1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môi trường và con người chương 1 con người và sự phát triển của con người

68 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu môn học Môi trường & Con người
Trường học Trường Đại Học Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Môi Trường Và Con Người
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 7,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.4-DÂN SỐ VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ•Các quan điểm dân số học •Quá trình tăng dân số và đô thị hóa •Mối quan hệ dân số - tài nguyên và phát triển •Các vấn đề về dân số... THUYẾT MALTHUS• Đ

Trang 1

Môn học: MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

Biên soạn: BỘ MÔN CHẾ TẠO MÁY

Chương mở đầu:

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

Trang 2

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

MÔI TRƯỜNG & CON NGƯỜI

(Environment and People)

Trang 4

MỤC ĐÍCH MÔN HỌC

• Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ

bản về con người và môi trường trong đó có môi

trường công nghiệp.

• Biết khảo sát, đánh giá những hiểm họa, những nguy

hiểm, rủi ro xảy ra trong đời sống và khi làm việc.

• Xác định mối quan hệ giữa môi trường và con người;

Trang 5

NỘI DUNG MÔN HỌC

• Giới thiệu luật và các văn bản liên quan về bảo vệ môi

trường và bảo vệ con người trong đời sống xã hội

cũng như trong quá trình lao động.

• Hiểu biết tương tác giữa môi trường và con người, môi

trường và ngành nghề, nắm vững những nguyên nhân

gây ảnh hưởng không tốt đến môi trường.

• Khảo sát những hiểm họa, những nguy hiểm xảy ra

trong môi trường sống.

Trang 6

HƯỚNG DẪN CÁCH HỌC CHI TIẾT CÁCH ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC

• Tài liệu và bài tập được lưu trữ trên Google drive.

• Điểm tổng kết môn học được đánh giá xuyên suốt quá

trình học, cơ bản gồm ba cột điểm: điểm quá trình

(15%) , điểm thí nghiệm (15%), điểm kiểm tra (20%)

và điểm thi cuối kỳ (50%).

Trang 7

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ MÔN HỌC

• Điểm quá trình (Chuyên cần, bài tập về nhà, thảo luận trên

Trang 8

TỔ CHỨC LỚP MÔN HỌC, NHÓM HỌC TẬP

• Lớp học được chia thành các nhóm học tập.

• Mỗi nhóm từ 4-5 Sinh viên hoặc nhiều hơn tùy sĩ số lớp.

• Bầu Trưởng nhóm.

• Làm hợp đồng kế hoạch và địa điểm làm việc nhóm.

• Mỗi nhóm nhận nhiệm vụ được giao.

• Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên nhóm.

Trang 9

ĐIỀU KIỆN DỰ THI

• Theo quy chế học vụ, sinh viên không được vắng mặt

hơn 20% số giờ học trên lớp

• Tham gia và báo cáo thí nghiệm đầy đủ và đúng hạn

• Hoàn thành tất cả các bài tập và nộp đúng hạn, mỗi

ngày nộp trễ sẽ bị trừ 5%

• Hoàn thành tiểu luận và thuyết trình trên lớp.

Trang 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO

• [1] Rinehart and Winston Holt, Holt Enviromental Science Study

Guide, 2004

• [2] Geoff Taylor, Kellie Easter and Roy Hegney, Enhancing

Occupational Safety and Health, Elsevier Butterworth-Heinemann,

2004

• [3] Daniel Della-Giustina, Safety and Environmental ,

Government Institutes Management,

• [4] Kỹ thuật an tòan – vệ sinh lao động – năm 2006 Nhà xuất bản

ĐHQGHCM, 2007.

• [5] Khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động – năm 2001 – Đại học

Trang 11

Môn học: MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

Biên soạn: BỘ MÔN CHẾ TẠO MÁY

Chương 1:

CON NGƯỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI

Trang 12

CHƯƠNG 1:

CON NGƯỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI

NỘI DUNG

1.1- Quá trình phát triển của con người

1.2- Một số yếu tố tác động đến quá trình phát triển của con người

1.3- Các hình thái kinh tế mà loài người đã trải qua

1.4- Dân số và các vấn đề về dân số

Trang 13

CHIẾU VIDEO

LỊCH SỬ ĐỊA CẦU TÁI HIỆN SINH ĐỘNG TRONG 90 SEC

Trang 14

1.1-QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI

• Quá trình phát triển (a )

