ tháng 3 – 1860, Nguyễn Tri Phươ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

Câu 1(2đ): Nêu khái niệm và đối tượng nghiên cứu của môn Tư tưởng Hồ Chí Minh?

Câu 2(2đ): Phân tích những tiền đề hình thành Tư tưởng Hồ Chí Minh?

Câu 3(5đ): Trình bày những điều kiện khách quan và chủ quan hình thành Tư tưởng Hồ Chí Minh?

Câu 4(3đ): Trình bày và phân tích cơ sở hình thành Tư tưởng Hồ Chí Minh? Câu 5(5đ): Nêu và phân tích quá trình hình thành và phát triển Tư tưởng Hồ Chí Minh?

Câu 6(2đ): Phân tích giá trị Tư tưởng Hồ Chí Minh?

Câu 7(5đ): Phân tích quan niệm của Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc thuộc địa? Câu 8(2đ): Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp trong Tư tưởng

Câu 11(3đ): Hồ Chí Minh đã tiếp cận CNXH từ những phương diện nào?

Câu 12(3đ): Phân tích Tư tưởng Hồ Chí Minh về thời kì quá độ lên CNXH? Câu 13(5đ): Phân tích những quan điểm của Hồ Chí Minh về Đại đoàn kết dân tộc.Liên hệ tình hình thực tế của nước ta hiện nay?

Câu 14(3đ): Trình bày các yếu tố hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam theo quan điểm Hồ Chí Minh Vì sao nói Đảng Cộng sản Việt Nam vừa mang bản chất giai cấp công nhân đồng thời là Đảng của nhân dân lao động và của cả dân tộc Việt Nam?

Câu 15(5đ): Phân tích những nguyên tắc tổ chức sinh hoạt của Đảng Cộng sản Việt Nam theo quan điểm của Hồ Chí Minh?

Câu 16(3đ): Thế nào là Nhà nước của dân, do dân, vì dân?

Trang 2

Câu 17(3đ): Nêu định nghĩa về văn hóa, phân tích những quan điểm cơ bản của

Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò, tính chất của một nền văn hóa mới và chức năng của văn hóa?

Câu 18(3đ): Phân tích những quan điểm của Hồ Chí Minh về những chuẩn mực đạo đức cách mạng?

Câu 19(3đ): Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về nguyên tắc xây dựng đạo đức mới?

Câu 20(3đ): Nêu quan điểm của Hồ Chí Minh về văn hóa – giáo dục?

Trang 3

PHẦN GIẢI ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP.

Câu 1:

❖ Khái niệm Tư tưởng Hồ Chí Minh:

Tư tưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của quá trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng XHCN; là kết quả vận dụng sáng tạo

và phát triển CNMLN vào điều kiện cụ thể của nước ta; đồng thời là sự kết tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người.

❖ Đối tượng nghiên cứu Tư tưởng Hồ chí Minh:

- Những quan điểm ,lý luận về cách mạng Việt Nam

- Mối quan hệ giữa vấn đề lý luận và thực tiễn trong hệ thống quan

điểm Hồ Chí Minh

- Mối quan hệ biện chứng giữa tư tưởng độc lập dân tộc và Chủ

nghĩa xã hội

Câu 2:

❖ Những tiền đề hình thành Tư tưởng Hồ Chí Minh

● Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

● Tinh hoa văn hóa nhân loại

● Chủ nghĩa Mác – LêNin

➢ Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

- Chủ nghĩa yêu nước và ý chí kiên cường trong đấu tranh dựng

nước giữ nước.

- Tinh thần nhân nghĩa, truyền thống đoàn kết tương thân, tương ái.

- Dân tộc Việt Nam là một dân tộc có truyền thống lạc quan, yêu đời.

- Dân tộc Việt nam là dân tộc cần cù, dung cảm, thong minh, sáng tạo, ham học hỏi và mở rộng của đón nhận tinh hoa văn hóa nhân loại.

❖ Tinh hoa văn hóa nhân loại.

➢ Tư tưởng và văn hóa Phương Đông:Tư tưởng Nho giáo, Phật giáo.

Trang 4

- Phật giáo:

+ Tích cực: Tư tưởng vị tha, từ bi, bác ái, cứu khổ cứu nạn, thương người như thể thương thân, xây dựng lớp sống có đức, trong sạch, giản dị….

+ Không kế thừa: Tính duy tâm, nhân duyên, tính bi ai.

➢ Văn hóa Phương Tây:

- Hồ Chí Minh trong quá trình tìm đường cứu nước đã tiếp xúc với

nhiều nhà tư tưởng, nhiều học thuyết tiến bộ, những tác phẩm như: Bản tuyên ngôn độc lập của Mỹ, Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp.

