1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

H10 NINH BINH DE XUAT KV 2022

18 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Xác định momen lưỡng cực của HCHO, biết độ âm điện > > b Cho rằng góc liên kết quanh nguyên tử cacbon lai hoá sp2 đều bằng 120o; biết momen lưỡng cực của phân tử khí axeton = 2,91D..

Trang 1

HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN

KHU VỰC DUYÊN HẢI, ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN TỤY, NINH BÌNH

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI 2022 MÔN THI: HOÁ HỌC – KHỐI 10 Thời gian làm bài 180 phút

(Đáp án có 10 câu; gồm 06 trang)

Câu 1 (2,0 điểm) Cấu tạo nguyên tử, phân tử, định luật tuần hoàn

1.1 Suy biến là hiện tượng nhiều AO có cùng mức năng lượng Số lượng AO có

cùng mức năng lượng được gọi là bậc suy biến Hãy xác định bậc suy biến đối với nguyên tử H trong các trường hợp n = 1; n = 3

1.2 Hai đồng phân của N2CO là ONCN và ONNC Vẽ 3 cấu trúc cộng hưởng của mỗi

đồng phân và tính điện tích hình thức Đồng phân nào là bền nhất (có mức năng lượng thấp nhất)?

1.3 Trong phân tử HCHO, theo thực nghiệm góc = 120o Momen lưỡng cực các

liên kết và C=O trong phân tử formaldehit lần lượt là = 0,34 D và

= 1,99 D

a) Xác định momen lưỡng cực của HCHO, biết độ âm điện > >

b) Cho rằng góc liên kết quanh nguyên tử cacbon lai hoá sp2 đều bằng 120o; biết

momen lưỡng cực của phân tử khí axeton = 2,91D Xác định momen lưỡng cực của phân tử khí andehit axetic

Câu 2 (2,0 điểm) Tinh thể

Khi đổ axit sunfuric vào pyrolusite - một dạng đồng hình của mangan đioxit, thì Carl

Scheele đã nhận được chất khí A – sau này được xác định là một đơn chất

2.1 Xác định chất A Viết phương trình hóa học minh họa phản

ứng thí nghiệm của Scheele

2.2 Tại sao không thể sử dụng axit clohidric trong thí nghiệm

Scheele để tạo thành A? Giải thích bằng phương trình phản ứng.

Pyrolusite có cấu trúc tinh thể như hình bên với ô mạng cơ sở có

Trang 2

a = b = 4,4 Å; c = 2,9 Å

2.3 Tính khối lượng riêng của pyrolusite

Câu 3 (2,0 điểm) Phản ứng hạt nhân

Arsenic là nguyên tố thường được tìm thấy ở các mỏ đồng Trong mái tóc của xác ướp Ötzi (xác ướp được tìm thấy ở Ötztal Alps), các nhà khoa học tìm thấy arsenic với hàm lượng tương đối cao Vậy nên có thể suy đoán là ông ta đã từng làm công việc khai thác đồng Đồng vị 74As có chu kì bán rã 17,77 ngày Nó tham gia cả phân rã

β+ (66,00 %) lẫn β- (34,00 %)

3.1 Viết phương trình phản ứng biểu diễn hai quá trình phân rã.

3.2 Tính hằng số phóng xạ cho phân rã β+ theo s-1

3.3 74As không tồn tại trong tự nhiên, mà có thể được tạo thành trong các phản ứng hạt nhân Ví dụ phản ứng bức xạ hạt nhân germanium với deuterium với tốc độ rất cao

2 74

1 33 As+

Biết Ge có năm đồng vị bền: 70Ge (20,5%), 72Ge (27,4%), 73Ge (7,8%), 74Ge (36,5%),

và 76Ge (7,8%) Xác định số khối của đồng vị Ge tham gia vào phản ứng trên

Câu 4 (2,0 điểm) Nhiệt hóa học

Chu trình Otto liên quan đến hoạt động của động cơ đốt trong, để đơn giản không khí được xem như chất làm việc và được coi là khí lý tưởng lưỡng nguyên tử Chu trình bao gồm các bước sau:

Giai đoạn 1: Nén đoạn nhiệt thuận nghịch từ A đến B.