• Bộ khỉ: vẫn tồn tại như các

động vật khác

• Vượn người: đã bắt đầu tiến hóa

tách ra khỏi giới động vật hiện tại

Trang 16

1.2- MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI

• Phương thức sống và thức ăn

• Khí hậu

• Môi trường địa hóa

Trang 17

PHƯƠNG THỨC SỐNG VÀ THỨC ĂN

• Bản chất con người vừa là

cơ thể sinh học vừa là văn hóa

• Khai thác môi trường +

thích nghi với điều kiện sống

• Chế tác công cụ và sáng tạo

• công nghệ

Trang 18

THAY ĐỔI CẤU TẠO VÀ THÊM CÁC CHỨC NĂNG MỚI CỦA CƠ THỂ

• Hoàn thiện khả năng cầm nắm,

• Phát triển thị giác,

• Thoái hóa hàm răng,

• Chuyên biệt hóa chân và tay

Trang 19

THAY ĐỔI CẤU TẠO VÀ THÊM CÁC CHỨC NĂNG MỚI CỦA CƠ THỂ

Trang 20

KHÍ HẬU

• Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu biểu hiện ở nhiều trạng thái khác nhau

theo mùa, theo địa lý

• Là tổ hợp của nhiều thành phần như nhiệt độ, độ ẩm, gió, mây mưa,

nắng tuyết

Trang 21

KHÍ HẬU

Tác động của tổ hợp này được thông qua nhiều yếu tố:

• Rào chắn tự nhiên (sông, hồ, biển, núi, cây rừng )

• Rào chắn văn hóa (nhà cửa, quần áo, tiện nghi sinh hoạt )

 Tạo thành:

Khí hậu toàn cầu

Khí hậu địa phương

Tiểu khí hậu

Vi khí hậu

Nhiệt độ theo cơ chế thích nghi sinh học

VD: thân nhiệt con người ổn định ở khoảng 37oC

Trang 22

MÔI TRƯỜNG ĐỊA HÓA

• Hàm lượng khoáng chất trong thành

phần sinh hóa của cơ thể có liên

quan đến quá trình biến đổi nội bào

VD: tạo xương, điều hòa áp lực thẩm thấu,

• Tương quan về tỉ lệ số lượng các

thành phần khoáng trong môi trường

thành phần khoáng trong cơ thể

VD: bướu cổ  iode,, Asen, Flor…

Trang 23

MÔI TRƯỜNG ĐỊA HÓA

• Cân bằng khoáng trong cơ thể phải được

đảm bảo trong một biên độ nhất định

• Nồng độ các loại khoáng đa, vi lượng

trong đất ảnh hưởng đến

- Mức khoáng hóa xương

- Kích thước và hình dạng chung của cơ

thể hoặc từng phần cơ thể

Trang 24

1.3- CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI

LOÀI NGƯỜI ĐÃ TRẢI QUA

CÁC HÌNH THỨC XÃ HỘI LOÀI NGƯỜI ĐÃ VÀ ĐANG TỒN TẠI

• XÃ HỘI CỘNG SẢN NGUYÊN THỦY.

• XÃ HỘI CHIẾM HỮU NÔ LỆ.

• XÃ HỘI PHONG KIẾN.

• XÃ HỘI TƯ BẢN.

Trang 26

HÁI LƯỢM, SĂN BẮT

Trang 27

CHĂN THẢ

• Chủ yếu là chó, dê, cừu, bò,

heo; sau này có lừa, ngựa

• Hình thành những đàn gia

súc đông đến vạn con

• Hình thành lối sống du mục

• Sử dụng sức kéo gia súc trong

nông nghiệp và vận chuyển

• Thú rừng bị tiêu diệt khá nhiều

Trang 28

NÔNG NGHIỆP

• Là thành tựu lớn nhất

trong thời kỳ đồ đá mới.*

• Ngũ cốc chủ yếu là mì,

mạch, ngô, lúa, sau đó là

rau, đậu, mè, cây lấy củ,

cây ăn quả và cây lấy dầu

• Lúa nước xuất hiện ở

các vùng ven sông

• Sử dụng sức kéo của bò,

Trang 29

CÔNG NGHIỆP

 Khởi đầu là phát minh ra động cơ

hơi nước

 Xuất hiện khá muộn… nhưng:

“đã làm biến đổi sâu sắc giới

tự nhiên trong thời gian vô cùng

ngắn so với toàn bộ lịch sử tự nhiên”

