1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TỔNG ÔN CHƯƠNG 7 VẬT LÝ 12

22 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạng 1: Xác định số hạt p,n của hạt nhân. Phương pháp giải: Một nguyên tố có nguyên tử số Z thì: vỏ nguyên tử có Z electron hạt nhân có N nơtron và Z prôtôn Tổng số A = Z + N gọi là số khối Một nguyên tử hay hạt nhân của nguyên tố X kí hiệu là: AZX Số mol: A m N V n A N 22,4 = = = . Hằng Số Avôgađrô: NA = 6,023.1023 nguyên tửmol Số hạt nhân X là : N nN = A (hạt) . Khi đó: 1 hạt hạt nhân X có Z hạt proton và (A – Z ) hạt hạt notron → Trong N hạt hạt nhân X có : N.Z hạt proton và (AZ) N hạt notron. Mức độ nhận biết, thông hiểu Câu 1: (QG 2017): Nuclôn là tên gọi chung của prôtôn và A. nơtron. B. êlectron. C. nơtrinô. D. pôzitron. Câu 2: Hạt nhân nguyên tử AZXđược cấu tạo gồm A. Z nơtron và A prôtôn. B. Z nơtron và A nơtron. C. Z prôtôn và (A – Z) nơtron. D. Z nơtron và (A – Z) prôton. Câu 3: (QG 2018): Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có A. cùng số nơtron nhưng số nuclôn khác nhau. B. cùng số nơtron và cùng số prôtôn. C. cùng số prôtôn nhưng số nơtron khác nhau. D. cùng số nuclôn nhưng số prôtôn khác nhau. Câu 4: (QG 2017): Hạt nhân 12 6Cđược tạo thành bởi các hạt A. êlectron và nuclôn. B. prôtôn và nơtron. C. nơtron và êlectron. D. prôtôn và êlectron. Câu 5: Các chất đồng vị là các nguyên tố có A. cùng khối lượng nhưng khác điện tích hạt nhân. B. cùng nguyên tử số nhưng khác số electrôn. C. cùng điện tích hạt nhân nhưng khác số prôtôn. D. cùng điện tích hạt nhân nhưng khác số nơtrôn. Câu 6: (CĐ 2012): Hai hạt nhân 13T và 32He có cùng A. số nơtron. B. số nuclôn. C. điện tích. D. số prôtôn. Câu 7: (CĐ 2013) : Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của nó có A. cùng khối lượng, khác số nơtron. B. cùng số nơtron, khác số prôtôn. C. cùng số prôtôn, khác số nơtron. D. cùng số nuclôn, khác số prôtôn. Câu 8: Bản chất lực tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân là A. lực tĩnh điện. B. lực hấp dẫn. C. lực điện từ. D. lực lương tác mạnh. Câu 9: (ĐH 2007): Phát biểu nào là sai ?

Trang 1

1

CẤU TẠO HẠT NHÂN, ĐỘ HỤT KHỐI HẠT NHÂN

Dạng 1: Xác định số hạt p,n của hạt nhân

Phương pháp giải:

* Một nguyên tố có nguyên tử số Z thì: - vỏ nguyên tử có Z electron

- hạt nhân có N nơtron và Z prôtôn

Mức độ nhận biết, thông hiểu

Câu 1: (QG 2017): Nuclôn là tên gọi chung của prôtôn và

A nơtron B êlectron C nơtrinô D pôzitron

Câu 2: Hạt nhân nguyên tử A

ZX được cấu tạo gồm

A Z nơtron và A prôtôn B Z nơtron và A nơtron

C Z prôtôn và (A – Z) nơtron D Z nơtron và (A – Z) prôton

Câu 3: (QG 2018): Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có

A cùng số nơtron nhưng số nuclôn khác nhau B cùng số nơtron và cùng số prôtôn

C cùng số prôtôn nhưng số nơtron khác nhau D cùng số nuclôn nhưng số prôtôn khác nhau

Câu 4: (QG 2017): Hạt nhân 126C được tạo thành bởi các hạt

A êlectron và nuclôn B prôtôn và nơtron C nơtron và êlectron D prôtôn và êlectron

Câu 5: Các chất đồng vị là các nguyên tố có

A cùng khối lượng nhưng khác điện tích hạt nhân B cùng nguyên tử số nhưng khác số electrôn

