Báo cáo thí nghiệm môi trường và con người
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 2MỤC LỤC
Bài 1 2
ĐO ĐỘ RỌI CỦA PHÒNG HỌC 2
I Mục đích 2
II Yêu cầu 2
III Nội dung thí nghiệm 2
III.1 Tính toán độ rọi của phòng học theo phương pháp hệ số sử dụng 2
III.2 ĐO ĐỘ RỌI THỰC TẾ PHÒNG HỌC BẰNG LIGHT METER 3
III.3 PHẦN THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM 6
III.4 Trình tự làm thí nghiệm: 6
BÁO CÁO 7
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐO ĐỘ RỌI CỦA PHÒNG HỌC 7
I.Tính độ rọi trung bình ( Etblt ) theo lý thuyết 7
II Đo độ rọi của một số điểm trong phòng 8
III Đánh giá kết quả thí nghiệm 8
Bài 2 10
BÀI THÍ NGHIỆM ĐO ĐỘ ỒN 10
I MỤC ĐÍCH 10
II NỘI DUNG 10
III CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH MỨC ỒN GIẢM THEO KHOẢNG CÁCH 10
IV THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM RION NL-20 11
V TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 13
BÀI 3: ĐO ĐỘ RUNG ĐỘNG 19
I MỤC ĐÍCH 19
II THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM 19
1 Mô hình tạo rung động 19
2 Giới thiệu về thiết bị đo độ rung động Vibration meter VM-63A 19
3 Phương pháp đo 21
4 Thông số kỹ thuật 21
III TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 22
IV XỬ LÝ KẾT QUẢ 22
Trang 3Bài 1
ĐO ĐỘ RỌI CỦA PHÒNG HỌC
I Mục đích
- Biết cách sử dụng dụng cụ đo độ rọi light meter C.A 811 để đo độ rọi
- So sánh kết quả độ rọi đo được với kết quả tính toán theo lý thuyết
- Đánh giá kết quả thí nghiệm
II Yêu cầu
- Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn trước khi đi thí nghiệm
- Tính toán độ rọi trung bình lý thuyết ( Etblt ) cho lớp học theo phương pháp hệ số
sử dụng
- Đo độ rọi trung bình ( Etbđ ) của lớp học bằng light meter
- So sánh kết quả tính toán (Etblt) với kết quả đo được ( Etbđ)
- Đánh giá kết quả thí nghiệm
III Nội dung thí nghiệm
III.1 Tính toán độ rọi của phòng học theo phương pháp hệ số sử dụng
(Tính toán độ rọi theo lý thuyết)
Để tính toán chiếu sáng chung cho phòng làm việc, người ta thường sử dụng phương
pháp hệ số sử dụng h như sau:
- Tính chỉ số phòng i
) (b a H
S i
(1.1 ) Trong đó:
S – diện tích phòng chiếu sáng (m2)
a,b tương ứng là chiều dài, chiều rộng phòng (m)
HC khoảng cách từ mặt bàn làm việc tới đèn (m)
Từ chỉ số phòng i tính được ở trên, ta tra giá trị của hệ số sử dụng
( Tham khảo bảng 9-12 trang 158 sách Kỹ thuật Bảo hộ lao động của Nguyễn Bá Dũng
và các tác giả – năm 1979)
i <= 0.8 thì h = 0.05 – 0.36
i <= 2 thì h = 0.08 – 0.47
Trang 4bd bd tb
N E
III.2 ĐO ĐỘ RỌI THỰC TẾ PHÒNG HỌC BẰNG LIGHT METER
III.2.1 Giới thiệu dụng cụ đo độ rọi light meter C.A 811
Trang 5Dụng cụ đo độ rọi C.A 811 được trang bị màn hình đo độ rọi silicon, hiển thị số và dễ dàng sử dụng bằng tay vì kích thước nhỏ gọn
III.2.2 Nguyên lý làm việc ( xem hình vẽ)
Trang 6HOLD giá trị đo cuối cùng
klux / kfc giá trị đơn vị được hiển thị
MAX giá trị max
3 Lựa chọn dãy đo :
- Từ 20 lux đến 20 klux chia 4 dãy đo
- Từ 20 fc đến 20 kfc chia 4 dãy đo
