1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KTĐN KTVM đề kinh tế vĩ mô cuối kỳ

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 223 KB
File đính kèm đề kinh tế vĩ mô cuối kỳ.rar (30 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT KHOA KINH TẾ Thời gian 90 phút Sinh viên không được sử dụng tài liệu Phần dành cho sinh viên Họ tên và chữ ký cán bộ coi thi Phần dành cho cán bộ chấm th.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

KHOA KINH TẾ

Thời gian: 90 phút Sinh viên không được sử dụng tài liệu

thi

Phần dành cho cán bộ chấm thi

Mã số SV:

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ LÀM BÀI

Hướng dẫn làm bài trắc nghiệm: Chọn: X Không chọn : Chọn lại:

Tỷ lệ tăng chỉ số CPI ở Việt Nam năm 2010 là 11,75%, năm 2009 tăng 6,88%, chúng ta có thể nhận định:

A Giá tất cả các mặt hàng ở Việt Nam năm 2010 đều tăng C Kinh tế Việt Nam năm 2010 có mức lạm phát vừa phải

B Các mặt hàng tiêu dùng ở Việt Nam năm 2010 đều tăng giá D Kinh tế Việt Nam năm 2010 có mức lạm phát phi mã

Yếu tố nào sau đây làm tăng áp lực lên cán cân thanh toán của Việt Nam trong năm 2010:

A Việt Nam xuất siêu trong quan hệ mậu dịch với Hoa Kỳ C NHNN cấp hạn nhập khẩu vàng

B Việt Nam nhập siêu trong quan hệ mậu dịch với Trung

Nếu chính phủ thực hiện đồng thời chính sách tài khóa và tiền tệ mở rộng thì điều gì sau đây là chắc chắn xảy ra:

Nếu số nhân tiền tệ bằng 2 thì phát biểu nào sau đây là sai:

A Tỷ lệ dự trữ nhỏ hơn 1 C Khi lượng tiền trong lưu thông tăng 2 đồng làm cho lượng

tiền do ngân hàng trung ương phát hành tăng 1 đồng

B Khi ngân hàng trung ương phát hành thêm 1 đồng thì

lượng tiền trong lưu thông tăng 2 đồng D Khi ngân hàng trung ương bán trái phiếu chính phủ trị giá 1 tỷ thì cung tiền trong lưu thông giảm 2 tỷ Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2009 và năm 2010 lần lượt là (đơn vị %, theo nguồn của Tổng cục Thống kê Việt Nam):

Để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định, khi cầu ngoại tệ tăng lên thì NHTW cần phải:

Thu nhập khả dụng của khu vực hộ gia đình:

A Phản ánh toàn bộ thu nhập được quyền sử dụng theo ý

B Phản ánh toàn bộ thu nhập do công dân của một nước

Cách niêm yết tỷ giá như Việt Nam, chẳng hạn tỷ giá của USD là 19.500 VND/USD là:

A Giá quốc tế của đồng nội tệ; tỷ giá tăng đồng nội tệ

B Giá nội tệ tính theo ngoại tệ; tỷ giá tăng đồng nội tệ D Giá ngoại tệ tính theo nội tệ; tỷ giá tăng đồng nội tệ mất giá

Trang 2

mất giả.

Khi đồng nội tệ giảm giá trong khi các yếu tố khác không đổi sẽ gây ra tác động:

Để kích cầu, chính phủ có thể sử dụng các chính sách:

A Tăng đầu tư công và tăng trợ cấp xã hội C Tăng thuế và giảm chi chuyển nhượng

B Tăng thuế và tăng bảo hiểm thất nghiệp D Giảm đầu tư công và giảm thuế cùng một mức

Khi ngân hàng trung ương tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc sẽ dẫn đến:

A Ngân hàng thương mại cho vay ít hơn và dự trữ tiền

mặt nhiều hơn

C Không tác động đến hoạt động dự trữ và cho vay của các

ngân hàng thương mại

B Ngân hàng thương mại cho vay ít hơn và dự trữ tiền

Giả sử dự trữ bắt buộc là 10%, dự trữ tùy ý là 10%, tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký thác ở ngân hàng là 60% Số

nhân tiền tệ trong trường hợp này sẽ là:

A KM = 2 B KM = 3 C KM = 4 D KM = 5

Lãi suất của các khoản vay trên thị trường tiền tệ phụ thuộc vào:

Ngân sách của chính phủ thâm hụt 6,2% GDP, nếu chính phủ giảm 5% tổng chi tiêu thì thâm hụt ngân sách:

Trong nền kinh tế Việt Nam, xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu có nghĩa là:

A Chỉ số GDP nhỏ hơn GNP C Khi tăng xuất khẩu thì cán cân thương mại sẽ được cải thiện

B Khi giảm nhập khẩu thì cán cân thương mại được cải

thiện

D Nền kinh tế VN đang nhập siêu

Dữ kiện sau dùng cho câu 16 và 17 : Trong một nền kinh tế đóng có các số liệu sau: C = 200 + 0.8Yd, I = 100 , G = 150,

T = 50 + 0.25Y

Ngân sách cân bằng khi sản lượng ở mức:

A Y = 400 B Y = 800 C Y = 4000 D Y = 8000

Nếu chính phủ tăng chi mua hàng hóa và dịch vụ thêm một lượng 40 và tăng thuế một lượng 50 thì điều gì sau đây là đúng?

Dữ kiện sau dùng cho câu 18 đến 27 :

Một nền kinh tế có các số liệu sau:

C = 250 + 0,9Yd, I = 50 + 0,01Y, G = 290, X = 200, M = 100 + 0,07Y,

T = 100 + 0,1Y, Yp = 2500, (Đơn vị của sản lượng là tỷ USD).

Phương trình hàm tổng cầu :

A AD = 600 + 0,82Y B AD = 600 + 0,75Y C AD = 700 + 0,82Y D AD = 690 + 0,75Y

Mức sản lượng cân bằng:

A Y = 2400 B Y = 2800 C Y = 2740 D Cả A, B và C đều sai

Tình trạng ngân sách:

A Thặng dư một lượng 50 B Thâm hụt một lượng 50 C Thặng dư một lượng 90 D Thâm hụt một lượng 90

Cán cân thương mại:

A Thặng dư một lượng 68 B Thâm hụt một lượng 68 C Cân bằng D Cả A, B và C đều sai

Tỷ lệ thất nghiệp chu kỳ theo định luật Okun:

A 2% B 3% C 4% D Không thể xác định được

Nếu chính phủ tăng G thêm 1 tỷ thì mức sản lượng cân bằng tăng thêm một lượng:

A 1 tỷ B 2 tỷ C.3 tỷ D 4 tỷ

Nếu chính phủ điều chỉnh giảm thuế 1 tỷ thì mức sản lượng cân bằng thay đổi một lượng:

A Tăng thêm 1 tỷ B Giảm xuống 1 tỷ C Tăng thêm 0,9 tỷ D Cả A, B và C đều sai

Nếu chính phủ tăng G thêm một lượng là 20,5 thì cần điểu chỉnh T một lượng bao nhiêu để sản lượng cân bằng đạt mức sản lượng tiềm năng:

A Không cần điều chỉnh T B Tăng T thêm 5 C Giảm T thêm 5 D Cả A, B và C đều sai

Mức sản lượng để ngân sách cân bằng:

A Y = 1900 B Y = 2400 C Y = 2900 D Y = 3900

Giả sử chính phủ chi tiêu theo mục tiêu cân bằng ngân sách, mức chi tiêu G của chính phủ là:

A 340 B 373,33 C 383,33 D Không thể xác định được

Khi cung tiền do NHTW quyết định thì:

A Đường cung tiền hoàn toàn không co giãn theo lãi suất C Đương cầu tiền hoàn toàn co giãn theo lãi suất

B Đường cầu tiền hoàn toàn không có giãn theo lãi suất D Đường cung tiền dốc xuống về bên phải

Giả sử Ngân hàng Nhà nước tăng lãi suất tái chiết khấu từ 7% lên 8% đồng thời tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn 12 tháng của dân chúng tăng lên, khi đó:

B M1 giảm và lãi suất tăng D Không thể khẳng định M1 tăng hay giảm

Bẫy thanh khoản có thể xảy ra khi:

A NHTW thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng C NHTW thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt

B Chính phủ giảm chi tiêu công D Chính phủ mở rộng đầu tư công

Trang 3

Thất nghiệp nào sau đây vẫn tồn tại khi nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công:

Đường LM dốc lên thể hiện

A Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng C Khi sản lượng tăng thì lãi suất cân bằng giảm

B Khi sản lượng tăng thì lãi suất cân bằng tăng D Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng giảm

Lượng cung tiền tăng làm cho:

A Đường IS dịch chuyển sang trái C Cả đường IS và LM dịch chuyển sang phải

B Đường LM dịch chuyển sang phải D Đường IS và LM không dịch chuyển

Nhân tố ổn định tự động của chính sách tài khoá là:

A Thuế thu nhập lũy tiến và trợ cấp thất nghiệp C Tỉ giá hối đoái

B Lãi suất và tỉ giá hối đoái D Cả A, B và C đều đúng

Đường Phillips trong ngắn hạn thể hiện:

A Sự đồng biến giữa lạm phát và thất nghiệp C Không có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp

B Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp D Thất nghiệp luôn ở mức thất nghiệp tự nhiên

Trong nền kinh tế mở, có sự vận động vốn hoàn hảo và chính phủ theo đuổi chính sách tỷ giá cố định thì:

Giả sử một quốc gia vào năm 2010 có các số liệu sau (đơn vị tính tỷ USD): X = 67, M = 78, KA (tài khoản vốn) = 11 và giả định NFFI, NTr, EO bằng không Cán cân thanh toán của quốc gia này năm 2010 là:

Hàm tiêu dùng C = 100 + 0,75Yd, cho biết:

A Thu nhập của nền kinh tế tăng lên 1 đồng thì tiêu

dùng của khu vực dân cư tăng lên 0,75 đồng.

C Thu nhập của nền kinh tế tăng lên 1 đồng thì tiêu

dùng của khu vực dân cư giảm xuống 0,75 đồng

B Thu nhập của nền kinh tế tăng lên 1 đồng thì tiêu

Tỷ giá thực:

A Phản ánh tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền C Phản ảnh tỷ lệ GDP giữa hai nền kinh tế

B Phản ảnh tỷ lệ lượng vàng mà 2 đồng tiền mua được D Phản ảnh tỷ lệ giá cả hàng hóa của 2 nước khi tính

theo đồng tiền của một trong hai nước đó Khi không có sự thay đổi trong dự trữ ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong khi NHNN sẳng sàn tham gia tài trợ chính thức, có nghĩa là:

A Cán cân thương mại bằng 0 C Cán cân tài khoản vãng lai bằng 0

B Cán cân tài khoản vốn bằng 0 D Cán cân thanh toán bằng 0

Dữ kiện sau dùng cho câu 41 đến cân 50 :

Một nền kinh tế có các số liệu sau: C = 400 + 0,7Yd; I = 450 + 0,02Y – 50r; G = 200; T = 0,1Y; X = 250; M = 50 + 0,15Y.

Cơ số tiền (tiền mạnh) mà Ngân hàng trung ương phát hành là 1500; tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ngân hàng là 185%; tỷ lệ dự trữ chung của ngân hàng 18,5%, trong đó dự trữ bắt buộc là 8,5%; hàm cầu tiền DM = 2500 + 0,2 Y – 100r (r

là lãi suất).

Phương trình đường IS:

A Y = 1250 – 50.r B Y = 2500 – 100.r C Y = 2500 – 50.r D Y = 1250 – 100.r

Phương trình đường LM:

A r = 4 + 0,002.Y B r = - 4 + 0,02.Y C r = 10 + 0,02.Y D r = 10 + 0,002.Y

Số nhân tiền tệ KM bằng:

A 1 B 2 C 3 D Cả A, B và C đều sai

Lượng M1 trong lưu thông:

A 1500 B 2000 C 2100 D 2200

Tổng tiêu dùng của khu vực hộ gia đình trong nền kinh tế:

A 400 B 1102,5 C 1625 D 1502,5

Tổng mức đầu tư tư nhân trong nền kinh tế:

A 1100 B 600 C 450 D 110

Tình trạng ngân sách:

A Thâm hụt 25 B Thặng dư 25 C Cân bằng D Cả A, B và C đều sai

NHTW quyết định giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc xuống mức 5%, tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng không thay đổi (Trả lời tiếp câu

48, 49, 50)

Tổng mức đầu tư tư nhân điều chỉnh bởi quyết định này:

A Tăng thêm 126,25 B Tăng thêm 26,25 C Tăng thêm 16,25 D Cả A, B và C đều sai

Tình trạng ngân sách điều chỉnh bởi quyết định này:

A Giảm thâm hụt một lượng 3,125

B Tăng thâm hụt một lượng 3,125 C Giảm thâm hụt một lượng 5,125 D Không thay đổi

Cầu tiền thay đổi một lượng:

A Tăng thêm 1,425 lần B Tăng thêm 37,5 C Tăng thêm 137,5 D Cả A, B và C đều sai

Việc sử dụng chỉ số CPI để tính tỷ lệ lạm phát vì:

A CPI phản ánh được sự thay đổi giá cả của tất cả các

hàng hoá trong nền kinh tế.

C CPI phản ánh được sự thay đổi của chất lượng hàng hoá lên giá cả

B CPI phản ánh được sự thay đổi trong cơ cấu chi tiêu D Cả A, B và C đều sai

Trang 4

của khu vực hộ gia đình qua hằng năm.

Chọn câu sai:

A Giõ hàng hoá dùng để tính CPI ở Việt Nam hiện nay

được lấy năm 2009 C Chỉ số giá dùng để tính tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam là chỉ số GDPdef và năm được chọn làm gốc là năm 1994

B Tỷ trọng lương thực thực phẩm (hàng ăn và dịch vụ

ăn uống) trong giõ hàng hoá tính CPI ở Việt Nam hiện

nay chiếm 39,93%

D Chỉ số CPI dẽ dàng tính toán và dẽ cập nhật hơn chỉ

số GDPdef Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ dẫn đến:

A Tăng sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa và

tăng lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ

C Giảm sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa và giảm lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ

B Tăng sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa và

giảm lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ D Giảm sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa và tăng lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ

Độ dốc của đường IS phụ thuộc vào

B Độ nhạy cảm của đầu tư đối với sản lượng D Độ nhạy cảm của cầu tiền đối với lãi suất

Tác động hất ra càng lớn khi

Việc chính phủ cắt giảm thuế sẽ làm:

A AD tăng do đó sản lượng tăng và có sự di chuyển dọc IS

B Dịch chuyển đường IS sang trái C Dịch chuyển đường IS sang phải D Dịch chuyển đường LM sang phải

Dùng tỉ lệ tăng của GDP thực để phản ánh tăng trưởng kinh tế vì

Phát biểu nào sau đây là không đúng

A Lạm phát là tình trạng mà lượng tiền giấy dư thừa so với nhu cầu cần thiết trong lưu thông

B Thất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động có đăng ký tìm việc nhưng chưa có việc làm hoặc chờ được gọi đi làm việc

C Sản lượng tiềm năng là sản lượng thực cao nhất mà một quốc gia đạt được

D Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung trong nền kinh tế

Theo lý thuyết số lượng tiền tệ thì:

A Tỷ lệ tăng giá (P) bằng với tỷ lệ tăng lượng cung tiền (M) C Giá trị GDP danh nghĩa được quyết định bởi lượng

cung tiền

B Tỷ lệ tăng giá (P) bằng với tỷ lệ tăng tốc độ lưu thông của

tiền (V)

D Cả A và C đều đúng Theo lý thuyết ngang bằng sức mua, trong thị trường tự do và thỏa mãn các giả định của lý thuyết này, tỷ giá hối đoái của một nước có xu hướng:

A Làm cho chi phí mua hàng hoá trong nước bằng với

B Thay đổi cùng tỷ lệ với sự thay đổi của mức giá

chung trong nền kinh tế

D Cả A, B và C đều đúng Trong trường hợp lạm phát do chi phí đẩy, nền kinh tế trong tình trạng:

Dữ kiện sau dùng cho các câu 62 đến 64: Giả sử nền kinh tế của một quốc gia vào năm 2010 có các số liệu sau:

C = 500; I = 250; G = 150; X = 400; M = 450; In = 150; Ti = 150; Td = 100; Tr = 50; NIA = 50

Biết đơn vị tính của các số liệu trên là tỷ USD và được tính theo giá hiện hành.

GDP danh nghĩa theo giá thị trường của quốc gia này ở năm 2010 là:

GNP danh nghĩa theo giá thị trường của quốc gia này ở năm 2010 là:

NI của quốc gia này ở năm 2010 là:

Giả sử người Việt Nam mua 100 xe Lexus của Nhật và nhà xuất khẩu Nhật dùng tiền bán 100 chiếc ô tô này để mua cổ phần của Vinashin Nhận định nào sau đây là đúng đối với Việt Nam:

A.Xuất khẩu ròng giảm và đầu tư nước ngoài ròng giảm C Xuất khẩu ròng giảm và đầu tư nước ngoài ròng tăng

B Xuất khẩu ròng tăng và đầu tư nước ngoài ròng tăng D Xuất khẩu ròng tăng và đầu tư nước ngoài ròng giảm

Thành phần nào dưới đây không nằm trong lực lượng lao động của Việt Nam:

A Sinh viên chính qui đang học tại Trường Đại học

B Cựu sinh viên tốt nghiệp không muốn tìm việc làm D Cả A và B

Khoản nào sau đây không được tính vào vào chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ của các hộ gia đình

Trang 5

Một công ty sản xuất vỏ xe và bán 4 chiếc vỏ xe cho một nhà sản xuất ô tô với giá 10 triệu một chiếc Một nhà sản xuất khác sản xuất và bán một chiếc máy nghe nhạc Compact cho nhà sản xuất ô tô với giá 10 triệu Nhà sản xuất ô tô lắp ráp những thứ đã mua ở trên vào một xe ô tô mới và bán cho người tiêu dùng cuối cùng được 300 triệu Các sản phẩm trên được tạo ra trong năm 2010 Giá trị của tất cả các giao dịch này nên được tính vào GDP năm 2010 là:

Dữ kiện sau dùng cho các câu 69 và 70:

Có các khái niệm được đánh chữ và các câu được đánh số sau:

a- Tác động lấn át

b- Quản lý tổng cầu

c- Lạm phát mục tiêu

d- Chi phí thực đơn

e- Chi phí mòn dày

g- Mục tiêu tiền tệ

h- Hạch toán lạm phát

1- Những chi phí từ lạm phát gây ra do lãi suất danh nghĩa cao làm cho mọi người phải giảm lượng tiền thực tế nắm giữ, xã hội phải sử dụng nhiều nguồn lực hơn để thực hiện giao dịch.

2- Mối quan hệ tương quan giữa quyết định về lãi suất của ngân hành trung ương và

sự thay đổi kỳ vọng về lạm phát và sản lượng.

3-Sự giảm cầu về tiêu dùng và đầu tư của khu vực tư nhân gây ra từ việc chính phủ tăng chi tiêu làm tăng tổng cầu.

4- Xác định mục tiêu về lượng tiền danh nghĩa phù hợp với chính sách tiền tệ.

5- Những chi phí do lạm phát gây ra vì các nguồn lực vật chất cần thiết để in lại bảng giá, điều chỉnh máy bán hàng tự động,

6- Xác định mục tiêu về lạm phát thông qua việc sử dụng chính sách tiền tệ.

Cặp khái niệm và câu phù hợp:

A a-1; b-6 B a-6; b-2 C c-6; d-5 D c-4; d-1

Cặp khái niệm và câu phù hợp:

A a-3; b-2; e-1 B a-3; b-2; f-5 C c-4; d-5; g-6 D a-3; c-6; g-4

Dữ kiện sau dùng cho câu 71 đến câu 75 :

Giả sử một quốc gia chỉ sản xuất 3 sản phẩm cuối cùng A, B, C và có các số liệu ở bảng sau:

Năm 1 được chọn làm năm gốc.

GDP danh nghĩa năm 1, năm 2 và năm 3 lần lượt là:

A 3600; 4000; 4500 B 3600; 4500; 4960 C 4500; 4960; 5000 D 4500; 4960; 5060

GDP thực năm 2 và 3 lần lượt là:

A 3850; 4100 B 3850; 4500 C 4500; 5060 D 4500; 3850

Chỉ số CPI năm 2 và 3 lần lượt là (làm tròn đến 3 con số sau dấu thập phân):

A 1; 1,167 B 1,167; 1,23 C 1,167; 1,206 D 1,206; 1,23

Tỷ lệ lạm phát theo chỉ số CPI năm 2 là:

A 3,3 % B 6,7% C 23% D 16,7%

Tỷ lệ lạm phát theo chỉ số GDPdef năm 2 và năm 3 lần lượt là:

A 16,88%; 3,5% B 16,88%; 20,98% C 3,5%; 16,88% D 3,5%; 20,98%

- Hết

Ngày đăng: 20/10/2022, 07:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ LÀM BÀI - KTĐN KTVM  đề kinh tế vĩ mô cuối kỳ
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ LÀM BÀI (Trang 1)
Giả sử một quốc gia chỉ sản xuất 3 sản phẩm cuối cùng A, B, C và có các số liệu ở bảng sau: NămA (Quần áo)B (Thực phẩm)C (Nhà ở) - KTĐN KTVM  đề kinh tế vĩ mô cuối kỳ
i ả sử một quốc gia chỉ sản xuất 3 sản phẩm cuối cùng A, B, C và có các số liệu ở bảng sau: NămA (Quần áo)B (Thực phẩm)C (Nhà ở) (Trang 5)
w