Sinh viên LÊ MINH TH NH... MÁI BTCT SƠN EBOXY MÀU XANH DƯƠNGGỜ CHỈ BTCT SƠN NƯỚC MÀU VÀNG NHẠT TƯỜNG SƠN NƯỚC MÀU NÂU SẬM TƯỜNG SƠN NƯỚC MÀU VÀNG NHẠT CHỈ RỘNG 30 SÂU 10 SÔN ĐEN GỜ CHỈ
S c n thi t đ u t
Những năm gần đây, với đà tăng trưởng của nền kinh tế thị trường và sự gia tăng vốn đầu tư nước ngoài vào tỉnh Bình Dương, việc đầu tư phát triển tại KCN Sóng Thần đã mở ra một triển vọng lớn cho hoạt động xây dựng các cao ốc dùng làm nhà ở chất lượng cao Sự phát triển của khu công nghiệp này không chỉ thúc đẩy lưu thông nguồn vốn mà còn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân về nhà ở bằng các dự án căn hộ hiện đại, góp phần nâng cao chất lượng sống và tính thanh khoản cho thị trường bất động sản Bình Dương.
Mặt khác, việc thu hút nguồn nhân lực cho khu công nghiệp (KCN) và giải quyết vấn đề thiếu nhà ở tại TP.HCM đang được quan tâm đặc biệt Các nhà đầu tư và doanh nghiệp đã có sự đóng góp tích cực vào phát triển ngành xây dựng và hoàn thiện các biện pháp kỹ thuật, đồng thời áp dụng công nghệ và các kỹ thuật tiên tiến thông qua việc tiếp thu và triển khai các giải pháp mới nhằm nâng cao năng lực thi công, chất lượng công trình và đáp ứng nhu cầu ở cho người dân khu vực.
Chính vì thế, tòa nhà chung cư Hoàng Long – Sóng Thần đã được đầu tư và tiến hành thiết kế, thi công nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện có và bổ sung hạ tầng cho khu dân cư Cùng với sự phối hợp của các cơ quan chức năng, khu vực ngày càng hiện đại và đáp ứng các tiêu chuẩn ngày càng cao về tiện nghi, an toàn và môi trường sống cho cư dân.
S l c v công trình
Mặt chính của công trình tiếp giáp với đường Sóng Thần, mặt bên và mặt sau tiếp giáp với nhà dân; mặt bên cạnh giáp với khu vực siêu thị Sóng Thần Mặt bằng công trình có dạng hình vuông, tổng diện tích đất dùng cho việc xây dựng là 26.8 × 18.5 m².
M t b ng b trí m ch l c rõ ràng thu n ti n cho vi c b trí giao thông trong công trình, đ n gi n h n cho các gi i pháp k t c u và các gi i pháp v ki n trúc khác
T n d ng tri t đ và s d ng đ t đai m t cách h p lí
Công trình có h th ng hành lang k t n i các c n h v i nhau đ m b o thông thoáng t t, giao thông h p lí
M t b ng có di n tích ph ít
Ch c n ng s d ng c a công trình là c n h cao c p cho thuê ho c bán
Gi i pháp m t b ng và phân khu ch c n ng
Hình kh i đ c t ch c theo kh i ch nh t, phát tri n theo chi u cao mang tính b th hoành tráng
Các ô c a kính khung nhôm, các ban công v i các chi ti t t o thành m ng trang trí đ c đáo cho công trình
B trí nhi u v n hoa, cây xanh trên sân th ng và trên các ban công c n h t o v t nhiên
Công trình có nh ng đ c đi m sau :
S t ng : 1 t ng h m + 1 t ng tr t + 1 t ng k thu t + 11 t ng l u +1 t ng th ng
Phân khu ch c n ng: công trình đ c chia khu ch c n ng t d i lên:
Kh i t ng h m : g m có các h ng m c sau:
+ H m dùng làm gara đ u xe h i và xe g n máy
T ng tr t : dùng làm v n phòng ti p tân và s nh tri n lãm
T ng k thu t: dùng ch a đ ng dây đi n n c
Công trình cao 46,1 m, với chiều cao mỗi tầng 3,1 m Mặt sàn có 10 căn hộ với các tiêu chuẩn và diện tích khác nhau, được bố trí đối xứng nhau Dự án có 4 loại căn hộ với diện tích khác nhau; tuy nhiên, các căn hộ được bố trí để có các phòng như sau.
T ng mái : có h th ng thoát n c m a cho công trình,
Tóm l i : Các c n h đ c thi t k h p lí, đ y đ ti n nghi, các phòng chính đ c ti p xúc v i t nhiên, có ban công phòng khách, phòng n k t h p v i gi ng tr i t o thông thoáng, khu v sinh có g n trang thi t b hi n đ i
1.4 GI I PHÁP I L I TRONG TÒA NHÀ :
Giao thông đ ng liên h gi a các t ng thông qua h th ng thang máy g m có 2 thang và 1 c u thang b hành nh m liên h giao thông theo ph ng đ ng
Phần diện tích cầu thang bộ là 4x3 m², được thiết kế để đáp ứng yêu cầu thoát người nhanh và an toàn khi có sự cố xảy ra Cầu thang máy được bố trí ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo mọi người có thể tiếp cận thang máy với khoảng cách tối đa 30 m, thuận tiện cho di chuyển hàng ngày và tăng cường an toàn cho người dùng.
M t b ng công trình không r ng và công trình ch y u s d ng làm nhà nên v n đ giao thông ngang trong công trình ít đ c chú tr ng
Ngoài ra còn có s nh, hiên dùng làm m i liên h giao thông gi a các phòng trong m i t ng
Bên c nh đó, tòa nhà còn s d ng h th ng các l thông t ng nh m thông gió, chi u sáng cho t ng t ng trong toàn công trình
1.5 C I M KHÍ H U – KHÍ T NG – TH Y V N T I BÌNH D NG:
T nh Bình D ng n m trong vùng nhi t đ i gió mùa nóng m v i các đ c tr ng c a vùng khí h u mi n Nam B , chia thành 2 mùa rõ r t :
- Mùa khô t đ u tháng 11 và k t thúc vào tháng 4 n m sau
Nhi t đ th p nh t trung bình n m: 22 0 C
Nhi t đ cao nh t trung bình n m: 30 0 C
- m t ng đ i th p nh t vào mùa khô: 70 -80%
- m t ng đ i cao nh t vào mùa m a: 80 -90%
- S gi n ng trung bình khá cao, ngay trong mùa m a c ng có trên 4gi /ngày, vào mùa khô là trên 8gi /ngày
- H ng gió chính thay đ i theo mùa:
+ Vào mùa khô, gió ch đ o t h ng b c chuy n d n sang h ng đông - đông nam và nam
+ Vào mùa m a, gió ch đ o theo h ng tây – nam và tây
Tổng sản lượng gió trung bình hàng năm đạt 26%, cao nhất vào tháng 8 (34%) và thấp nhất vào tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình dao động từ 1.4 đến 1.6 m/s Hầu như không có gió bão hay gió giật, và gió xoáy thường xuất hiện ở đầu và cuối mùa mưa, đặc biệt vào tháng 9.
- Th y tri u t ng đ i n đnh ít x y ra hi n t ng đ t bi n v dòng n c H u nh không có l t ch nh ng vùng ven th nh tho ng có nh h ng
Công trình cấp điện có hai nguồn: lưới thành phố và máy phát điện riêng có công suất 150 kVA, kèm theo biến áp để ổn định điện áp và hạn chế tiếng ồn, rung động ảnh hưởng tới sinh hoạt Toàn bộ đường dây cấp điện được đặt ngầm và triển khai đồng bộ với tiến độ thi công Hệ thống cấp điện chính đi qua các khu vực an toàn và được bảo vệ tốt, không đi qua các khu vực cấm, đồng thời có biện pháp an toàn khi tiến hành bảo dưỡng Mỗi vị trí lắp đặt đều có thiết bị bảo vệ và lối đi an toàn cho vận hành và sửa chữa.
Công trình sử dụng hai nguồn cấp nước gồm nước ngầm và nước máy Nước từ hai nguồn được tập trung và tích trữ trong bể chứa, trong đó nước ngầm được xử lý sơ bộ để đảm bảo chất lượng nước cấp cho hệ thống Sau đó, hệ thống máy bơm sẽ nâng nước lên bể chứa đặt trên mái và phân phối qua các đường ống chính xuống các tầng của công trình, đảm bảo cấp nước ổn định và đồng bộ cho toàn bộ khu vực.
Các đ ng ng đ ng qua các t ng đ u đ c b c trong h p Giant H th ng c p n c đi ng m trong các h p k thu t Các đ ng ng c u h a chính đ c b trí m i t ng
Khu vực mái nhà được thiết kế thoát nước theo các lối đi an toàn, nước mưa được dẫn vào các đường thoát và đẩy xuống hệ thống thoát nước chính Riêng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt có bố trí riêng, tách biệt với hệ thống thoát nước chung để dễ quản lý và xử lý sự cố Các tuyến ống thoát nước có đường kính phù hợp được lắp đặt nhằm bảo đảm lưu lượng nước và chất thải được đẩy ra ngoài an toàn, đồng thời giảm thiểu nguy cơ ngập úng và ô nhiễm cho khu vực sinh hoạt.
1.6.4 H th ng chi u sáng và thông gió:
Các khu vực như văn phòng và các tuyến giao thông chính trên các tầng được chiếu sáng tự nhiên qua cửa kính bố trí ở phía ngoài và giếng trời bố trí ở bên trong công trình Thiết kế ánh sáng tự nhiên giúp tiết kiệm năng lượng, nâng cao chất lượng không gian làm việc và tạo sự thông thoáng cho toàn bộ tòa nhà Sự phối hợp giữa cửa kính ngoài và giếng trời trong mang lại ánh sáng đều và thông gió tự nhiên cho các khu vực công cộng và khu làm việc.
Ngoài ra, h th ng chi u sáng nhân t o c ng đ c b trí sao cho có th ph đ c nh ng ch c n chi u sáng
Tóm l i , toàn b toà nhà đ c chi u sáng b ng ánh sáng t nhiên (thông qua các c a s đ c l p đ t các m t c a tòa nhà) và b ng đi n t i các l i đi lên xu ng c u thang, hành lang và nh t là t ng h m đ u có l p đ t thêm đèn chi u sáng
Thông gió: các t ng đ u có c a s t o s thông thoáng t nhiên Công trình có kho ng tr ng thông t ng nh m t o s thông thoáng thêm cho tòa nhà nh t là t ng tr t là n i có m t đ ng i t p trung cao nh t Riêng t ng h m có b trí thêm các khe thông gió và chi u sáng
1.6.5 An toàn phòng cháy ch a cháy :
Hệ thống báo cháy được lắp đặt đồng bộ cho toàn công trình, trong đó có các thiết bị chữa cháy như vòi chữa cháy dài khoảng 20 m và bình xịt CO2; bể chứa nước trên mái có dung tích khoảng 173 m3 sẽ được huy động tham gia chữa cháy khi cần thiết Mỗi phòng đều được trang bị thiết bị báo cháy tự động và cảm biến báo cháy (nhiệt/khói), được phân bổ trên từng tầng và từng phòng để phát hiện sớm sự cố Nơi công cộng và các khu vực hành lang được kết nối với hệ thống cảnh báo có đèn báo cháy và chuông báo, kích hoạt khi có tín hiệu báo cháy Phòng quản lý nhận tín hiệu báo cháy, kiểm tra và giám sát hệ thống để đảm bảo an toàn cho công trình và người dùng.
N c đ c d tr t b n c t ng h m, s d ng máy b m x ng di đ ng
Trang bị hệ thống chữa cháy gồm bình chữa cháy và vòi phun được lắp đặt tại phòng trực, với phạm vi phun lên tới 20–25 m và đầu phun 13 mm Hệ thống có 01 hộp chữa cháy và 02 vòi chữa cháy được dẫn nước từ nguồn và đưa vào kho lạnh; các vòi phun đã được lắp đặt sẵn và kèm theo hệ thống báo cháy hoạt động đầy đủ.
Các vòi phun nước được lắp đặt cách nhau khoảng 3 mét và kết nối với hệ thống chữa cháy cùng các thiết bị khác, bao gồm bình chữa cháy khô, nhằm đảm bảo phun nước kịp thời khi có sự cố cháy Khi có sự cố cháy, hệ thống báo cháy sẽ kích hoạt, các cửa thoát hiểm được mở và đèn báo khẩn cấp sáng lên để hướng dẫn người thoát nạn an toàn.
CH NG 2: GI I PHÁP K T C U VÀ C S TÍNH TOÁN
Các k t c u BTCT toàn kh i đ c s d ng ph bi n trong các nhà cao t ng bao g m: H k t c u khung, h k t c u t ng ch u l c, h khung- vách h n h p, h k t c u ng và h k t c u hình h p
Vi c l a ch n h k t c u d ng này hay d ng khác ph thu c vào đi u ki n c th c a công trình, công n ng s d ng, chi u cao c a nhà và đ l n c a t i tr ng ngang (đ ng đ t, gió)
V i đ c đi m công trình nh trên có th s d ng: H k t c u khung, h k t c u t ng ch u l c, h khung- vách h n h p
Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian mở, linh hoạt và phù hợp với các công trình công cộng Tuy nhiên, hệ khung này có nhược điểm là hiệu quả sẽ kém đi khi chiều cao công trình tăng lên.
(2) H k t c u vách c ng và lõi c ng:
Hệ kết cấu vách chịu lực có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai phương hoặc liên kết thành các hệ không gian được gọi là lõi công trình Các loại vách chịu lực này thể hiện khả năng chịu lực ngang ở mức cao, nên thường được ứng dụng cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng Tuy nhiên, khi bố trí theo nhiều hướng, hiệu quả chịu lực có thể đạt được cao nhưng đồng thời yêu cầu độ dày vách và liên kết giữa các tầng lớn hơn, khiến quá trình thiết kế và thi công phức tạp hơn Bên cạnh đó, hệ thống vách chịu lực trong công trình có thể tạo ra các không gian rỗng như lõi kỹ thuật, thang máy và hành lang, từ đó tối ưu hóa bố trí công trình và khai thác tối đa không gian sử dụng.
(3) H k t c u khung – gi ng (khung và vách c ng):
Hệ kết cấu khung chịu lực (gồm khung và vách chịu lực) được bố trí thành một khung liên kết với các vách chịu lực ở những khu vực quan trọng như khu vực thang bộ, thang máy, khu vệ sinh công cộng và các vùng biên, nơi có liên kết giữa nhiều tầng Hệ thống vách chịu lực được phân bổ ở các khu vực còn lại nhằm đảm bảo khả năng chịu lực ngang và sự liên tục của công trình, trong khi hệ thống khung được bố trí ở những khu vực còn lại của ngôi nhà để chịu tải trọng dọc Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua kết cấu sàn, và trong trường hợp này sàn đóng vai trò truyền tải lực giữa các hướng Sự phân định chức năng này giúp tối ưu hóa các cấu kiện, giảm kích thước tấm sàn và dầm, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về kết cấu và an toàn.
H th ng khung – gi ng t a ra là h k t c u t i u cho nhi u lo i công trình cao t ng Lo i k t c u này s d ng hi u qu cho các ngôi nhà đ n 40 t ng
(4) L a ch n gi i pháp k t c u cho công trình:
C n c vào đ c đi m ki n trúc công trình, công n ng s d ng và k t h p v i vi c phân tích đ c đi m, u nh c đi m c a các h k t c u trên ta ch n h k t c u ch u l c công trình là h k t c u khung
2.1.2 Phân tích và l a ch n sàn ch u l c cho công trình:
Ta ch n ph ng án sàn d m
2.1.3 Phân tích l a ch n gi i pháp móng cho công trình :
2.2 Các tiêu chu n áp d ng thi t k và thi công :
Tiêu chu n thi t k t i tr ng và tác đ ng : TCVN 2737-1995
Tiêu chu n thi t k Bê tông c t thép : TCVN 356-2005
Tiêu chu n thi t k k t c u thép : TCXDVN 338-2005
Tiêu chu n thi t k nhà cao t ng : TCVN 198-1997
Tiêu chu n thi t k móng c c : TCVN 205-1998
2.2.2 Các tiêu chu n v thi công:
Tiêu chu n thi công và nghi m thu công tác n n móng : TCXD 79-1980
Tiêu chu n thi công và nghi m thu c c khoan nh i : TCXDVN 326-2004
Ph ng pháp thí nghi m c c b ng t i tr ng ép t nh d c tr c : TCVN 269-2002
Tiêu chu n thi công và nghi m thu k t c u BTCT toàn kh i : TCVN 4453-1995
K t c u BTCT – Yêu c u b o d ng m t nhiên : TCVN 5593-2004
Tiêu chu n thi công và nghi m thu BT kh i l n : TCXDVN 305-2004
H ng d n phòng ch ng n t k t c u BT và BTCT : TCXDVN 313-2004
Tiêu chu n thi công và nghi m thu mái và sàn mái BTCT : TCVN 5718-1993
Tiêu chu n thi công và nghi m thu k t c u thép : TCXD 5575-2001
Tiêu chu n thi công và nghi m thu k t c u g ch đá : TCXD5675-1992
Cát xây d ng – Yêu c u k thu t : TCVN 1770-1986 á d m và s i d m dùng trong xây d ng – Yêu c u k thu t : TCVN1771-1987
Xi m ng PORTLAND – Yêu c u k thu t : TCVN 2682-1999
N c cho Bêtông và v a – Yêu c u k thu t : ASTM C494
H ng d n pha tr n và s d ng v a trong xây d ng : TCXD 4459-1987
… Các tiêu chu n hi n hành khác có liên quan đ n lo i công vi c trong thi công xây l p