Tính phần mol của Ik trong hỗn hợp cân bằng khi trị số Kp bằng một nửa áp suất chung.. Giảm nhiệt độ của ống và cho một dòng khí Clo qua bột đó thấy tạo thành một hợp chất khí mới.. Hợp
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SƠN LA
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT DUYÊN HẢI BẮC BỘ
NĂM HỌC: 2021 - 2022 Môn: HÓA HỌC - LỚP 11 Câu 1: (Tốc độ phản ứng)
Tại nhiệt độ phòng, N-methyl-2-phenylpyrrolidine tồn tại dưới dạng hỗn hợp
cân bằng của hai đồng phân trans (A) và cis (B), với K = [A]/[B] = 17,0 Phản ứng của
chất này với 13CH3I có ktrung bình = 3.10-3 M-1.s-1 và tỉ lệ sản phẩm [M]/[N] = 1,72 Tính các hằng số tốc độ k(A M) và k(B N).
Câu 2: (Cân bằng và phản ứng trong dung dịch)
Lấy 1,0 L nước biển (chứa 35 gam NaCl) có pH = 8,2 đã được cân bằng với oxi khí quyển rồi cho vào bình kín bằng Ag Lắc cho hệ đạt trạng thái cân bằng
1 Hỏi có kết tủa nào xuất hiện?
2 Tính khối lượng kết tủa tách ra.
Biết rằng, pH của nước biển không đổi, các thành phần khác không ảnh hưởng tới cân bằng cần tính toán Nồng độ O2 trong nước biển là 206M, hằng số Henry của O2 là 1,18.10-5 mol.m-3.Pa-1 và áp suất khí quyển là 101,1 kPa; O2,H+/H2O có E0=1,23V;
Ag+/Ag có E0=0,80V; AgCl có pKs = 9,70; AgOH có pKs = 7,70;
-lg*AgOH = 11,7
Câu 3: (Nhiệt động và cân bằng)
Iodine là một nguyên tố vi lượng quan trọng trong cuộc sống và là nguyên tố nặng nhất mà cơ thể sống cần được cung cấp mỗi ngày Ở nhiệt độ cao cân bằng giữa I2(k) và I(k) được thiết lập
Bảng sau ghi lại áp suất đầu của I2(k) và áp suất chung của hệ khi đạt đến cân bằng ở nhiệt độ khảo sát:
Trang 2P(I2) (atm) 0,0631 0,0684 Pchung (atm) 0,0750 0,0918
a Tính ΔH°, ΔG° và ΔS°ở 1100 K (Cho rằng ΔH° và ΔS° đều không phụ thuộc vào nhiệt độ trong khoảng khảo sát)
b Tính phần mol của I(k) trong hỗn hợp cân bằng khi trị số Kp bằng một nửa áp
suất chung
Câu 4: (Hóa nguyên tố)
Cho một dòng khí CCl4 đi qua ống thạch anh ở 750 C chứa 2,000g một oxit kim⁰ loại chưa biết (oxi chiếm 31,58% oxy về khối lượng) Khí ra khỏi ống tác dụng với nước vôi trong dư cho 1,974 g kết tủa trắng tan được trong HCl Sau phản ứng trong ống có một chất bột màu tím Giảm nhiệt độ của ống và cho một dòng khí Clo qua bột
đó thấy tạo thành một hợp chất khí mới Hợp chất này được làm lạnh bằng nước đá khô rồi chuyển thành một chất rắn màu nâu chứa 73,17% clo Chất này tác dụng với nước được một dung dịch axit và có một hỗn hợp khí thoát ra Hỗn hợp khí này làm cho dung dịch KI chuyển thành màu nâu
a Bằng tính toán hãy xác định các hợp chất ở trên và viết các phương trình
phản ứng xảy ra
b Giải thích phản ứng của chất rắn màu nâu với nước.
Câu 5: (Phức chất)
1 Thêm từ từ dung dịch KCN vào dung dịch NiCl2 lúc đầu thu được kết tủa
xanh R, sau đó kết tủa này tan ra tạo thành dd màu vàng của chất S Nếu cho tiếp KCN đặc thì thu được dd màu đổ của chất T
Hãy viết phương trình của các phản ứng xảy ra trong TN này
2 Cho biết S và T đều nghịch từ, dựa theo thuyết liên kết hoá trị (VB), hãy dự
đoán cấu trúc phân tử của chúng
3 Chất S ở dạng rắn có màu vàng, phản ứng với lượng dư kali trong NH3 lỏng
tạo thành chất rắn Z màu vàng nhạt, nghịch từ Chất Z bị phân huỷ nhanh khi tiếp xúc với không khí ẩm tạo thành lại chất S Nếu cho 3,1910 gam Z vào nước (dư) thì thu
Trang 3được 0,224L H2 (đktc) Cho biết Z chứa 49% kali theo khối lượng Hãy xác định
CTHH, dự đoán cấu trúc phân tử của Z và viết các PTPƯ xảy ra.