Giai đoạn 2: Tăng áp suất từ B đến C trong điều kiện đẳng tích thuận nghịch (quá

trình diễn ra nhờ việc đốt 1 lượng nhỏ nhiên liệu)

Giai đoạn 3: Giãn nở đoạn nhiệt thuận nghịch từ C đến D.

Giai đoạn 4: Giảm áp suất từ D trở về A trong điều kiện đẳng tích thuận nghịch.

Giả sử nhiệt được cung cấp ở bước (2), và VA= 4dm3, PA = 1atm và TA= 300K; VA= 10VB; PC/PB= 5

Trang 3

4.1.Biểu diễn giản đồ sự phụ thuộc của áp suất vào thể tích khí vớichu trình của động

cơ Otto trên

4.2.Xác định biến thiên entropy (của hệ và môi trường xung quanh) với mỗi bước của

chu trình và xác định hiệu suất của động cơ Otto lý tưởng trên

4.3.Nếu nhiên liệu sử dụng để đốt trong giai đoạn 2 là xăng RON- 95 (vẫn được mua

ở cây xăng) có thể được coi gần đúng là hỗn hợp của iso-octan (2,2,4-Trimetylpentan)

và Heptan Với chỉ số RON= Hãy xác định thể tích xăng cần thiết để cung cấp nhiệt cho chu trình của động cơ Otto ở trên

Cho biết:

Phản ứng cháy xăng diễn ra ở 298K;

Heptan, lỏng có: ρ = 0,680 g cm-3; entanpy tạo thành ΔfH°298 = -224,4 kJ mol-1

iso-octan, lỏng có: ρ = 0,692 g cm-3; entanpy đốt cháy ΔcH°298 = -44328 kJ kg-1

ΔfH°298 (CO2) = -393,5 kJ mol-1; ΔfH°298 (H2O(khí)) = -241,8 kJ mol-1

Câu 5 (2,0 điểm) Cân bằng hoá học trong pha khí

PbCO3 và ZnO thường được sử dụng làm bột tạo màu trắng H2S trong không khí

có thể làm hư hại các bột màu này do các phản ứng sau:

PbCO3 (r) + H2S (k) → PbS (r) + CO2 (k) + H2O (h) (1) ZnO (r) + H2S (k) → ZnS (r) + H2O (h) (2)

5.1 Tính hằng số cân bằng của các phản ứng (1) và (2)

5.2 Cần khống chế nồng độ tối đa của H2S trong không khí bằng bao nhiêu g/m3 để các bột màu nói trên không bị hư hại?

5.3 Trong 2 chất màu nói trên, chất nào ưu thế hơn khi môi trường có H2S, tại sao?

Bằng cách xử lí với dung dịch H2O2, có thể làm trắng lại các mảng bị đổi màu do sự hình thành PbS Viết phương trình của phản ứng xảy ra trong cách xử lí này

Cho: T = 298K; áp suất khí quyển P = 1,000 atm; trong không khí chứa: 77,90% N2, 20,70% O2; 0,026% CO2; 0,40% H2O (hơi); và 1,03% các khí khác về thể tích; bảng số liệu:

Trang 4

PbCO3(r) H2S(k) PbS(r) ZnO(r) ZnS(r) CO2(k) H2O(h) PbSO4(r) ΔfG°298

kJ/mol - 626,0 - 33,0 - 92,6

-318,0

-184,8 - 394,2 - 228,5 - 811,5

Câu 6 (2,0 điểm) Động hóa học hình thức

6.1 Đối với phản ứng đơn giản: 1X + 1Y → Z + T

Trộn 100ml dung dịch chất X và 100ml dung dịch chất Y có cùng nồng độ 1M:

a) Nếu thực hiện phản ứng ở nhiệt độ 60,20C thì sau 120 phút tỉ lệ nồng độ

0

X X

C

100

Tính hằng số tốc độ của phản ứng

b) Nếu thực hiện phản ứng ở 70,20C thì sau 79,8 phút nồng độ của X chỉ còn một nửa Tính năng lượng hoạt hoá của phản ứng (theo kJ.mol-1)

6.2 Trong môi trường kiềm, chất màu Malachite Green (kí hiệu là MCl) phản ứng với

OH- theo phương trình hóa học: MCl + OH - ® MOH + Cl - (*)

Động học của phản ứng (*) được nghiên cứu bằng cách theo dõi độ hấp thụ quang (A) của dung dịch theo thời gian Kết quả cho thấy ở 298 K, phản ứng có bậc động học

Biết rằng nồng độ MCl trong dung dịch tỉ lệ thuận với A.

