1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu môn học pháp luật đại cương

133 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số vấn đề cơ bản về nhà nước và pháp luật
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Pháp luật đại cương
Thể loại Tài liệu môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 401,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tài liệu môn học pháp luật đại cương cho sinh viên năm thứ 1

Trang 1

Chơng 1 một số vấn đề cơ bản về nhà nớc và pháp luật

I Một số vấn đề cơ bản về Nhà nớc

1 Nguồn gốc của Nhà nớc

1.1 Một số học thuyết phi mácxít về nguồn gốc Nhà nớc

- Thuyết thần học: Thợng đế là ngời sắp đặt mọi trật tự xã hội, Nhà nớc là do ợng đế tạo ra để bảo vệ trật tự chung

th Thuyết gia trởng: Nhà nớc ra đời là kết quả phát triển của gia đình và quyền giatrởng

- Thuyết khế ớc xã hội (thịnh hành vào khoảng thế kỷ 16 – 18 ở châu âu): Nhànớc ra đời là kết quả của một khế ớc (hợp đồng) đợc ký kết giữa những con ngờisống trong trạng thái tự nhiên không có Nhà nớc

- Thuyết bạo lực: Nhà nớc xuất hiện từ việc sử dụng bạo lực của thị tộc này đốivới thị tộc khác, thị tộc chiến thắng nghĩ ra một hệ thống cơ quan đặc biệt (Nhànớc) để nô dịch kẻ chiến bại

- Thuyết tâm lý: Nhà nớc ra đời do nhu cầu tâm lý của con ngời nguyên thuỷ,luôn luôn mong muốn phục thuộc vào thủ lĩnh, giáo sỹ

Nhận xét: do hạn chế về mặt lịch sử, nhận thức thấp kém hoặc bị chi phối nênkhông giải thích đúng nguồn gốc Nhà nớc

1.2 Học thuyết Mác Lênin về nguồn gốc Nhà n ớc

a Chế độ cộng sản nguyên thuỷ và quyền lực thị tộc

- Cơ sở kinh tế: Sở hữu chung về t liệu sản xuất và phân phối bình đẳng của cải(sản phẩm lao động)

- Tổ chức xã hội:

 Thị tộc: Tổ chức theo huyết thống (giai đoạn đầu: Mẫu hệ, giai đoạn sau:phụ hệ)

 Bào tộc: Các thị tộc có liên kết với nhau

 Bộ lạc: Các bào tộc liên kết với nhau

 Liên minh bộ lạc: Sự tổng hợp đơn thuần các đơn vị cơ sở của xã hội cócùng nền tảng kinh tế, sự tập trung quyền lực cao hơn

Tóm lại: Chế độ cộng sản nguyên thủy là chế độ không có nhà nớc

b Sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thuỷ và sự xuất hiện Nhà nớc.

Nguyên nhân tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy:

Cho tới cuối chế độ cộng sản nguyên thuỷ, do sản xuất phát triển, của cảitrong xã hội ngày càng d thừa nhiều Kết hợp qua những lần phân công lao độngxã hội:

Lần 1: Chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt là một nghề độc lập

Trang 2

Lần 2: Tiểu thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp.

Lần 3: Sự trao đổi hàng hoá dẫn đến sự ra đời của hoạt động thơng mại.Thì trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ đã xuất hiện t hữu và phân rathành các giai cấp và giữa các giai cấp này có sự mâu thuẫn đối kháng nhau vềquyền lợi ngày càng gay gắt

Sự mâu thuẫn này phát triển tới một mức độ mà bản thân tổ chức thị tộc,

bộ lạc không còn khả năng điều chỉnh đợc, mà đòi hỏi phải có một tổ chức mới,

có đầy đủ điều kiện ra đời để ổn định xã hội và Nhà nớc đã xuất hiện

- Nhà nớc có chủ quyền quốc gia

- Nhà nớc ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọicông dân

- Nhà nớc quy định và thu các loại thuế

2.3 Khái niệm nhà nớc

Nhà nớc là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội.

3 Các kiểu lịch sử của nhà nớc

Kiểu nhà nớc: Là tổng thể những đặc điểm cơ bản cảu nhà nớc thể hiệnbản chất giai cấp, vai trò xã hội, những điều kiện phát sinh, tồn tại, phát triển củanhà nớc trong một hình thái kinh tế, xã hội có giai cấp nhất định

- Kiểu nhà nớc chủ nô

- Kiểu nhà nớc phong kiến

- Kiểu nhà nớc t sản

- Kiểu nhà nớc XHCN (nhà nớc CHXHCN Việt Nam)

4 Nhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

4.1 Bản chất:

Tại điều 2 Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung 2001) đã khẳng định : "Nhànớc cộng hoà XHCN Việt Nam là nhà nớc pháp quyền của nhân dân, do nhân

Trang 3

dân và vì nhân dân Tất cả quyền lực thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minhgiữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

Nh vậy, tính nhân dân và quyền lực nhân dân là thuộc tính cơ bản xuyênsuốt thể hiện bản chất của Nhà nớc cộng hoà XHCN Việt Nam

Bản chất dân chủ của nhà nớc ta thể hiện qua các đặc điểm sau:

- Nhà nớc cộng hoà XHCN Việt Nam là Nhà nớc dân chủ thực sự vàrộng rãi

- Nhà nớc cộng hoà XHCN Việt Nam là Nhà nớc thống nhất của các dântộc cùng sinh sống

- Nhà nớc cộng hoà XHCN Việt Nam thể hiện tính xã hội rộng rãi

- Nhà nớc Việt Nam thực hiện đờng lối đối ngoại hoà bình hợp tác vàhữu nghị

4.2 Chức năng:

* Khái niệm: Chức năng của Nhà nớc là những phơng diện hoạt động cơ

bản của Nhà nớc, thể hiện bản chất giai cấp, ý nghĩa xã hội, mục đích và nhiệm

vụ của nhà nớc trong sự nghiệp xây dựng CNXH

Trang 4

- Bộ máy Nhà nớc có đội ngũ công chức, viên chức mới đáp ứng đợc cáctiêu chuẩn, có tinh thần yêu nớc, yêu CNXH tận tuỵ phục vụ nhân dân

c Những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nớc ta

* Khái niệm: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nớc ta

đ-ợc hiểu là những nguyên lý, những t tởng chỉ đạo đúng đắn, khách quan và khoahọc phù hợp với bản chất của Nhà nớc XHCN tạo thành cơ sở cho tổ chức vàhoạt động của các cơ quan Nhà nớc và toàn thể bộ máy Nhà nớc

* Các nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nớc:

- Nguyên tắc đảm bảo quyền lực thuộc về tay nhân dân

- Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nớc

- Nguyên tắc tập trung dân chủ

- Nguyên tắc pháp chế XHCN

- Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc

d Các cơ quan trong bộ máy Nhà nớc:

Theo quy định của Hiến pháp 1992 bộ máy Nhà nớc ta bao gồm các cơquan sau:

* Cơ quan quyền lực bao gồm: Quốc hội và Hội đồng nhân dân

+ Quốc hội: Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân và là cơ quanquyền lực Nhà nớc cao nhất, là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp,quyết định những vấn đề quan trọng của đất nớc

+ Uỷ ban thờng vụ Quốc hội là cơ quan thờng trực của Quốc hội, doQuốc hội lập ra để giải quyết những vấn đề của Quốc hội trong thời gian Quốchội không họp Uỷ ban thờng vụ Quốc hội phải chịu trách nhiệm trớc Quốc hội

+ Hội đồng nhân dân các cấp: Là cơ quan quyền lực ở địa phơng đại diệncho ý chí nguyện vọng của nhân dân địa phơng, do nhân dân trực tiếp bầu ra vàphải chịu trách nhiệm trớc nhân dân địa phơng và trớc cơ quan Nhà nớc cấp trên

* Chủ tịch nớc: Là ngời đứng đầu Nhà nớc, thay mặt Nhà nớc cộng hoàXHCN Việt Nam về đối nội, đối ngoại

Chủ tịch nớc đợc Quốc hội bầu ra trong số đại biểu quốc hội Chủ tịch

n-ớc có nhiều quyền trong 3 lĩnh vực : Lập pháp, hành pháp và t pháp

* Chính phủ: Là cơ quan cao nhất trong hệ thống cơ quan hành chínhNhà nớc, là cơ quan có thẩm quyền chung

* Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ: Là cơ quanquản lý Nhà nớc cấp Trung ơng, có thẩm quyền chuyên môn, thực hiện chứcnăng quản lý Nhà nớc đối với ngành hoặc lĩnh vực nhất định

* Uỷ ban nhân dân các cấp: Là cơ quan quản lý Nhà nớc ở địa phơng, làcơ quan có thẩm quyền chung thực hiện sự quản lý thống nhất mọi mặt của đờisống xã hội ở địa phơng

Trang 5

Uỷ ban nhân dân có ở 3 cấp: Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dânhuyện, Uỷ ban nhân dân xã.