C cùng điện tích hạt nhân nhưng khác số prôtôn D cùng điện tích hạt nhân nhưng khác số nơtrôn

Câu 6: (CĐ 2012): Hai hạt nhân 13T và 32He có cùng

A số nơtron B số nuclôn C điện tích D số prôtôn

Câu 7: (CĐ 2013) : Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của nó có

A cùng khối lượng, khác số nơtron B cùng số nơtron, khác số prôtôn

C cùng số prôtôn, khác số nơtron D cùng số nuclôn, khác số prôtôn

Câu 8: Bản chất lực tương tác giữa các nuclôn trong hạt nhân là

A lực tĩnh điện B lực hấp dẫn C lực điện từ D lực lương tác mạnh

Câu 9: (ĐH 2007): Phát biểu nào là sai ?

A Các đồng vị phóng xạ đều không bền

B Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôtôn nhưng có số nơtrôn (nơtron) khác nhau gọi là đồng vị

C Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số nơtrôn khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau

D Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn

Câu 10: Các đồng vị của Hidro là

A Triti, đơtêri và hidro thường B Heli, tri ti và đơtêri

C Hidro thường, heli và liti D heli, triti và liti

Trang 2

Câu 11: (QG 2015): Hạt nhân 146C và 147N có cùng

A điện tích B số nuclôn C số prôtôn D số nơtrôn

Câu 12: (CĐ 2007): Hạt nhân Triti ( 31T ) có

A 3 nuclôn, trong đó có 1 prôtôn B 3 nơtrôn (nơtron) và 1 prôtôn

C 3 nuclôn, trong đó có 1 nơtrôn (nơtron) D 3 prôtôn và 1 nơtrôn (nơtron)

Câu 13: (QG 2018): Số nuclôn có trong hạt nhân 197

79Au là

Câu 14: (ĐH 2010 ) So với hạt nhân 29

14Si , hạt nhân 4020Ca có nhiều hơn

A 11 nơtrôn và 6 prôtôn B 5 nơtrôn và 6 prôtôn

C 6 nơtrôn và 5 prôtôn D 5 nơtrôn và 12 prôtôn

Câu 15: (CĐ 2011): Hạt nhân 1735Cl có

A 17 nơtron B 35 nuclôn C 18 prôtôn D 35 nơtron

Câu 16: (ĐH 2014): Số nuclôn của hạt nhân23090Th nhiều hơn số nuclôn của hạt nhân 21084Po là

Câu 20: Cho hạt nhân 10

5X Hãy tìm phát biểu sai ?

Trang 3

1

NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT, NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT RIÊNG

Dạng 2: Độ hụt khối, năng lượng liên kết của hạt nhân

Phương pháp giải:

1 Độ hụt khối

* Xét một hạt nhân có A

ZX có Z proton và N notron, khi các nuclon chưa liên kết để tạo thành hạt nhân thì khối

lượng của hạt nhân chính là khối lượng của các nuclon, có giá trị m0 = Z.m P + N.m N

* Sau khi các nuclon liên kết thì hạt nhân có khối lượng là m, thực nghiệm chứng tỏ m < m0

Đại lượng Δm = m0 – m, được gọi là độ hụt khối hạt nhân

Từ đó ta có:  =m (Z.mP+N.m ) mn −

2 Năng lượng liên kết hạt nhân

a) Năng lượng liên kết hạt nhân

Đại lượng ΔE = Δm.c2 được gọi là năng lượng liên kết các nuclôn trong hạt nhân, hay gọn hơn, năng lượng liên kết

b) Năng lượng liên kết riêng

Là năng lượng liên kết tính cho một nuclôn, kí hiệu là ε và được cho bởi công thức ε = ΔE/A

Đặc điểm: Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho sự bền vững của hạt nhân Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững Những hạt nhân có số khối nằm trong khoảng 50 – 80 là những hạt nhân bền vững

Mức độ nhận biết, thông hiểu

Câu 1: (QG 2016): Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?

