Ta nhận thấy việc chọn 6 quyển sách không thể lấy hết số sách từ 2 môn trở lên nên biến cố A là ”Lấy 6 quyển sách từ 12 quyển trong đó có một môn bị lấy hết”... Vì vậy, để đi từ A tới B
Trang 1HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT CÂU HỎI MỨC ĐỘ VD, VDC – HK1
Chủ đề 1 Hàm số lượng giác, phương trình lượng giác
Câu 1: Ta cóh d 5 sin 6t 4 cos 6t 41 5 sin 6t 4 cos 6t 41 sin 6t 41
5cos
414sin
cos 2x 5 sin x 2 sin x 2
1 2 sin x 3 sin x 22 02 sin x 3 sin x 1 02
ONL
UYEN.VN
Trang 2
2sin x 1
ONL
UYEN.VN
Trang 3Câu 7: 2 cos 3x 2 cos x 3 cos 2x sin 2x 3
2 cos x 2 cos 2x 3 cos x sin x 0
3 cos x sin x 2 cos 2x
Yêu cầu bài toán 0 m38 5 m3. Chọn C
Câu 9: Ta có:m23 cos x 2m sin 2x sin x 2 2 0
Vậy có 10 số nguyên thỏa mãn đề bài Chọn D.
Câu 10: Ta có: (cos x 1)(4 cos 2x m cos x) m sin x2 1
cos x 1 4 2 cos x 1 2 m cos x m 1 cos x 2
Trang 4Vậy để phương trình 1 có đúng hai nghiệm thuộc 0;2
1 sin x 1 sin x sin x
sin x cos x sin x cos x 1 (3)
1 cos x 1 cos x cos x
sin x 1
2cos x 0
Tóm lại phương trình đã cho có 8 nghiệm thuộc đoạn 0; 2 Chọn B
Câu 12: Xét phương trình 2 cos x cos x m 32 0 2 cos x cos x 32 m (1)
Phương trình (1) có nghiệm thuộc khoảng 0;
Trang 5Hàm số f(t) 2t 2 t 3 có bảng biến thiên trên khoảng 0; 1 như sau:
Phương trình (*) có nghiệm t0; 1 khi và chỉ khi đường thẳng y m và đồ thị hàm số yf(t)
có điểm chung với t0; 1.Từ BBT suy ra 25 m 2 2 m 25
2cos x m
khi và chỉ khi phương trình
cos xm có đúng 2 nghiệm thuộc đoạn ;
sin x sin 3x sin x.sin 3x
Trang 6Câu 15: Nhận thấy, với cos x0 thì phương trình 2 sin x sin x cos x m cos x2 2 0 1 vô
nghiệm, nên chia cả 2 vế của phương trình (1) cho cos x2 , ta được
2 tan x tan x m 0 2 tan x tan x m 2
Đặt ttan x, mỗi giá trị 1 t 0
cho 2 nghiệm phân biệt x 4;
Yêu cầu bài toán 0 m 1 giá trị lớn nhất của m là 1. Chọn A
Câu 16: Đặt tsin x ( t 1) Khi đó phương trình đã cho trở thành:
Do m nên m1; 2; 3 Vậy có 3 giá trị nguyên của mđể phương trình có nghiệm. Chọn A Chủ đề 2 Tổ hợp, xác suất, nhị thức Newton
Câu 17:
Cách 1: Gọi A là biến cố ”Chọn 6 quyển sách từ 12 quyển sao cho số sách còn lại có đủ 3 môn”
Ta nhận thấy việc chọn 6 quyển sách không thể lấy hết số sách từ 2 môn trở lên nên biến cố
A là ”Lấy 6 quyển sách từ 12 quyển trong đó có một môn bị lấy hết”
Số phần tử của không gian mẫu: 6
Trang 7Lấy ra 6 quyển sách có đủ 2 môn có C69C68C67
Lấy ra 6 quyển sách chỉ có 1 môn có: 0
Vậy số cách lấy ra 6 quyển sách có đủ 3 môn là 6 6 6 6
C C C C 805