4 Công tắc 2 chức năng
- Ấn nhanh :thao tác hiển thị lại màn hình
- Ấn lâu : Điều khiển công tắc giá trị max
5 Điều chỉnh di chuyển cảm biến
6 Điều khiển công tắc để giữ hiển thị giá trị cuối cùng
7 Chỉ thị 3 trạng thái :
- OFF dụng cụ ở trạng thái không làm việc
- Lux : Dụng cụ ở trạng thái đo độ rọi
- Fc đo độ sáng Anglo-Saxon( của nến)
III.2.3 Sử dụng
Trình tự
1 Đặt bề mặt cảm biến trên bề mặt cần đo độ rọi, tránh vùng bị bóng che để không ảnh hưởng đến kết quả đo
2 Bật công tắc của dụng cụ, dùng công tắc 7 để chọn 1 trong 2 đơn vị đo lux hoặc
fc Khi giá trị đo hiển thị trên màn hình chờ cho đến khi giá trị ổn định Sử dụng công tắc 5 để chọn dãy đo thích hợp
3 Định dạng dụng cụ đo theo kiểu đo bằng cách sử dụng các khóa chức năng đặc biệt 4 hoặc 3
4 Ghi giá trị đo khi đã ổn định, dịch chuyển công tắc 7 về vị trí OFF để tắt máy Chú y: nếu ánh sáng được đo không nằm trong dãy đo thì màn hình sẽ hiển thị
OL, trong trường hợp này ấn công tắc 3 vài lần để chọn dãy đo thích hợp
Chức năng đặc biệt
Trang 7HOLD : khi ấn nút này sẽ xóa giá trị đo cuối cùng, chức năng này thực hiện khi dụng
cụ đã ở vị trí OFF
MAX : Dụng cụ hiển thị giá trị max đo được, chức năng này có lợi khi độ sáng khác nhau, nó được thao tác khi dụng cụ đã ở vị trí OFF hoặc công tắc được ấn lần nữa
III.2.4 Khả năng đo
Dãy đo : 20 lux ; 200 lux ; 2000 lux ; 20 klux
Tra các giá trị cần thiết như :
Emin, Emax, hệ số dự trữ k , loại bộ đèn…) tính số bộ đèn cần thiết Nbd, phân bố các bộ đèn, tính độ rọi trung bình theo lý thuyết Etblt,
2 Thực hành đo độ rọi phòng học: với sự phân bố đèn sẵn có trong phòng, đo độ rọi
E tại một số điểm trên bề mặt làm việc, tính độ rọi trung bình Etbđ trong các trường hợp:
a Có ánh sáng tự nhiên và ánh sáng đèn
b Không có ánh sáng đèn
3 So sánh Etblt tính toán với Etbđ thực tế đo được
III.4 Trình tự làm thí nghiệm:
1 Xác định các thông số cần thiết của phòng
2 Xác định các điểm cần đo độ rọi của phòng ( chú ý chọn các điểm đặc biệt như điểm sáng nhất, điểm tối nhất…)
3 Lần lượt đo độ rọi tại các điểm đã chọn trong cả 2 trường hợp có và không có ánh sáng đèn điện Ghi kết quả đo
4 Báo cáo kết quả thí nghiệm theo mẫu
Trang 8BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐO ĐỘ RỌI CỦA PHÒNG HỌC I.Tính độ rọi trung bình ( Etblt ) theo lý thuyết
Hệ số sử dụng h = 0,4
3 Tính toán độ rọi Etblt theo phương pháp hệ số sử dụng
- Tính trị số quang thông tổng của các bộ đèn ∅𝒕 theo công thức 3.2
Trang 9II Đo độ rọi của một số điểm trong phòng
1 – Trường hợp không có ánh sáng điện
III Đánh giá kết quả thí nghiệm
– Độ rọi trong phòng đạt tiêu chuẩn qui định của Nhà nước hay không?
Trang 10 Đạt
– Sự chiếu sáng trong phòng đảm bảo kỹ thuật chiếu sáng ( độ rọi phân bố đều trên
bề mặt cần chiếu sáng, không chói loá, không tạo thành bóng đen…) ?
Độ rọi phân bố đều trên bề mặt cần chiếu sáng, không chói loá, không tạo thành bóng đen
– Những nhận xét và đề xuất của cá nhân về kỹ thuật chiếu sáng của phòng học?