C Năng lượng liên kết D Năng lượng liên kết riêng

Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Năng lượng liên kết là toàn bộ năng lượng của nguyên tử gồm động năng và năng lượng nghỉ

B Năng lượng liên kết là năng lượng tối thiểu để phá vỡ hạt nhân thành các các nuclon riêng biệt

C Năng lượng liên kết là năng lượng toàn phần của nguyên tử tính trung bình trên số nuclon

D Năng lượng liên kết là năng lượng liên kết các electron và hạt nhân nguyên tử

Câu 3: (ĐH 2013): Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có

A năng lượng liên kết càng nhỏ B năng lượng liên kết càng lớn

C năng lượng liên kết riêng càng lớn D năng lượng liên kết riêng càng nhỏ

Câu 4: (CĐ 2014): Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân được tính bằng

A tích của năng lượng liên kết của hạt nhân với số nuclôn của hạt nhân ấy

B tích của độ hụt khối của hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không

C thương số của khối lượng hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không

D thương số của năng lượng liên kết của hạt nhân với số nuclôn của hạt nhân ấy

Câu 5: (ÐH 2009): Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số

nuclôn của hạt nhân Y thì

A hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X

B hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y

C năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau

D năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y

Trang 4

Câu 6: (QG 2017) Hạt nhân 178O có khối lượng 16,9947u Biết khối lượng của prôtôn và notron lần lượt là 1,0073

u và 1,0087 u Độ hụt khối của 17

8O là

A 0,1294 u B 0,1532 u C 0,1420 u D 0,1406 u

Câu 7: (QG 2018) Hạt nhân 7

3Li có khối lượng 7,0144 u Cho khối lượng của prôtôn và nơtron lần lượt là 1,0073 u

và 1,0087 u Độ hụt khối của hạt nhân 7

A 8,2532 MeV/nuclôn B 9,2782 MeV/nuclôn C 8,5975 MeV/nuclôn D 7,3680 MeV/nuclôn

Câu 9: (CĐ 2012) Trong các hạt nhân: 42He , 37Li , 5626Fe và 23592 U , hạt nhân bền vững nhất là

A 23592 U B 5626Fe C 73Li D 42He

Câu 10: (QG 2015) Cho khối lượng hạt nhân 107

47Ag là 106,8783u, của nơtrôn là 1,0087u; của prôtôn là 1,0073u

Độ hụt khối của hạt nhân 107

47Ag là:

Câu 11: (CĐ 2013) Cho khối lượng của prôtôn, nơtron và hạt nhân 42He lần lượt là: 1,0073 u; 1,0087u và 4,0015u Biết 1uc2 = 931,5 MeV Năng lượng liên kết của hạt nhân 42He là

A 18,3 eV B 30,21 MeV C 14,21 MeV D 28,41 MeV

Câu 12: (ĐH 2013) Cho khối lượng của hạt prôtôn, nơtrôn và hạt nhân đơteri 21D lần lượt là 1,0073u; 1,0087u và 2,0136u Biết 1u = 931,5MeV / c Năng lượng liên kết của hạt nhân 2 21D là:

A 2,24 MeV B 4,48 MeV C 1,12 MeV D 3,06 MeV

Câu 13: (QG 2017) Hạt nhân 235

92U có năng lượng liên kết 1784 MeV Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này

A 5,46 MeV/nuelôn B 12,48 MeV/nuelôn C 19,39 MeV/nuclôn D 7,59 MeV/nuclôn

Câu 14: (ĐH 2012) Các hạt nhân đơteri 21H ; triti 31H , heli 42He có năng lượng liên kết lần lượt là 2,22 MeV; 8,49 MeV và 28,16 MeV Các hạt nhân trên được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ bền vững của hạt nhân là

A lớn hơn một lượng là 5,20 MeV B lớn hơn một lượng là 3,42 MeV

C nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV D nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV

Mức độ vận dụng, vận dụng cao

Câu 16: (ĐH 2010 ) Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là AX, AY, AZ với AX = 2AY = 0,5AZ Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ΔEX, ΔEY, ΔEZ với ΔEZ < ΔEX < ΔEY Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là

A Y, X, Z B Y, Z, X C X, Y, Z D Z, X, Y

Trang 5

3

Câu 17: Cho khối lượng các hạt nhân 210

84Po , 23892U , 23090Th lần lượt là mPo = 210u, mU = 238u, mTh = 230u Biết khối lượng các nuclôn là mP = 1,0073u, mn= 1,0087u, 1uc2 = 931,5 MeV Hãy sắp theo thứ tự giảm dần về tính bền

vững của ba hạt nhân này

A 21084Po , 23892U ,23090Th B 23090Th ,21084Po ,23892U C 23892U , 23090Th ,21084Po D 23892U ,21084Po , 23090Th