 Khai thác mỏ, làm nông trại, khai

thác gỗ, … phá hủy rừng và tài nguyên

 Sử dụng nhiều nhiên liệu, sản xuất

công nghiệp gây ô nhiễm môi trường

 Tiêu diệt & làm tổn hại nhiều

Trang 31

HẬU CÔNG NGHIỆP

• Tốc độ phát triển cao

nhu cầu hưởng thụ cao

• Đòi hỏi suy nghĩ mới:

phát triển bền vững

• Là chiến lược toàn cầu

về quy hoạch toàn bộ

tài nguyên trên trái đất này

• Kinh tế công nghiệp

 kinh tế trí thức

• Văn minh công nghiệp

 văn minh trí tuệ

Trang 32

1.4-DÂN SỐ VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ

•Các quan điểm dân số học

•Quá trình tăng dân số và đô thị hóa

•Mối quan hệ dân số - tài nguyên và phát triển

•Các vấn đề về dân số

Trang 33

CÁC QUAN ĐIỂM DÂN SỐ HỌC

• 2 quan điểm dân số học:

•Thuyết Malthus

•Thuyết quá độ dân số

Trang 34

THUYẾT MALTHUS

Nội dung:

• Dân số tăng theo cấp số nhân (2,4,8,…);

còn lương thực, thực phẩm, phương tiện

sinh hoạt chỉ tăng theo cấp số cộng (1,2,3,4…)

• Sự gia tăng dân số diễn ra với nhịp độ

không đổi, còn sự gia tăng về lương thực,

thực phẩm là có giới hạn

Trang 35

THUYẾT MALTHUS

• Dân cư trên trái đất phát triển nhanh hơn khả năng nuôi sống nó

Đói khổ, đạo đức xuống cấp, tội ác tất yếu sẽ phát triển

• Về các giải pháp, thì thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh … là cứu cánh

để giải quyết vấn đề dân số mà Malthus gọi là các: "hạn chế mạnh"

Trang 36

THUYẾT MALTHUS

• Đóng góp của thuyết:

• Có công đầu trong việc nêu lên và nghiên cứu vấn đề dân số

• Lên tiếng báo động cho nhân loại về nguy cơ của sự tăng dân số

• Hạn chế của thuyết:

• Cho quy luật phát triển dân số là quy luật tự nhiên, vĩnh viễn

• Đưa ra những giải pháp sai lệch, ấu trĩ để hạn chế nhịp độ tăng dân số

Trang 37

THUYẾT QUÁ ĐỘ DÂN SỐ

• Nghiên cứu sự biến đổi dân số

qua các thời kỳ, dựa vào những

đặc trưng cơ bản của động lực

dân số

• Nghiên cứu và lý giải vấn đề

phát triển dân số thông qua việc

xem xét mức sinh, mức tử qua

Trang 38

THUYẾT QUÁ ĐỘ DÂN SỐ

• Thuyết quá độ dân số phát hiện được bản chất của quá trình dân số

• Nhưng chưa tìm ra các tác động để kiểm soát và đặc biệt, chưa chú ý

đến vai trò của các nhân tố kinh tế – xã hội đối với vấn đề dân số

Trang 39

MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ - TÀI NGUYÊN – PHÁT TRIỂN

• Dân số và tài nguyên đất đai

• Dân số và tài nguyên rừng

• Dân số và tài nguyên nước

• Dân số và khí quyển, biến đổi khí hậu

• Dân số và các vùng cửa sông, cửa biển

• Dân số và tập quán sinh sống di cư, du cư

Trang 40

DÂN SỐ VÀ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

•Hằng năm, thế giới có khoảng 70.000 km2 đất bị hoang mạc

hóa.

•Hiện đang đe dọa gần 1/3 diện tích đất toàn cầu.

•Đất bị nhiễm mặn, không thể phục hồi.

•Đất nông nghiệp và đất rừng bị lấy cho thủy lợi, giao thông,

Trang 41

DÂN SỐ VÀ TÀI NGUYÊN RỪNG

Trang 42

DÂN SỐ VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

• Làm giảm bề mặt ao, hồ, sông

• Làm ô nhiễm nước (cho ví dụ…).