Trộn 20,0 mL dung dịch MCl 7,50.10-5 M với H2O và 5,0 mL dung dịch NaOH 0,100

M thì thu được 100 mL dung dịch X Kết quả theo dõi độ hấp thụ quang của dung dịch X tại 298 K theo thời gian như sau:

a) Chứng minh rằng trong điều kiện thí nghiệm, phản ứng tuân theo quy luật động học

bậc 1

b) Tính hằng số tốc độ của phản ứng và thời gian bán phản ứng trong điều kiện thí

nghiệm

Câu 7 (2,0 điểm) Dung dịch và phản ứng trong dung dịch

Cho dung dịch A gồm có HCOONa 0,1M và Na2SO3 aM, pH của dung dịch A là 10,4

7.1 Tính a.

Trang 5

7.2 Thêm 14,2ml dung dich HCl 0,6M vào 20,0 ml dung dịch A được dung dịch B.

Tính pH của dung dịch B

7.3 Trộn 1,0 ml dung dịch A với 1,0 ml dung dịch MgCl2 0,001M.

- Có kết tủaMg(OH)2 tách ra không?

- Nếu có kết tủa Mg(OH)2 tách ra, hãy tính pH và độ tan của Mg(OH)2 trong hỗn hợp thu được

Cho: pKa(HCOOH) = 3,75; pKa1(H2SO3) = 1,76; pKa2(H2SO3) = 7,21; β*MgOH+ =

10-12,6; KW (H2O) = 10-14 ;pKsMg(OH)2 = 10,95

Câu 8 (2,0 điểm) Phản ứng oxi hoá khử Pin điện và điện phân

8.1.Tính suất điện động E0, thiết lập sơ đồ pin và viết phương trình phản ứng xảy ra trong pin được ghép bởi cặp CrO42-/CrO2- và NO3-/NO ở điều kiện chuẩn

Cho:

Cr(OH)3¬  → H+ + CrO2- + H2O; K = 10-14

H2O¬  →H+ + OH-; Kw =10-14

o

-CrO /Cr(OH) ,OH4 3 ; EoNO ,H /NO- + = 0,96V

3 ; ở 250C thì 2,303RT=0,0592

8.2 Điện phân dung dịch NaCl với Catot là hỗn hống Hg dòng chảy đều và dùng cực

Titan bọc Ruteni và Rođi làm Anot Khoảng cách giữa Anot và Catot chỉ vài mm

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra tại điện cực khi mới bắt đầu điện phân pH = 7.

Tính các giá trị thế điện cực và thế phân giải

b) Sau một thời gian, pH tăng lên đến giá trị pH = 11 Giải thích tại sao Viết các

phương trình xảy ra tại pH đó Tính thế điện cực và thế phân giải

O / H O

Na / Na 2H O / H

E + = − 2,71V ; E + = 0,00V ; E = 1, 23V Với dung dịch NaCl

25% và 0,2% Na trong hỗn hống Na/Hg: EoNa / Na (Hg) + = − 1,78V

2

o

Cl / Cl

E − = 1,34Vcho dung

dịch NaCl 25% theo khối lượng; η = H 2 1,3V trên Hg; η =O2 0,8V trên Ru/Rd.

Câu 9 (2,0 điểm) Halogen, Oxi – lưu huỳnh

Trang 6

9.1 Brom thể hiện các số oxi hóa +1, + 3 và +5 trong hợp chất giữa các halogen Flo

phản ứng với brom ở pha khí tạo thành hợp chất A (chứa 20% flo theo khối lượng) Ở nhiệt độ phòng A phân hủy dị ly tạo thành B

a) Hãy viết hai phương trình hóa học nêu trên.