Vậy số cách chọn sách thỏa yêu cầu đề là 805. Chọn C
Câu 18: Gọi số cần tìm có dạng abcdef abcdef; a, b, c,d, e, f2; 3; 4; 5; 6; 7
Theo bài ra, ta có:
+) Số tự nhiên có 3 chữ số: Giả sử số có dạng abc chọn a ta có 3 cách chọn a1, 2, 3 chọn 2 chữ
số còn lại xếp vào vị trí b, c ta có A23cách Theo quy tắc nhân có 3.A23 18 (số)
Vậy, có 4 12 18 34 (số). Chọn D
Câu 20: Xếp 100 viên bi thành hàng ngang Ở giữa 100 viên bi này có 99 khoảng trống
Số cách chia viên bi thỏa mãn yêu cầu là số cách đặt 29 vách ngăn vào 29 trong 99 khoảng trống này Vậy số cách chia cần tìm là 29
99
C Nhận xét: đây là bài toán chia kẹo Euler: “số cách chia k cái kẹo cho n đứa trẻ sao cho em nào cũng có kẹo là Cn 1k 1
”. Chọn C Câu 21: Đặt X0 ; 1; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7
Giả sử số lập được có dạng a a a a a a , 1 2 3 4 5 6 a1 0, aiaj với ij, i 1; 6 , j 1; 6
Trang 8Vậy có 360 408 216 984 số. Chọn A
Câu 22: Ta thấy, để đi từ A tới B ít nhất phải đi 9 bước Vì vậy, để đi từ A tới B bằng 9 bước, ta
phải đi 5 bước trên các cạnh nằm ngang, 4 bước trên các cạnh đứng, nghĩa là chỉ được di
chuyển lên trên hoặc là sang phải Ta kí hiệu các bước đi lên trên (cạnh đứng) là Đ, mỗi bước đi sang phải(cạnh nằm ngang) là N Khi đó, mỗi đường đi từ A tới B là 1 chuổi 9 kí tự, gồm 4 chữ
Đ và 5 chữ N Như vậy, để thực hiện một cách đi, từ 9 vị trí ta chỉ cần chọn 4 vị trí bất kì để đặt chữ Đ (hoặc 5 vị trí để đạt chữ N) Vậy, số cách di chuyển là: 4 5
C C 126. Chọn D Câu 23: Ta có
k n
k 1
n 2
:k! n k ! (k 1)! n k 1 !
Trang 9Chọn một số trong các số được tạo thành Vậy số phần tử của không gian mẫu là n 120
Vì 1 2 3 4 5 15 mà a1a2 a3a4 nên xảy ra các trường hợp sau:
Trang 10+ Có thể chọn a ,a3 4 từ một trong các bộ số 2; 4 , 2; 5 , 4; 5 : có 3.2! 6 cách
Vậy trường hợp này có 2.612 số thỏa mãn
TH3: a1a2 5
+)Khi đó a ,a1 2 được chọn từ một trong hai bộ số 1; 4 và 2; 3 : có 2.2! 4 cách
+) Nếu chọn a ,a1 2 từ bộ 1; 4 thì chọn a , a3 4 từ một trong hai bộ 2; 5 và 3; 5
Nếu chọn a ,a1 2 từ bộ 2; 3 thì chọn a , a3 4 từ một trong hai bộ 1; 5 và 4; 5
9
n9.A 136080 Gọi A là biến cố “chọn được từ M một số chẵn thỏa mãn a1a2 a3a4 a5 a6”
Ta thấy, khi chọn một bộ 6 chữ số khác nhau a ,a ,a ,a ,a ,a1 2 3 4 5 6 từ tập 0 ,1 , 2 , , 9 ta luôn có
duy nhất một cách xếp sao cho a1 a2a3 a4 a5 a6 (hiển nhiên a1 0) Có 3TH xảy ra:
P A
n 136080 34020
Chọn C Câu 29: Không gian mẫu có số phần tử: 6
Trang 11Xác suất để lấy được 6 quả cầu trong túi sao cho lấy được cả ba loại cầu, đồng thời số quả cầu màu xanh bằng số quả cầu màu đỏ là P 2268 945 9