Phòng hiện tại đang thiếu ánh sáng khá nhiều và cường độ ánh sáng phân bố không đồng đều, cho nên cần phải lắp thêm bóng và bố trí lại các vị trí lắp bóng trong phòng sao cho ánh sáng hài hòa khắp cả không gian phòng
Hình 1 Bàn học khi có ánh sáng điện
Hình 2 Bàn học khi không có ánh sáng điện
Trang 11Bài 2 BÀI THÍ NGHIỆM ĐO ĐỘ ỒN
I MỤC ĐÍCH
- Giúp sinh viên làm quen với thiết bị đo độ ồn cầm tay NL-20
- Biết cách bố trí vị trí, địa điểm đo, cách ghi chép các số liệu và xử lý các kết quả
đo
- Tập đưa ra nhận xét, ý kiến của cá nhân hoặc nhóm về tình trạng ô nhiễm tiếng ồn,
đề xuất các biện pháp cụ thể để giảm thiểu tiếng ồn
II NỘI DUNG
Theo sự hướng dẫn của giáo viên, các nhóm sinh viên sẽ quan sát, ghi chép, thực hiện
đo mức ồn do nguồn ồn điểm gây ra, vẽ đường cong các mức ồn trên cơ sở các số liệu
đo và số liệu tính toán, cho nhận xét
III CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH MỨC ỒN GIẢM THEO KHOẢNG CÁCH
Nếu mức âm đặc trưng của nguồn ồn (thường đo ở độ cao 1,5m) ở điểm cách nguồn
ồn một khoảng là r1 đã biết (r1 thường bằng 1m đối với tiếng ồn từ máy móc, thiết bị công nghiệp và bằng 7,5m đối với nguồn ồn là dòng xe giao thông) thì mức ồn ở điểm cách nguồn ồn là r2 sẽ giảm hơn mức ồn ở điểm có khoảng cách là r1 và được xác định theo công thức sau:
Đối với nguồn ồn điểm:
Trong đó, a là hệ số kể đến ảnh hưởng hấp thụ tiếng ồn của địa hình mặt đất:
- Đối với mặt đường nhựa và bê tông thì a = - 0,1
- Đối với mặt đường đất trống trải không có cây thì a = 0
- Đối với đất trồng cỏ thì a = 0,1
Trang 12IV THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM RION NL-20
Hình 1: Thiết bị đo độ ồn cầm tay Rion NL-20
* Giới thiệu các phím chức năng:
Start/Stop Bắt đầu/kết thúc quá trình đo được thiết lập sẵn
Store Lưu trữ dữ liệu đo vào bộ nhớ
Trang 13Mode Dùng để đọc kết quả đo Mỗi lần nhấn phím này màn hỉnh sẽ chuyển
đổi các chế độ hiển thị kết quả đo trong bộ nhớ
Pause/Cont Trong khi đo, phím này có thể dùng tạm ngưng quá trình đo để loại bỏ
các giá trị không mong muốn
Menu Khi chọn phím này sẽ xuất hiện menu 1/3 cho phép cài đặt các tùy
chọn, có thể chuyển đổi giữa 3 menu khác nhau bằng cách nhấn phím Page
A/C/FLAT Cài đặt dải tần số là A, C hoặc FLAT
Fast/Slow Cài đặt thời gian đo là Fast hoặc Slow
Range Dùng để chọn khoảng đo của thiết bị, có 6 lựa chọn khác nhau như
sau: 20 đến 80, 20 đến 90, 20 đến 100, 20 đến 110, 30 đến 120, 40 đến
130
Recall Dùng để xem lại các dữ liệu đã lưu trong bộ nhớ
Recall Data Dùng để chuyển đổi giữa các giá trị khác nhau đã lưu trong bộ nhớ
Light Dùng để mở/tắt đèn màn hình hỗ trợ việc đọc dữ liệu nếu thiếu ánh
sáng
Print Khi có kết nối với máy in như DPU-414, CP-11 hoặc CP-10 thì khi
nhấn phím này dữ liệu đo sẽ được in ra
Cal Dùng để kích hoạt chế độ hiệu chuẩn
Power Dùng để mở/tắt thiết bị đo khi nhấn giữ khoảng hơn 1 giây
Chú ý: Dây đeo tay được đeo vào tay như hình 3 để tránh làm rơi thiết bị đo
Hướng dẫn cách đo:
Bước 1: Nhấn giữ phím Power khoảng hơn 1 giây để mở thiết bị đo
Trang 14Bước 2:(Dùng khi thiếu ánh sáng) Nhấn phím Light để mở đèn màn hình hỗ trợ đọc dữ
liệu