Hợp chất B là chất lỏng ở nhiệt độ phòng (tos = 126°C) Antimon (V) florua tan dễ dàng trong dung môi B và tạo thành phức C

b) Hãy viết phương trình hóa học tạo thành C.

c) Hãy cho biết chất nào là axit Lewis, bazơ Lewis trong các chất đầu và sản phẩm

của phản ứng trên

Triflo lưu huỳnh nitrua (SNF3) được điều chế bằng phản ứng của S4N4 với AgF2 trong CCl4 đun nóng

d) Hãy vẽ công thức Lewis của SNF3 và cho biết hình học của phân tử này theo mô

hình VSEPR

9.2 Hoàn thành dãy chuyển hoá

S Na2S2O3 Ag2S2O3 Na3[Ag(S2O3)2]

S

SO2

(8)

(3) (4)

Câu 10 (2,0 điểm) Đại cương hữu cơ (quan hệ giữa cấu trúc và tính chất)

10.1 Nguyên tử α-H cạnh nhóm carbonyl (C=O) khá linh động Chọn nguyên tử H

linh động nhất ở mỗi hợp chất sau và so sánh độ linh động của chúng Giải thích sự lựa chọn này

H 3 C

CH 3 H3C

H

H3C

O

O

NO 2 H3C

OEt

10.2 Cho các chất sau:

N

N

a) So sánh (có giải thích) tính bazơ của C, D, E, F.

Trang 7

b) So sánh nhiệt độ sôi của dãy hợp chất trên.

-Hết -HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN

KHU VỰC DUYÊN HẢI, ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN TỤY, NINH BÌNH

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

HDC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI 2022

MÔN THI: HOÁ HỌC – KHỐI 10 Thời gian làm bài 180 phút

(Đề có 10 câu; gồm 12 trang)

Câu 1 (2,0 điểm) Cấu tạo nguyên tử, phân tử, định luật tuần hoàn

1 Đối với nguyên tử H, năng lượng chỉ phụ thuộc vào SLT chính (n), không phụ

thuộc vào l Như vậy, bậc suy biến sẽ bằng số AO có trong một lớp thứ n.

Với n = 1: có 1 AO: không suy biến (chỉ có 1 AO 1s)

Với n = 3: có 9 AO: suy biến bậc 9, tức là tất cả các AO 3s, 3p, 3d có năng lượng bằng nhau Điều này không mâu thuẫn với thứ tự điền electron trong nguyên tử Trường hợp 3s < 3p < 3d là đối với nguyên tử nhiều electron

0.5

2

Cấu trúc ONCN thứ 2 bền nhất do các nguyên tử đều có điện tích hình thức bằng 0

0.5

0,5

Trang 8

Câu 2 (2,0 điểm) Tinh thể

2.2 Không thể sử dụng axit clohidric vì sản phẩm sẽ tạo thành khí Cl2 thay

vì khí O2

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

0,25

2.3 Mỗi ô mạng có: 8x1/8 + 1 = 2 nguyên tử Mn

1/2x4+2 = 4 nguyên tử O

Nên mỗi ô mạng có 2 đơn vị phân tử MnO2

Mn O

23

3 A

8 2 8

N

5 1 g cm

( , − ) , −

×

0,5

0,5

Câu 3 (2,0 điểm) Phản ứng hạt nhân

3.1 Phương trình biểu diễn quá trình phân rã:

74

33 As→ 74

32Ge + e+ 74

33 As→ 74

34Se + e

-0,5

3.2

Hằng số phân rã β+:

1/ 2

17,77.24.3600

k T

= = = 4,5147.10-7 (s-1)

kβ+ = 0,66 4,5147.10-7 = 2,980.10-7 (s-1)

0,5

*2=

1,0 3.3. Từ phản ứng hạt nhân, dễ dàng nhận ra số khối của Ge là 72 0,5

Câu 4 (2,0 điểm) Nhiệt hóa học

Câu 4: (2,0 điểm)

4.1

0,25

Trang 9

4.2 b nKhí= 0,1626 mol, là khí lý tưởng 2 nguyên tử

T B = 753,566 K

Xét giai đoạn 2: PC = 5.PB = 25,119 5=125,595 atm TC = 3767,85K.