- Hồ Chí Minh trực tiếp tham gia các hoạt động trực tiếp như viết

báo, tham gia hội nghị, tham gia vào Đảng Cộng sản Pháp, từ đó người tiếp thu các tư tưởng dân chủ của các nước Phương Tây.

➢ Chủ nghĩa Mác- LêNin:

- Là tiền đề tư tưởng trực tiếp nhất làm hình thành Tư tưởng Hồ Chí

Minh.

- Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa Mác – LêNin là do nhu cầu thực

tiễn của dân tộc ( Không phải tiếp cận lý luận để nghiên cứu)

- Hồ Chí Minh có thể tiếp cận chủ nghĩa Mác- LêNin là nhờ có năng

lực tư duy sắc sảo và kinh nghiệm thực tế

Câu 3:

❖ Điều kiện khách quan:

➢ Hồ Chí Minh sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh đất nước có nhiều

biến động.

+ Trong nước: Triều Nguyễn đã từng bước bị khuất phục thực dân Pháp, thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp Hàng loạt cuộc khởi nghĩa: Cần Vương, Yên Thế, phong trào Đông Du… Dần đi đến thất bại Hệ

tư tưởng phong kiến và tiểu tư sản đều tỏ ra lỗi thời.

+ Đầu thế kỷ XX Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất trong XH xuất hiện những giai cấp mới: Công nhân, Tư sản, Tiểu tư sản.

+ Thực tế lịch sử Cách mạng Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đặt ra yêu cầu bức thiết là giải phóng dân tộc bằng con đường cứu nước mới và Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu lịch sử.

+ Tư tưởng Hồ Chí Minh xuất hiện là một yêu cầu tất yếu khách quan

do lịch sử Việt Nam quyết định Đặt trong bối cảnh là sự thắng lợi của CMT10 Nga là ngọn cờ đầu cho các nước thuộc địa do vậy tư tưởng

Hồ Chí Minh vừa mang tính tất yếu vừa mang tính thời đại.

Trang 5

- Chủ nghĩa yêu nước và ý chí kiên cường trong đấu tranh dựng

nước giữ nước.

- Tinh thần nhân nghĩa, truyền thống đoàn kết tương thân, tương ái.

- Dân tộc Việt Nam là một dân tộc có truyền thống lạc quan, yêu đời.

- Dân tộc Việt nam là dân tộc cần cù, dung cảm, thong minh, sáng tạo, ham học hỏi và mở rộng của đón nhận tinh hoa văn hóa nhân loại.

▪ Tinh hoa văn hóa nhân loại.

➢ Tư tưởng và văn hóa Phương Đông: Tư tưởng Nho giáo, Phật giáo.

- Phật giáo:

+ Tích cực: Tư tưởng vị tha, từ bi, bác ái, cứu khổ cứu nạn, thương người như thể thương thân, xây dựng lớp sống có đức, trong sạch, giản dị….

+ Không kế thừa: Tính duy tâm, nhân duyên, tính bi ai.

▪ Văn hóa Phương Tây:

- Hồ Chí Minh trong quá trình tìm đường cứu nước đã tiếp xúc với

nhiều nhà tư tưởng, nhiều học thuyết tiến bộ, những tác phẩm như: Bản tuyên ngôn độc lập của Mỹ, Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp.

- Hô Chí Minh trực tiếp tham gia các hoạt động trực tiếp như viết

báo, tham gia hội nghị, tham gia vào Đảng Cộng sản Pháp, từ đó người tiếp thu các tư tưởng dân chủ của các nước Phương Tây.

▪ Chủ nghĩa Mác- LêNin:

- Là tiền đề tư tưởng trực tiếp nhất làm hình thành Tư tưởng Hồ Chí

Minh.

- Hồ Chí Minh tiếp cận chủ nghĩa Mác – LêNin là do nhu cầu thực

tiễn của dân tộc ( Không phải tiếp cận lý luận để nghiên cứu)

- Hồ Chí Minh có thể tiếp cận chủ nghĩa Mác- LêNin là nhờ có năng

lực tư duy sắc sảo và kinh nghiệm thực tế.

❖ Điều kiện chủ quan

- Khả năng tư duy và trí tuệ Hồ Chí Minh: Người không ngừng học

tập nghiên cứu làm phong phú thêm sự hiểu biết của mình đồng thời hình thành cơ sở quan trọng tạo dựng nên những thành tựu lĩnh vực hoạt động của Người

Trang 6

+ Trong quá trình tìm con đường cứu nước người đã tìm ra những quy luật vận động xã hội đời sống văn hóa để khái quát thành lý luận

và đưa lý luận vào thực tiễn.

+ Nhờ nhận thức như vậy mà lý luận của Hồ Chí Minh mang tính khách quan và khoa học.

- Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn: Phẩm chất đó

được thể hiện ở tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo với đầu óc tinh tường và sáng suốt trong việc nhận xét đánh giá các sự vật sự việc.

Câu 4:

❖ Cơ sở khách quan

Bối cảnh lịch sử hình thành Tư tưởng Hồ Chí Minh:

- Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX:

+ Chính quyền nhà Nguyễn đã thi hành chính sách dối nội, đối ngoại bảo thủ, phản động…

+ Khi thực dân Pháp xâm lược VN (1858), xã hội VN trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến, xuất hiện 2 mâu thuẫn cơ bản:

1 Toàn thể dân tộc VN >< Thực dân Pháp và tay sai phong kiến ( Mâu thuẫn dân tộc)

2 Toàn dân tộc VN( nông dân) >< Địa chủ phong kiến( mâu thuẫn giai cấp)

+ Nhiều phong trào yêu nước của nhân dân VN đã nổi dạy nhưng đều thất bại

⇨ Thúc đẩy Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước mới cảu nhân dân Việt Nam.

- Bối cảnh thời đại( quốc tế)

+ CNTB trở thành Chủ nghĩa đế quốc, CNTB xác lập thống trị trên phạm vi thế giới

+ Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc gắn liền với cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trở thành cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp vô sản trên thế giới.

+ Sự thắng lợi của CMT10 Nga, CNXH trở thành hiện thực trên thế giới.

❖ Tiền đề lý luận( Giống câu 2 nhưng nêu ngắn gọn)

Câu 5:

❖ Từ 1890 – 1911: Thời kì hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng

Trang 7

- Gia đình:

+ Hồ Chí Minh sinh ngày 19-05-1890 (lúc nhỏ là Nguyễn Sinh Cung,sau đổi thành Nguyễn Tất Thành) trong một gia đình nhà Nho yêu nước, gần gũi với nhân dân.

+ Cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, thân sinh của Người, là một nhà Nho cấp

tiến, có lòng yêu nước, thương dân sâu sắc Đặc biệt là tư tưởng thân dân, lấy

dân làm hậu thuẫn cho các cải cách chính trị- xã hội của cụ Phó bảng đã ảnh hưởng sâu sắc đối với quá trình hình thành nhân cách cảu Nguyễn Tất Thành + Mẹ là bà Hoàng Thị Loan cũng ảnh hưởng đến tư tưởng, tình cảm của

Nguyễn Sinh Cung về đức tính nhân hậu, đảm đang, sống chan hòa với mọi người.

- Quê hương: Nghệ Tĩnh là vùng đất vừa giàu truyền thống văn

hóa, vừa giàu truyền thống lao động, đấu tranh chống giặc ngoại xâm Nơi đây đã sản sinh ra biết bao anh hung nổi tiếng trong lịch

sử VN: Mai Thúc Loan, Nguyễn Biểu, Đặng Dung….

- Bối cảnh xã hội: Thuở thiếu thời, Nguyễn Tất Thành đã tận mắt

chứng kiến cuộc sống nghèo khổ, bị áp bức, bóc lột đến cùng cực của đồng bào mình Khi vào Huế anh thấy tội ác của thực dân Pháp và thái độ ươn hèn của bọn phong kiến Nam triều Thêm vào

đó là những bài học của các nhà yêu nước và tiền bối đương thời Tất cả đã thôi thúc anh đi tìm một con đường cứu nước, cứu dân.

❖ Thời kỳ 1911 – 1920: Tìm thấy con đường cứu nước giải phóng dân tộc.

- 05-06-1911, tại bến cảng Nhà Rồng Bác ra đi tìm đường cứu nước,

Bác sang Pháp sau đó sang Anh rồi Mỹ.

- Năm 1917, Người từ Anh sang Pháp vào lúc nổ ra CMT10 Nga

- 1919, Nguyễn Ái Quốc ra nhập Đảng xã hội Pháp Tháng 8- 1919,

Bác gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Véc- xai.

- Đại hội XVIII Đảng xã hội Pháp thảo luận vấn đề gia nhập Quốc

tế III, ngày 30-12-1920 Hồ Chí Minh biểu quyết tán thành Đảng Cộng sản Pháp, trở thành người Cộng sản.

⇨ Giai đoạn này đánh dấu sự phát triển vượt bậc thế giới quan của Hồ Chí Minh từ giác ngộ chủ nghĩa dân tộc đến giác ngộ chủ nghĩa Mác-LêNin, từ chiến sĩ chống thực dân trở thành chiến sĩ cộng sản Việt Nam.

❖ Thời kỳ 1921- 1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam.

- Vừa khoa học vừa thực tiễn.

