Cách đọc các VB truyện, thơ; -Tóm tắt văn bản, cách viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ, năm chữ; Giá trị nội dung và hình thức của các văn bản đọc.. Về năng lực: - Biết
Trang 1Ngày soạn: 20/10/ 2022
TIẾT 32,33: ÔN TẬP GIỮA KÌ 1
I.Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Kiến thức Đọc - hiểu, Viết các bài 1,2 và 1 phần bài 3 Cách đọc các
VB truyện, thơ;
-Tóm tắt văn bản, cách viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ
bốn chữ, năm chữ; Giá trị nội dung và hình thức của các văn bản
đọc
- Tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ, mở
rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ, số từ; phó từ, từ đơn, từ
láy, nghĩa của từ, các biện pháp tu từ
2 Về năng lực:
- Biết ôn tập tổng hợp, đánh giá kĩ năng Đọc - hiểu, Viết
Ôn tập, củng cố kiến thức đã học; đánh giá được năng lực Đọc
-hiểu, năng lực biết tóm tắt văn bản, viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về
một bài thơ bốn chữ, năm chữ; nắm được giá trị nội dung và hình
thức của các văn bản, vận dụng vào thực tiễn
- Nhận biết được tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng
cụm từ, mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ, số từ; cách
sử dụng từ đơn, từ láy, nghĩa của từ, các biện pháp tu từ
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ bốn chữ, năm chữ
- Tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập, tự đánh giá được quá trình
và kết quả giải quyết vấn đề học tập của bản thân
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch học
tập của cá nhân; xử lí linh hoạt sáng tạo các tình huống phát sinh khi
thực hiện nhiệm vụ học tập
3 Về phẩm chất:
- Biết trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên, vẻ đẹp con người, tình cảm gia
đình, quê hương
- Có ý thức ôn tập một cách nghiêm túc
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy vi tính, máy chiếu (hoặc tivi) kết nối mạng.
- Ngữ liệu tác phẩm, phiếu học tập, bài tập tham khảo.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
A.HĐ MỞ ĐẦU
a Mục tiêu:
Trang 2- Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình
- Học sinh khắc sâu kiến thức nội dung bài học
B Tổ chức thực hiện:
B1: Giao nhiệm vụ học tập
-Kể tên các chủ đề đã học? Mỗi chủ đề hướng tới một chủ đề là gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: Quan sát suy nghĩ xác đinh
- GV: Hướng dẫn quan sát, giúp đỡ hs nếu cần
B3: Báo cáo, thảo luận:
-HS báo cáo kq
- HS khác nhận xét, bổ sung
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn KT và dẫn vào bài
B HĐ HÌNH THÀNH KT MỚI: ÔN TẬP
a Mục tiêu: Hệ thống kiến thức các VB đọc, củng cố kiến thức chính về VB, kiến
thức phần Thực hành TV, viết, nói và nghe của từng bài Cách thực hành đọc một VB
b Tổ chức thực hiện:
B1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS nhắc lại các kiến thức trọng tâm trong 3 bài học đầu tiên bằng cách điền vào bảng thông tin sau
Bài Đọc Thực hành tiếng
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: Quan sát suy nghĩ xác đinh
- GV: Hướng dẫn quan sát, giúp đỡ hs nếu cần
B3: Báo cáo, thảo luận:
-HS báo cáo kq
- HS khác nhận xét, bổ sung
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn KT và dẫn vào bài
Bài Đọc Thực hành tiếng
1 -Bầy chim
chìa vôi;
- Đi lấy mật;
- Ngàn sao
làm việc;
- Ngôi nhà
trên cây.
-Mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ
-Từ láy
-Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
-Tóm tắt văn bản theo những yêu cầu khác nhau đề độ dài
-Trao đổi về một vấn đề
mà em quan tâm
2 -Đồng dao
mùa xuân;
-Gặp lá cơm
nếp;
-Trở gió;
-Chiều sông
-Biện pháp tu từ: Nói giảm nói tránh;
- Nghĩa của từ
-Tập làm thơ bốn chữ và
chữ
-Viết đoạn văn ghi lại
-Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống (được gợi ra
từ tác phẩm
Trang 3Thương. cảm xúc sau
khi đọc một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ
văn học đã đọc)
3 -Vừa nhắm
mắt vừa mở
cửa sổ;
-Người thầy
đầu tiên.
- Quê
hương;
-Trong lòng
mẹ.
- Số từ;
- Phó từ -Viết bài vănphân tích
đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học
-Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống (được gợi ra từ một nhân vật văn học)
- GV cho HS điền các thông tin theo bảng thống kê sau:
Truyện ngắn -Bầy chim chìa vôi. a Đọc hiểu nội dung:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nhận biết được đề tài, chủ
đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
- Nhận biết được tính cách của các nhân vật qua hành động, lời thoại,…của nhân vật
và lời của người kể chuyện
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản
b Đọc hiểu hình thức:
- Nhận biết được các yếu tố hình thức (bối cảnh, nhân vật, ngôi kể và sự thay đổi ngôi
kể, từ ngữ địa phương, đặc sắc ngôn ngữ vùng miền…)
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật,
sự việc trong tác phẩm văn học
Truyện dài -Vừa nhắm mắt vừa
mở cửa sổ.
-Người thầy đầu tiên.
Tiểu thuyết -Ngôi nhà trên cây.
-Đi lấy mật (Đất rừng phương Nam)
Thơ bốn chữ -Đồng dao mùa xuân. a Đọc hiểu nội dung:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nhận biết được đề tài, chủ
đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
Thơ năm chữ -Ngàn sao làm việc;
-Gặp lá cơm nếp;
-Chiều sông Thương.
Trang 4- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản
b Đọc hiểu hình thức:
- Nhận biết được các yếu tố hình thức (giọng điệu, nhân vật trữ tình, thể thơ, vần, nhịp, kết cấu, biện pháp tu từ,
…)
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật trữ tình trong tác phẩm văn học
C HĐ luyện tập- vận dụng
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập thực hành đọc hiểu
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
GV cho hs hoạt động nhóm 10 phút
N1,4: BT 1
N2,5 Bài tập 2
N3,6: Bài tập 3
B2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS suy nghĩ làm việc cá nhân
-Hs thảo luận nhóm, thống nhất kq
- GV hướng theo dõi, quan sát HS làm việc
cá nhân, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn)
B3: Báo cáo, thảo luận
-HS báo cáo kết quả nhóm,
-Nhóm HS khác theo dõi, nhận xét và bổ
sung cho bạn
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của HS
Bài làm của HS
Bài 1:
Đọc đoạn văn bản sau:
Trong làng tôi không thiếu gì các loại cây, nhưng hai cây phong này khác hẳn - chúng có tiếng nói riêng, và hẳn phải có một tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu Dù ta tới đây vào lúc nào, ban ngày hai ban đêm, chúng vẫn cứ nghiêng ngả thân cây, lay động lá cành, không ngớt tiếng rì rào theo nhiều cung bậc khác nhau Có khi tưởng chừng như làn sóng thủy triều dâng lên vỗ vào bờ cát, có khi lại nghe như một tiếng thì thầm thiết tha nồng thắm truyền qua lá cành như một đốm lửa vô hình, có khi hai cây phong bỗng im bặt một thoáng rồi khắp lá cành lại cất tiếng thở dài một lượt như thương tiếc người nào Và khi mây đen kéo đến cùng với bão dông,
Trang 5xô gãy cành, tỉa trụi lá, hai cây phong nghiêng ngả tấm thân dẻo dai
và reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực.