Câu 18: Cho khối lượng của proton, notron, 40

18Ar; 6

3Li lần lượt là: 1,0073 u ; 1,0087u; 39,9525 u; 6,0145 u

và 1u = 931,5 MeV/c2 So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 6

3Li thì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

40

18Ar

A lớn hơn một lượng là 5,20 MeV B lớn hơn một lượng là 3,42 MeV

C nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV D nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV

Trang 6

HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ Dạng 1: Tính toán các đại lượng từ định luật phóng xạ

t 0

t 0 T t 0

t T

t 0

t 0 T t 0

e.m2.mme

.m2.mm

e.N2.NNe

.N2.NN

* Số hạt nhân, khối lượng đã bị phân rã ở thời điểm t:

T t 0

T t 0 0 0

t 0

T t 0

T t 0 0 0

e1m2

1m2

.mmmm

m

e1N2

1N2.NNNN

0 0

N H

e H H e

N N

=

phải đổi chu kỳ T ra đơn vị giây

- Đơn vị khác của độ phóng xạ: 1Ci = 3,7.1010 (Bq)

Mức độ nhận biết, thông hiểu

Câu 1: (CĐ 2007): Phóng xạ β- là

A phản ứng hạt nhân thu năng lượng

B phản ứng hạt nhân không thu và không toả năng lượng

C sự giải phóng êlectrôn (êlectron) từ lớp êlectrôn ngoài cùng của nguyên tử

D phản ứng hạt nhân toả năng lượng

Câu 2: (CĐ 2008): Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào dưới đây là đúng?

A Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ

B Chu kì phóng xạ của một chất phụ thuộc vào khối lượng của chất đó

C Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng

D Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ

Câu 3: Chu kỳ bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian để

A quá trình phóng xạ lặp lại như lúc đầu

B một nửa hạt nhân của chất ấy biến đổi thành chất khác

C khối lượng hạt nhân phóng xạ còn lại 50%

D một hạt nhân không bền tự phân rã

Câu 4: (CĐ 2009): Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ?

A Trong phóng xạ , hạt nhân con có số nơtron nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân mẹ

B Trong phóng xạ -, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số prôtôn khác nhau

C Trong phóng xạ , có sự bảo toàn điện tích nên số prôtôn được bảo toàn

D Trong phóng xạ +, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số nơtron khác nhau

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng về độ phóng xạ?

A Độ phóng xạ đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu

Trang 7

2

B Độ phóng xạ tăng theo thời gian

C Đơn vị của độ phóng xạ là Ci và Bq, 1 Ci = 7,3.1010 Bq

D Độ phóng xạ giảm theo thời gian

Câu 6: Trong quá trình phóng xạ của một chất, số hạt nhân phóng xạ

A giảm đều theo thời gian B giảm theo đường hypebol

Câu 7: Kết luận nào về bản chất của các tia phóng xạ dưới đây là không đúng?

A Tia α, β, γ đều có chung bản chất là sóng điện từ có bước sóng khác nhau

B Tia α là dòng các hạt nhân nguyên tử 42He

Câu 9: Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ?

Câu 10: (CĐ 2013): Trong không khí, tia phóng xạ nào sau đây có tốc độ nhỏ nhất?

Câu 11: (ÐH 2008): Phát biểu nào sao đây là sai khi nói về độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ)?

A Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ

B Đơn vị đo độ phóng xạ là becơren

C Với mỗi lượng chất phóng xạ xác định thì độ phóng xạ tỉ lệ với số nguyên tử của lượng chất đó

D Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ phụ thuộc nhiệt độ của lượng chất đó

Câu 12: (ĐH 2010) Khi nói về tia , phát biểu nào sau đây là sai?

A Tia  phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng 2000 m/s

B Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia  bị lệch về phía bản âm của tụ điện

C Khi đi trong không khí, tia  làm ion hóa không khí và mất dần năng lượng

D Tia  là dòng các hạt nhân heli (4

2He)

Câu 13: (QG 2015): Cho 4 tia phóng xạ: tia ; tia +; tia - và tia  đi vào miền có điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là:

Câu 14: Công thức nào dưới đây không phải là công thức của định luật phóng xạ phóng xạ?