• Làm thay đổi chế độ dòng chảy

Trang 43

MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ - TÀI NGUYÊN – PHÁT TRIỂN

• Dân số và khí quyển, biến đổi

khí hậu

• Không khí các vùng công nghiệp

ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng

• Lượng khí CO2, CO, NOx, …

ngày càng nhiều

• Khí hậu toàn cầu đang thay đổi

Trang 44

MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ - TÀI NGUYÊN – PHÁT TRIỂN

• Dân số và các vùng cửa sông, cửa biển

• Khai thác cạn kiệt nguồn thủy sản

• Diện tích rừng ngập mặn đã thu

hẹp đáng kể

• Các rạn san hô bị tàn phá

Trang 45

MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ - TÀI NGUYÊN – PHÁT TRIỂN

• Dân số và tập quán sinh sống di cư, du cư

• Di cư xảy ra do nhiều nguyên nhân

• “Tị nạn môi trường”: là những người

không còn điều kiện sống an toàn ở

bản quán vì hạn hán, xói mòn đất,

buộc họ phải rời đi nơi khác

• Làm giảm nguồn tài nguyên,

nhất là rừng

Trang 46

QUÁ TRÌNH TĂNG DÂN SỐ VÀ ĐÔ THỊ HÓA

•Tỉ lệ gia tăng dân số

•Tỉ lệ sinh

•Tỉ lệ tử

Trang 47

QUÁ TRÌNH TĂNG DÂN SỐ VÀ ĐÔ THỊ HÓA

• Tỉ lệ gia tăng dân số:

• Tỉ lệ gia tăng (%) =

(Sinh suất thô - tử suất thô) x 10

• Mối liên hệ giữa sinh suất

và tử suất xác định dân số

tăng, giảm hay không đổi

• VD: tỉ lệ gia tăng dân số ở

các nước đang phát triển là

2,1% /năm  nhiều hay ít?

• Tháp dân số

Trang 48

QUÁ TRÌNH TĂNG DÂN SỐ VÀ ĐÔ THỊ HÓA

Tỉ lệ gia tăng dân số

Tỉ lệ gia tăng dân số trung bình hằng

trieäu ệu

Trang 49

QUÁ TRÌNH TĂNG DÂN SỐ VÀ ĐÔ THỊ HÓA

Trang 50

QUÁ TRÌNH TĂNG DÂN SỐ VÀ ĐÔ THỊ HÓA

Trang 51

QUÁ TRÌNH TĂNG DÂN SỐ VÀ ĐƠ THỊ HĨA

• Phát triển dân số

• Thời gian để tăng gấp đơi: là khoảng thời gian cần thiết để dân số tự

nhiên tăng gấp đơi

• Khoảng thời gian này càng ngày càng ngắn lại

năm

Dân số thế giới Tỷ người

Trang 53

CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ

• Tuổi thọ

•Tuổi thọ trung bình đang tăng.

•Dân số đang già đi.

•Tuổi thọ trung bình đàn ông

đang giảm đi khoảng 5 năm

ở Đông Âu và SNG.

Trang 54

CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ

• Sức khỏe

• Tiêu chuẩn sức khỏe đã được cải thiện

• Tỉ lệ tử vong trẻ em vẫn còn cao (70%0)

• Tình hình suy dinh dưỡng vẫn còn phổ biến

• Tình hình sức khỏe vẫn còn rất tồi tệ ở châu Phi

• Đông Âu và SNG cũng đang giảm sút

• Bệnh dịch HIV, ung thư, …

Trang 55

CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ

• Nhà ở & an ninh xã hội

• Khoảng 1 tỷ người đang sống trong những ngôi nhà tồi tệ

• Khoảng 100 triệu người không có nhà ở

• Tội phạm, tai nạn giao thông gia tăng, …

• Bạo hành trong gia đình, phân biệt đối xử, … vẫn còn

Trang 57

CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ

• Nghèo khổ

• Có khoảng 1,3 tỉ người có thu nhập thấp hơn 1 USD/ngày

• Thiếu hụt 3 khả năng cơ bản:

• Thiếu dinh dưỡng

• Thiếu khả năng sinh đẻ mẹ tròn con vuông

• Thiếu các điều kiện giáo dục

Trang 58

CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ

• Phân bố dân cư và phương thức giao thông

• Có hai loại hình đô thị là đô thị tập trung và đô thị phân tán

• Ở các đô thị tập trung ở châu Âu, dân chúng di chuyển bằng phương

tiện công cộng

• Ở cá đô thị phân tán ở Mỹ, dân cư chủ yếu dựa vào xe hơi cá nhân để

di chuyển

Trang 59

CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ

• Phân bố dân cư và phương thức giao thông (tt)

• Xe hơi là một bộ phận quan trọng của sinh hoạt xã hội, đặc biệt là ở

Mỹ, nhưng:

• Ảnh hưởng đến sự an toàn của con người.

• Gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.

• Gây kẹt xe kinh niên.

• Năm 1907 ở Manhattan, xe một ngựa kéo chạy vận tốc trung bình là 18,4 km/h.