(Trích “Người thầy đầu tiên” của
Ai-ma-tốp)
Và trả lời các câu hỏi:
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt và nội dung của đoạn trích Câu 2 Xác định ngôi kể và người kể truyện trong đoạn trích Nêu tác
dụng của việc lựa chọn ngôi kể và người kể chuyện trong đoạn trích
Câu 3 Trong cảm nhận của tôi, hai cây phong có điểm gì khác biệt
so với các loài cây khác trong làng? Chỉ ra nghệ thuật của tác giả khắc họa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích và tác dụng của các nghệ thuật đó
Câu 4 Vì sao hai cây phong có thể hiện lên ấn tượng và sinh động
đến vậy?
Câu 5 Theo em hai cây phong trong đoạn văn mang ý nghĩa gì?
*GỢI Ý
Câu 1.
- Phương thức: Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
- Nội dung: Cảm nhận của tôi về điểm khác biệt diệu kì của hai cây phong
Câu 2.
- Ngôi kể: Thứ nhất (nhân vật xưng “tôi”)
- Người kể: Nhân vật tôi- một người con quê hương (là một họa sĩ)
- Tác dụng: Truyện trở nên chân thực, bộc lộ được tình yêu quê hương tha thiết trong lòng tôi
- Có tiếng nói riêng, tâm hồn riêng chan chứa những lời ca êm dịu
- Dù ban ngày hay ban đêm chúng vẫn nghiêng ngả lá cành, không ngới tiếng rì rào theo nhiều cung bậc khác nhau
Câu 3.
- Điểm khác biệt:
+ Có: tiếng nói riêng; tâm hồn riêng; thững lời ca êm dịu
+ Như: một làn sóng thuỷ triều vỗ vào bãi cát; một tiếng thì thầm thiết tha nồng thắm; cất tiếng thở dài, thương tiếc người nào; một ngọn lửa bốc cháy rừng rực
- Nghệ thuật thể hiện và tác dụng:
+ Nghệ thuật nhân hóa, so sánh, liệt kê
+ Khắc họa ấn tượng hình ảnh hai cây phong: Có đời sống tâm hồn phong phú, sức sống dẻo dai, mãnh liệt
+ Cho bạn đọc cảm nhận được vẻ đẹp diệu kì của hai cây phong, tình yêu quê hương thiết tha của người kể chuyện và trí tưởng tượng phong phú
Câu 4 Lí do hai cây phong có thể hiện lên ấn tượng và sinh động:
- Tác giả (người kể chuyện) có tâm hồn nhạy cảm, trí tưởng tượng phong phú, tình yêu quê hương
Câu 5 Hai cây phong trong đoạn văn mang ý nghĩa :
- Biểu tượng cho phẩm chất tốt đẹp của người dân làng Ku-ku-rêu: tinh thần vượt khó, lạc quan, tình nghĩa thủy chung
Trang 6- Nhắc nhở bổn phận tìm về quê hương, hai cây phong trở thành một phần tâm hồn không thể thiếu của người dân làng Ku-ku-rêu
Bài 2:
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Lời của cây
(Trần Hữu Thung)
Khi đang là hạt
Cầm trong tay mình
Chưa gieo xuống đất
Hạt nằm lặng thinh.
Khi hạt nảy mầm
Nhú lên giọt sữa
Mầm đã thì thầm
Ghé tai nghe rõ.
Mầm tròn nằm giữa
Vỏ hạt làm nôi
Nghe bàn tay vỗ
Nghe tiếng ru hời
Mầm kiêng gió bắc Kiêng nhất mưa giông Nghe mầm mở mắt Đón tia nắng hồng.
Khi cây đã thành
Nở vài lá bé
Lá nghe màu xanh Bắt đầu bập bẹ.
Rằng các bạn ơi Cây chính là tôi Nay mai sẽ lớn Góp xanh đất trời.