Trang 8

+ Hồ Chí Minh đã hoạt động thực tiễn và lý luận phong phú trên địa bàn Pháp: Tích cực hoạt động trong ban nghiên cứu thuộc địa của Đảng xã hội Pháp.

+ Năm 1923- 1924, tại Liên Xô, dự đại hội Quốc tế Nông dân, dự đại hội V Quốc tế cộng sản.

+ Năm 1924 Bác về Quảng Châu, tổ chức Việt Nam thanh niên cách mạng, mở lớp huấn luyện cán bộ.

+ Năm 1925, tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” được xuất bản tại Pa- ri

+ Năm 1927, Bác xuất bản tác phẩm “Đường Kách Mệnh”

+ Tháng 2- 1930 Nguyễn Ái Quốc chủ trì hội nghị hợp nhất và thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Người trực tiếp thảo văn kiện “Chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của Đảng”

+ Ngày 3-2-1930, Hồ Chí Minh trở thành nhà tư tưởng theo đúng nghĩa.

❖ Thời kỳ 1930- 1945:Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng

- Thắng lợi đầu tiên của Cách mạng Việt Nam là cuộc giải phóng

dân tộc và 2-9-1945 Nguyễn Ái Quốc đã đọc bản tuyên ngôn độc lập

- Đầu tiên Nguyễn Ái Quốc đặt tên là Đảng Cộng sản Việt Nam

nhưng bị coi là chủ nghĩa duy tâm hẹp hòi và bị thủ tiêu chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt và chương trình tóm tắt không vì thế mà Nguyễn Ái Quốc từ bỏ quan điểm của mình Người vẫn đi theo quan điểm đó và cuối cùng thực tế chứng minh rằng con đường của Nguyễn Ái Quốc là đúng đắn và dẫn tới thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

❖ Thời kỳ 1945- 1969: Tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển hoàn thiện.

- Nước ta sau 1945 ở trong cảnh “ ngàn cân treo sợi tóc” trong lúc

này tư tưởng của Người được vận dụng mềm dẻo chủ nghĩa Mác – LêNin vào tình cảnh Việt Nam: Hũ gạo cứu đói, tuần lễ vàng….

- 19-12-1946 Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

- Đảng Cộng sản Việt Nam tuyên bố giải tán và rút vào hoạt động bí

mật 1951 mới ra hoạt động công khai.

- Hồ Chí Minh bổ sung quan điểm về Đảng cầm quyền.

- Hồ Chí Minh có tư tưởng xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì

dân.

- Hồ Chí Minh có tư tưởng về cách mạng giải phóng đất nước.

Trang 9

Câu 6:

❖ Tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng con đường giải phóng và phát triển dân tộc

➢ Tài sản tinh thần vô giá của dân tộc Việt Nam

- Tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm của thời đại, nó trường tồn,

bất diệt và đã trở thành một tài sản vô giá của dân tộc ta.

+ Tư tưởng HCM không chỉ là sự tiếp thu có chọn lọc, sáng tạo tinh hoa văn hóa, tinh thần của nhân loại mà còn đáp ứng nhiều vấn đề của thời đại, của cách mạng Việt Nam và thế giới.

+ Tính sáng tạo của tư tưởng HCM được thể hiện ở chỗ: trung thành

và biết vận dụng nguyên lý phổ biến của chủ nghĩa Mác- LêNin, HCM mạnh dạn loại bỏ những gì không phù hợp với điều kiện cụ thể của nước ta, dám đề xuất những vấn đề mới do thực tiễn đặt ra và giải quyết một cách linh hoạt, khoa học , hiệu quả.

+ Nét đặc sắc trong tư tưởng HCM là những vấn đề xung quanh việc giải phóng dân tộc và định hướng cho sự phát triển của dân tộc.

⇨ Tư tưởng HCM đã được kiểm nghiệm thực tiễn với những hoạt động cách mạng của Người, những tư tưởng đó đang soi sáng cho tương lai đến của dân tộc Việt Nam

➢ Nền tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của cách mạng Việt Nam.

- Tư tưởng HCM soi đường cho Đảng và nhân dân ta trên con

đường thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

- Trong bối cảnh thế giới ngày nay, tư tưởng HCM giúp chúng ta

nhận thức đúng những vấn đề có liên quan đến việc bảo vệ nền dân tộc, phát triển xã hội và đảm bảo quyền lợi con người.

- Tư tưởng HCM là nền tảng vững chắc để Đảng ta vạch ra đường

lối cách mạng đúng đắn, là sợi chỉ đỏ dẫn đường cho Đảng, toàn quân, toàn dân, toàn dân ta đi đến thắng lợi

- Tư tưởng HCM thấm sâu vào quần chúng nhân dân, chỉ đạo thực

hiện có hiệu quả những nhiệm vụ đối với thời đại.