• Năm 1985 cũng ở chỗ này, xe hơn 100 – 300 mã lực nhưng vận tốc trung bình đạt 8,5 km/h

• Các loại xe công cộng khác: xe buýt, xe lửa, xe điện, … được phát triển

rộng rãi tùy thuộc mỗi quốc gia

Trang 60

CÁC VẤN ĐỀ VỀ DÂN SỐ

• Các cản trở của việc ổn định nhanh dân số:

• Số lượng lớn của độ tuổi tiền sinh sản

• VD: tỉ lệ gia tăng dân số ở Trung Quốc là 1,3%, người ta đã dùng những biện pháp

mạnh, nhưng cần phải có thời gian ít nhất là 20 năm để thấy khả năng ổn định dân

số.

• Các hủ tục, thói quen: sự đa thê, phản ứng tiêu cực với các vấn đề như

sinh đẻ hay ngừa thai…

• Các quan điểm đối nghịch nhau trong vấn đề dân số

• Việc ổn định dân số là không thể chậm trễ ở các nước thuộc thế giới

thứ 3

• Tương lai của sự gia tăng dân số thế giới thì rất khó xác định

Trang 61

DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

• Con người là sản phẩm cao nhất, tinh túy nhất của tự nhiên

• Là chủ thể của xã hội: động lực sản xuất + hưởng thụ

• Sự phát triển xã hội: phát triển về thể trạng, nhận thức, tư tưởng, quan

hệ xã hội, khả năng tác động sâu sắc vào tự nhiên + về trình độ hưởng

thụ

• Dân số đông: sức lao động nhiều + tiêu thụ nhiều

• Dân số thấp: thì sức lao động không đủ, không thể có tồn tại và phát

triển xã hội

Trang 62

DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

• Mục tiêu:

• Dân số ổn định

• Phát triển kinh tế xã hội bền vững

• Đảm bảo chất lượng cuộc sống tốt

cho cộng đồng

• Dân số và phát triển tác động

qua lại chặt chẽ với nhau

• Vấn đề đặt ra cho toàn thế giới

là việc lồng ghép vấn đề dân số

với phát triển để đảm bảo sự hài hòa

Trang 63

DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

• Các vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết là:

• Thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình

• Xây dựng gia đình 1-2 con.

• Xây dựng nếp sống văn hóa gia đình.

• Đẩy mạnh dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, phòng tránh thai, tư vấn sức khỏe tình

dục.

• Dân số gắn với phát triển kinh tế bền vững, đảm bảo công bằng xã hội

• Giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp.

• Đẩy mạnh chương trình xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm.

• Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

• Phát triển giáo dục.

Trang 64

• Người dân tộc thiểu số.

• Chính sách về môi trường – sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường –

phát triển bền vững

Trang 65

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VỀ DI CƯ

• Thực hiện di cư có quy hoạch, kế hoạch, không mang con bỏ chợ

• Giảm sức ép nơi quá đông dân

• Di cư tự phát có nguy hại là khai thác bừa bãi, gây đảo lộn về xã hội

• Không thể ngăn cấm được  phải quản lý nhân khẩu từ đó quản lý

được tài nguyên

• Phát huy mặt tích cực, tạo hòa đồng với dân cư nơi ở mới

Trang 66

CHÍNH SÁCH VỀ ĐÔ THỊ HÓA

• Đô thị hóa là xu hướng tất yếu của quá trình phát triển kinh tế xã hội

• Là xu hướng chuyển đổi từ xã hội nông thôn là phổ biến sang xã hội

đô thị là phổ biến

• Đô thị hóa phải tiến hành trên cơ sở dữ liệu và phương án cụ thể

• Phải được thực hiện một cách đồng bộ, đảm bảo nhu cầu cuộc sống

Trang 67

TÌNH HÌNH DÂN SỐ Ở VIỆT NAM

• Công tác dân số:

• Là một trong những bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển

toàn diện đất nước

• Là một trong những vấn đề kinh tế xã hội hàng đầu

• Là yếu tố cơ bản để góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của

từng người và toàn xã hội

• Các bước thực hiện:

• Ổn định quy mô, thay đổi chất lượng, cơ cấu dân số, hướng tới việc

phân bố dân cư hợp lý

• Phát triển giáo dục, giải quyết việc làm, chăm sóc sức khỏe

• Thực hiện công bằng xã hội và bình đẳng về giới

Trang 68

1.5- PHÁP LỆNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI

1 LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 2014

2 BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012

3 LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI 2006

4 LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ 2008

Ngày đăng: 25/10/2022, 19:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm