1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

08 đia10 đề xuất DHBB 2022 chuyên vĩnh phúc

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 57,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy luật địa đới biểu hiện ở các yếu tố khí hậu trên Trái Đất như thế nào?. Phân tích sự hình thành các vành đai khí áp trên Trái Đất.. o Sau 22/6, BCB có ngày ngắn dần đêm dài ra còn BC

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

VĨNH PHÚC

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG

BẮC BỘ LẦN THỨ XIII, NĂM 2022

ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10

Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)

(Đề thi gồm 5 câu trong 02 trang)

Câu I (4,0 điểm)

1 Phân tích hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau ở vùng nội chí tuyến từ ngày 22/6 đến ngày 23/9 Tại sao các đồng bằng châu thổ lớn trên thế giới thường được hình thành ở vùng khí hậu nóng ẩm?

2 Phân biệt thổ nhưỡng quyển và thạch quyển Tại sao ở vùng khí hậu nhiệt đới

ẩm gió mùa có lớp vỏ phong hóa dày nhưng tầng mùn lại mỏng?

Câu II (4,0 điểm)

1 Quy luật địa đới biểu hiện ở các yếu tố khí hậu trên Trái Đất như thế nào? Giải thích tại sao khí hậu thể hiện rõ nhất tính địa đới.

2 Chứng minh nước trên Trái Đất luôn tuần hoàn theo một vòng khép kín Điều

đó có ý nghĩa gì với sự sống trên bề mặt Trái Đất?

Câu III (4,0 điểm)

1 Giải thích sự khác nhau về chế độ mưa giữa bờ đông và bờ tây lục địa của khu vực cận chí tuyến Tại sao áp cao cận chí tuyến hoạt động không liên tục?

2 Phân tích sự hình thành các vành đai khí áp trên Trái Đất Tại sao ngày hè trời nhiều mây thì đỡ nóng, đêm đông trời nhiều mây lại đỡ lạnh?

Câu IV (3,0 điểm)

1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư trên thế giới Trong các nhân tố đó, nhân tố nào là quan trọng nhất? Tại sao?

2 Giải thích xu hướng già hóa dân số và mất cân bằng giới tính khi sinh hiện nay

ở nước ta.

Câu V (5,0 điểm)

1 Giải thích xu hướng thay đổi cơ cấu kinh tế theo ngành trên thế giới hiện nay Tại sao khoa học – kĩ thuật và công nghệ được coi là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế?

2 Nhận xét và giải thích tình hình xuất, nhập khẩu của Hoa Kì giai đoạn

2015-2019 theo bảng số liệu dưới đây:

GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA HOA KÌ GIAI ĐOẠN 2015-2019

(Đơn vị: tỷ đô la Mỹ)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)

……….Hết………

Giáo viên ra đề: Nguyễn Thị Thanh Huyền SĐT: 0986631870

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI ĐỀ XUẤT LẦN THỨ XIII, NĂM 2022 MÔN ĐỊA

LÍ LỚP 10

1

(4

điểm

)

1 Phân tích hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau ở vùng nội chí tuyến

từ ngày 22/6 đến ngày 23/9 Tại sao các đồng bằng châu thổ lớn trên thế

giới thường được hình thành ở vùng khí hậu nóng ẩm?

2.0

* Phân tích

- Theo vĩ độ:

o Từ 22/6 - 23/9, ở nội chí tuyến BCB có ngày dài hơn đêm còn khu vực nội chí tuyến BCN có đêm dài hơn ngày do lúc này BCB ngả về phía Mặt Trời đường phân chia sáng tối nằm sau cực Bắc, trước cực Nam

o Tại xích đạo luôn có ngày dài bằng đêm trong suốt mùa do vòng phân chia sáng tối luôn cắt trục TĐ tại tâm TĐ nằm trên mặt phẳng xích đạo

o Càng xa xích đạo tiến về phía chí tuyến thì chênh lệch độ dài ngày đêm càng lớn do vòng phân chia sáng tối càng cách xa trục TĐ…

0.25 0.25

0.25

- Theo thời gian:

o Ngày 22/6, mọi nơi ở khu vực nội chí tuyến BCB đều có ngày dài nhất trong năm còn khu vực nội chí tuyến BCN có đêm dài nhất trong năm

Do vào 22/6, Mặt Trời chuyển động biểu kiến xa nhất về phía Bắc (lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc) nên vòng phân chia sáng tối cách xa trục Trái Đất nhất BCB có ngày dài nhất, BCN có đêm dài nhất

o Sau 22/6, BCB có ngày ngắn dần đêm dài ra còn BCN có ngày dài ra, đêm ngắn lại do Mặt Trời chuyển động biểu kiến từ chí tuyến Bắc dần trở về xích đạo, vòng phân chia sáng tối tiến về phía trục TĐ thu hẹp khoảng cách ngày đêm…

o Đến ngày 23/9 mọi nơi đều có ngày dài bằng đêm do Mặt Trời lên thiên đỉnh tại xích đạo, vòng phân chia sáng tối trùng với trục TĐ…

0.25

0.25

0.25

* Tại sao các đồng bằng châu thổ lớn trên thế giới thường được hình

thành ở vùng khí hậu nóng ẩm?

- Đồng bằng châu thổ là dạng địa hình thấp và bằng phẳng được hình thành

chủ yếu do phù sa của sông ngòi bồi đắp trên các vịnh biển nông và thềm lục

địa rộng

0.25

- Khu vực khí hậu nóng ẩm là nơi mưa nhiều, quá trình phong hóa xâm thực

diễn ra mạnh tạo mạng lưới sông ngòi dày đặc, giàu phù sa Hệ quả của quá

trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi là sự bồi tụ nhanh đồng bằng

0.25

2 Phân biệt thổ nhưỡng quyển và thạch quyển Tại sao ở vùng khí hậu

nhiệt đới ẩm gió mùa có lớp vỏ phong hóa dày nhưng tầng mùn lại

mỏng?

2.0

* Phân biệt

• Khái niệm:

– Thạch quyển là lớp vỏ cứng ở ngoài cùng của TĐ bao gồm vỏ TĐ và phần trên của lớp manti

– Thổ nhưỡng quyển là lớp vỏ chứa vật chất tơi xốp (đất) nằm ở bề mặt lục địa

• Vị trí, độ dày:

– Thạch quyển nằm trên thổ nhưỡng quyển, có độ dày tối đa khoảng vài chục mét

– Thổ nhưỡng quyển ở bề mặt lục địa, nơi tiếp xúc với khí quyển, thạch quyển, sinh quyển Có chiều dày khoảng 100km

0.50

0.25

Trang 3

• Nhân tố ảnh hưởng:

– Thạch quyển hình thành do tác động của các quá trình nội lực và ngoại lực, xuất hiện trước

– Thổ nhưỡng quyển hình thành trên cơ sở đá mẹ dưới tác động của nhiều nhân tố (khí hậu, sinh vật, địa hình, con người, thời gian) thông qua nhiều quá trình: phong hóa, tích tụ, rửa trôi, phân giải, tổng hợp

• Thành phần và trạng thái vật chất:

– Lớp vỏ phong hóa chủ yếu là vô cơ, gồm các khoáng vật và đá có trạng thái cứng rắn

– Lớp phủ thổ nhưỡng: đa dạng hơn, bao gồm cả chất vô cơ và hữu

cơ, nước, không khí trạng thái tơi xốp; được đặc trưng bởi độ phì

0,25

0.5

* Tại sao ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có lớp vỏ phong hóa dày

nhưng tầng mùn lại mỏng?