Các sở phòng ban chức năng của Uỷ ban nhân dân là cơ quan giúp việc,thực hiện chức năng quản lý chuyên môn trong phạm vi địa phơng

* Cơ quan xét xử: Hệ thống cơ quan xét xử là loại cơ quan có chức năng

đảm bảo cho pháp luật đợc chấp hành nghiêm minh và thống nhất

Bao gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân địaphơng, Viện kiểm sát quân sự

Cơ cấu của Viện kiểm sát gồm có: Viện trởng, Viện phó, kiểm sát viên.Viện trởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu ra trong số đại biểuquốc hội

II Một số vấn đề cơ bản về Pháp luật

2.1 Nguồn gốc, bản chất và những đặc điểm chung của pháp luật

Pháp luật ra đời cùng với Nhà nớc, không tách rời Nhà nớc và đều là sản phẩm của xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp.

Con đ ờng hình thành pháp luật

Cải cách hoặc thừa

Trang 6

b Bản chất

- Bản chất giai cấp: Pháp luật chỉ phát sinh, tồn tại và phát triển trong một xã hội

có giai cấp Do vậy pháp luật là mang bản chất giai cấp (tính giai cấp) không cópháp luật tự nhiên, hay pháp luật không mang tính giai cấp Thể hiện:

+ Pháp luật phản ánh ý chí nhà nớc của giai cấp thống trị

Nhờ nắm trong tay quyền lực nhà nớc, giai cấp thống trị đã thông quaNhà nớc để thể hiện ý chí của giai cấp mình một cách tập trung, thống nhất vàhợp pháp hoá thành ý chí của Nhà nớc

+ Tính giai cấp của pháp luật còn đợc thể hiện ở mục đích điều chỉnh cácquan hệ xã hội

+ Bản chất giai cấp là thuộc tính chung của bất kỳ kiểu pháp luật nào,nhng mỗi kiểu pháp luật lại có những nét riêng và cách biểu hiện riêng

- Bản chất xã hội: ở một mức độ nào đó pháp luật vẫn thể hiện ý chí và phản ánhlợi ích của các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội

c Khái niệm pháp luật

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do Nhà nớc

đặt ra và bảo vệ, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điềuchỉnh các quan hệ xã hội

d Những đặc điểm chung của pháp luật:

Căn cứ vào bản chất của pháp luật và để phân định pháp luật với đạo đức,nội quy, quy định của các tổ chức thì pháp luật có các đặc điểm sau:

* Tính ý chí: Pháp luật bao giờ cũng là một hiện tợng ý chí, không phải là

kết quả của sự tự phát hay cảm tính, đồng thời nội dung của pháp luật cũngchính là ý chí của giai cấp cầm quyền đợc thể chế hoá Các giai cấp cầm quyềntrong xã hội thực hiện mục tiêu của mình thông qua quy định trong hệ thốngpháp luật

* Tính quy phạm phổ biến: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự

chung, đó là những khuôn mẫu mực thớc đợc xác định cụ thể

* Tính quyền lực (tính nhà nớc, tính cỡng chế): Pháp luật do Nhà nớc ban

hành và đợc đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cỡng chế

* Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:

Trang 7

* Tính xã hội: Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội mang tính toàn

diện và điển hình, phản ánh nhu cầu khách quan của xã hội

2.2 Bản chất và vai trò của pháp luật nớc CHXHCN Việt Nam:

a Khái niệm pháp luật XHCN

Là hệ thống các quy tắc xử sự thể hiện ý chí của giai cấp công nhân,nông dân và tầng lớp trí thức dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam doNhà nớc XHCN ban hành và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cỡng chế Nhà n-

ớc, trên cơ sở giáo dục, thuyết phục mọi ngời tôn trọng thực hiện

b Bản chất pháp luật XHCN

Cũng nh Nhà nớc, pháp luật nớc ta là kiểu pháp luật XHCN có bản chấtkhác hẳn so với bản chất của các kiểu pháp luật trớc đó, và nó có vai trò quantrọng trong đời sống xã hội

- Thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và đông đảo nhân dân lao động

- Do Nhà nớc XHCN ban hành và bảo đảm thực hiện, là phơng tiện đểphản ánh và bảo vệ quyền lực nhân dân, bảo đảm sự thống nhất giữa tính giaicấp, tính nhân dân, tính dân tộc

- Đợc ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định, trong đó có bớc lấy ýkiến nhân dân và phải phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của đất nớc trong từnggiai đoạn

c Vai trò của pháp luật XHCN Việt Nam

ở phơng diện chung nhất pháp luật là phơng tiện để thể chế hoá đờng lối,chính sách của Đảng, đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, đợc thực hiện trên quy môtoàn xã hội, là phơng tiện để phát huy quyền làm chủ, thực hiện quyền và nghĩa

vụ của công dân

Xét ở bình diện cụ thể thì pháp luật nớc ta trong giai đoạn hiện nay có vaitrò chủ yếu sau:

- Là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện bộ máy Nhà nớc XHCN

- Bảo đảm cho việc thực hiện có hiệu quả chức năng tổ chức và quản lýkinh tế, xây dựng cơ sở vật chất xã hội

- Bảo đảm thực hiện quyền làm chủ của nhân dân, phát huy quyền lựcnhân dân bảo đảm công bằng xã hội

- Đảm bảo công bằng xã hội

- Là cơ sở để giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

- Pháp luật có vai trò giáo dục mạnh mẽ:

- Tạo ra môi trờng ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ hợp tác vàphát triển

- Là cơ sở vững chắc cho việc củng cố và mở rộng các mối quan hệ hợptác và phát triển với các quốc gia và tổ chức quốc tế trên thế giới

Trang 8

Chơng 2 Quy phạm pháp luật – văn bản quy phạm pháp luật văn bản quy phạm pháp luật

I Quy phạm pháp luật:

1.1 Khái niệm:

Quy phạm xã hội là gì ? Quy phạm pháp luật là gì ?

* Quy phạm xã hội là quy tắc xử sự hình thành trong quá trình hoạt độngxã hội của con ngời, dùng để điều chỉnh các quan hệ giữa ngời với ngời trongcộng đồng

Quy phạm xã hội bao gồm: Quy phạm đạo đức, quy phạm tôn giáo, quyphạm của các tổ chức

Vậy quy phạm pháp luật là gì ?

* Định nghĩa: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do Nhà nớc

ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, để điềuchỉnh các quan hệ xã hội

1.2 Đặc điểm

- Quy phạm pháp luật luôn gắn liền với Nhà nớc

- Quy phạm pháp luật thể hiện ý chí của gia cấp thống trị

- Là quy tắc xử sự chung

- Không phải để điều chỉnh một quan hệ xã hội cụ thể mà để điều chỉnhmột quan hệ xã hội chung

1.3 Cấu thành của quy phạm pháp luật:

Các bộ phận cấu thành của quy phạm pháp luật gồm: Giả định, quy định

và chế tài

a Giả định: Là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên phạm vi tác

động của quy phạm pháp luật, nghĩa là nêu lên những điều kiện hoàn cảnh có thểxảy ra trong cuộc sống và chủ thể nào ở trong điều kiện hoàn cảnh đó phải chịu

sự tác động của quy phạm pháp luật đó

- Giả định cho biết chủ thể (là tổ chức hay cá nhân) nếu ở trong trờnghợp đang hoạt động kinh doanh

b Quy định: Là bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu lên cách

xử sự mà tổ chức hay cá nhân ở vào hoàn cảnh điều kiện nêu trong phần giả định

đợc phép làm gì hoặc buộc phải làm gì

Trang 9

Phần quy định trả lời cho câu hỏi (hoặc nhìn vào đó chúng ta biết yêucầu của Nhà nớc): phải làm gì? đợc làm gì? không đợc làm gì và làm nh thếnào?

c Chế tài: Là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện

pháp tác động mà Nhà nớc dự kiến để đảm bảo cho pháp luật đợc nghiêm minh

Chế tài bao gồm các loại sau: Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tàidân sự, chế tài kỷ luật

II Văn bản quy phạm pháp luật:

2.1 Khái niệm

Là văn bản do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình

tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung, đợc nhà nớc bảo đảm thực hiệnnhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hớng XHCN

2.2 Đặc điểm

- Là văn bản do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền ban hành

- Là văn bản có chứa đựng các quy tắc xử sự chung

- Là văn bản đợc áp dụng nhiều lần trong đời sống, đợc áp dụng trong mọitrờng hợp khi có sự kiện pháp lý

Tên gọi, nội dung, trình tự ban hành các loại văn bản quy phạm phápluật đợc quy định cụ thể trong pháp luật