Câu 6: (Đại cương hữu cơ)
1 Các hợp chất 1,3-dicarbonyl thường tồn tại ở dạng enol với một tỉ lệ nhất
định
Sắp xếp các hợp chất A1, A2 và A3 theo thứ tự tỉ lệ enol/keto giảm dần Giải thích
2 Vẽ cấu trúc lập thể sản phẩm chính (C4H8) tạo thành khi xử lý 2-bromobutane
với NaOMe/MeOH ở điều kiện nhiệt độ cao Nêu ra 2 lý do giải thích sự tạo thành sản phẩm ấy
3 So sánh moment lưỡng cực của các cặp chất sau và giải thích.
Câu 7: (Cơ chế phản ứng)
Đề xuất cơ chế cho các phản ứng sau:
a)
b)
Câu 8: (Sơ đồ tổng hợp hữu cơ)
Trang 41 Dạng muối acetate của hợp chất số 19, sản xuất bởi Pfizer, được cấp phép tại
Tây Ban Nha để trở thành thuốc điều trị bệnh loãng xương ở phụ nữ hậu mãn kinh
2010 Thử nghiệm lâm sàng cho thấy sự kết hợp giữa thuốc này với estrogens thể hiện
sự cải thiện đáng kể mật độ khoáng trong xương, ngăn ngừa mất xương và loãng xươngở phụ nữ hậu mãn kinh Quy trình tổng hợp chất số 19 theo bằng sáng chế của Pfizer được biểu diễn như sau
Vẽ cấu tạo các chất 13,14,17,18
2 Vào năm 2003, Mizoue và các đồng nghiệp đã báo cáo việc phân lập Waol A,
có phổ hoạt tính rộng chống lại các dòng tế bào khối u được nuôi cấy, bao gồm các tế bào HL60 kháng adriamycin, từ môi trường lên men của Myceliophthora lutea
TF-0409 Dưới đây là sơ đồ tổng hợp Waol A từ crotonaldehyde
Trang 5
Vẽ cấu tạo các chất từ A – F
Câu 9: (Xác định cấu trúc hợp chất hữu cơ)
Hai hợp chất hữu cơ X, Y có thành phần hóa học giống nhau: 79,97% C, 6,71%
H, 6,22% N và có khối lượng phân tử là 225g/mol X phản ứng với HCl thu được 2 sản phẩm A, B Trong khi Y phản ứng tương cho C, D B và D đều là muối của amine với HCl, trong khi B phản ứng với PhCHO cho imine còn D thì không Phổ cộng hưởng từ cho thấy A, B, D đều là dẫn chất 1lần thế của benzene A và C đều phản ứng với NaHCO3 và có khối lượng phân tử lần lượt là 122g/mol và 136g/mol C phản ứng với KMnO4 thu được C1, chất này bị loại nước cho C2 có M = 148g/mol A không bị oxide hóa bới KMnO4 Xác định cấu tạo các chất chưa biết
Câu 10: (Hóa học các hợp chất thiên nhiên)
1 Peptide A có trọng lượng phân tử là 1007 g/mol Thuỷ phân hoàn toàn A thu
được đồng lượng các sản phẩm: Asp, Cystine, Glu, Gly, Ile, Leu, Pro và Tyr Oxy hóa của A với HCO3H cho B duy nhất Sự thủy phân một phần của B cho một số di và tri-peptide như sau:
- B3: Leu-Gly - B6: Tyr-Ile-Glu
Trang 6Thuỷ phân chọn lọc B được các mảnh sau:
- B7: Gly-NH2 (Glycinamide)
- B8: Cys, Glu, Ile, Tyr
- B9: Asp, Cys, Leu, Pro
a Xác định thứ tự acid amin trong A.
b Tuy nhiên, trọng lượng phân tử tính toán của A dựa trên trình tự ở trên cao
hơn 2 đơn vị so với giá trị thực nghiệm Sau khi quan sát cẩn thận hỗn hợp từ quá trình thủy phân A, người ta còn phát hiện 3 đương lượng NH3 Xác định lại cấu trúc của A
2 Một disaccharide đã được thủy phân hoàn toàn tạo 2 monosaccharide A và B
là aldohexose, thuộc dạng D, và là epimers của nhau A và B phản ứng với HNO3 thu được C (từ monosaccharide A) và D (từ monosaccharide B) Hợp chất C không thể hiện hoạt động quang học Thoái phân Ruff A và B thu được E (monosaccharide A)
và F (monosaccharide B), khi phản ứng với HNO3, tạo ra cùng một hợp chất G quang hoạt Xác định cấu trúc các chất chưa biết bằng công thức Fisher và cho biết disaccharide có tính khử không?
………Hết………
Người ra đề Trần Anh Tuấn - ĐT: 0919.416.320