Giải thích: 2.0+ Mục tiêu: Các hoạt động trên không hướng tới cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, không chủ trương xóa bỏ chế độ thực dân phong kiến, mà chỉ đòi thay đổi một số chín
Trang 1SỞ GD VÀ ĐT QUẢNG NINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HẠ
LONG
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
LẦN THỨ XIII, NĂM 2022 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ĐỀ XUẤT
(Đáp án này có 06 trang)
Câu
hỏi
Câu 1
(2.5đ)
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp tuy là nước thắng trận nhưng bị thiệt hại nặng
nề: 1,4 triệu người chết, thiệt hại vật chất lên tới 200 tỉ Frăng, trở thành con nợ của Mĩ….
0,25
+ Để bù đắp những thiệt hại to lớn do chiến tranh gây ra, khôi phục kinh tế và vị thế của
mình trên trường quốc tế, nhà cầm quyền Pháp vừa tìm cách thúc đẩy sản xuất trong nước,
vừa tăng cường đầu tư khai thác thuộc địa.
0,25
=> Ở Đông Dương chương trình khai thác thuộc địa lần hai do Toàn quyền Pháp ở Đông
Dương là Anbe Xarô thực hiện từ 1919 – 1929.
0,25
* Kinh tế:
- Tích cực:
+ Nền kinh tế Việt Nam có bước phát triển mới, phương thức sản xuất TBCN tiếp tục bao
trùm nên kinh tế phong kiến Việt Nam, dẫn đến sự hình thành một số khu công nghiệp và
thành phố mọc lên, đường sá và cầu cống đc xây dựng
0.25
+ Cơ cấu ngành kinh tế, vùng kinh tế Việt Nam có chuyển biến ít nhiều (CN, GTVT, kinh
tế đồn điền ra đời và phát triển ) do được đầu tư vốn, kĩ thuật và nhân lực.
0.25
+ Kinh tế Việt Nam phát triển theo chiều hướng TBCN, thành phần kinh tế tư bản Việt
Nam cũng ra đời nhưng còn nhỏ bé Nền kinh tế Việt Nam từng bước hòa nhập vào nền
kinh tế thế giới
0.25
- Tiêu cực:
+ Kinh tế Việt Nam chỉ chuyển biến ở một số vùng, một số ngành, từ đó làm cho nền kinh
tế VN phát triển mất cân đối, tình trạng lạc hậu là phổ biến, 0.5 + Kinh tế Việt Nam ngày càng cột chặt vào nền kinh tế Pháp và Việt Nam vẫn là thị
trường độc quyền của thực dân Pháp.
+ Làm kiệt quệ tài nguyên thiên nhiên đất nước, kiệt sức lực của nhân dân.
* Xã hội:
- Tích cực: Làm nảy sinh các giai cấp mới: CN, TS, TTS =>sự xuất hiện giai cấp mới làm
tăng thêm lực lượng cách mạng, thúc đẩy phong trào cách mạng phát triển.
0.25
- Tiêu cực: Ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống nhân dân, tăng thêm sự nghèo khó cho người
lao động, bần cùng hóa người nông dân.=> Làm mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt
0.25
Câu 2
(3.0đ) * Khẳng định: những hoạt động của tư sản Việt Nam giai đoạn 1919 - 1923 mang nặng
tính chất cải lương, không mang tính cách mạng
0.5
b Khái quát ngắn gọn những hoạt động của tư sản dân tộc Việt Nam giai đoạn 1919 - 1923:
- Năm1919: để chống lại sự cạnh tranh của tư sản Hoa Kiều, tư sản Việt Nam đã phát
động phong trào "Trấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa " Năm 1923 phát động phong trào
chống độc quyền thương cảng ở Sài Gòn và chống độc quyền xuất khẩu lúa gạo ở Nam
Kì.
- Năm 1923: một số nhà tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì đã thành lập Đảng Lập Hiến để
tập hợp lực lượng, đưa ra một số khẩu hiệu đòi tự do dân chủ để tranh thủ sự ủng hộ quần
chúng, nhưng khi được thực dân Pháp nhượng bộ cho một số quyền lợi thì họ lại sẵn sàng
thỏa hiệp và cấu kết với thực dân Pháp.
0.5
Trang 2c Giải thích: 2.0
+ Mục tiêu:
Các hoạt động trên không hướng tới cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, không chủ trương xóa bỏ chế độ thực dân phong kiến, mà chỉ đòi thay đổi một số chính sách trong khuôn khổ của chế độ
Không nhằm chuẩn bị lực lượng tiến lên làm cách mạng giải phóng dân tộc
Lấy mục tiêu trước mắt là mục tiêu cuối cùng
0.5
+ Tổ chức tiêu biểu của tư sản dân tộc Việt Nam lúc đó là Đảng Lập Hiến nhưng cũng
không có đường lối chính trị đúng đắn Tuy đảng này có nêu một số khẩu hiệu để lôi kéo
quần chúng, nhưng khi được thực dân Pháp nhân nhượng cho một số quyền lợi hoặc
thẳng tay đàn áp thì họ lại đi vào con đường đầu hàng thỏa hiệp, chính vì thế phong trào
này nhanh chóng bị quần chúng vượt qua.
0.5
+ Về mặt phương pháp: tư sản Việt Nam không chủ trương tập hợp quần chúng lật đổ
chế độ thực dân phong kiến để thiết lập nên chính quyền của mình mà nặng về đấu tranh
nghị trường, chỉ đấu tranh bằng hình thức công khai hợp pháp (được sự cho phép của
Pháp) chưa sử dụng bạo lực và càng không có chủ trương đấu tranh bằng bạo lực, thậm
chí chấp nhận biện pháp cai trị của kẻ thù.
0.5
+ Lực lượng: chủ yếu là tư sản và địa chủ lớp trên, không quan tâm đến vấn đề tập hợp
lực lượng cách mạng quần chúng công - nông, tiểu tư sản trí thức.
0.25
=> Nhìn chung hoạt động của tư sản Việt Nam lấy mục tiêu trước mắt làm mục tiêu cuối
cùng nên nó không phải một phong trào cách mạng Xét trên các phương diện mục tiêu,
tổ chức, phương pháp, lực lượng đây hoàn toàn là một phong trào mang nặng tính chất
cải lương.
0.25
Câu 3
(3.0đ)
Những sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình chuẩn bị điều kiện thành lập
một Đảng Cộng sản ở Việt Nam:
a Sáng tạo trong việc xây dựng và truyền bá lý luận giải phóng dân tộc vào Việt Nam,
chuẩn bị điều kiện về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam:
0.25
- Trong những năm 20 của thế kỉ XX, Nguyễn Ái Quốc đã xây dựng và truyền bá lý luận
giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sản vào Việt Nam Nguyễn Ái Quốc
không sao chép nguyên văn lý luận Mác - Lênin, mà có sự vận dụng và phát triển sáng tạo
lý luận đó vào điều kiện lịch sử cụ thể ở nước Việt Nam thuộc địa để xây dựng thành lý
luận giải phóng dân tộc, rồi diễn đạt nó thành tiếng nói của dân tộc Việt Nam và trao lại
cho nhân dân Việt Nam
0.25
- Lý luận đó được trình bày qua những bài viết cho các báo: báo Người cùng khổ, Nhân
đạo, Đời sống công nhân, Tạp chí thư tín quốc tế, Thanh niên…, Các tham luận tại Hội
nghị Quốc tế Nông dân, Đại hội V của Quốc tế cộng sản; Các tác phẩm: Bản án chế độ
thực dân Pháp, Đường Kách mệnh,…
0.25
- Giá trị: Lý luận cách mạng giải phóng dân tộc là ánh sáng soi đường cho lớp thanh niên
yêu nước Việt Nam đầu thế kỷ XX đang đi tìm chân lý cứu nước, là ngọn cờ hướng đạo
cho phong trào cách mạng Việt Nam trước khi Đảng ra đời, là sự chuẩn bị về chính trị tư
tưởng cho sự ra đời của Đảng, đồng thời đặt cơ sở để hình thành nên cương lĩnh chính trị
của Đảng sau này
0.25
b Sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình chuẩn bị điều kiện về mặt tổ chức cho sự
ra đời của Đảng Cộng sản:
0,25
- Khi điều kiện thành lập Đảng Cộng sản chưa chín muồi, Nguyễn Ái Quốc đã thành lập
một tổ chức quá độ để vừa tầm để đào tạo cán bộ cách mạng, truyền bá chủ nghĩa
Mác-Lênin và lý luận giải phóng dân tộc vào phong trào công nhân, phong trào yêu nước Việt
Nam (thúc đẩy các điều kiện mau chóng chín muồi) để tiến lên thành lập Đảng Cộng sản
0.25
- Trên cơ sở nhóm Cộng sản đoàn (2/1925), Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam
Cách mạng Thanh niên (6/1925) Đây là một tổ chức yêu nước có khuynh hướng cộng 0.25
Trang 3sản, một tổ chức vừa tầm, phù hợp với trình độ giác ngộ của thanh niên yêu nước.
- Đầu năm 1925, Nguyễn Ái Quốc mở các lớp huấn luyện chính trị ở Quảng Châu nhằm
đào tạo một đội ngũ cán bộ cho cách mạng Việt Nam, họ học làm cách mạng, học cách
hoạt động cách mạng bí mật Sau khi học xong phần lớn số học viên về nước tuyên truyền
lý luận giải phóng dân tộc trong nhân dân, một số sang học ở Liên Xô, một số học tiếp ở
trường quân sự Hoàng Phố (Trung Quốc).
0.25
c Sáng tạo trong việc kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào yêu nước và phong
trào công nhân Việt Nam
0.25
- Bằng kinh nghiệm của bản thân đi từ chủ yêu nước đến chủ nghĩa Mác-Lênin, Nguyễn
Ái Quốc đã tập hợp những thanh niên yêu nước Việt Nam rồi đem lý luận cách mạng
truyền bá cho họ, giúp cho những người yêu nước Việt Nam tiếp thu chủ nghĩa
Mác-Lênin, tiếp thu lý luận giải phóng dân tộc và ngược lại làm chủ nghĩa Mác-Mác-Lênin, lý luận
giải phóng dân tộc cũng thâm nhập vào phong trào yêu nước Đây là một trong những lý
do làm cho quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam có nét đặc thù so với các Đảng
Cộng sản ở các nước Phương tây, đó là có sự tham gia của phong trào yêu nước.
0.5
- Sự kết hợp chặt chẽ của chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào
yêu nước làm cho cách mạng Việt Nam theo khuynh hướng vô sản phát triển mạnh mẽ tạo
điều kiện chín muồi cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
0.25
Câu 4
- Do mâu thuẫn đế quốc là bản chất của chủ nghĩa tư bản: Khi Nhật mới vào Đông
Dương (9/1940), Pháp và Nhật đã hòa hoãn với nhau nhưng đó chỉ là sự hòa hoãn tạm
thời vì bản chất Pháp và Nhật đều là hai đế quốc, hai tên đế quốc không thể cùng chung
một xứ thuộc địa
0,25
- Do Đông Dương trở thành vị trí chiến lược có ý nghĩa sống còn đối với Nhật: Đầu năm
1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, quân Đồng minh đang
thắng lợi ở khắp nơi Sau khi Mĩ vào Philippin, đường biển của Nhật đi xuống các thuộc
địa của Nhật ở Đông Nam Á bị cắt đứt, chúng chỉ còn đường bộ duy nhất từ Trung Quốc
qua Đông Dương Nhật cần chiếm giữ Đông Dương bằng mọi giá.
0,25
- Do thái độ của thực dân Pháp tại Đông Dương: Sau khi nước Pháp được giải phóng khỏi
sự chiếm đóng của Đức, lực lượng của Pháp ở Đông Dương ráo riết chuẩn bị, chờ quân
Đồng minh vào Đông Dương phản công lại quân Nhật, khôi phục lại quyền thống trị của
mình như trước tháng 9/1940.
0,25
- Để trừ hậu họa đánh sau lưng và giữ Đông Dương làm cầu nối từ Trung Quốc xuống
các căn cứ phía nam, ngày 9/3/1945, Nhật quyết định làm cuộc đảo chính Pháp trên toàn
Đông Dương, độc chiếm Đông Dương Quân Pháp chống cự yếu ớt rồi nhanh chóng đầu hàng.
0,25
b Chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương khi Nhật đảo chính Pháp: 1.25đ
Đang lúc Nhật đảo chính Pháp, Ban thường vụ trung ương Đảng họp tại làng Đình Bảng
(Từ Sơn – Bắc Ninh), ngày 12/3/1945 Ban thường vụ trung ương Đảng ra chỉ thị “ Nhật -
Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
0,25
- Nhận định: cuộc đảo chính đã tạo lên sự khủng hoảng chính trị sâu sắc, nhưng những
điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín muồi Phát xít Nhật trở thành kẻ thù chính của nhân
dân Đông Dương.
0,25
- Xác định kẻ thù chính duy nhất của nhân dân ta lúc này là phát xít Nhật và bọn tay sai
- Khẩu hiệu đấu tranh: Thay khẩu hiệu đánh đuổi Pháp - Nhật bằng khẩu hiệu đánh đuổi
Phát xít Nhật, thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân Đông Dương
- Hình thức đấu tranh từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị, đến biểu tình, thị uy, vũ trang, du
kích và sẵn sàng chuyển qua hình thức vũ trang tổng khởi nghĩa khi có điều kiện
0,25
-Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước, tiến hành khởi nghĩa từng phần, làm tiền đề 0,25
Trang 4cho tổng khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
- Chỉ thị “Nhật pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, thể hiện sự lãnh đạo kịp thời,
đúng đắn, linh hoạt và sáng tạo của Đảng trong quá trình lãnh đạo 0,25
- Cho thấy nghệ thuật giành thắng lợi từng bước của Đảng trong đấu tranh cách mạng
- Chủ trương trên có tác dụng:
+ Làm dấy lên làn sóng khởi nghĩa từng phần với hình thức đấu tranh quyết liệt, quy mô
rộng lớn;
+ Là sự chuẩn bị cuối cùng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám, thúc đẩy các điều kiện khởi
nghĩa mau chóng chín muồi….
0,5
Câu 5
(3.0đ) a Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí với thực dân Pháp bản Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1945 vì: 2.0
- Trên đất nước Việt Nam khi đó có nhiều kẻ thù đế quốc khác nhau Với so sánh lực
lượng, kinh tế và quân sự quá chênh lệch, Việt Nam không đủ khả năng chiến đấu với
nhiều kẻ thù cùng một lúc…
0,5
- Ngày 28/2/1946, Trung Hoa Dân quốc và Pháp kí với nhau bản Hiệp ước Hoa – Pháp…
Hiệp ước này đặt nhân dân Việt Nam trước hai khả năng: Hoặc là phải đánh hai kẻ thù
hoặc là phải hòa hoãn với Pháp Cả hai khả năng này đều bất lợi cho ta Trên cơ sở phân
tích toàn diện, Việt Nam chọn khả năng hòa với Pháp, thực hiện “hòa để tiến”.
0.5
- Hoà với Pháp có tác dụng:
+ Việt Nam tránh được tình trạng bất lợi phải đánh nhiều kẻ thù một lúc; chuyển thỏa hiệp
tay đôi thành một thỏa thuận tay ba
+ Việc hòa với Pháp sẽ tạo ra một thời gian có hòa bình để tiếp tục chuẩn bị lực lượng
nhằm đưa cách mạng tiến lên Như vậy, đổi lại sự nhân nhượng với Pháp về không gian,
Việt Nam có thêm thời gian chuẩn bị cho một cuộc chiến đấu lâu dài.
0.5
- Lúc đó Thực dân Pháp cũng muốn hoà với Việt Nam để có thêm thời gian chuẩn bị lực
lượng cho một cuộc chiến tranh xâm lược với quy mô lớn, tránh phải đối đầu với Việt
Minh và tay sai của Trung Hoa Dân quốc…
=> Xuất phát từ tình hình trên, bản Hiệp định Sơ bộ được kí kết ngày 6/3/1946.
0,5
b Bài học kinh nghiệm:
Kí Hiệp định Sơ bộ đã để lại cho Đảng và nhân dân nhiều kinh nghiệm trong bối cảnh
lịch sử mới: thế giới bước sang thời kì hoà bình, ổn định, hợp tác cùng phát triển
+ Trong thời đại mới Việt Nam cần kiên trì sử dụng biện pháp hòa bình, tận dụng mọi khả
năng hòa bình để giải quyết tranh chấp (vận dụng nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp
quốc, ASEAN…), đặc biệt là vấn đề biên giới biển đảo.
+ Việt Nam tăng cường lực lượng, đề cao cảnh giác, xây dựng tiềm lực từ bên trong, sẵn
sàng đối phó với tình huống xấu nhất, đứng lên bảo vệ Tổ quốc.
+ Có nhân nhượng nhưng không xâm phạm đến độc lập,chủ quyền của quốc gia
+ Có kinh nghiệm trong việc thêm bạn bớt thù.
1.0
(3,0đ) - Chiến tranh lạnh chấm dứt, tình hình thế giới chuyển biến nhanh chóng theo xu hướng hòa
dịu, tạo điều kiện cho hai nhóm nước ASEAN và Đông Dương có cơ hội hợp tác 0,25
- Việc giải quyết hòa bình vấn đề Campuchia (1991), cùng những cố gắng của Việt Nam
và các quốc gia Đông Nam Á khác đã chấm dứt thời kì băng giá trong quan hệ Việt
Nam-ASEAN, mở ra một thời kì mới trong quan hệ hợp tác và xu hướng liên kết khu vực.
0,25
- Việc phát triển quan hệ với Việt Nam cũng như các nước Đông Dương trở thành chính
sách của ASEAN vì các quốc gia này đang muốn tăng cường sức mạnh kinh tế thông qua
sự hợp tác giữa các nước trong khu vực.