2.3 Hệ thống văn bản QPPL của Nhà nớc CHXHCN Việt Nam:

a Khái niệm

Là tổng thể các quy phạm pháp luật, có mối liên hệ nội tại thống nhất vớinhau đợc phân thành các chế định luật, các ngành luật và đợc thể hiện trong cácvăn bản do Nhà nớc ban hành theo những trình tự, thủ tục và hình thức nhất định

Trang 10

b Các loại văn bản quy phạm pháp luật:

c Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật:

Khái niệm: Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật đợc hiểu là phạm

vi không gian, thời gian, đối tợng mà văn bản quy phạm pháp luật tác động tới

Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật phụ thuộc vào thẩm quyền cơquan ban hành, tính chất, mục đích điều chỉnh của mỗi loại văn bản

Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật đợc thể hiện trên 3 mặt: khônggian, thời gian và đối tợng tác động

- Hiệu lực theo thời gian: Đợc xác định từ thời điểm phát sinh cho đến khi chấm

dứt sự tác động của văn bản đó

* Thời điểm phát sinh hiệu lực: Có nhiều cách để xác định một văn bản

quy phạm pháp luật có hiệu lực: đó là thời điểm ghi rõ trong bản và không ghi rõtrong văn bản thời điểm phát sinh hiệu lực

Trang 11

Trờng hợp mà trong văn bản ghi rõ thời điểm phát sinh hiệu lực thì tới

đúng thời điểm đã xác định trớc đó văn bản đơng nhiên có hiệu lực

Trong trờng hợp văn bản không xác định rõ thời điểm phát sinh hiệu lựcthì chúng ta phải chú ý tới đặc điểm của từng loại văn bản

Văn bản luật thông thờng phát sinh hiệu lực từ ngày đợc công bố chínhthức

Văn bản dới luật thờng phát sinh hiệu lực từ ngày đợc ban hành ký, hoặc

từ thời điểm cơ quan hữu quan nhận đợc văn bản đó

* Thời điểm chấm dứt hiệu lực của văn bản:

- Ghi rõ trong văn bản thời điểm mất hiệu lực, tới đúng thời điểm (ngày)

đã đợc xác định trớc đó thì văn bản đơng nhiên hết hiệu lực

Ví dụ: Văn bản có hiệu lực từ ngày 01/1/2000 đến ngày 01/1/2001(01/1/2001 văn bản đơng nhiên mất hiệu lực)

- Bị thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ

- Hiệu lực theo không gian: Hiệu lực theo không gian của văn bản quy phạm

pháp luật đợc xác định theo lãnh thổ quốc gia, một vùng hay một địa phơng

- Hiệu lực theo đối tợng áp dụng:

Đối tợng tác động của văn bản pháp luật tác động tới tất cả các đối tợngnằm trong lãnh thổ và văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực về không gian

và thời gian

Trang 12

Chơng 3 Quan hệ pháp luật

I Khái niệm, đặc điểm của quan hệ pháp luật:

1.1 Khái niệm quan hệ pháp luật:

Đó là mối quan hệ giữa con ngời với nhau trong xã hội: quan hệ gia đình,thầy trò, bạn bè, đồng nghiệp khi nào thì QHXH trở thành QHPL? Khi QHXH đ-

ợc điều chỉnh bởi các QPPL tơng ứng thông qua một sự kiện pháp lý

* Quan hệ pháp luật XHCN là quan hệ giữa ngời với ngời do một quyphạm pháp luật điều chỉnh, biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể củacác bên, đợc bảo đảm bằng cỡng chế Nhà nớc

1.2 Đặc điểm của quan hệ pháp luật:

- Mang tính ý chí

- Xuất hiện trên cơ sở các quy phạm pháp luật

- Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia và đợc bảo đảm thựchiện bằng cỡng chế Nhà nớc

II Thành phần của quan hệ pháp luật:

Một quan hệ pháp luật đợc hợp thành bởi 3 yếu tố sau: Chủ thể, nội dung

và khách thể của quan hệ pháp luật

Ví dụ: Công dân có quyền học tập, lao động, sở hữu, thừa kế

Năng lực pháp luật đợc coi là điều kiện cần, tối thiểu của chủ thể Không

có năng lực pháp luật thì không thể là chủ thể của quan hệ pháp luật

Tuy nhiên để trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật một cách chủ độngtích cực thì chủ thể phải có năng lực hành vi

+ Năng lực hành vi là: Khả năng của chủ thể bằng hành vi của mình màtham gia vào quan hệ để đợc hởng các quyền và nghĩa vụ nhất định

Ví dụ: Công dân có quyền bầu cử, nhng quyền này chỉ đợc thực hiện khicông dân đó không mắc bệnh tâm thần

Khác với năng lực pháp luật (xuất hiện khi ngời đó sinh ra hoặc tổ chức

đợc thành lập) thì năng lực hành vi lại xuất hiện muộn hơn Khi công dân đạt ởmột độ tuổi nhất định (nhìn chung là 18 tuổi) và có khả năng nhận thức và điều

Trang 13

khiển hành vi đầy đủ), tuy nhiên ở mỗi ngành luật thì độ tuổi quy định khácnhau.

Ví dụ: Luật hình sự 14 tuổi, Luật lao động 16 tuổi

* Chủ thể quan hệ pháp luật là cá nhân công dân Việt Nam:

Đây là chủ thể phổ biến và chủ yếu của các ngành luật Tuy nhiên để trởthành chủ thể của mỗi nhóm quan hệ pháp luật nhất định công dân phải đáp ứng

đợc các điều kiện khác nhau đặc trng cho mỗi nhóm quan hệ đó

* Ngời nớc ngoài, ngời không quốc tịch:

Ngời nớc ngoài là ngời mang quốc tịch của quốc gia khác nhng sinhsống, công tác, học tập trên đất nớc Việt Nam

Ngời không quốc tịch là ngời không mang quốc tịch của một nớc nào vàsinh sống ở Việt Nam

Ngời nớc ngoài, ngời không quốc tịch cũng có thể trở thành chủ thể củaquan hệ pháp luật theo các điều kiện áp dụng đối với công dân Việt Nam Tuynhiên trong một số trờng hợp năng lực chủ thể của ngời nớc ngoài, ngời khôngquốc tịch còn bị hạn chế(không có quyền bầu, ứng cử)

* Tổ chức là chủ thể của quan hệ pháp luật bao gồm 2 loại: Tổ chức có tcách pháp nhân và tổ chức không có t cách pháp nhân

Mỗi một loại tổ chức chỉ đợc phép tham gia vào những quan hệ pháp luậtnhất định Ví dụ: Các cơ quan hành chính không đợc tham gia hoạt động kinhdoanh…

- Tổ chức có t cách pháp nhân: Là tổ chức có đầy đủ 4 điều kiện (Điều…

Bộ luật dân sự)

+ Do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

+ Có tài sản riêng

+ Tham gia các quan hệ pháp luật độc lập

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của pháp nhân xuất hiện cùngmột lúc (khi pháp nhân đợc thành lập)

Có chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật này đợc nhng lại không thểtham gia vào quan hệ pháp luật khác đợc

Lu ý: Pháp nhân không thể là chủ thể quan hệ pháp luật hình sự và hônnhân gia đình

2.2 Nội dung của quan hệ pháp luật:

Nội dung của quan hệ pháp luật bao gồm những quyền và nghĩa vụ cơbản của các chủ thể:

* Quyền chủ thể:

Trang 14

Là cách xử sự mà pháp luật cho phép chủ thể đợc tiến hành, hay nói cáchkhác là khả năng của chủ thể xử sự theo cách thức nhất định đợc pháp luật chophép.

Đặc điểm của quyền chủ thể:

Nghĩa vụ pháp lý bao gồm những sự cần thiết phải xử sự sau:

- Cần phải tiến hành một số hành động nhất định

- Cần kiềm chế không thực hiện một số hành động nhất định

- Cần phải chịu trách nhiệm pháp lý khi xử sự không đúng với những quy

định của pháp luật (mang tính cỡng chế)

Ví dụ:  Nghĩa vụ trả nợ trong quan hệ vay tài sản

 Nghĩa vụ trao tài sản trong quan hệ gửi giữ

Trong quan hệ pháp luật thì quyền và nghĩa vụ luôn luôn thống nhất vớinhau

2.3 Khách thể của quan hệ pháp luật:

Đó là những lợi ích vật chất, tinh thần và những lợi ích xã hội khác có thểthoả mãn nhu cầu đòi hỏi của các tổ chức hoặc cá nhân khi tham gia vào quan hệpháp luật

- Khách thể là các giá trị vật chất, tinh thần phản ánh lợi ích của các chủthể

- Chúng ta cũng cần phải phân biệt khách thể của quan hệ pháp luật với

đối tợng điều chỉnh của pháp luật là những quan hệ xã hội mà pháp luật tác động

đến

III Sự kiện pháp lý:

- Giảng giải về các sự kiện thực tế: mua bán, trao đổi, tặng cho, tai nạn, tộiphạm, thiên tai…Đó là những sự việc có thể xảy ra trong thực tế cuộc sống Vậykhi nào thì sự việc đó trở thành sự kiện pháp lý?