A ( ) T

t N

t

N t

e N t

Câu 17: (CĐ 2013): Hạt nhân 84210Po phóng xạ  và biến thành hạt nhân 20682 Pb Cho chu kì bán rã của 84210Po

138 ngày và ban đầu có 0,02 g 210

84 Po nguyên chất Khối lượng 84210Po còn lại sau 276 ngày là

Trang 8

Câu 18: Một lượng chất phóng xạ có số lượng hạt nhân ban đầu là N0 sau 3 chu kì bán rã, số lượng hạt nhân phóng

xạ còn lại là

A N0/3 B N0/9 C N0/8 D N0 3

Câu 19: (CĐ 2009): Gọi  là khoảng thời gian để số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ giảm đi bốn lần Sau thời

gian 2 số hạt nhân còn lại của đồng vị đó bằng bao nhiêu phần trăm số hạt nhân ban đầu?

Câu 23: (CĐ 2012): Chất phóng xạ X có chu kì bán rã T Ban đầu (t = 0), một mẫu chất phóng xạ X có số hạt là

N0 Sau khoảng thời gian t = 3T (kể từ t = 0), số hạt nhân X đã bị phân rã là

A 0,25N0 B 0,875N0 C 0,75N0 D 0,125N0

Câu 24: Một chất phóng xạ của nguyên tố X phóng ra các tia bức xạ và biến thành chất phóng xạ của nguyên tố Y

Biết X có chu kỳ bán rã là T, sau khoảng thời gian t = 5T thì tỉ số của số hạt nhân của nguyên tử X còn lại với số hạt nhân của nguyên tử Y là

Câu 25: (ĐH 2007): Giả sử sau 3 giờ phóng xạ (kể từ thời điểm ban đầu) số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ

còn lại bằng 25% số hạt nhân ban đầu Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ đó bằng

Câu 26: Ban đầu có một lượng chất phóng xạ nguyên chất của nguyên tố X, có chu kì bán rã là T Sau thời gian t =

3T, tỉ số giữa số hạt nhân chất phóng xạ X phân rã thành hạt nhân của nguyên tố khác và số hạt nhân còn lại của chất phóng xạ X bằng

Câu 27: (ÐH 2009): Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã T Cứ sau một khoảng thời gian bằng bao nhiêu thì số

hạt nhân bị phân rã trong khoảng thời gian đó bằng ba lần số hạt nhân còn lại của đồng vị ấy?

Câu 28: Đồng vị 2760Colà chất phóng xạ β- với chu kỳ bán rã T = 5,33 năm, ban đầu một lượng Co có khối lượng

m0 Sau một năm lượng Co trên bị phân rã bao nhiêu phần trăm?

Câu 29: (CĐ 2008): Ban đầu có 20 gam chất phóng xạ X có chu kì bán rã T Khối lượng của chất X còn lại sau

khoảng thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu bằng

Câu 30: (CĐ 2007): Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng m0 , chu kì bán rã của chất này là 3,8 ngày Sau 15,2 ngày khối lượng của chất phóng xạ đó còn lại là 2,24 g Khối lượng m0 là

Câu 31: (CĐ 2011): Trong khoảng thời gian 4 h có 75% số hạt nhân ban đầu của một đồng vị phóng xạ bị phân

rã Chu kì bán rã của đồng vị đó là

Trang 9

1N8

Câu 33: Một lượng chất phóng xạ 22286Rn ban đầu có khối lượng 1 mg Sau 15,2 ngày độ phóng xạ giảm 93,75% Chu kỳ bán rã của Rn là

A 4,0 ngày; B 3,8 ngày; C 3,5 ngày; D 2,7 ngày

Câu 34: (ÐH 2008): Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 3,8 ngày Sau thời gian 11,4 ngày thì độ phóng xạ

(hoạt độ phóng xạ) của lượng chất phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu phần trăm so với độ phóng xạ của lượng chất phóng xạ ban đầu?

Câu 35: (CĐ 2013): Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã là 12,7 giờ Sau 38,1 giờ, độ phóng xạ của đồng vị

này giảm bao nhiêu phần trăm so với lúc ban đầu?

Câu 36: (QG 2019) Chất phóng xạ 210

84 Pophát ra tia phóng xạ α biến đổi thành chì 206

84 Pb Biết chu kì bán ra của poloni là 138 ngày Ban đầu có một mẫu poloni nguyên chất với No hạt 21084 Po Sau bao lâu thì có 0,75No hạt nhân chì được tạo thành ?