TD = 1500K

Ta có chu trình sau:

S 2 = n = R 0,1626 ln = 5,4393 J.K-1

S 4 = - S 2 = -5,4393 J.K-1 Vì 2 và 4 đều là quá trình diễn ra thuận nghịch nên:

S mt4 = - S 4 = 5,4393 J.K-1.; S mt2 = - S 2 = -5,4393 J.K-1.;

Q2 = U2 = = 0,1626 R.(3767,85-753,57) = 10187,18427 J

W1= U1 = = 0,1626 R.( 753,57- 300) = 1532,9038 J

W2=W4= 0

W3= U3 = = 0,1626 R.( 1500-3767,85) = - 7664,5188 J

Hiệu suất của động cơ Otto là : = 0,601895

Học sinh tính theo những cách khác mà biện luận đúng vẫn cho điểm

0,25

0,25 0,25

0,25

A:

VA =4 lít

PA = 1 atm

TA =300K

B:

VB = 0,4 lít

PB = 25,119 atm

TB =753,57 K

D:

VD =4 lít

PD = 5 atm

TD = 1500K

C:

VC = 0,4 lít

PC = 125,595 atm

TC =3767,85K

Trang 10

4.3 c Xét 100 ml xăng có Vheptan = 5ml; Viso-octan= 95ml mheptan =3,4 gam;

miso-octan= 65,74 gam

Phản ứng cháy: C7H16 + 11O2 7CO2 + 8H2O khí

C8H18 + 12,5 O2 8CO2 + 9H2Okhí

CHheptan = 8 ΔfH°298 (H2O(khí)) + 7 ΔfH°298 (CO2) - ΔfH°298 heptan=

-4464,5 kJ/mol.

Nhiệt toả ra khi đốt cháy 100 ml xăng là:

Qx = -( CHheptan + CHoctan. ) = 3065,91572 kJ

Thể tích xăng cần thiết cho chu trình otto trên là

V= .100 = 332,2722mlL-1) = 7587

0,25

0,5

Câu 5 (2,0 điểm) Cân bằng hoá học trong pha khí

Câu

5.1

Đối với phản ứng (1)

ΔG°(1) = (-92,6 – 394,2 – 228,5 + 626,0 + 33,0) kJ/mol = -56,3 kJ/mol

K(1) = e- ΔG°(1)/RT = e56300/8,314.298 = 7,4.10 9

Đối với phản ứng (2)

ΔG°(2)=(-184,8 -228,5 + 318,0 + 33,0) kJ/mol = - 62,3 kJ/mol

K(2) = e- ΔG°(2)/RT = e62300/8,314.298 = 8,3.10 10

0,25 0,25 5.2 Đối với phản ứng (1)

ΔG(1)= -RTlnK(1)+ RT.ln

2

2,6 10 4 10

H S P

Điều kiện để (1) ưu thế theo chiều thuận:

ΔG(1) =-RTlnK(1) + RT.ln

2

2, 6 10 4 10

H S P

< 0 (a)

P H S2 >

9

2,6 10 4 10

7, 4.10

= 1,4.10-16 bar (b)

Để bảo vệ được mầu trắng PbCO3 thì nồng độ H2S được phép trong

không khí tối đa là:

34.(1,4.10-16.1000 L)/(0,082 L.bar.mol-1.K-1.298K) = 1,9.10 -13 g/m 3

Đối với phản ứng (2)

0,5

Trang 11

ΔG(2) = - RTlnK(2) + RT.ln

2

3

4 10

H S P

×

Điều kiện để (2) ưu thế theo chiều thuận:

ΔG(2) = - RTlnK(2) + RT.ln

2

3

4 10

H S P

×

< 0 (c)

P H S2 >

3 10

4 10 8,3.10

×

= 4,8.10-14 bar

Để bảo vệ được mầu trắng ZnO thì nồng độ H2S được phép trong

không khí tối đa là: 34.(4,8.10-14.1000 L)/(0,082 L.bar.mol-1.K

-1.298K) = 6,7.10 -11 g/m 3

0,5

5.3

ZnO ưu thế hơn vì:

- Phản ứng (1) Tự diễn biến ở những nồng độ H2S nhỏ hơn;

- Sản phẩm của (1) là PbS có mầu đen còn sản phẩm của (2) là ZnS

vẫn còn là mầu trắng

Câu 6 (2,0 điểm) Động hóa học hình thức

6 1.a Đối với phản ứng: X + Y → Z + T

Phương trình tốc độ phản ứng dạng tổng quát là: v = kCXCY (1)