- Lớp vỏ phong hóa dày do: có nền nhiệt cao, độ ẩm lớn, mưa nhiều làm cho

quá trình phong hóa (lí học, hóa học, sinh học) diễn ra mạnh mẽ

- Tầng mùn mỏng do nhiệt độ cao, tốc độ phân giải chất hữu cơ nhanh hơn

Mưa nhiều, tập trung theo mùa, đất bị rửa trôi các chất hữu cơ (tầng mùn)

0.25 0.25

2

(4

điểm

)

1 Quy luật địa đới biểu hiện ở các yếu tố khí hậu trên Trái Đất như thế

nào? Giải thích tại sao khí hậu thể hiện rõ nhất tính địa đới 2.0

* Quy luật địa đới biểu hiện ở các yếu tố khí hậu

- Khái niệm quy luật địa đới

- Các yếu tố khí hậu biểu hiện theo quy luật địa đới

o Vòng đai nhiệt: một vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh, hai vòng đai băng giá: (diễn giải)

o Các đai khí áp: áp thấp xích đạo, hai đai áp cao cận chí tuyến, hai đai

áp thấp ôn đới, hai đai áp cao cực (diễn giải)

o Các đới gió: hai đới gió Mậu dịch, hai đới gió Tây ôn đới, hai đới gió Đông cực (diễn giải)

o Sự phân bố mưa theo vĩ độ: mưa nhiều ở xích đạo, mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến, mưa nhiều ở hai vùng ôn đới, mưa càng ít khi về gần hai cực (diễn giải)

o Các đới khí hậu: xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới, cận cực, cực (diễn giải)

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

0.25

* Khí hậu thể hiện rõ nhất tính địa đới vì:

- Nguyên nhân tạo ra quy luật địa đới là do dạng hình cầu của Trái Đất, khiến

góc chiếu sáng thay đổi theo vĩ độ, tạo ra sự khác biệt về bức xạ và nhiệt độ

Bức xạ Mặt Trời là nguồn gốc và động lực của mọi quá trình diễn ra trong tự

nhiên, cũng là một thành tố chi phối đến khí hậu

- Khí hậu là có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới các thành phần tự nhiên khác,

khiến cho các thành phần tự nhiên khác thay đổi theo địa đới

0.25

0.25

2 Chứng minh nước trên Trái Đất luôn tuần hoàn theo một vòng khép kín.

Điều đó có ý nghĩa gì với sự sống trên bề mặt Trái Đất? 2.0

* Chứng minh: Nước trên Trái Đất có 2 vòng tuần hoàn: lớn và nhỏ

- Vòng tuần hoàn nhỏ: nước bốc hơi -> ngưng tụ thành mây -> gây mưa tại

chỗ -> rồi lại bốc hơi,

- Vòng tuần hoàn lớn:

o Nước biển bốc hơi tạo thành mây -> mây được gió đưa vào lục địa

o Ở vùng vĩ độ thấp, núi thấp mây gặp lạnh thành mưa; ở vùng vĩ độ cao

và núi cao, mây gặp lạnh tạo thành tuyết

0.50 0.75

Trang 4

o Mưa nhiều và tuyết tan chảy theo sông và ngấm xuống đất thành các dòng ngầm từ lục địa ra biển -> nước biển lại bốc hơi,

* Ý nghĩa vòng tuần hoàn của nước với sự sống trên Trái Đất

- Thúc đẩy quá trình trao đổi vật chất và năng lượng góp phần duy trì và phát

triển sự sống trên Trái Đất

- Phân phối, điều hòa lại nguồn nhiệt ẩm giữa đại dương và lục địa, giữa các

vùng tạo thuận lợi cho sự sống trên Trái Đất

- Tác động sâu sắc đến khí hậu, chế độ thủy văn làm thay đổi địa hình, cảnh

quan trên Trái Đất làm cho sự sống trên Trái Đất đa dạng và phức tạp hơn

0.25 0.25 0.25

3

(5

điểm

)

1 Giải thích sự khác nhau về chế độ mưa giữa bờ đông và bờ tây lục địa

của khu vực cận chí tuyến Tại sao áp cao cận chí tuyến hoạt động không

liên tục?

2.0

* Giải thích sự khác nhau về chế độ mưa cận chí tuyến.