Chọn B Câu 30: Gọi A là biến cố “Người đó thắng 1 lần” và B là biến cố “trong 3 lần chơi, người đó thắng ít nhất một lần”
TH 1: Chỉ có hai con súc sắc có số chấm lớn hơn hoặc bằng 5, súc sắc còn lại có số chấm nhỏ hơn hoặc bằng 4 Khi đó xác suất là
2 2
19683
Chọn A Câu 31: Số phần tử của không gian mẫu của phép thử là 3
21
n C 1330 Gọi A là biến cố “Tuấn rút được vé ít nhất của hai trận đấu”
Suy ra A là biến cố “Tuấn rút được vé của một trận đấu”
Do đó số phần tử của A là 3 3 3
n A C C C 129 Xác suất của biến cố A là P A 129
10
n C Gọi biến cố A: “Rút được ba thẻ mà tích ba số ghi trên ba thẻ là một số chia hết cho 6”
TH 1: Trong ba thẻ có thẻ mà số ghi trên thẻ là số 6, có 2
9
C cách
TH 2: Trong ba thẻ rút được, không có thẻ số 6
Gọi A1 3; 9;A2 2; 4; 8; 10;A3 1; 5; 7.Để tích ba số ghi trên ba thẻ chia hết cho 6 thì ta có các trường hợp sau
+ Một thẻ có số thuộc A1, một thẻ có số thuộc A2, một thẻ có số thuộc A3: Có 1 1 1
C C C cách + Một thẻ có số thuộc A1, hai thẻ có số thuộc A2: Có C C12 24 cách
+ Hai thẻ có số thuộc A1, một thẻ có số thuộc A2: Có 2 1
Trang 12Câu 33: Gọi A , B , C lần lượt là biến cố thợ săn A , thợ săn thợ săn B , thợ săn C bắn trúng mục tiêu
Trang 13Thật vậy, ta chứng minh được un n (*) bằng phương pháp quy nạp như sau
Với n 1 u11 Vậy (*) đúng với n1
(điều phải chứng minh)
Vậy số hạng tổng quát của dãy số là un n 13
Trang 14Mà n là số nguyên dương nhỏ nhất nên n2020 Chọn C.
Câu 43: Xét un a sin n b cos n a b a bun a b
Vậy dãy số un bị chặn Chọn B.
Câu 44: Ta có u1 2; u2 2 2 ; u3 2 2 2 ; ; un 2 2 2 2
Do un 1 un 0 nên un là dãy số tăng
Lại có 2 un2 suy ra dãy số bị chặn Chọn C.
Trang 16Câu 57: Ta có 2 2 2
cos x 0sin x sin 3x 2 cos x 4 sin x.cos x 2 cos x 1
sin x2
Câu 58: Gọi a (nghìn đồng) là số tiền đứa con bé nhất được nhận
Suy ra số tiền của ba người con còn lại là a 100; a 200; a 300
Vì tổng số tiền là 1.000.000 đồng nên a a 100 a 200 a 300 1000 a100
Vậy số tiền mà người con lớn nhất nhận được là 400.000 đồng Chọn C
Câu 59: Theo giả thiết, An bỏ ống tiết kiệm từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 30 tháng 4 nên tổng số ngày tiết kiệm là 120 ngày Ngày thứ nhất An bỏ ống: 10 000 đồng
Và 119 ngày sau bỏ ống số tiền là 119 5000 600000 5000 đồng
Vậy tổng số tiền tiết kiệm là a600000 5000 10000 605000 đồng Chọn B
Câu 60: Theo bài ra, ta có 1 1
Trang 17Câu 63: Số cách các xếp học sinh vào ghế là 2n 3 !
Nhận xét rằng nếu ba số tự nhiên a,b,c lập thành một cấp số cộng thì a c 2b nên a c là số chẵn Suy ra a, c phải cùng chẵn hoặc cùng lẻ Từ 1 đến 2n 3 có n 1 số chẵn và n 2 số lẻ Muốn có một cách xếp học sinh thỏa số ghế của An, Bình, Chi theo thứ tự lập thành một cấp số cộng ta sẽ tiến hành như sau:
Bước 1: Chọn hai ghế có số thứ tự cùng chẵn hoặc cùng lẻ rồi xếp An và Chi vào, sau đó xếp Bình vào ghế chính giữa Bước này có A2n 1 A2n 2 cách
Bước 2: Xếp chỗ cho 2n học sinh còn lại Bước này có 2n !
Như vậy số cách xếp thỏa theo yêu cầu này là 2 2
Vậy số học sinh của lớp là 35 Chọn D.
Câu 64: Theo bài ra, ta có 1 2 1 1 1
Trang 18Câu 66: Do a, b, c là ba số liên tiếp của một cấp số cộng có công sai là 2 nên b a 2
a 1, b 1, c 3 hay a 1,a 3,a 7 là 1 cấp số nhân
Suy ra (a 1)(a 7) (a 3) 2 a28a 7 a26a 9 2a2a 1
Vậy a1, b3, c5a b c 9. Chọn D
Câu 67: Theo giả thiết ta có:
2 2
Câu 70: Gọi ba số a, b, c theo thứ tự là một cấp số cộng thì a c 2b
Mặt khác b,a, c lập thành cấp số nhân nên a2 bca2 b 2b a
Trang 19TH2: Với 1 m 3, ta được cấp số nhân là 1; m; 31.3m2 m 3
TH3: Với 3m, ta được cấp số nhân là 1; 3; m1.m32m9
Vậy có tất cả 3 giá trị thực của tham số m Chọn B.
Câu 76: Giả sử phương trình có 3 nghiệm phân biệt: x , x , x1 2 3 Theo bài ra, ta có x , x , x1 2 3 lập
thì vnlà cấp số nhân với
1
1q2
11
11
Trang 20Gọi C ' là ảnh của đường tròn C qua phép vị tự tâm I1; 2, tỉ số k3
Suy ra bán kính đường tròn C ' là R '3.R6, từ đây ta loại các đáp án A, C, D vì các đáp án này có bán kính R '6 Chọn B.
Câu 81: Ta có: 1 1 1 1
O, 2
Vậy, toạ độ điểm cần tìm là M ' 2; 1 Chọn D
Câu 82: Đường tròn C : x 2 2y 2 2 4có tâm I 2; 2 và bán kính R2
Gọi đường tròn C có tâm 1 I1 bán kính R1 là ảnh của đường tròn C qua phép vị tự tâm O tỉ
Trang 21Phép tịnh tiến theo vectơ v
biến C thành C khi và chỉ khi
2m
Câu 86: Đường tròn C có tâm I 1; 3 và bán kính R4
Gọi I , R1 1 là tâm và bán kính của C 1
Câu 87: Ta có C có tâm I 1; 2 và bán kính là R1; C có tâm I24; 0 và bán kính là 2
R 2 Gọi I x ; y , R1 1 lần lượt là tâm và bán kính của đường tròn C1 T Cv Khi đó:
Trang 22Chủ đề 7 Quan hệ song song
MNP là đường thẳng N P2 1 Chọn B.
Câu 89:
Ta xét tam giác BCD có P là trọng tâm; N
là trung điểm của BC Suy ra N, P, D thẳng
hàng Vậy thiết diện là tam giác MND
Do đó tam giác MND cân tại D
Gọi H là trung điểm của MN suy ra DHMN
Diện tích tam giác SMND 1MN.DH
Dễ chứng minh được N là trọng tâm SBD nên SN 2
SO 3 Mà SAC có đường trung tuyến
SO và SN 2
SO3 nên N là trọng tâm SAC
Vậy K là trung điểm của SA Do đó KM //AB //CD Vì N là trọng tâm SAC nên CN 2
S
D
C A
H P
N
M B
C D A
D
K
N M
O B
Trang 23Ngoài ra, ta có thể lập luận giao tuyến của CDM và SAB là đường thẳng đi qua M và
song song với AB, CD, đường thẳng này cắt SA tại K Do đó suy ra KM //AB //CD và K là trung điểm của SA Chọn D.
Câu 91:
Gọi là giao tuyến của mặt phẳng ABM
với mặt phẳng SDC
Ta có ABM có chung với SDC điểm Mvà
lần lượt chứa hai đường thẳng song song là
AB và DC nên cắt nhau theo giao tuyến
qua M song song với AB và DC Vì M là
trung điểm SD nên là đường trung bình
tam giác SDC Gọi N là trung điểm SC , ta có
N và MN//AB
Vì các mặt bên hình chóp là các tam giác cân bằng nhau nên AMBN Do đó thiết diện là hình thang cân ABNM
Kẻ MHABtại H,H AB Do ABCD và MNCD nên H thuộc đoạn AB
Áp dụng công thức độ dài đường trung tuyến, ta có
A
C D
S
B H
N' M'
A' N
Trang 24Gọi H, I, K lần lượt là giao điểm của AE và
Qua E kẻ đường thẳng song song với BC cắt
AB, AC lần lượt tại Q, R
Trang 25BCD Ta có: MN//EF nên tứ giác MNEF là hình thang Nếu
E là trung điểm CD , khi đó MN và EF lần lượt là các đường
trung bình trong ABC và BCD , nên MN//EF và
D'
D
C B
A
M
F M
E N A
D
C B
E M
N
B
C
D A
ONL
UYEN.VN
Trang 26 ) và mpACI cắt hình chóp S.ABCD theo
thiết diện là ACO'
K B
C
D A
A
D S
I
G M
Trang 27Câu 100:
Trong mặt phẳng ABCD qua M kẻ HK//BD (H là
trung điểm CD , K là trung điểm của BC ) Trong
mặt phẳng SAC kẻ ME//SA E SC
Suy ra mp P là mp EHK
Ta có P ABCDHK; P SBCKE;
P SCDHE
Vậy thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng P
là tam giác HEK Chọn A.
với Q là trung điểm của AD
Tương tự có ACD MQ // CD Thiết diện của tứ diện cắt bởi là hình bình hành MNPQ do MN//PQ, MQ//NP Mặt khác ABCDMNNP (theo tính chất đường trung bình) Vậy MNPQ là hình thoi Chọn A.
O
C S
C
D A
N I O D
Trang 28d là đường thẳng qua S và d//AD//BC
Trong SBC , gọi J dMN Suy ra
Gọi I, J lần lượt là trung điểm của BC và CD
Theo giả thiết ta có tất cả các mặt đều là các tam giác đều
cạnh bằng a nên O , O , O1 2 3 lần lượt là trọng tâm của các
tam giác ABC, CDA, DAB
Khi đó ta có tam giác O O O1 2 3 cũng là tam giác đều
N G
A
D
C B
K G
F E
B
M
ONL
UYEN.VN
Trang 29Ta có JM là đường trung bình của
tam giác SAB JM // AB // CD
F G
I K H
I
J
L F
M
B S
A
ONL
UYEN.VN
Trang 30Dễ chứng minh được ABLF là hình bình hành Trong mặt phẳng ABCD , gọi EALBF E
là trung điểm BF
EM // SF1
N
M
O B
C S
ONL
UYEN.VN
Trang 31ABCD có A là điểm chung và chứa hai
đường thẳng song song là MN và BD nên
K
A
B S
K
H I
K M
O
K
M J I
O A
Trang 32b) Trong mặt phẳng SAC có SO IJM, vì I, J là đường trung bình của SAC M là
Trong mp SCD gọi K MxSD thiết diện của hình chóp
khi cắt bởi mặt phẳng MAB là hình thang ABMK
c) Gọi N là trung điểm của BO , I là giao điểm của AMN và SD Tính tỷ số SI
N K
O C D
B A
S
M
ONL
UYEN.VN