1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Huong dan cham van 11

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi tuyển sinh lớp 11 môn Ngữ Văn (2022)
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Chuyên Lê Thánh Tông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại đề thi
Năm xuất bản 2022
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 45,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8,0 điểm Trong bài thơ có nhan đề Tự do, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm có viết: Không chiều lụy mình Trình bày suy nghĩ của anh/chị về quan niệm sống tự do thể hiện trong ý thơ trên.. 12,0 đi

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT

LÊ THÁNH TÔNG

TỈNH QUẢNG NAM

CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG

BẮC BỘ LẦN THỨ XIII (2022)

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

MÔN THI: NGỮ VĂN LỚP 11

Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian giao đề.

Câu 1 (8,0 điểm)

Trong bài thơ có nhan đề Tự do, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm có viết:

Không chiều lụy mình

Trình bày suy nghĩ của anh/chị về quan niệm sống tự do thể hiện trong ý thơ trên

Câu 2 (12,0 điểm)

“Minh chứng cho một thể loại văn chương dưới những hình thức của một sự

đa dạng vô cùng, truyện ngắn tham gia vào sự phát tán cho một trí tưởng tượng không ngừng thay đổi và đào luyện chúng ta.”

(Daniel Grojnowsky, Đọc truyện ngắn, NXB Hội nhà văn, 2020, tr 12)

Bằng những trải nghiệm văn học, anh/chị hãy bình luận ý kiến trên

- Hết

-1

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM

A HƯỚNG DẪN CHUNG

- Hướng dẫn chấm được xây dựng theo hướng đánh giá kỹ năng và kiến

thức Giám khảo cần chủ động nắm bắt nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh để đánh giá một cách tổng quát

- Cần linh hoạt khi vận dụng Hướng dẫn chấm Phát hiện và trân trọng

những bài làm thể hiện tính sáng tạo, tư duy độc lập Nếu học sinh làm bài theo

cách riêng (không có trong Hướng dẫn chấm) nhưng đáp ứng yêu cầu và có sức

thuyết phục vẫn được chấp nhận

- Tổng điểm toàn bài là 20,0 điểm, điểm lẻ tính đến 0,25 điểm

B HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

Câu 1 (8,0 điểm)

2

Trang 3

Nội dung yêu cầu Điể

m

I Yêu cầu về kĩ năng

- Nắm vững cách làm bài văn nghị luận xã hội

- Bố cục đầy đủ 03 phần, kết cấu rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu

loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

- Có những cách diễn đạt hay, hấp dẫn, văn phong giàu hình ảnh, cảm xúc;

dẫn chứng mới mẻ, thuyết phục…

1,0

II Yêu cầu về kiến thức

- Vấn đề nghị luận tương đối rộng, trừu tượng, phức tạp Vì vậy, học sinh

có thể tiếp cận và trình bày ở nhiều khía cạnh và mức độ khác nhau Dưới

đây là một hướng triển khai với một số ý cơ bản mà học sinh có thể hướng

đến

1 Giải thích

- “tự do”: Theo Oxford English Dictionary là “thực tế của việc không bị

kiểm soát bởi một thế lực đối với số phận; ý chí tự do”

- “là chính mình”: nghĩa là bản thân tự quyết mọi hành vi, lựa chọn, cách

sống…, không chịu phụ thuộc hay bị chi phối bởi thế lực bên ngoài

- “không chiều lụy mình”: Không đáp ứng/nuông chiều những tham vọng

thấp hèn, đòi hỏi quá mức của bản thân

=>Ý thơ đưa ra một quan niệm về tự do: sống đúng với chính mình, không

bị ràng buộc bởi những tham vọng, đòi hỏi quá mức của bản thân

1,0

2 Bình luận

* Vấn đề tự do.

- Tự do là quyền lợi và là lưạ chọn của con người

- Tự do có vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với đời sống của mỗi người,

mỗi dân tộc Nó giúp con người sống hạnh phúc, có ý nghĩa, phát huy hết

những giá trị của bản thân

- Tự do là vấn đề có tính tương đối, và có nhiều phương diện (tự do nội tâm

và tự do thể chất)

* Tự do trước hết là chính mình

- Khi cuộc sống bị chi phối bởi người khác thì sẽ mất tự do Nên “là chính

mình” là điều kiện tiên quyết của tự do Và khi “là chính mình” cũng có

nghĩa con người đang thực hiện quyền tự do của mình

- Để “là chính mình”, con người phải biết yêu thương, tôn trọng bản thân; tự

chủ trong mọi suy nghĩ, hành động; không chấp nhận sự chi phối, áp đặt từ

bên ngoài

Trang 4

Câu 2 (12,0 điểm)

4

Trang 5

Nội dung yêu cầu Điểm

I Yêu cầu về kĩ năng

- Xác định đúng trọng tâm; đảm bảo bố cục bài văn nghị luận với kết cấu

rõ ràng, lập luận chặt chẽ, sắc sảo; chọn và phân tích dẫn chứng thấu đáo,

thuyết phục

- Diễn đạt lưu loát, văn phong giàu hình ảnh, cảm xúc

- Trình bày bài viết sáng rõ, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp…

1,5

II Yêu cầu về kiến thức

- Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, sau đây là một số ý cơ bản cần

hướng đến

1 Giải thích

- “truyện ngắn”: là hình thức tự sự cỡ nhỏ, thường được viết bằng văn xuôi,

để người đọc tiếp thu liền một mạch, đọc một hơi không nghỉ Tác giả

truyện ngắn thường hướng tới khắc họa một hiện tượng, phát hiện một nét

bản chất trong quan hệ nhân sinh hay đời sống tâm hồn con người

- “những hình thức của một sự đa dạng vô cùng”: truyện ngắn có hình thức

nghệ thuật phong phú, đa dạng

- “sự phát tán cho một trí tưởng tượng không ngừng thay đổi và đào luyện

chúng ta”: Truyện ngắn có khả năng phát huy cao độ trí tưởng tưởng của

độc giả và bồi đắp tư tưởng tình cảm thẩm mỹ cho độc giả

=> Nhận định bàn về đặc trưng cũng như vai trò của truyện ngắn: truyện

ngắn có hình thức nghệ thuật đa dạng phong phú và có chức năng khơi gợi

trí tưởng tượng liên tưởng cho người đọc về thế giới và giáo dục, nâng đỡ

hay mang đến cho chúng ta những bài học hoàn thiện con người

1,5

a Bình

- Truyện ngắn là những hình thức của sự đa dạng vô cùng:

+ Dù có dung lượng nhỏ, kết cấu đơn giản nhưng truyện ngắn có vô

vàng những hệ số không định nghĩa được Cho nên, truyện ngắn không

hiện diện trong một hình thức cố định hay cách thể hiện ổn định

+ Hình thức truyện ngắn luôn thay đổi theo thời đại cũng như tùy thuật

vào gu thẩm mỹ của tác giả

+ Về phương diện cấu trúc hình thức, truyện ngắn là thể loại đa hình

hài luôn sẵn sàng cho mọi biến đổi, nòng cốt của thể loại chưa bao giờ rắn

lại Vậy nên trong truyện ngắn tồn tại những dạng thức như chất thơ, chất

điện ảnh, chất kịch

- Tham gia vào sự phát tán cho một trí tưởng tượng không ngừng thay đổi

2,5

Trang 6

Hết

-6

Ngày đăng: 20/10/2022, 11:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

w