3.1 Khái niệm

Sự kiện pháp lý: Là những sự kiện cụ thể xảy ra trong đời sống, phù hợpvới những điều kiện, hoàn cảnh đã đợc dự liệu trong một quy phạm pháp luậtlàm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một quan hệ pháp luật

Trang 15

Ví dụ: Ký kết hợp đồng, đánh ngời, chết, mất tích

- Hành vi: Bao gồm: Hành vi hành động và hành vi không hành động lànhững sự kiện xảy ra theo ý chí chủ quan của con ngời, là hình thức biểu hiện ýchí của chủ thể pháp luật

Chơng 4

Vi phạm pháp luật - trách nhiệm pháp lý Vấn đề tăng cờng pháp chế XHCN

- Phải chứa đựng lỗi của chủ thể

- Vi phạm pháp luật phải do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lýthực hiện: Năng lực trách nhiệm pháp lý là khả năng của một chủ thể có thể tựmình gánh chịu những hậu quả pháp lý do nhà nớc áp dụng khi thực hiện hành vi

vi phạm pháp luật

1.3 Cấu thành của vi phạm pháp luật

- Mặt khách quan: Đó là những biểu hiện ra bên ngoài của vi phạm pháp luật, vànhững biểu hiện đó là:

+ Hành vi trái pháp luật+ Sự thiệt hại của xã hội (hậu quả)+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả

Trang 16

Ngoài ra trong mỗi trờng hợp cụ thể ta phải xác định thời gian, địa điểm,công cụ, phơng tiện

- Mặt chủ quan: Là những biểu hiện tâm lý bên trong của chủ thể vi phạm phápluật bao gồm: lỗi, động cơ, mục đích

+ Lỗi là gì: Là trạng thái tâm lý của chủ thể đối với hành vi vi phạmpháp luật của mình cũng nh là đối với hậu quả do hành vi đó gây ra

Có 2 loại lỗi: cố ý và vô ý

- Cố ý: gồm cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp:

 Cố ý trực tiếp: Chủ thể nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xãhội, thấy trớc hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xẩy ra

 Cố ý gián tiếp: nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội,thấy trớc hậu quả của hành vi đó có thể xẩy ra, tuy không mong muốn nh-

ng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra

- Vô ý: Gồm vô ý do quá tự tin và vô ý do cẩu thả

 Vô ý do quá tự tin: Chủ thể tuy thấy trớc hành vi của mình có thể gây rahậu quả nguy hại cho xã hội, nhng cho rằng hậu quả đó sẽ không xẩy rahoặc có thể ngăn ngừa đợc

 Vô ý do cẩu thả: không thấy trớc hành vi của mình có thể gây ra hậu quảnguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trớc và có thể thấy trớc hậu quả đó

+ Động cơ: Đợc hiểu là các (động lực) thúc đẩy chủ thể thực hiệnhành vi vi phạm pháp luật

+ Mục đích: Là kết quả cuối cùng trong suy nghĩ của mình mà chủ thể mong muốn đạt đợc khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật

- Chủ thể: Có thể là những cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý: có

đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi(đạt độ tuổi do pháp luật quy định

và có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi)

- Khách thể: Đó là những quan hệ xã hội đợc pháp luật bảo vệ nhng bị hành vi viphạm pháp luật xâm hại tới

Trang 17

Là một loại quan hệ pháp luật đặc biệt giữa Nhà nớc với chủ thể vi phạm pháp luật, trong đó bên vi phạm phải chịu hậu quả bất lợi, những biện pháp cỡng chế Nhà nớc đợc quy định ở chế tài các quy phạm pháp luật.

2.2 Đặc điểm

- Cơ sở của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật

- Là sự lên án của Nhà nớc và xã hội đối với chủ thể vi phạm pháp luật,

là sự phản ứng của nhà nớc đối với hành vi vi phạm pháp luật

- Có liên quan mật thiết với cỡng chế nhà nớc

- Cơ sở pháp lý của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là quyết định cóhiệu lực của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền

2.3 Các căn cứ truy cứu trách nhiệm pháp lý:

- Vi phạm pháp luật là cơ sở để truy cứu trách nhiệm pháp lý

- Để truy cứu trách nhiệm pháp lý chúng ta phải xác định đợc cấu thànhcủa vi phạm pháp luật:

2.4 Các loại trách nhiệm pháp lý:

Thông thờng Nhà nớc ta áp dụng các loại trách nhiệm đối với những ngời

có hành vi vi phạm pháp luật:

- Trách nhiệm hình sự: Là loại trách nhiệm pháp luật nghiêm khắc nhất

do Toà án áp dụng đối với những ngời phạm tội

- Trách nhiệm hành chính: Do cơ quan Nhà nớc hay do các cơ quan nhàchức trách có thẩm quyền áp dụng

- Trách nhiệm dân sự: Do Toà án áp dụng với chủ thể vi phạm dân sự

- Trách nhiệm kỷ luật: Do cơ quan, xí nghiệp, trờng học áp dụng đốivới cán bộ, công chức của cơ quan mình khi họ vi phạm pháp luật

III Pháp chế xã hội chủ nghĩa

3.1 Khái niệm

Là một chế độ đặc biệt của đời sống chính trị - xã hội, trong đó tất cả các cơ quan nhà nớc, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, nhân viên nhà nớc, nhân viên các tổ chức xã hội và mọi công dân đều phải tôn trọng và thực hiện một cách nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác.

3.2 Những nguyên tắc cơ bản của pháp chế XHCN

- Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp, Luật

- Bảo đảm tính thống nhất trên quy mô toàn quốc

- Các cơ quan xây dựng pháp luật, cơ quan tổ chức thực hiện và bảo vệ phápluật phải hoạt động tích cực, chủ động, có hiệu quả

- Không tách rời pháp chế với văn hóa

3.3 Vấn đề tăng cờng pháp chế xã hội chủ nghĩa:

Trang 18

- Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng với công tác pháp chế (nguyên tắc bao trùm, xuyên suốt trong quá trình củng cố, tăng cờng pháp chế XHCN)

- Đẩy mạnh công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thông pháp luật xã hội chủ

nghĩa (rà soát, kiểm tra, hệ thống hóa pháp luật, loại bỏ qui định trùng lặp, mâu thuẫn, lạc hậu XD pháp luật phù hợp với từng giai đoạn cụ thể)

- Tăng cờng công tác tổ chức, thực hiện pháp luật trong đời sống (nghiên cứu, thông tin, tuyên truyền, GD pháp luật, kiện toàn các cơ quan làm luật )

- Tăng cờng kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạmpháp luật

Trang 19

Chơng 5 luật nhà nớc việt nam

I Khái niệm

1.1 Khái niệm

Luật hiến pháp là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật Việt Nambao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội trongviệc tổ chức quyền lực Nhà nớc; xác định chế độ chính trị, kinh tế xã hội củaNhà nớc, trật tự hình thành cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn của các cơ quanNhà nớc, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

1.2 Đối tợng điều chỉnh

Những quan hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất gắn liền với việc xác

định chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục

- Điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản, nền tảng chế độ chính trị của mộtnhà nớc

- Củng cố cơ sở kinh tế, các quan hệ xã hội cơ bản trong lĩnh vực kinh tế:chế độ sở hữu, thành phần kinh tế, chiến lợc kinh tế, mục tiêu kinh tế

- Điều chỉnh quan hệ nền tảng giữa Nhà nớc và công dân

- Điều chỉnh nguyên tắc cơ bản, nền tảng về tổ chức và hoạt động của Bộmáy nhà nớc

- Điều chỉnh những quan hệ thuộc chủ quyền của một Nhà nớc, một quốcgia: Tên nớc, quốc huy, quốc kỳ, quốc ca, thủ đô

- Điều chỉnh hiệu lực của Hiến pháp, trật tự thay đổi Hiến pháp

Điều 2 Hiến pháp 92 đã khẳng định bản chất của Nhà nớc ta là "của nhândân, do nhân dân và vì nhân dân Tất cả quyền lực Nhà nớc thuộc về ngời dân

mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và độingũ trí thức"

Chế độ chính trị của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đợc quy

định ngay trong chơng đầu của Hiến pháp 92 là một chế độ dân chủ thể hiệnmục tiêu của Nhà nớc ta là không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt củanhân dân, nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và của nhân

Trang 20

dân, xây dựng đất nớc giàu mạnh, thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo mọi ngời

có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện (Điều 3)