❖ Tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự phát triển thế giới

➢ Phản ánh khát vọng thời đại

- Lí luận về cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa là hệ thống các

luận điểm chính xác và đúng đắn.

- Vấn đề chủ nghĩa xã hội và xây dựng CNXH, về hòa bình, hợp tác

giữa các dân tộc… có giá trị to lớn về lí luận và đang trở thành hiện thực.

Trang 10

⇨ Hồ Chí Minh là nhân vật lịch sử vĩ đại, không chỉ là sản phẩm

của dân tộc, của giai cấp công nhân Việt Nam mà còn là sản phẩm của dân tộc, của nhân loại tiến bộ.

⇨ Từ nghiên cứu lý luận, áp dụng vào những điều kiện cụ thể,

HCM đã hình thành hệ thống các luận điểm chính xác, đúng đắn về dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa, góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác- LêNin.

➢ Tìm ra các giải pháp đấu tranh giải phóng loài người

- Kẻ thù dân tộc bị áp bức là chu nghĩa đế quốc

- Để thắng chủ nghĩa đế quốc cần thực hiện “ Đại đoàn kết”

- Gắn cách mạng giải phóng dân tộc với cách mạng vô sản

⇨ Những tư tưởng của HCM đã và đang và sẽ mãi là chân lý

sáng ngời, góp phần vào sự kiến tạo và phát triển của nhân loại, đó là một sự thật lịch sử.

➢ Cổ vũ các dân tộc đấu tranh trong sự nghiệp giải phóng

- Là kim chỉ nam cho tất cả cá dân tộc đang đấu tranh vì tự do

- Soi đường cho Đảng ta lãnh đạo nhân dân, xóa bỏ mọi áp bức bóc

lột, xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

Câu 7:

❖ Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa:

- Thực chất đó là việc giải phóng các dân tộc thuộc địa thoát khỏi

ách thống trị của chủ nghĩa tư bản thực dân phương Tây, giành lại cho các dân tộc thuộc địa quyền độc lập, tự do, quyền dân tộc tự quyết và các quyền thiêng liêng khác, đưa nhân dân các dân tộc thuộc địa tiến tới một cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc.

- Để giải phóng dân tộc, cần xác định một con đường phát triển cho

dân tộc Kết hợp cả nội dung dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội; xét về thực chất chính là con đường độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

❖ Độc lập dân tộc- cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa

- Cách tiếp cận từ quyền con người

+ Tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ năm 1776, Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạng Pháp năm 1791 đã nêu lên các quyền cơ bản của con người như quyền bình đẳng, quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc… Hồ Chí Minh đã tìm hiểu

và phát triển các quyền đó thành quyền độc lập, tự do của các dân tộc Người viết: “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình

Trang 11

đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”

- Nội dung của độc lập dân tộc

Độc lập, tự do là khát vọng lớn nhất của các dân tộc

Đó là một nền độc lập, tự do hoàn toàn và thật sự, được thể hiện ở:

- Chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ.

- Quyền làm chủ của nhân dân trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, quân sự, ngoại giao…

- Phải gắn liền với việc đem lại cuộc sống ấm no, tự do hạnh phúc cho nhân dân.

❖ Giá trị của độc lập dân tộc

Độc lập, tự do là quyền thiêng liêng, vô giá của các dân tộc Vì vậy, các dân tộc thuộc địa phải bằng mọi giá để giành lại và bảo vệ quyền thiêng liêng, vô giá đó Người đã nêu lên một chân lý bất hủ cho cả thời đại là:

“Không có gì quý hơn độc lập, tự do”.

Tóm lại, không có gì quý hơn độc lập tự do không chỉ là tưởng cách mạng mà còn là lẽ sống của Hồ Chí Minh Đó là lý do chiến đấu, là nguồn sức mạnh làm nên chiến thắng của sự nghiệp đấu tranh vì độc lập

tự do của Việt Nam, đồng thời cũng là nguồn động viên với các dân tộc thuộc địa bị áp bức trên toàn thế giới.

❖ Chủ nghĩa dân tộc- Một động lực lớn ở các nước đang đấu tranh

giành độc lập

- Chủ nghĩa dân tộc trong tư tưởng HCM thực chất là chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc chân chính HCM khẳng định ở các nước đang đấu tranh giành độc lập chủ nghĩa dân tộc chân chính là một động lực to lớn, HCM yêu cầu Quốc tế Cộng sản và các đảng cộng sản phải nắm lấy và phát huy ngọn cờ dân tộc, không để ngọn cờ dân tộc rơi vào tay giai cấp nào khác.

Câu 8:

❖ Có mỗi quan hệ chặt chẽ:

➢ Vừa giải phóng dân tộc vừa giải phóng giai cấp.

- Mâu thuẫn còn thì đấu tranh còn

+ Thuộc địa:

● Việt Nam: Địa chủ >< nhân dân

● Dân tộc: Mọi người dân >< Thực dân

⇨ Xã hội luôn tồn tại song song 2 mâu thuẫn trên, song nếu không

giải quyết vấn đề giai cấp có nghĩa là làm cách mạng nhưng không triệt để Còn nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc thì quyền lợi giai cấp không bao giờ đòi được.

Trang 12

➢ Khi giải quyết vấn đề dân tộc bao giờ cũng phải gắn với lập trường

của giai cấp vô sản:

- Không gắn với chủ nghĩa tư bản

- Mà gắn với chủ nghĩa xã hội

- Đấu tranh phải do giai cấp vô sản lãnh đạo và bảo vệ quyền lợi của giai cấp vô sản ( do quyền lợi của giai cấp vô sản gắn với vấn đề dân tộc)

- Sau giải phóng thì chủ nghĩa xã hội mới đem hạnh phúc.

❖ Giải phóng dân tộc là vấn đề trên hết, trước hết độc lập dân tộc gắn

liền với chủ nghĩa xã hội:

- Giải phóng dân tộc là nhiệm vụ số 1

- Độc lập dân tộc không gắn liền với chủ nghĩa phong kiến và chủ nghĩa

tư bản mà gắn liền với chủ nghĩa xã hội

❖ Giải phóng dân tộc tạo tiền đề giải phóng giai cấp:

- Giải phóng dân tộc là điều kiện đủ để giải phóng giai cấp Vì thế, lợi ích của giai cấp phải phục tùng lợi ích dân tộc.

❖ Giữ vững độc lập dân tộc mình đồng thời tôn trọng độc lập dân tộc

khác

- HCM không chỉ đấu tranh cho độc lập của dân tộc mình mà còn ủng

hộ các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới

- Chủ trương: Phải bằng thắng lợi cách mạng mỗi nước mà đóng góp vào.

Câu 9:

❖ Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản:

Con đường cách mạng vô sản ở thuộc địa bao hàm nội dung sau:

- Làm cách mạng giải phóng dân tộc giành chính quyền, dần dần từng bước “đi tới xã hội Cộng Sản”

- Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân mà đội tiên phong là đảng cộng sản

- Lực lượng làm cách mạng là khối đại đoàn kết toàn dân mà lòng cốt

là liên minh công-nông-trí

- Cách mạng Việt Nam là bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới, phải đoàn kết quốc tế

Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do đảng cộng sản lãnh đạo

Trang 13

- Muốn giải phóng dân tộc thành công “trước hết phải có đảng cách mệnh…”, “cách mệnh phải làm cho dân giác ngộ”, “phải giảng giải

lý luận và chủ nghĩa cho dân hiểu”, “sức cách mệnh phải tập trung, muốn tập trung phải có đảng cách mệnh”

- Tháng 2/1930, Nguyễn Ái Quốc đã sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, chính đảng của phong trào cách mạng nước ta

Lực lượng cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc

Cách mạng giải phóng dân tộc là “việc chung của cả dân chúng chứ không phải việc một hai người”, phải đoàn kết toàn dân “Không dùng toàn lực của nhân dân về đủ mọi mặt để ứng phó, không thể nào thắng lợi được” Trong lực lượng đó “công–nông là gốc của cách mạng”,

“còn học trò, nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ…chỉ là bầu bạn cách mệnh của công nông thôi” “Trong khi liên lạc giai cấp, phải cẩn thận, không khi nào nhượng một chút lợi ích gì của công-nông mà đi vào thoả hiệp”

Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành được thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc

- Cương lĩnh Đại hội VI Quốc tế cộng sản (1928) nêu: “chỉ có thể thực hiện hoàn toàn công cuộc giải phóng các nước thuộc địa khi giai cấp vô sản giành được thắng lợi ở các nước tư bản tiên tiến”

- Theo Hồ Chí Minh, cách mạng thuộc địa và cách mạng vô sản chính quốc có mối liên hệ mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc

- “Chủ nghĩa tư bản là con đỉa hai vòi…” phải thực hiện liên minh chiến đấu giữa cách mạng vô sản chính quốc với cách mạng thuộc địa

- Hồ Chí Minh đã nêu: “cách mạng thuộc địa không những không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc mà có thể giành thắng lợi trước…”

- Đây là luận điểm sáng tạo của Hồ Chí Minh đóng góp vào kho tàng

lý luận của chủ nghĩa Mác-LêNin

Cách mạng giải phóng dân tộc phải được thực hiện bằng con

Trang 14

đấu tranh vũ trang

Giải quyết xung đột bằng biện pháp hoà bình, thương lượng, nhượng

bộ có nguyên tắc Tư tưởng bạo lực cách mạng thống nhất với tư tưởng nhân đạo hoà bình

Phương châm chiến lược đánh lâu dài trong cách mạng giải phóng dân tộc:

“…trường kỳ kháng chiến, địch nhất định thua, ta nhất định thắng… Thắng lợi với trường kỳ phải đi đôi với nhau”

- Tự lực cánh sinh là phương châm chiến lược quan trọng của bạo lực cách mạng.

Câu 10:

❖ Là 1 chế độ chính trị do dân làm chủ

- Nhà nước của dân, do dân, vì dân; dựa vào khối đại đoàn kết lòng cốt

là liên minh công- nông- trí thức, do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

- Mọi quyền lực trong xã hội tập trung trong tay dân

- Chủ nghĩa xã hội chính là sự nghiệp của chính bản thân nhân dân, dựa vào sức mạnh của toàn dân để đưa lại quyền lợi cho dân.

❖ Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên chế độ công hữu về Tư liệu sản

xuất và thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động

- Dựa trên cơ sở năng suất lao động xã hội cao, sức sản xuất luôn luôn phát triển với nền tảng phát triển khoa học- kĩ thuật

❖ Đó là một chế độ xã hội không có người bóc lột người, xã hội được

xây dựng trên nguyên tắc công bằng và hợp lí.

- CNXH là 1 chế độ hoàn chỉnh, đạt đến độ chín muồi

- Trong CNXH không còn áp bức bóc lột, bất công, thực hiện chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất và thực hiện theo nguyên tắc phân phối lao động

❖ Xã hội đó có sự phát triển cao về văn hóa đạo đức

- Đó là xã hội có hệ thống quan hệ xã hội lành mạnh, công bằng, bình đẳng, không còn áp bức bóc lột, bất công

- Con người được giải phóng , có điều kiện phát triển toàn diện, có sự hài hòa trong phát triển của xã hội và tự nhiên

❖ Chủ nghĩa xã hội là công trình của tập thể nhân dân

- Chủ nghĩa xã hội là của quần chúng nhân dân và do quần chúng nhân dân tự xây dựng

- Một hệ thống vừa kế thừa các di sản của quá khứ, vừa được sáng tạo mới trong quá trình xây dựng CNXH

Trang 15

- CNXH là hiện thân đỉnh cao của tiến trình tiến hóa lịch sử nhân loại,

ở đó năng lực của con người được phát huy cao nhất, giá trị con người được thực hiện toàn diện

- Đây là một quá trình phấn đấu khó khan, gian khổ, lâu dài, dần dần

và không thể nôn nóng.

Câu 11:

Từ khát vọng giải phóng dân tộc Việt Nam

- Người tìm thấy trong chủ nghĩa Mác LêNin sự thống nhất biện chứng giữa giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người.

- Chỉ có chủ nghĩa xã hội (CNXH) mới giải phóng dân tộc, giai cấp, nhân loại Đem lại độc lập, tự do thật sự cho các dân tộc Đó cũng là mục tiêu mà Hồ Chí Minh và cách mạng Việt Nam hướng tới.

Phương diện đạo đức, hướng tới giá trị nhân đạo, nhân văn mácxít.

Tìm thấy cơ sở lí luận giải quyết mối quan hệ cá nhân với xã hội “sự phát triển

tự do của mỗi người là điều kiện phát cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người”.

- CNXH là giai đoạn phát triển mới về đạo đức nhằm giải phóng dân tộc, giai cấp, giải phóng con người và cả xã hội loài người.

Phương diện văn hóa.

+ Văn hóa trong chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam có quan hệ biện chứng với chính trị, kinh tế Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam cũng chính là quá trình xây dựng một nền văn hóa mà trong đó kết tinh, kế thừa, phát triển những giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp hàng ngàn năm của dân tộc Việt Nam + Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới, kết hợp truyền thống với hiện đại, dân tộc

và quốc tế.

* Một số định nghĩa tiêu biểu về chủ nghĩa xã hội.

Trên cơ sở nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin, nhưng với cách diễn đạt bằng ngôn ngữ của cuộc sống, của nhân dân Việt Nam, rất mộc mạc, dung dị, dễ hiểu.

+ Quan niệm tổng quát khi coi chủ nghĩa cộng sản (CNCS), CNXH như là một chế độ xã hội bao gồm các mặt rất phong phú, hoàn chỉnh, trong đó con người được phát triển toàn diện, tự do.

Trang 16

+ Quan niệm về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trên một số mặt nào đó, như: kinh

tế, chính trị, văn hóa xã hội.

Mặt kinh tế, Hồ Chí Minh nêu lên chế độ công hữu đối với tư liệu sản xuất chủ yếu, và phân phối theo nguyên tắc của chủ nghĩa Mác - lênin là làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có phúc lợi xã hội

Mặt chính trị, Hồ Chí Minh nêu lên chế độ dân chủ, mọi người được phát triển toàn diện với tinh thần làm chủ.

+ Quan niệm về CNXH ở nước ta bằng cách nhấn mạnh mục tiêu vì lợi ích của

Tổ quốc, của nhân dân, là “làm sao cho dân giàu nước mạnh”, “nâng cao đời sống vật chất của nhân dân”

Câu 12:

❖ Con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:

➢ Thực chất, loại hình, đặc điểm của thời kì quá độ

- Thực chất: Cải tiến nền sản xuất lạc hậu thành nền sản xuất tiến bộ, hiện đại

- Loại hình: Thời kì quá độ ở Việt Nam là một hình thái quá độ gián tiếp

- Đặc điểm: Tiến lên CNXH từ một nước nông nghiệp lạc hậu, không trải qua giai đoạn phát triển TBCN

- Mâu thuẫn chủ yếu: Xu hướng tiến bộ và thực trạng thấp kém

➢ Nhiệm vụ lịch sử của thời kì quá độ

- Có 2 nhiệm vụ cơ bản:

+ Xây dựng nền tảng vật chất kĩ thuật cho CNXH

+ Cải tạo xã hội cũ kết hợp xây dựng xã hội mới, lấy xây dựng làm trọng tâm

- Độ dài của thời kì quá độ:

+ Ban đầu: HCM cho rằng chỉ cần 3-4 kế hoạch thậm chí còn rút ngắn thời kì quá độ

+ Sau đó: Người nhận ra thời kì quá độ là một cuộc đấu tranh cách mạng lâu dài và gian khổ

⇨ Cuộc đấu tranh phức tạp:

▪ Vì đây là một cuộc cách mạng làm đảo lộn mọi mặt của đời sống

xã hội

● Lực lượng sản xuất: Từ nông nghiệp lạc hậu đi lên công

nghiệp hiện đại

● Quan hệ sản xuất: Từ chế độ tư hữu của thời kì phong kiến

sang chế độ công hữu của CNXH

Trang 17

● Cơ sở hạ tầng: Luôn luôn bao gồm toàn bộ tàn dư của thời

kì chủ nô, cùng với chế độ phong kiến và nầm mống tư bản chủ nghĩa(miền nam)

● Kiến trúc thượng tầng: Nhà nước của chế độ phong kiến

chuyển sang nhà nước XHCN=> từ sự chuyên chế của giai cấp thống trị chuyển sang sự bình đẳng dân chủ giữa mọi tầng lớp trong xã hội

▪ Vì Đảng, nhà nước và nhân dân chưa có kinh nghiệm trong xây dựng CNXH nhất là trên lĩnh vực kinh tế

▪ Các thế lực phản động trong và ngoài nước luôn luôn tìm cách chống phá

⇨ Vì thế, HCM kết luận cần thận trọng và tránh nôn nóng

➢ Quan điểm của HCM về nội dung xây dựng CNXH nước ta trong thời

kì quá độ:

▪ Sự nghiệp mang tính chất toàn diện

- Chính trị: Giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, củng

cố, mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất và tổ chức chính trị xã hội.

- Kinh tế: Xây dựng nền kinh tế mới bằng cách tiến hành công nghiệp

hóa , hiện đại hóa, tăng năng suất lao động, phát triển lực lượng sản xuất, kết nối kinh tế vùng và kinh tế ngành chủ trương phát triển kinh

tế nhiều thành phần, chủ đạo là kinh tế quốc doanh Thực hiện chế độ làm khoán và phân phối theo lao động.

- Văn hóa – xã hội: Xây dựng con người mới, chú trọng đầu tư cho

giáo dục, văn hóa, khoa học – kỹ thuật.

Câu 13:

A.Những quan điểm của Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc.

1 Đại đoàn kết là vấn đề chiến lược, quyết định thành công của cách mạng

- Tư tưởng ĐĐK không phải là thủ đoạn chính trị nhất thời, không phải là sách lược mà là vấn đề mang tính chiến lược Người xác định “đoàn kết là lẽ sinh tồn dân tộc ta, lúc nào dân ta đoàn kết muôn người như một thì nước ta độc lập

tự do, trái lại thì nước ta bị xâm lấn”

- Từ khi Đảng ra đời, đoàn kết theo TTHCM thực sự là bộ phận hữu cơ trong đường lối CM của đảng, chỉ có đoàn kết mới có sức mạnh đưa CM tới thành công

- CM là cuộc chiến đấu khổng lồ, không tập hợp được rộng rãi lực lượng quần

Ngày đăng: 04/04/2019, 17:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w