Mức độ vận dụng, vận dụng cao

Câu 37: (ĐH 2010) Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất Ở thời điểm t1 mẫu chất phóng xạ X còn lại 20% hạt nhân chưa bị phân rã Đến thời điểm t2 = t1 + 100 (s) số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn 5% so với số hạt nhân ban đầu Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là

Câu 38: (ĐH 2011): Chất phóng xạ pôlôni 21084Po phát ra tia  và biến đổi thành chì 20682Pb Cho chu kì bán rã của

210

84Po là 138 ngày Ban đầu (t = 0) có một mẫu pôlôni nguyên chất Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni

và số hạt nhân chì trong mẫu là 1 3 Tại thời điểm t2 = t1 + 276 ngày, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là

A 1 15 B 1 16 C 1 9 D 1 25

Câu 39: (QG 2015): Đồng vị phóng xạ 21084Pophân rã , biến thành đồng vị bền 20682Pbvới chu kỳ bán rã 138 ngày Ban đầu có môt mẫu21084Potinh khiết Đền thời điểm t, tổng số hạt  và hạt nhân20682Pb( được tạo ra) gấp 14 lần số hạt nhân 21084Pocòn lại Giá trị của t bằng:

Câu 40: (QG 2017): Chất phóng xạ pôlôni 210

84 Po phát ra tia α và biến đổi thành chì Cho chu kì bán rã cùa pôlôni

là 138 ngày Ban đầu có một mẫu pôlôni nguyên chất, sau khoảng thời gian t thì tỉ số giữa khối lượng chì sinh ra và khối lượng pôlôni còn lại trong mẫu là 0,6 Coi khối lượng nguyên từ bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó tính theo đơn vị u Giá trị của t là

A 95 ngày B 105 ngày C 83 ngày D 33 ngày

Câu 41: (QG 2018): Hạt nhân X phóng xạ β− và biến đổi thành hạt nhân bền Y Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất Tại các thời điểm t = t0 (năm) và t = t0 + 24,6 (năm), tỉ số giữa số hạt nhân X còn lại trong mẫu và số hạt nhân Y đã sinh ra có giá trị lần lượt là 1 3 và 1 15 Chu kì bán rã của chất X là

Trang 10

A 10,3 năm B 12,3 năm C 56,7 năm D 24,6 năm

Dạng 2: Tính toán khối lượng hạt nhân tạo thành sau phóng xạ

Phương pháp giải:

* Xét sự phóng xạ Z A XA Z''Y, trong đó X là hạt nhân mẹ phóng xạ, Y là hạt nhân con tạo thành

Do các hạt nhân có độ hụt khối nên không có sự bảo toàn khối lượng ở đây, tức khối lượng X giảm không bằng

khối lượng Y tạo thành mà chỉ có sự bảo toàn số hạt nhân: số hạt X bị phân rã chính là số hạt nhân Y tạo

thành.Từ đó ta thiết lập được phương trình :

X Y

X Y

X X Y Y

X

Y A A

A

A m

m N N A

m A m N

N N

A

m N n

Với các tham số đã cho, thay vào (1) hoặc (2) ta sẽ giải được giá trị t

Mức độ nhận biết, thông hiểu

Z Y bền Coi khối lượng của hạt nhân

X, Y bằng số khối của chúng tính theo đơn vị u Biết chất phóng xạ 1

Câu 43: Pôlôni 21084Pophóng xạ α với chu kì bán rã là 140 ngày đêm rồi biến thành hạt nhân con chì20682Pb Lúc đầu

có 42 (mg) Pôlôni Cho biết NA = 6,02.1023/mol Sau 3 chu kì bán rã, khối lượng chì trong mẫu có giá trị nào sau đây?

A m = 36,05.10-6 (g) B m = 36,05.10–2 kg C m = 36,05.10–3 (g) D m = 36,05.10–2 mg

Câu 44: Đồng vị 2411Nalà chất phóng xạ β- tạo thành hạt nhân magiê 24Mg Ban đầu có 12 g Na và chu kì bán rã là

15 giờ Sau 45 h thì khối lượng Mg tạo thành là :

Câu 45: Poloni 21084Polà chất phóng xạ α tạo thành hạt nhân chì Chu kì bán rã của hạt nhân 21084Polà 140 ngày Sau thời gian t = 420 ngày (kề từ thời điểm bắt đầu khảo sát) người ta nhận được 10,3 gam chì Tính thời gian để tỉ lệ giữa khối lượng chì và khối lượng Poloni là 0,8

A 100,05 ngày B 220,23 ngày C 120,45 ngày D 140,5 ngày

Câu 46: Đồng vị 2411Nalà chất phóng xạ β- tạo thành hạt nhân magiê 2412Mgvới chu kỳ của Na là 15 giờ Ban đầu, khối lượng Na là 0,24 g; số hạt Mg tạo ra trong giờ thứ 10 là?