2.2 Chế độ kinh tế (chơng II Hiến pháp 1992)

Điều 15: Nhà nớc xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trên cơ sở phát huy

nội lực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; thực hiện công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nớc

Nhà nớc thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế thị trờng

định hớng xã hội chủ nghĩa Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức

tổ chức sản xuất, kinh doanh đa dạng dựa trên chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tậpthể và sở hữu t nhân, trong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng.Khẳng định:

- Ghi nhận sự tồn tại của 3 hình thức sở hữu:

- Sở hữu nhà nớc (sở hữu toàn dân)

- Sở hữu tập thể

- Sở hữu t nhân

Trong đó sở hữu Nhà nớc và sở hữu tập thể là nền tảng t tởng

- Nhà nớc phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thịtrờng có sự quản lý của nhà nớc

- 6 thành phần kinh tế: Kinh tế Nhà nớc, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, tiểuchủ, kinh tế t bản t nhân, kinh tế t bản Nhà nớc và kinh tế có vốn đầu t nớc ngoàidới nhiều hình thức (Điều 16)

Đại hội Đảng X xác định 5 thành phần kinh tế: Kinh tế nhà nớc, kinh tế tậpthể, kinh tế t nhân (cá thể, tiểu chủ, t bản t nhân), kinh tế t bản nhà nớc, kinh tế

có vốn đầu t nớc ngoài

- Ghi nhận quyền tự do kinh doanh của công dân

2.3 Chính sách văn hóa - xã hội (chơng III Hiến pháp 1992)

a Chính sách phát triển văn hóa (Điều 30)

Điều 30: Nhà nớc và xã hội bảo tồn, phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên

tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; kế thừa và phát huy những giá trị của nền văn hiếncác dân tộc Việt Nam, t tởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tiếp thu tinhhoa văn hóa nhân loại; phát huy mọi tài năng sáng tạo trong nhân dân

Nhà nớc thống nhất quản lý sự nghiệp văn hóa, nghiêm cấm truyền bá t ởng và văn hóa phản động, đồi trụy; bài trừ mê tín, hủ tục

t-b Chính sách giáo dục (Điều 35, 36)

Điều 35: Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.

Nhà nớc và xã hội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dỡng nhân tài

Trang 21

Nhà nớc thống nhất quản lý sự nghiệp giáo dục, tạo điều kiện để công dânphát triển toàn diện

c Chính sách khoa học và công nghệ (Điều 37)

Điều 37: Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu

Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinhtế

Nhà nớc xây dựng và thực hiện chính sách khoa học công nghệ quốc gia,xây dựng nền khoa học tiên tiến

d Chính sách chăm sóc sức khỏe của nhân dân (Điều39, Điều 40)

Điều 39: Nhà nớc đầu t, phát triển và thống nhất quản lý sự nghiệp bảo vệ

sức khỏe của nhân dân

Điều 40: Nhà nớc, xã hội, gia đình và công dân có trách nhiệm bảo vệ,chăm sóc bà mẹ và trẻ em; thực hiện chơng trình dân số và kế hoạch hóa gia

đình

e Chính sách phát triển văn hóa, nghệ thuật

Điều 43: Nhà nớc mở rộng giao lu và hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực vănhóa, thông tin, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, giáo dục, y tế, thể dục,thể thao

2.4 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân (chơng V Hiến pháp 1992)

Quyền tự do tín ngỡng, theo hoặc không theo một tôn giáo nào

Quyền tự do ngôn luận, báo chí, hội họp, biểu tình theo quy định củapháp luật tham gia chủ động tích cực vào hoạt động của Nhà nớc và xã hội

Tự do ngôn luận: Phát biểu ý kiến thể hiện quan điểm của mình về cácvấn đề chung của xã hội

Quyền hội họp, lập hội là công dân có quyền thảo luận bàn bạc góp ýkiến về các vấn đề chung của Nhà nớc và xã hội,gia nhập các tổ chức đoàn thểthuộc giới mình nh Công đoàn, Đoàn thanh niên, Phụ nữ

Quyền khiếu nại, tố cáo:

*Quyền kinh tế:

Quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật

Công dân còn có quyền lao động

Trang 22

Quyền sở hữu: Có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với tài sản

thuộc sở hữu của mình

Quyền thừa kế: Có quyền thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật khi

không có di chúc

Các quyền khác nh quyền mua bán, trao đổi hàng hoá

Quyền về văn hoá xã hội:

b Nghĩa vụ:

- Bảo vệ tổ quốc Việt Nam (Điều 77 - 80)

- Nghĩa vụ quân sự (quốc phòng)

Là hệ thống các cơ quan nhà nớc từ trung ơng đến địa phơng đợc tổ chức

và hoạt động theo những nguyên tắc thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nớc.

b Đặc điểm

- Tất cả quyền lực nhà nớc thuộc về nhân dân

- Vừa là tổ chức hành chính cỡng chế, vừa là tổ chức quản lý kinh tế,văn hóa, xã hội

- Có đội ngũ công chức hùng hậu

- Gồm nhiều cơ quan hợp thành, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau

c Hệ thống bộ máy nhà nớc:

- Hệ thống cơ quan quyền lực: Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp

- Hệ thống cơ quan quản lý (Hành pháp): Chính phủ, các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các cấp, Sở,Phòng, Ban

- Hệ thống cơ quan xét xử (T pháp): TANDCC, VKSNDCC, TQS,VKSQS

2 Những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nớc ta

- Nguyên tắc Đảng lãnh đạo tổ chức và hoạt động của BMNN

- Nguyên tắc quyền lực Nhà nớc là thống nhất có sự phân công và phối hợpchặt chẽ giữa các cơ quan Nhà nớc trong việc thực hiện quyền lực(Đ2HP1992)

- Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia đông đảo của nhân dân lao động vàoquản lý nhà nớc

- Nguyên tắc tập trung dân chủ

Trang 23

- Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.

Chơng 6 luật hành chính Việt Nam

I- Khái niệm luật hành chính

1.1 Khái niệm, đối tợng điều chỉnh, phơng pháp điều chỉnh

a Khái niệm

Luật hành chính là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam baogồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinhtrong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động chấp hành - điều hành của các cơquan quản lý Nhà nớc đối với các lĩnh vực của đời sống xã hội

b Đối tợng điều chỉnh:

Là các quan hệ xã hội hình thành trong lĩnh vực quản lý hành chính (chấp hành và điều hành)

Các quan hệ quản lý hành chính nhà nớc có 4 nhóm quan hệ:

- Nhóm 1 Quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động chấp hành, điềuhành của các cơ quan nhà nớc các cấp với nhau

- Nhóm 2 Quan hệ chấp hành, điều hành phát sinh trong hoạt động nội bộmột cơ quan nhà nớc

- Nhóm 3 Quan hệ chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động củacác cơ quan quyền lực, cơ quan kiểm sát, cơ quan xét xử

- Nhóm 4 Quan hệ chấp hành, điều hành của các cơ quan không phải là cơquan nhà nớc và tổ chức xã hội trong quá trình thực hiện chức năng quản lý Nhànớc đối với những vấn đề cụ thể khi đợc Nhà nớc giao quyền

- Là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực

- Bao giờ cũng có một hệ thống các đơn vị trực thuộc

- Là cơ quan có chức năng quản lý hành chính Nhà nớc, thực hiện hoạt

động chấp hành - điều hành trên mọi lĩnh vực của đời sống

Trang 24

- Mỗi cơ quan hành chính Nhà nớc có một thẩm quyền nhất định.

Quan hệ pháp luật hành chính là một dạng cụ thể của quan hệ pháp luậtnên về cơ cấu của nó cũng bao gồm 3 yếu tố:

- Trong quan hệ hành chính bao giờ cũng có ít nhất một bên mang quyềnlực nhà nớc

Trang 25

- Phần lớn tranh chấp phát sinh trong quan hệ pháp luật hành chính đợcgiải quyết theo trình tự hành chính và thuộc thẩm quyền của các cơ quan hànhchính Nhà nớc.

- Bên vi phạm trong quan hệ pháp luật hành chính phải chịu trách nhiệmtrớc Nhà nớc chứ không phải trớc chủ thể phía bị vi phạm

2.2 Vi phạm hành chính và trách nhiệm hành chính

a Vi phạm hành chính

Là hành vi của các nhân hoặc tổ chức cố ý hoặc vô ý xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nớc mà cha đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và theo qui định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính.