Vì nồng độ ban đầu của X và Y bằng nhau nên (1) trở thành v = k CX2

và phương trình động học tích phân tương ứng là:

kt = 1/CX - 1/CXo

Thay các giá trị số tính được k 1 = 0,022 mol -1 l.phút -1

0,25

0,25 6.1.b Tại 343,2K, tính toán tương tự trường hợp 1) được

k 2 = 0,025 mol -1 l.phút -1

Áp dụng phương trình Arrhenius: 2

1 1

T

k = R TT

Với T1 = 333,2K; T2 = 343,2K; k 1 = 0,022 mol -1 l.phút -1 ; k 2 = 0,025

mol -1 l.phút -1 Thay vào pt Arrhenius trên tính được

E a = 12044 Jmol -1

0,25

0,25

6.2 a Phản ứng có bậc động học nên tốc độ phản ứng có dạng:

x y

v k[OH ] [MCl] = −

5

5 o

20 7,50.10

100

×

3 o

5 0,100

100

[OH ]− >> [MCl] ⇒[OH ] [OH ]− ≈ − o

v k[OH ] [MCl] = − ≈ k[OH ] [MCl] − = k [MCl]

k = k[OH ] −

Vì nồng độ MCl trong dung dịch tỉ lệ thuận với độ hấp thụ quang A

0,25

Trang 12

của dung dịch nên giả sử phản ứng có bậc 1 (y = 1) ta có:

hd

Với Ao và At lần lượt là các giá trị độ hấp thụ quang của dung dịch tại t

= 0 và tại t

Thay các giá trị Ao và At vào (1) thu được kết quả

khd(phút–

1)

3,393.10

-2 Các giá trị khd xấp xỉ nhau ⇒ điều giả sử là đúng

Vậy trong điều kiện thí nghiệm 1, phản ứng có bậc 1

0,25

6.2.b Hằng số tốc độ phản ứng:

2 hd

3,393 3,392 3,393 3,394 3,392 10

5

Thời gian bán phản ứng: 1/2

0,25

0,25

Câu 7 (2,0 điểm) Dung dịch và phản ứng trong dung dịch

7.1 Có các cân bằng sau:

SO32- + H2O ¬ → HSO3- + OH- Kb1 = 10-6,79 (1)

HCOO- + H2O ¬ →HCOOH + OH- Kb = 10-10,25 (2)

HSO3- + H2O ¬ → H2SO3 + OH- Kb2 = 10-12,24 (3)

H2O ¬ → H+ + OH- Kw = 10-14 (4)

Thấy Kb2 << Kb1 bỏ qua cân bằng (3)

pH= 10,4 → [OH-] >> [H+] → bỏ qua cân bằng (4)

3,75

10

10

H HCOOH

Ka

→ Cân bằng (1) quyết định pH →a = 0,389M

0,5 đ

7.2 Ban đầu: H+: 0,249M; SO32-: 0,2275M; HCOO-: 0,0585M

SO32- + H+ → HSO3

-0,2275

HCOO- + H+ → HCOOH

0,0585 0,0215

TPGH B (HCOOH: 0,0215M; HCOO - : 0,037M HSO 3 - : 0,2275M.

Coi HCOOH là một axit độc lập, HCOO- là một bazo độc lập Các phân li axit: HCOOH ¬ → HCOO- + H+ Ka= 10-3,75 (5)

Ngày đăng: 19/10/2022, 17:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

d) Hãy vẽ cơng thức Lewis của SNF3 và cho biết hình học của phân tử này theo mô - H10 NINH BINH  DE XUAT KV 2022
d Hãy vẽ cơng thức Lewis của SNF3 và cho biết hình học của phân tử này theo mô (Trang 6)
Cấu trúc ONCN thứ 2 bền nhất do các nguyên tử đều có điện tích hình thức bằng 0 - H10 NINH BINH  DE XUAT KV 2022
u trúc ONCN thứ 2 bền nhất do các nguyên tử đều có điện tích hình thức bằng 0 (Trang 7)
Câu 6. (2,0 điểm) Động hóa học hình thức - H10 NINH BINH  DE XUAT KV 2022
u 6. (2,0 điểm) Động hóa học hình thức (Trang 11)
w