1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1523 Thiết kế chung cư cao cấp ĐỨC LONG

187 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 5,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. Mục đích-yêu cầu của sự đầu tư (9)
  • B. Đặc điểm khí hậu của Tp.Pleiku (0)
  • C. Phân khu chức năng (10)
  • D. Giải pháp kiến trúc (11)
  • E. Giao thoâng coâng trình (0)
  • F. Các giải pháp kỹ thuật khác (12)
  • PHAÀN II KEÁT CAÁU Trang 13 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ - ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU Trang 13 1.1. Phân tích & lựa chọn hệ chịu lực chính (8)
    • 1.2. Cơ sở tính toán (18)
    • 1.3. Đặc trưng vật liệu (19)
      • 1.3.1. Beâ toâng (19)
      • 1.3.2. Coát theùp (19)
    • CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 4 – 15 Trang 16 2.1. Mặt bằng hệ dầm sàn (0)
      • 2.2. Đánh số các ô sàn (21)
      • 2.3. Sơ bộ chọn bề dày sàn (22)
      • 2.4. Tính toán tải trọng tác dụng lên các ô sàn (23)
      • 2.5. Sơ đồ tính & xác định nội lực (26)
      • 2.6. Tính toán cốt thép sàn (31)
    • CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG Trang 31 3.1. Mặt bằng kích thước cầu thang (0)
      • 3.2. Cấu tạo cầu thang CT1 (39)
      • 3.3. Tải trọng tác dụng lên bản thang (40)
      • 3.4. Sơ đồ tính và xác định nội lực (42)
      • 3.5. Tính toán cốt thép và kiểm tra hàm lượng (0)
    • CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI Trang 44 4.1. Tính toán sơ bộ thể tích hồ nước mái (0)
      • 4.2. Kích thước hình học của hồ nước (50)
      • 4.3. Tính toán thiết kế từng bộ phận của hồ nước (50)
        • 4.3.1. Tính toán bản nắp (50)
        • 4.3.2. Tính toán dầm nắp (54)
        • 4.3.3. Tính toán bản thành (58)
        • 4.3.4. Tính toán bản đáy (61)
        • 4.3.5. Tính toán dầm đáy (0)
      • 4.4. Tính toán cột hồ nước (70)
    • CHệễNG 5: TÍNH KHUNG KHOÂNG GIAN Trang 67 5.1. Cơ sở lựa chọn phương án kết cấu (18)
      • 5.2. Các dạng sơ đồ khung (73)
        • 5.2.1. Sơ đồ dạng khung không gian (0)
        • 5.2.2. Sơ đồ khung ngang tính toán (74)
      • 5.3. Sơ độ chọn kích thước cột, dầm (0)
      • 5.4. Tải trọng gió (81)
        • 5.4.1 Xác định thành phần gió tỉnh (81)
        • 5.4.2 Xác định thành phần gió động (82)
      • 5.5. Tải trọng tác dụng lên khung (97)
        • 5.5.1 Tĩnh tải (97)
        • 5.5.2 Hoạt tải (99)
        • 5.5.3 Tải gió (100)
      • 5.6. Các trường hợp tải trọng (102)
      • 5.7. Tổ hợp nội lực (104)
      • 5.8. Cơ sở tính toán cốt thép các cấu kiện (106)
      • 5.9. Tính toán cốt thép cho dầm và cột (0)
  • PHẦN III NỀN MÓNG Trang 114 PHAÀN A : ẹềA CHAÁT COÂNG TRèNH Trang 114 A.1. Cấu tạo địa chất (0)
    • CHƯƠNG 6 PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI Trang 124 6.1. Sơ lược về cọc khoan nhồi (0)
      • 6.2. Phân loại móng trong công trình (131)
      • 6.3. Tính toán thiết kế các chi tiết móng (0)
        • 6.3.1. Thiết kế cọc và chọn chiều sâu chôn móng (132)
        • 6.3.2. Tính toán móng M1 (136)
        • 6.3.3. Tính toán móng M2 (144)
        • 6.3.4. Tính toán móng M3 (150)
    • CHƯƠNG 7: PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP Trang 152 7.1. Sơ lược về phương án móng sử dụng (0)
      • 7.2. Phân loại móng trong công trình (156)
      • 7.3. Tính toán thiết kế các móng chi tiết (157)
        • 7.3.1. Thiết kế cọc và chọn chiều sâu chôn móng (157)
        • 7.3.2. Tính toán móng M1 (164)
        • 7.3.3. Tính toán móng M2 (172)
        • 7.3.4. Tính toán móng M3 (178)
    • CHƯƠNG 8: SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG Trang 180 8.1. Thống kê phương án móng cọc ép (0)
      • 8.2. Thống kê phương án móng cọc nhồi (0)
      • 8.3. So sánh hai phương án móng (186)
      • 8.4. Lựa chọn phương án móng (187)

Nội dung

Trong khuôn khổ luận văn này nhiệm vu chính ïđược đề ra là: đánh giá công năng, giải pháp kiến trúc công trình, thiết kế chi tiết các bộ phận kết cấu của công trình, cuối cùng là đưa ra

Mục đích-yêu cầu của sự đầu tư

Trong những năm gần đây, dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành Phố Pleiku thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng nhà sinh sống đặc biệt là Cán bộ công nhân viên chức nhà nước và người có thu nhập thấp Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các Chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các phường, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất

Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế Thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân

Song song đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài…

Nhằm mục đích giải quyết các yêu cầu và mục đích trên, Cty Đức Long Gia Lai đã nghiên cứu và xây dựng chung cư cao cấp Đức Long , là một khu chung cư hiện đại nhất của Thành Phố Pleiku, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc.Chung cư cao cấp Đức Long được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho một cộng đồng dân cư sống trong đó

B ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU CỦA THÀNH PHỐ PLEIKU:

Cách Thành phố Hồ Chí Minh 542 km nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu Tây Nguyên được chia thành 2 mùa rõ rệt:

- Lượng mưa trung bình: 2200 mm

- Lượng mưa cao nhất: 2500mm (vùng tây trường sơn)

- Lượng mưa thấp nhất: 1200 mm (vùng đông trường sơn)

SVTH: NGUY右N M一U NGH A MSSV: 20460094 Trang5

- Lượng bốc hơi trung bình: 28 mm/ngày

- Lượng bốc hơi thấp nhất: 6.5 mm/ngày

- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam với tốc độ trung bình 2.15 m/s

- Thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, ngoài ra còn có gió Đông Baộc thoồi nheù

- Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4 giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8 giờ/ngày

- Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1.4 – 1.6m/s Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy; nếu có xuất hiện thì thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)

- Thủy triều tương đối ổn định thường xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước ở các sông do mưa làm nước dâng

Công trình bao gồm 1 tầng hầm, 16 tầng lầu và 1 tầng mái:

- Tầng hầm: phục vụ việc để xe, thoát rác và lắp đặt các hệ thống kỹ thuật khác cuûa coâng trình

- Tầng trệt: siêu thị phục vụ nhu cầu cho dân cư trong khu nhà và các khu vực lân cận

- Tầng 1: văn phòng quản lý, phòng sinh hoạt cộng đồng, giải trí,nhà trẻ mẫu giáo.…

- Các tầng từ tầng 2 – 14: khu nhà ở cho các hộ dân cư gồm 4 loại căn hộ:

• Căn hộ loại A: có diện tích 79.73 m 2

• Căn hộ loại B: có diện tích 71.11 m 2

• Căn hộ loại C: có diện tích 62.12 m 2

SVTH: NGUY右N M一U NGH A MSSV: 20460094 Trang6

- Tầng 15 bố trí nhà hàng, càfê phục vụ dân cư trong các căn hộ và khu vực lân cận

- Tầng kỹ thuật dành cho khu kỹ thuật thang máy

- Tầng mái bố trí hồ nước mái phục vụ sinh hoạt cho toàn công trình và hệ thống choáng seùt

Kiến trúc của công trình thuộc dạng khu nhà ở cao tầng với hình khối trụ vuông có mặt bằng hình vuông thu nhỏ từ tầng 5 trở lên, đảm bảo các yêu cầu phù hợp về công năng, đồng thời hài hoà về kiến trúc mỹ quan đô thị và các yêu cầu về độ an toàn, vệ sinh, ánh sáng… Khu nhà ở đảm bảo yêu cầu về diện tích sử dụng của các phòng, độ thông thoáng, vệ sinh và an toàn khi sử dụng

Diện tích mặt bằng xây dựng là 42.9m×29.7m (1274 m 2 ), Xung quanh công trình được bố trí vành đai cây xanh vàcông viên tạo sự thông thoáng cho công trình Chiều cao toàn bộ công trình là H = 58m

Hình khối kiến trúc mang tính đơn giản phù hợp với môi trường xung quanh, mặt đứng trang trí kết hợp giữa tường gạch sơn gai với khung kính màu phản quan, các ban công được ốp gạch men Đồng Tâm, tầng 1 và tầng 2 được ốp hoàn toàn bằng đá granite tự nhiên tạo đường nét hài hoà và sang trọng cho công trình

Mặt bằng công trình ít thay đổi theo chiều cao tạo sự đơn giản trong kiến trúc Biện pháp lấy sáng tự nhiên cho khu vực hành lang và cầu thang là bố trí giếng trời Các căn hộ được bố trí nhiều cửa sổ và lam gió nên ánh sáng tràn ngập trong nhà tạo sự sảng khoái và khỏe mạnh cho người ở

E GIAO THOÂNG TRONG COÂNG TRÌNH:

E.1 Giao thông đứng:(cầu thang)

Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang máy gồm có 3 thang và các cầu thang bộ hành nhằm liên hệ giao thông theo phương đứng và thoát hiểm khi có sự cố: 1 thang bộ từ tầng hầm tới tầng 17 (thang CT1), 2 thang nội bộ cho khu vực thương mại (thang CT2 từ tầng trệt lên tầng 1)

Phần diện tích cầu thang bộ được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra Cầu thang máy này được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách gần nhất đến cầu thang từ mọi hướng để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người và khoảng cách an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố

E.2 Giao thông ngang:(hành lang)

SVTH: NGUY右N M一U NGH A MSSV: 20460094 Trang7

Giải pháp lưu thông theo phương ngang trong mỗi tầng là hệ thống sảnh hành lang giữa bao quanh khu vực thang đứng nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ

Bên cạnh đó, tòa nhà còn sử dụng hệ thống các giếng trời, tấm lam lấy sáng nhằm thông gió, chiếu sáng cho từng tầng trong toàn bộ công trình

F CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC:

Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện Thành Phố Pleiku và máy phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt)

KEÁT CAÁU Trang 13 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ - ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU Trang 13 1.1 Phân tích & lựa chọn hệ chịu lực chính

NỀN MÓNG Trang 114 PHAÀN A : ẹềA CHAÁT COÂNG TRèNH Trang 114 A.1 Cấu tạo địa chất

Ngày đăng: 22/10/2022, 05:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w