+ Đặc điểm

- áp dụng đối với mọi hành vi vi phạm pháp luật hành chính

- Thẩm quyền áp dụng thuộc về các cơ quan hành chính thực hiện

- áp dụng đối với bất cứ cá nhân, tổ chức nào vi phạm

+ Đối tợng áp dụng

- Ngời 16 tuổi trở lên: Chịu trách nhiệm về lỗi cố ý, vô ý

- Ngời từ đủ 14 tuổi đến dới 16 tuổi: Chịu trách nhiệm về lỗi cố ý

- Cơ quan nhà nớc, tổ chức xã hội chịu mọi trách nhiệm

- Quân nhân tại ngũ, công an chịu trách nhiệm nh mọi công dân

- Ngời nớc ngoài trên lãnh thổ Việt Nam mà vi phạm: Xử lý theo pháp luậthành chính Việt Nam trừ các hiệp ớc quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết cóquy định khác

2.3 Xử lý vi phạm hành chính (pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002)

(2-7-a Thẩm quyền

- Chủ tịch UBND xã, phờng thành phố thuộc Trung ơng

- Chiến sĩ cảnh sát nhân dân, bộ đội biên phòng đang thi hành nhiệm vụ

Trang 26

- Nhân viên thuế đang thi hành nhiệm vụ

- Kiểm sát viên, thanh tra viên

- Thẩm phán, đội thi hành án

b Phạm vi xử lý

- Chủ tịch UBND: Xử lý các vi phạm ở địa phơng

- Cơ quan nhà nớc chuyên ngành: Vi phạm do cơ quan nhà nớc đó quản lý

- Chiến sĩ công an nhân dân, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển đang thi hànhcông vụ

- Thủ trởng trực tiếp của nhân viên hải quan

- Nhân viên kiểm lâm đang, nhân viên thuế vụ, kiểm sát viên thị trờng,thanh tra viên chuyên ngành, đang thi hành công vụ

- Giám đốc cảng vụ hải cảng, giám đốc cảng vụ nội địa, giám đốc cảng vụhàng không

- Thẩm phán đợc phân công chủ tọa phiên tòa

- Chấp hành viên thi hành án dân sự đang thi hành công vụ

- Đội trởng đội thi hành án dân sự, trởng phòng thi hành án dân sự cấp tỉnh,trởng phòng thi hành án quân khu và cấp tơng đơng

 Buộc khôi phục tình trạng ban đầu;

 Giáo dục tại xã phờng;

 Đa vào cơ sở giáo dỡng;

 Quản chế hành chính

III cán bộ, Công chức nhà nớc

3.1 Khái niệm và phân loại viên chức Nhà nớc:

a Khái niệm: Viên chức Nhà nớc là những ngời làm việc trong cơ quan

Nhà nớc do tuyển dụng, bầu hay bổ nhiệm giữ một chức vụ nhất định hoặc bằng

Trang 27

hoạt động của mình góp phần vào việc thực hiện một chức vụ nhất định và đợctrả lơng theo chức vụ hoặc hoạt động đó.

* Qua đó ta thấy viên chức Nhà nớc có các đặc điểm sau:

- Viên chức Nhà nớc bao giờ cũng là ngời thực hiện một công vụ nào đócủa Nhà nớc

- Hoạt động của viên chức Nhà nớc không trực tiếp tạo ra của cải vậtchất

- Viên chức Nhà nớc hởng lơng do ngân sách Nhà nớc cấp

b Các loại viên chức Nhà nớc: Có rất nhiều căn cứ để chia viên chức Nhà

nớc ra làm nhiều loại khác nhau

* Căn cứ vào tính chất công việc có thể phân chia viên chức Nhà nớcthành:

- Công chức Nhà nớc:

Theo quy định tại pháp lệnh về công chức Nhà nớc năm 2000 thì: "Côngchức Nhà nớc Việt Nam là công dân Việt Nam, đợc tuyển dụng, bổ nhiệm giữmột công vụ thờng xuyên trong một cơ sở của Nhà nớc ở Trung ơng hay địa ph-

ơng, ở trong nớc hay ở nớc ngoài, đã đợc xếp vào một ngạch, hởng lơng do ngânsách Nhà nớc cấp"

Nh vậy công chức Nhà nớc cũng là viên chức Nhà nớc Những ngời sau

đây là công chức Nhà nớc:

+ Những ngời làm việc trong các cơ quan hành chính Nhà nớc ở Trung

-ơng, tỉnh, huyện và cấp tơng đơng

- Nhân viên giúp việc: nhân viên đánh máy, thống kê t liệu, lu trữ hồ sơ

- Viên chức phụ trách: Là những ngời giữ chức vụ nhất định Quyết địnhcủa viên chức phụ trách trực tiếp phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quan hệpháp luật, nên viên chức phụ trách có quyền sử dụng quyền lực Nhà nớc

* Căn cứ vào sự phân công lao động và đặc tính lao động của viên chứcNhà nớc: Có 3 loại viên chức Nhà nớc:

+ Viên chức lãnh đạo+ Viên chức chuyên môn+ Viên chức thừa hành nghiệp vụ kỹ thuật

- Viên chức không phải là công chức

3.2 Nghĩa vụ, quyền lợi, khen thởng, kỷ luật

a Nghĩa vụ

- Nghĩa vụ trung thành với chính quyền nhân dân

- Nghĩa vụ giữ bí mật Nhà nớc, bí mật công vụ

- Nghĩa vụ thi hành mệnh lệnh hợp pháp của cấp trên

b Quyền

Trang 28

- Quyền hạn chung: Viên chức Nhà nớc có quyền đợc học tập nâng caotrình độ nghiệp vụ, quyền đợc thi tuyển vào chức năng.

+ Những ngời làm việc trong các đại sứ quán, lãnh sự quán của nớc Cộnghoà XHCN Việt Nam ở nớc ngoài

+ Những ngời làm việc trong các trờng học, bệnh viện, cơ quan nghiêncứu khoa học, cơ quan báo chí, phát thanh truyền hình của Nhà nớc và nhận lơng

từ ngân sách Nhà nớc

+ Những nhân viên dân sự làm việc trong các cơ quan Bộ quốc phòng.+ Những ngời đợc tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thờng xuyêntrong bộ máy văn phòng quốc hội, Uỷ ban t vấn Quốc hội, Hội đồng nhân dâncác cấp

* Những ngời sau đây là viên chức không phải là công chức Nhà nớc

+ Các đại biểu quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

+ Những ngời giữ các chức vụ trong hệ thống lập pháp, hành pháp, t pháp

đợc Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp bầu ra hoặc cử ra theo nhiệm kỳ

+ Những hạ sĩ quan, sĩ quan tại ngũ trong quân đội, bộ đội biên phòng.+ Những ngời làm việc theo chế độ tạm tuyển, hợp đồng và những ngời

đang thời kỳ tập sự cha đợc xếp vào ngạch

+ Những ngời làm việc trong các tổ chức sản xuất kinh doanh của Nhà ớc

n-+ Những ngời làm việc trong các cơ quan đảng và đoàn thể nhân dân

- Quyền hạn cụ thể: Còn đợc gọi là thẩm quyền, gắn với chức vụ đợcgiao, là phơng tiện để họ thực hiện nhiệm vụ

+ Quyền hạn của viên chức có nội dung rất phong phú nó phụ thuộc vàocông việc, chức vụ mà viên chức đảm nhận do đó chúng không đợc quy địnhtrong một văn bản chung mà quy định ở nhiều văn bản khác trong từng lĩnh vực,từng cơ quan (luật tổ chức Toà án, Viện kiểm sát, Hội đồng nhân dân )

c Những nguyên tắc của chế độ công vụ

Công vụ là hoạt động do các cán bộ, công chức Nhà nớc tiến hành nhằmthực hiện các chức năng của Nhà nớc Do vậy hoạt động công vụ đợc xây dựngtrên những nguyên tắc nhất định

- Viên chức Nhà nớc phục vụ và bảo vệ lợi ích của nhân dân lao động

- Viên chức Nhà nớc có thể bị nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp bãi miễnnếu họ không đáp ứng đợc yêu cầu mà Nhà nớc đã đề ra đối với họ

- Viên chức Nhà nớc không có đặc quyền đặc lợi nào

d Khen thởng, kỷ luật

- Khen thởng: Danh hiệu, huy hiệu, giấy khen, bằng khen, huân huy chơng

Trang 29

- Kû luËt: KhiÓn tr¸ch, c¶nh c¸o, h¹ bËc l¬ng, h¹ ng¹ch, c¸ch chøc, buéc th«iviÖc

IV Toµ ¸n hµnh chÝnh

Trang 30

Chơng 7 Luật hình sự – văn bản quy phạm pháp luật luật tố tụng hình sự

I Khái niệm chung

1.1 Khái niệm

Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật VN, bao gồm tổng hợp những qui phạm pháp luật do nhà nớc ban hành, xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm, đồng thời qui định hình phạt đối với những tội phạm ấy.

Xuất phát từ đối tợng điều chỉnh nói trên, để phù hợp với nó luật hình sự

có phơng pháp điều chỉnh là phơng pháp "quyền uy" là sử dụng quyền lực Nhànớc để điều chỉnh quan hệ Nhà nớc - tội phạm

1.3 Vai trò của luật hình sự

- Xác định hành vi phạm tội và hình phạt;

- Bảo vệ các quan hệ xã hội đợc các luật khác thiết lập;

- Đấu tranh phòng chống tội phạm để góp phần ổn định kinh tế chính trị

II Tội phạm

2.1 Khái niệm (K1 điều 8 BLSH)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội đợc qui định trong Bộ luật hình sự, do

ng-ời có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập chủ quyền thống nhất toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh

dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa

2.2 Dấu hiệu của tội phạm

- Tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm (dấu hiệu cơ bản và quan trọng nhất

của tội phạm, nó quyết định các dấu hiệu khác của tội phạm)

Tội phạm gây ra hoặc đe doạ gây ra những thiệt hại đáng kể cho cácquan hệ xã hội đợc luật hình sự bảo vệ Thể hiện:

 Tính chất quan trọng của quan hệ xã hội bị xâm phạm

 Tính chất và mức độ thiệt hại gây ra

 Tính chất của phơng pháp thủ đoạn, công cụ phơng tiện phạm tội

Trang 31

đòi hỏi của xã hội.

Có 2 loại lỗi: cố ý và vô ý

- Cố ý: gồm cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp:

 Cố ý trực tiếp: Chủ thể nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xãhội, thấy trớc hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xẩy ra

 Cố ý gián tiếp: nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội,thấy trớc hậu quả của hành vi đó có thể xẩy ra, tuy không mong muốn nh-

ng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra

- Vô ý: Gồm vô ý do quá tự tin và vô ý do cẩu thả

 Vô ý do quá tự tin: Chủ thể tuy thấy trớc hành vi của mình có thể gây rahậu quả nguy hại cho xã hội, nhng cho rằng hậu quả đó sẽ không xẩy rahoặc có thể ngăn ngừa đợc

 Vô ý do cẩu thả: không thấy trớc hành vi của mình có thể gây ra hậu quảnguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trớc và có thể thấy trớc hậu quả đó

Tại Điều 2 Bộ luật hình sự cũng quy định: "Chỉ ngời nào phạm một tội đã

đợc luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự"

2.3 Các yếu tố cấu thành tội phạm:

Trang 32

Trong mặt khách quan của tội phạm thì hành vi (khách quan) của tộiphạm là dấu hiệu quan trọng nhất trong mọi tội phạm.

b Khách thể

Là những quan hệ xã hội bị tội phạm xâm hại và đợc luật hình sự bảo vệ

- Theo Điều 8 Bộ luật hình sự các quan hệ xã hội là khách thể bảo vệ củaluật hình sự: đó là "Độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổquốc "

điều khiển hành vi của mình

Điều 12 BLHS : “Là một loại cơ quan trong Bộ máy nhà nNgời từ đủ 14 tuổi đến dới 16 tuổi phải chịu tráchnhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng do cố ý và tội đặc biệt nghiêm trọng Ngời

từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi loại tội”

2.4 Phân loại tội phạm

- Khoản 3 Điều 8 BLHS quy định 4 loại tội phạm:

+ Tội ít nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại không lớn cho xã hội màmức cao nhất của khung hình hạt đối với tội ấy là 3 năm tù

+ Tội nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức caonhất của khung hình phạt đến 7 năm tù

+ Tội rất nghiêm trọng là tội gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức caonhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến 15 năm tù

+ Tội đặc biệt nghiêm trọng là tội gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội

mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là trên 15 năm tù, tù chungthân hoặc tử hình

2.5 Đồng phạm

Là trờng hợp có 2 ngời trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm

Nh vậy để trở thành đồng phạm trong một vụ án thì ít nhất phải:

- Có 2 ngời (có đầy đủ năng lực hành vi)

- Cùng nhau thực hiện một tội phạm

- Cùng cố ý thực hiện

2.6 Những trờng hợp loại trừ trách nhiệm hình sự

Trang 33

a Phòng vệ chính đáng

* Khái niệm: Điều 15 Bộ luật hình sự quy định phòng vệ chính đáng nh

sau: "Phòng vệ chính đáng là hành vi của một ngời vì bảo vệ lợi ích của Nhà nớccủa tập thể, bảo vệ lợi ích chính đáng của mình hoặc của ngời khác mà chống trảloại một cách tơng xứng ngời đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên.Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm"

* Điều kiện của phòng vệ chính đáng:

- Cơ sở làm phát sinh quyền phòng vệ chính đáng:

+ Hành vi xâm hại đang xảy ra hoặc đe doạ xảy ra ngay tức khắc.+ Hành vi xâm hại là hành vi trái pháp luật và nguy hiểm cho xã hội

- Nội dung của phòng vệ chính đáng:

+ Ngời thực hiện hành vi phòng vệ chính đáng phải có mục đích bảo vệlợi ích của Nhà nớc, tập thể

+ Thiệt hại gây ra trong phòng vệ chính đáng là đối với chính ngời cóhành vi xâm hại

+ Hành vi phòng vệ phải cần thiết để ngăn chặn hành vi tấn công

* Hành vi vợt quá điều kiện của phòng vệ chính đáng vẫn phải chịu tráchnhiệm hình sự

b Tình thế cấp thiết

Tình thế cấp thiết là tình thế của một ngời vì muốn tránh một nguy cơ

đang thực tế đe doạ lợi ích của Nhà nớc, tập thể, lợi ích chính đáng của mìnhhoặc của ngời khác mà không còn cách nào khác là phải có một hành động gây

ra một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn chặn Hành vi tình thế cấp thiết khôngphải là tội phạm

* Nguồn của tình thế cấp thiết:

- Do hành vi của con ngời

- Do hoạt động của xúc vật

- Do thiên tai

- Do sự cố khoa học kỹ thuật

* Điều kiện của tình thế cấp thiết:

- Nguồn nguy hiểm đang xảy ra

- Gây thiệt hại là biện pháp cuối cùng và có tác dụng ngăn chặn đợc sựnguy hiểm

- Thiệt hại gây ra phải nhỏ hơn thiệt hại do nguồn nguy hiểm gây ra

III Hình phạt và các biện pháp t pháp

3.1 Khái niệm và đặc điểm của hình phạt

a Khái niệm

Trang 34

Hình phạt là một biện pháp cỡng chế Nhà nớc do Toà án áp dụng đối vớingời thực hiện tội phạm, tớc bỏ ở họ những quyền và lợi ích nhất định theo quy

định của pháp luật hình sự nhằm mục đích giáo dục, cải tạo ngời phạm tội vàngăn ngừa tội phạm

Hình phạt là một loại trách nhiệm pháp lý nhng nó khác với các loạitrách nhiệm pháp lý khác ở các đặc điểm sau:

- Là một biện pháp cỡng chế nghiêm khắc nhất

Gồm: Cấm đảm nhiệm chức vụ, làm nghề hoặc công việc nhất định Cấm

c trú quản chế, tớc bỏ một số danh hiệu quân nhân, tớc một số quyền công dân,tịch thu tài sản, phạt tiền khi cha áp dụng là hình phạt chính

c Các biện pháp t pháp

Tịch thu tiền bạc, phơng tiện, tài sản, sửa chữa, xin lỗi, bắt buộc chữabệnh buộc phải chịu thử thách, đa vào trờng giáo dỡng

IV luật tố tụng hình sự

4.1 Khái niệm, nguyên tắc

a Khái niệm

Tố tụng hình sự là toàn bộ trình tự thủ tục tiến hành các hoạt động khởi tố,

điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án hình sự do các cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án tiến hành nhằm phát hiện chính xác, nhanh chóng và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oan ng ời vô tội.

b Nguyên tắc cơ bản

- Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa

- Bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trớc pháp luật;

- Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân;

- Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân;

- Bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm

- Không ai bị coi là có tội nếu cha có bản án của tòa án

- Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo

Trang 35

- Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân

- Thẩm phán và hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

- Xét xử có hội thẩm nhân dân tham gia, xét xử tập thể, xét xử công khai

4.2 Các khâu tố tụng cơ bản

a Khởi tố, điều tra

- Khởi tố là giai đoạn đầu của tố tụng hình sự:

 Phải có căn cứ theo luật định;

 Do cơ quan có thẩm quyền tiến hành

- Khởi tố theo yêu cầu của ngời bị hại

- Các cơ quan điều tra hình sự: Cơ quan thuộc lực lợng cảnh sát, cơ quan

điều tra trong quân đội, cơ quan của Viện kiểm sát

- Biện pháp ngăn chặn: Bắt ngời, tạm giữ ngời, tạm giam

b Truy tố: viện kiểm sát truy tố.