(In trong Những bài thơ em yêu,
Phạm Hổ, Nguyễn Nghiệp tuyển chọn, NXB Giáo dục, 2004)
Câu 1 Quá trình sinh trưởng của hạt được tác giả thể hiện qua 5
khổ thơ đầu bởi những âm thanh, hình ảnh nào? Qua đó, thể hiện tình cảm, cảm xúc gì của tác giả đối với những mầm cây?
Câu 2 Xác định các biện pháp tu từ tác giả sử dụng trong 5 khổ thơ
đầu? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó?
Câu 3 Nhận xét về cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài thơ trên? Nêu
tác dụng của cách vần, nhịp đó trong việc thể hiện lời của cây
Câu 4 Khổ 6 tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Qua đó
hãy cho biết cây muốn gửi gắm điều gì đến bạn đọc?
Câu 5 Nêu chủ đề và thông điệp của bài thơ “Lời của cây”.
*GỢI Ý ĐÁP ÁN
Câu 1 Quá trình sinh trưởng của hạt được tác giả thể hiện qua 5
khổ thơ đầu bởi những âm thanh, hình ảnh:
- Khổ 1: hạt nằm lặng thinh.
- Khổ 2: mầm nhú lên giọt sữa, thì thầm.
- Khổ 3: mầm tròn nằm giữa, vỏ hạt làm nôi
- Khổ 4: mầm mở mắt, đón tia nắng hông.
- Khổ 5: cây đã thành, lá xanh bập bẹ.
- Tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với những mầm cây: nâng niu, gắn bó, yêu quý,…
Câu 2 Xác định các biện pháp tu từ tác giả sử dụng trong 5 khổ thơ
đầu và tác dụng của các biện pháp nghệ thuật
- Khổ 1: Hạt nằm lặng thinh => Nghệ thuật nhân hoá, một hạt
giống khi chưa được gieo xuống đất nên chưa có dấu hiệu của sự sống, sự im lặng thoáng chút buồn, chút chờ đợi Bởi vậy, nhà thơ chưa cảm nhận thấy âm thanh sự sống của hạt mầm
Trang 7- Khổ 2: Hạt nảy mầm - “nhú lên giọt sữa” : => Nghệ thuật ẩn dụ,
mầm như giọt sữa đang nhú ra khỏi lớp vỏ của hạt tinh khôi, căng
mọng, mỡ màng => cảm giác như một thân thể non tơ, cần nâng niu, bảo vệ Mầm “thì thầm” – tác giả “ghé tai nghe rõ” => Từ sự
lặng thinh ở khổ 1, mầm đã cất tiếng thì thầm khiến nhà thơ ghé tai nghe rõ => Lời thì thầm ấy như là hơi thở cuộc sống, như tiếng khóc của em bé khi chào đời, tác giả ghé tai nghe rõ dấu hiệu của sự sống đang tồn tại, phải chăng tiếng thì thầm ấy cũng là lời cảm ơn của hạt
mầm đối với người gieo hạt
- Khổ 3:
+ Mầm tròn nằm giữa – vỏ hạt làm nôi => Mầm như một em bé non
nớt, đang được bao bọc, che chở trong “vòng tay” của vỏ hạt
+ Mầm tròn nằm giữa “nôi” nghe bàn tay vỗ, nghe tiếng ru hời
-mầm như em bé đang nằm trong nôi được cưng nựng, âu yếm, vỗ
về, hát ru
- Khổ 4:
+ Mầm kiêng gió bắc, mưa giông -> những yếu tố ảnh hưởng không tốt đến sự sống, phát triển của hạt mầm -> tác giả đã rất am hiểu, tránh cho hạt mầm những yếu tố bất lợi đó
+ Từ đó, hạt mầm mở mắt, đón tia nắng hồng -> quá trình sinh trưởng đầy thử thách nhưng cũng đầy ánh sáng và niềm vui
- Khổ 5:
+ Nở vài lá bé -> hạt mầm lớn lên, phát triển từng ngày -> xuất hiện “màu xanh”- màu của sự sống, đâm chồi nảy lộc
+ Màu xanh ấy – bắt đầu “bập bẹ” -> Nghệ thuật nhân hoá Từ âm
thanh thì thầm -> mầm cất lên thành tiếng “bập bẹ” cùng với sự lớn
lên của mình => mầm như em bé, đến tuổi tập nói, mang những tiếng bi bô, trìu mến đến với thế giới này
=> Nhà thơ quan sát, vỗ về, chăm chút cho hạt mầm như chăm sóc một em bé sơ sinh đang lớn lên từng ngày Nhà thơ có sự quan sát kĩ càng, tỉ mỉ và chịu khó lắng nghe mới có thể am hiểu quá trình này tường tận như thế Qua đó, thể hiện cảm xúc yêu thương, trìu mến, nâng niu của tác giả đối với những mầm cây, sự giao cảm tinh tế của nhà thơ với cảnh vật
Câu 3.
- Nhận xét về cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài thơ và nêu tác
dụng:
+ Vần: vần chân (mình thinh, mầm thầm, dông hồng, thành -xanh, bé - bẹ, ơi - trời).
+ Tác dụng: Làm cho dòng thơ, câu thơ dễ nhớ, dễ thuộc; tạo nên sự
kết dính trong văn bản, tạo độ ngân vang cho “lời của cây” trong
tâm hồn người đọc
+ Nhịp: chủ yếu nhịp 2/2 đều đặn như nhịp đưa nôi, vừa diễn tả nhịp điệu êm đềm của đời sống cây xanh, vừa thể hiện cảm xúc yêu thương, trìu mến của tác giả Ngoài ra, một số dòng nhịp 1/3
(Nghe/bàn tay vỗ; nghe/tiếng ru hời) -> Mầm như một em bé đang
được âu yếm, vỗ về bằng những âm thanh trong cuộc sống
Câu 4 Khổ 6 tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá
Trang 8+ Cách xưng hô tôi - các bạn -> tạo nên mối quan hệ thân thiết giữa cây và con người
- Cách ngắt nhịp 1/3: Rằng/các bạn ơi -> nhấn mạnh vào khao khát
của cây khi cây muốn được con người hiểu và giao cảm
=> Cây muốn con người hiểu rằng khi lớn lên, cây muốn đóng góp màu xanh của mình vào thiên nhiên, vào mùa xuân cuộc đời để tô thắm thêm cho mùa xuân ấy trở nên đẹp và tươi mới hơn
Câu 5 Nêu chủ đề và thông điệp của bài thơ “Lời của cây”.
- Chủ đề: Bài thơ thể hiện niềm yêu thương, trân trọng những mầm
xanh thiên nhiên
- Thông điệp: Hãy lắng nghe lời của cỏ cây, loài vật để biết yêu
thương, nâng đỡ sự sống ngay từ khi sự sống ấy mới là những mầm sống; mỗi con người, mỗi sự vật dù là nhỏ bé đều góp phần tạo nên
sự sống như hạt mầm góp màu xanh cho đất trời
Nhiệm vụ 2:
Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
GV cho hs hoạt động cá nhân làm bài tập
thực hành viết (20 phút)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS suy nghĩ làm việc cá nhân
- GV hướng theo dõi, quan sát HS làm việc
cá nhân, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn)
B3: Báo cáo, thảo luận
-HS báo cáo kết
- HS khác theo dõi, nhận xét và bổ sung cho
bạn
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của HS
- Lưu ý lại dàn bài của dạng bài này
Bài làm của HS
Mở đoạn Giới thiệu tác giả và bài thơ; nêu ấn tượng, cảm xúc chung
về bài thơ
Thân
đoạn Nêu cảm xúc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
Kết đoạn Khái quát cảm xúc về bài thơ.
*HDVN: Hoàn thành BT, học bài, chuẩn bị kiểm tra