A 1,6.1020 B 2,8.1020 C 1,8.1020 D 1,5.1020

Mức độ vận dụng, vận dụng cao

Trang 11

6

Câu 47: (QG 2017): Một chất phóng xạ α có chu kì bán rã T Khảo sát một mẫu chất phóng xạ này ta thấy: ở lần

đo thứ nhất, trong 1 phút mẫu chất phóng xạ này phát ra 8n hạt α Sau 414 ngày kể từ lần đo thứ nhất, trong 1 phút mẫu chất phóng xạ chỉ phát ra n hạt α Giá trị của T là

A 3,8 ngày B 138 ngày C 12,3 ngày D 0,18 ngày

Câu 48: (QG 2018): Chất phóng xạ pôlôni 21084Po phát ra tia α và biến đổi thành chì 20682Pb Gọi chu kì bán rã của

pôlôni là T Ban đầu (t = 0) có một mẫu 210

84Po nguyên chất Trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 2T, có 63 mg

210

84Po trong mẫu bị phân rã Lấy khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị u bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử

đó Trong khoảng thời gian từ t = 2T đến t = 3T, lượng 206

82Pb được tạo thành trong mẫu có khối lượng là

Câu 49: (QG 2018): Pôlôni 210

84Po là chất phóng xạ α Ban đầu có một mẫu 210

84Po nguyên chất Khối lượng trong mẫu 210

84Po ở các thời điểm t = t0, t = t0 +2t và t = t0 + 3t (t >0 ) có giá trị lần lượt là m0, 8 g và 1 g.Giá trị của

m0 là :

Dạng 3: Bài toán tính tuổi của mẫu vật

Ngoài áp dụng được các công thức ở dạng 1 và 2 ta có thể sử dụng thêm một số công thức giải nhanh sau đây Công thức giải nhanh:

2

1 t 2

1

t

t.eN

t.eN

6C có chu kì bán rã 5730 năm Giả sử một mẫu gỗ cổ có độ phóng xạ

200 phân rã/phút và một mẫu gỗ khác cùng loại, cùng khối lượng với mẫu gỗ cổ đó, lấy từ cây mới chặt, có độ phóng xạ

1600 phân rã/phút Tuổi của mẫu gỗ cổ đã cho là

A 1910 năm B 2865 năm C 11460 năm D 17190 năm

Câu 51: Cho biết U238 và U235 là các chất phóng xạ có chu kì bán rã lần lượt là T1 = 4,5.109 năm và T2 = 7,13.108 năm Hiện nay trong quặng urani thiên nhiên có lẫn 238

U và 235

U theo tỉ lệ 160 : 1 Giả thiết ở thời điểm

tạo thành Trái đất tỉ lệ 1 : 1 Cho ln10 = 2,3; ln2 = 0,693 Tuổi của Trái đất là bao nhiêu ?

A 4,91.109 năm B 5,48.109 năm C 6,20.109 năm D 7,14.109 năm

92U Tuổi của khối đá khi được phát hiện là

A 3,3.108 năm B 6,3.109 năm C 3,5.107 năm D 2,5.106 năm

Câu 53: (ĐH 2013): Hiện nay urani tự nhiên chứa hai đồng vị phóng xạ 235U và 238U , với tỷ lệ số hạt 235U và số hạt 238

U là 7 1000 Biết chu kì bán rã của 235

U và 238U lần lượt là 7,00.108 năm và 4,50.109 năm Cách đây bao nhiêu năm, urani tự nhiên có tỷ lệ số hạt 235

U và số hạt238U là 3 100?

A 2,74 tỉ năm B 2,22 tỉ năm C 1,74 tỉ năm D 3,15 tỉ năm

-HẾT -

Ngày đăng: 20/10/2022, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w