- Cơ quan công an: Thi hành án phạt tù có thời hạn, chung thân, tử hình

- Chính quyền xã, phờng, thị trấn theo dõi giám sát việc cải tạo của ngời ởng án treo

Trang 36

h-Chơng 8 Luật dân sự và luật tố tụng dân sự

I Khái niệm chung

1.1 Khái niệm, đối tợng điều chỉnh, phơng pháp điều chỉnh

a Khái niệm

Là tổng thể những qui phạm pháp luật chỉnh những quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể tham gia vào các quan hệ đó.

b Đối tợng điều chỉnh

- Quan hệ tài sản: Là quan hệ giữa ngời với ngời mang nội dung tài sản,

luôn gắn với một tài sản (Tài sản: vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá đợc bằng tiền,các quyền tài sản)

- Quan hệ nhân

 Quan hệ nhân thân liên quan đến tài sản: Tác phẩm vănhọc, nghệ thuật, khoa học, công nghệ

 Quan hệ nhân thân phi tài sản: Không mang nội dung kinh

tế, tiền mà phát sinh từ một giá trị tinh thần, trí tuệ của cánhân hoặc tổ chức

c Phơng pháp điều chỉnh

- Xuất phát từ đối tợng điều chỉnh của luật dân sự là quan hệ tài sản vàquan hệ nhân thân nên luật dân sự điều chỉnh các quan hệ đó bằng phơng phápbình đẳng thoả thuận

+ Đặc điểm

- Chủ thể tham gia quan hệ đối lập với nhau về tài sản, tổ chức

Trang 37

- Địa vị pháp lý của các chủ thể dựa trên cơ sở bình đẳng, không bị phụthuộc vào các yếu tố xã hội khác.

- Biện pháp cỡng chế đa dạng không chỉ do pháp luật qui định mà có thểcác bên quy định yêu cầu tòa án giải quyết

- Lợi ích là tiền đề trong phần lớn quan hệ pháp luật dân sự

1.3 Nguyên tắc của luật Dân sự

- Nguyên tắc bình đẳng, thoả thuận, trung thực thiện chí và hoà giải

- Tuân thủ pháp luật và không trái đạo đức xã hội

- Tôn trọng và bảo vệ lợi ích của nhà nớc, lợi ích công cộng và lợi ích của ngời khác

- Chịu trách nhiệm dân sự

- Tôn trọng và bảo vệ quyền dân sự

- áp dụng tập quán, áp dụng tơng tự pháp luật

II Một số chế định cơ bản của luật dân sự

2.1 Quyền sở hữu

a Khái niệm chung về quyền sở hữu

* Sở hữu là quan hệ xã hội về việc chiếm giữ những của cải vật chấttrong xã hội

* Quyền sở hữu: Là những quyền và nghĩa vụ pháp lý của cá nhânhay tập thể ngời trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt những của cảivật chất trong xã hội

b Các yếu tố cấu thành quyền sở hữu

Với t cách là một quan hệ pháp luật về sở hữu, quyền sở hữu cũng đợccấu thành bởi 3 yếu tố:

* Chủ thể:

- Là những "ngời" tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự về sở hữu.+ Phạm vi "ngời" có thể là: cá nhân, hộ gia đình, tổ chức và Nhà nớc.+ Để trở thành chủ thể quyền sở hữu trong một số trờng hợp pháp luậtdân sự quy định phải có những điều kiện nhất định Cá nhân phải có năng lựcpháp luật và trong một số trờng hợp phải có năng lực hành vi

Nội dung của quyền sở hữu bao gồm 3 quyền năng:

Trang 38

- Quyền chiếm hữu: Là quyền năng của chủ sở hữu tự mình nắm giữ,quản lý tài sản thuộc sở hữu, kiểm soát, làm chủ và chi phối tài sản của mình.

- Quyền sử dụng: Là quyền khai thác tính năng công dụng, và khai thácnhững lợi ích vật chất của tài sản trong phạm vi cho phép

- Quyền định đoạt tài sản: Là quyền năng của chủ sở hữu để quyết định

+ Đặc điểm

- Nghĩa vụ dân sự là một quan hệ pháp luật dân sự

- Nghĩa vụ dân sự là mối liên hệ giữa ít nhất 2 ngời đứng về 2 phía chủthể khác nhau

- Quyền và nghĩa vụ của chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ là đổi nhau

+ Các căn cứ phát sinh quan hệ nghĩa vụ

- Hợp đồng dân sự

- Hành vi pháp lý đơn phơng

- Chiếm hữu, sử dụng, đợc lợi về tài sản không dựa trên căn cứ pháp luật

- Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật

- Thực hiện công việc không có uỷ quyền

+ Các loại nghĩa vụ dân sự

* Nghĩa vụ dân sự riêng rẽ: (Điều 303 Bộ luật dân sự)

Là loại nghĩa vụ khi nhiều ngời cùng thực hiện một nghĩa vụ nhng mỗingời có một phần nghĩa vụ nhát định và riêng rẽ với nhau thì mỗi ngời chỉ phảithực hiện phần nghĩa vụ của mình

- Trong nghĩa vụ dân sự riêng rẽ giữa nhng ngời thực hiện nghĩa vụkhông có sự liên quan lẫn nhau

- Ngời nào thực hiện xong phần nghĩa vụ của mình thì quan hệ nghĩa vụ

họ với ngời có quyền chấm dứt

* Nghĩa vụ dân sự liên đới: (Điều 304)

Là nghĩa vụ do nhiều ngời trong đó, một trong số những ngời có nghĩa vụphải thực hiện toàn bộ nội dung của nghĩa vụ hoặc một trong số những ngời có

Trang 39

quyền đều có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những ngời có nghĩa vụ phải thựchiện toàn bộ.

* Nghĩa vụ dân sự phân chia theo phần:

* Nghĩa vụ dân sự hoàn lại:

Là một bên có quyền yêu cầu bên kia thanh toán lại khoản tiền hoặc lợiích vật chất khác mà ngời có quyền đã thay ngời có nghĩa vụ thực hiện cho ngờikhác

- Hình thức của hợp đồng có thể bằng miệng, văn bản, hành vi cụ thể

Đối với những hợp đồng mà pháp luật buộc phải đợc thể hiện bằng một hìnhthức cụ thể thì các chủ thể phải tuân theo hình thức đó Còn lại là tuỳ ở sự lựachọn của các chủ thể

+ Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng:

- Hợp đồng có hiệu lực tại thời điểm các bên đã trực tiếp thoả thuận vớinhau về những nội dung chủ yếu

- Hợp đồng văn bản từ khi bên cuối cùng ký vào văn bản

- Hợp đồng có văn bản chứng thực, chứng nhận, đăng ký, hoặc xin phép

Có hiệu lực từ khi cơ quan hữu quan, chứng thực, chứng nhận, đăng ký hoặc chophép

+ Nội dung của hợp đồng:

Là tổng hợp các điều khoản mà các chủ thể tham gia giao kết đã thoảthuận, các điều khoản đó xác định quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể của các bên

Điều 401 Bộ luật dân sự đã quy định về nội dung của hợp đồng dân sự

nh sau: (Tuỳ từng loại hợp đồng, các bên có thể thoả thuận về những nội dung)

- Đối tợng của hợp đồng là tài sản phải giao, hoặc công việc phải làm,không đợc làm

- Số lợng, chất lợng

- Giá, phơng thức thanh toán

- Thời hạn, địa điểm, phơng thức thực hiện hợp đồng

- Quyền và nghĩa vụ của các bên

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

Ngoài những nội dung chủ yếu nêu tại khoản này, trong hợp đồng có thể

có các nội dung khác mà các bên thoả thuận

+ Giao kết và thực hiện hợp đồng:

Trang 40

- Trung thực theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên.

- Đúng đối tợng, chất lợng, số lợng, chủng loại, thời hạn, phơng thức vàcác thoả thuận khác

- Khi thực hiện hợp đồng không đợc xâm phạm đến lợi ích Nhà nớc, lợiích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của ngời khác

+ Chấm dứt hợp đồng dân sự:

Hợp đồng dân sự chấm dứt trong các trờng hợp sau đây:

- Khi hợp đồng đã đợc hoàn thành

- Hợp đồng đợc chấm dứt theo thoả thuận của các bên

- Khi một trong các bên chủ thể bị chết, bị giải thể

- Khi bị chấm dứt, huỷ bỏ

- Do đối tợng của hợp đồng không còn và các bên có thể thoả thuận thaythế đối tợng khác hoặc bồi thờng thiệt hại

do mình gây ra

+ Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thờng:

- Có thiệt hại xảy ra

- Hành vi gây thiệt hại là hành vi trái pháp luật

- Có lỗi của ngời gây ra thiệt hại

- Có mối liên hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả

+ Năng lực chịu trách nhiệm bồi thờng thiệt hại:

- Ngời từ đủ 18 tuổi có năng lực hành vi đầy đủ phải tự bồi thờng thiệthại do họ gây ra

Ngày đăng: 15/03/2014, 01:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w