Bước 3: Để đo âm thanh thông thường nhấn phím A/C/FLAT chọn “A”, nhấn phím Fast/Slow để chọn “Fast” và nhấn phím Range để chọn khoảng đo phù hợp Bước 4: Thiết bị đã sẵn sàng, có thể tiến hành thí nghiệm
Bước 5: Sau khi thí nghiệm xong nhấn giữ phím Power khoảng hơn 1 giây để tắt thiết bị
đo
V TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
Đo mức ồn, tính và vẽ đường cong mức ồn tại một nguồn ồn điểm:
V.1 Chọn nguồn ồn điểm là một máy công cụ hay một máy móc, thiết bị đang hoạt động có phát ra tiếng ồn
V.2 Đặt hoặc cầm thiết bị đo ở độ cao 1,5m cách tâm nguồn ồn 1m, hướng mi crô của thiết bị vào tâm nguồn ồn, đo mức ồn (số đo là đêxiben - dB) và ghi lại số đo (cách thao tác xem phần thiết bị thí nghiệm) Chỉ đọc tròn số đến dB, không cần đọc số lẻ Cách 1 giây đọc 1 lần theo nhịp thở, khi gặp các con số khác thường như lớn quá thì bỏ qua để đỡ gây đột biến khi xử lý số liệu Đọc và ghi lại liên tục khoảng 30 số liệu mỗi lần đo vào các bảng sau
A Đo mức ồn loa bluetooth 5W
Bảng 1: ghi số liệu đo ở vị trí cách nguồn ồn 1 mét
Trang 15Hình 1 Hai giá trị Min-Max đo được tại khoảng cách 1m
1) Tính giá trị trung bình kết quả đo từ bảng 1: 62,9 (dB)
2) Lùi máy ra xa nguồn ồn 3m lại đo và ghi lại liên tục khoảng 30 số liệu vào bảng 2
Bảng 2: ghi số liệu đo ở vị trí cách nguồn ồn 3 mét
Trang 16Hình 2 Hai giá trị Min-Max đo được tại khoảng cách 3m
3) Tính giá trị trung bình kết quả đo từ bảng 2: 55,53 (dB)
4) Tính độ giảm mức ồn tính theo công thức (1): 9,54 (dB)
5) Xác định mức ồn tính toán theo công thức: 53,36 (dB)
Gợi ý: Mức ồn tính toán theo công thức ở khoảng cách 3m = giá trị trung bình từ
bảng 1 (ở khoảng cách 1m) – độ giảm mức ồn tính theo công thức ở vị trí 3m so với 1m
Ví dụ: giá trị trung bình kết quả đo từ bảng 1 là 90dB, độ giảm mức ồn theo công
thức (1) tính được là 20dB thì giá trị mức ồn tính toán theo công thức là:
90 dB – 20 dB = 70dB
6) Lùi máy ra xa nguồn ồn 5 m lại đo và ghi lại liên tục khoảng 30 số liệu vào bảng 3
Bảng 3: ghi số liệu đo ở vị trí cách nguồn ồn 5 mét
Trang 171 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Hình 3 Hai giá trị Min-Max đo được tại khoảng cách 5m
7) Tính giá trị trung bình kết quả đo từ bảng 3: 50,77 (dB)
8) Tính độ giảm mức ồn tính theo công thức (1): 13,98 (dB)
9) Xác định mức ồn tính toán theo công thức: 48,92 (dB)
Gợi ý: Cách tính tương tự như ở bảng 2 nhưng lúc này độ giảm mức ồn tính theo
công thức ở vị trí 5m so với 1m
Bảng 4: ghi số liệu đo ở vị trí cách nguồn ồn 7 mét
Trang 181 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Hình 4 Hai giá trị Min-Max đo được tại khoảng cách 7m
10) Tính giá trị trung bình kết quả đo từ bảng 3: 48,86 (dB)
11) Tính độ giảm mức ồn tính theo công thức (1): 16,9 (dB)
12) Xác định mức ồn tính toán theo công thức: 46 (dB)
13) Vẽ các đồ thị có trục tung là các giá trị trung bình đo được, trục hoành là vị trí khoảng cách tới nguồn ồn
Trang 1914) Nhận xét
Có thể nhận thấy rằng càng đi xa nguồn ồn thì độ ồn ngày càng giảm xuống đáng
kể
Giữa giá trị tính toán và giá trị thực tế có sự chênh lệch, điều này chứng tỏ nguồn
ồn trong lúc đo đạc đã có nhiễu xảy ra