0,25
- Đối với Việt Nam, việc đẩy mạnh quan hệ với ASEAN là mục tiêu hàng đầu, giúp Việt
Nam nhanh chóng đuổi kịp và hội nhập vào sự phát triển năng động của khu vực, có điều
kiện tham gia vào cơ chế hợp tác với các nước trên thế giới 0,25
Trang 5 Đại hội lần thứ VII (6/1991) của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định đường lối đối ngoại
rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa, trong đó nhấn mạnh phát triển quan hệ hữu nghị với các
nước Đông Nam Á và châu Á-Thái Bình Dương là ưu tiên của Đảng Đến tháng 7/1995, Việt
Nam gia nhập và trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN.
0,5
b/ Đóng góp của Việt Nam cho sự ổn định và phát triển của ASEAN: 1.5
- Việc Việt Nam gia nhập ASEAN đã mở ra một thời kì mới của tổ chức này, chấm dứt
tình trạng chia rẽ, đối đầu căng thẳng trong khu vực và dần đưa ASEAN trở thành một tổ
chức của toàn Đông Nam Á; tạo điều kiện thuận lợi cho Lào, Mianma, Campuchia gia
nhập ASEAN.
0,5
- Góp phần quan trọng mở rộng hợp tác quốc tế của ASEAN, làm tăng mối quan hệ ASEAN
với Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, EU và Mĩ; cân bằng chiến lược và ảnh hưởng giữa các nước
lớn; tạo ra thế và lực mới để vừa ổn định chính trị-xã hội, bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, vừa
góp phần duy trì hòa bình, ổn định và hợp tác ở Đông Nam Á…
0,5
- Việt Nam không những tham gia tích cực vào các chương trình hợp tác sẵn có (ARF,
AFTA, AIA…), mà còn đóng góp quan trọng cho sự hình thành các sáng kiến, các cơ chế
hợp tác mới của ASEAN (đóng góp khắc phục những yếu kém, trì trệ trong ASEAN, thúc
đẩy hợp tác khu vực phát triển; đề xuất ý tưởng xây dựng cộng đồng văn hóa-xã hội - một
trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN…).
0,5
Câu 7
(2.5đ)
a Tác động
*Tích cực
- Những thành tựu kì diệu của cách mạng khoa học – kĩ thuật đã làm thay đổi một cách cơ
bản các nhân tố sản xuất như công cụ và công nghệ, nguyên liệu, năng lượng, thông tin,
vận tải, trong đó sự thay đổi về công cụ và công nghệ có ý nghĩa then chốt
0,25
- Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đã tạo ra năng suất lao động cao, qua đó không
ngừng nâng cao mức sống và chất lượng sống của con người 0,25
- Cách mạng khoa học – kĩ thuật với những thành tựu to lớn của nó đã khiến cho nền kinh
tế thế giới ngày càng được quốc tế hoá cao, đang hình thành một thị trường thế giới với xu
thế toàn cầu hoá
0,25
- Cách mạng khoa học – kĩ thuật dẫn đến những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư, chất lượng
nguồn nhân lực, những đòi hỏi mới về giáo dục và đào tạo nghề nghiệp 0,5
- Đưa loài người bước sang nền văn minh mới – “văn minh trí tuệ”/ văn minh thông tin 0,25
* Tiêu cực: tình trạng ô nhiễm môi trường trên hành tinh cũng như trong vũ trụ, hiện
tượng Trái Đất nóng dần lên, những tai nạn lao động và giao thông, các loại dịch bệnh
mới, sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhất là việc chế tạo những loại vũ
khí hiện đại có sức công phá và huỷ diệt khủng khiếp có thể tiêu diệt nhiều lần sự sống
trên hành tinh.
0,5
b Ứng phó của Việt Nam với tác động đó.
- Việt Nam là nước đang phát triển, vì vậy muốn phát triển thì cần tận dụng và ưu tiên
phát triển KH-CN nhất là trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay, cuộc cách mạng công nghệ
4.0
- Để có những thành tựu và tận dụng được thành tựu KH-CN thì phải chú ý đào tạo con
người và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đi tắt đón đầu
- VN phải thay đổi cơ cấu dân cư, tức là giảm lao động nông nghiệp nhưng trên cơ sở áp
dụng thành tựu KH-CN đối với nông nghiệp (sử dụng máy móc thay thế sức người),phát
triển lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ
- Ngoài ra Việt Nam cũng cần có những biện pháp hạn chế các tác động tiêu cực của
CMKH-CN: bảo đảm an toàn lao động, giữ gìn môi trường,….
1.0