Một số biện pháp có thể để giảm ô nhiễm tiếng ồn, cải thiện môi trường học tập và làm việc có thể tính đến như là : Cách ly nguồn ồn khỏi những khu vực không cần thiết nếu có thể; Kiểm tra các chi tiết trên thiết bị sinh ra tiếng ồn xem có hiện tượng
tự tháo lỏng hay không vì đây có thể là một nguyên nhân khiến thiết bị không được
cố định chắc chắn gây nên tiếng ồn; Kiểm tra bôi trơn các chi tiết trên thiết bị đảm bảo thiết bị vận hành trơn tru loại bỏ tiếng ồn do ma sát giữa các chi tiết máy, v,v,v,,,
Trang 20BÀI 3: ĐO ĐỘ RUNG ĐỘNG
I MỤC ĐÍCH
- Biết cách thực hiện đo rung động
- Biết cách sử dụng thiết bị đo độ rung động
- Tìm hiểu và xác định các nguyên nhân gây rung động, đề xuất các phương pháp loại trừ và giảm rung động
II THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
Các dụng cụ thực hiện bài thí nghiệm bao gồm:
- Các mô hình tạo rung động
- Máy đo rung động VM – 63A – độ chính xác 5% giá trị đo
1 Mô hình tạo rung động
Mô hình xem sơ đồ (hình 1) Trong sơ đồ này, hệ thống truyền động là một hệ nối tiếp do vậy mỗi sự thay đổi nào của bất kỳ một chi tiết nào trong hệ thống đều gây ảnh hưởng cho các cụm chi tiết trong hệ thống Nghĩa là chúng có sự ràng buộc lẫn nhau trong các bộ phận của hệ thống Muốn hệ thống hoạt động tốt thì tất cả các chi tiết phải hoạt động tốt
Nguyên lý làm việc: bánh lệch tâm được gá trên mâm cặp 3 chấu chuyển động được truyền từ trục chính đến cơ cấu bánh lệch tâm Khi trục chính quay sẽ tạo ra rung động
2 Giới thiệu về thiết bị đo độ rung động Vibration meter VM-63A
Hình 1: Mô hình tạo rung động
Trang 21Gia tốc
Gia tốc Vận tốc Dịch chuyển Chế độ đo tần số cao hay thấp
Chế độ hiển thị kết quả đo
- Màng hình hiển thị: hiển thị giá trị đo, thông số đo, vùng tần số rung động và dấu hiệu thay pin
- Đầu đo rung động: có thể gắn đầu đo dạng L, dạng S hoặc không gắn
- Nút ấn MEAS: ấn và giữ luôn trong quá trình đo
- Nút gạt chọn lựa vùng đo tần số cao hay thấp (chỉ dùng cho đo gia tốc): cài đặt
ở tần số thấp “Lo” (10Hz đến 1000Hz) hoặc ở tần số cao “Hi” (1kHz đến 15 kHz)
hiển thị kết quả đo
Trang 22- Nút gạt chọn lựa hiển thị kết quả đo: cho kết quả là biên độ gia tốc, biên độ vận tốc hoặc biên độ dịch chuyển
3 Phương pháp đo
1 Ấn nút MEAS và giữ luôn trong suốt quá trình đo Giữ cho đầu đo áp sát lên đối tượng cần đo dưới áp lực khoảng 500g đến 1kg Nếu nút MEAS được ấn trong khi tắc nguồn, đại lượng đo sẽ cần khoảng 10s để có thể đo
2 Giá trị đo được hiển thị dưới dạng số
3 Thôi ấn nút MEAS và đọc giá trị hiển thị trên màng hình
4 Khi ấn nút MEAS một lần nữa thì giá trị đang được lưu giữ trên màng hình sẽ bị xóa và giá trị mới sẽ được hiển thị
5 Giá trị hiển thị sẽ tự động bị xoá sau khi thôi giữ nút ấn khoảng 1phút
Trang 23Vận tốc: 10Hz đến 15kHz
Dây tai nghe (VP-37) có thể được kết nối
III TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
Chọn vận tốc quay của trục chính máy tiện Khởi động máy tiện
(chọn 3 vận tốc quay trục chính: n1; n2; n3 để đo rung động)
Xác định các vị trí cần đo rung động
Sử dụng dụng cụ đo rung động VM-63A Cho đầu đo tiếp xúc tại ví trí cần đo
Đọc số liệu trên dụng cụ đo
Kết quả đo rung động trên quạt máy
1 Tính mức vận tốc dao động (Lc) với điểm có gia tốc và vận tốc cao nhất
Mức vận tốc dao động Lc được xác định theo công thức
m/s 10.5 voi][1),( lg