- Tổng lương mưa: bờ đông mưa nhiều hơn

o Bờ đông mưa nhiều hơn 1000mm do ảnh hưởng của gió mùa, dòng biển nóng, bão

o Bờ tây mưa ít: dưới 500mm do áp cao cận chí tuyến ngự trị, gió mậu dịch, dòng biển lạnh

- Sự phân mùa – mưa khô đối lập nhau

o Bờ đông: mưa vào mùa hạ do gió mùa mùa hạ từ đại dương thổi vào, mùa đông khô ráo do gió mùa mùa đông từ lục địa thổi ra

o Bờ tây: mùa hạ khô ráo do áp cao cận chí tuyến ngự trị, gió mậu dịch, mùa đông cơ mưa do ảnh hưởng của áp thấp ôn đới, Frông ôn đới…

- Đỉnh mưa

o Bờ đông thường vào tháng 7 do nhiệt độ cao bốc hơi nhiều và gió mùa mùa hạ hoạt động mạnh nhất

o Bờ tây thường vào tháng 11 do hoạt động mạnh của các khí xoáy ôn đới và Frông ôn đới

0,25 0,25

0,25 0,25

0.25 0.25

* Áp cao cận chí tuyến hoạt động không liên tục?

- Do sự phân bố xen kẽ giữa lục địa – đại dương đã chia cắt các đai khí áp thành các khu khí áp riêng biệt thay đổi theo mùa (diễn giải)

- Do áp cao cận chí tuyến không đứng yên mà luôn dịch chuyển theo chuyển

động biểu kiến của Mặt Trời Với sự lấn đẩy của các khối khí và luồng gió thì

áp cao không hoạt động liên tục

0,25 0,25

2 Phân tích sự hình thành các vành đai khí áp trên Trái Đất Tại sao ngày

hè trời nhiều mây thì đỡ nóng, đêm đông trời nhiều mây lại đỡ lạnh?

2,00

* Phân tích sự hình thành các vành đai khí áp

- Trên trái đất có 7 đai khí áp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua đai áp

thấp xích đạo gồm:1 đai áp thấp xích đạo, 2 đai áp cao cận chí tuyến, 2 đai áp thấp ôn đới, 2 đai áp cao địa cực

– Nguyên nhân hình thành các vành đai khí áp nhiệt lực

o Ở khu vực Xích đạo do góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng nhiều trong năm nên không khí được đốt nóng, nở ra và bị đẩy lên cao, tỉ trọng không khí giảm, hình thành đai áp thấp xích đạo

o Ở khu vực cực, nhiệt độ rất thấp, không khí co lại nên không khí từ trên cao giáng xuống làm cho tỉ trọng không khí tăng lên, hình thành 2 đai áp cao cực

- Nguyên nhân hình thành các vành đai khí áp động lực

o Không khí bị mặt đất đốt nóng ở xích đạo nở ra và bay lên, đến một độ cao nào đó bị lạnh đi Do phía dưới vẫn có tác dụng của những dòng

0.25

0.25 0.25

0.25

Trang 5

khí đi lên nên khí này không hạ xuống được mà phải đi về phía 2 cực

và bị lệch về phía đông do tác dụng của lực Côriôlít Tới các vĩ độ 30°

- 35°, độ lệch đã lên tới 60° so với kinh tuyến, các dòng khí chuyển động song song với vĩ tuyến Tại đây, không khí đã lạnh hẳn, hạ xuống rất mạnh, tạo ra các vùng áp cao bên dưới, làm thành đai áp cao cận chí tuyến

o Không khí ở cực lạnh, nó bị dồn nén xuống và di chuyển xuống phía

ôn đới Tại đây, nó gặp khối không khí từ chí tuyến đi lên Hai luồng không khí này gặp nhau (vĩ độ khoảng 60° – 65°) thì đẩy lên cao làm cho không khí ở đây loãng ra, tỉ trọng giảm nên trở thành đai áp thấp

ôn đới

0.25

* Ngày hè trời nhiều mây thì đỡ nóng, đêm đông trời nhiều mây lại đỡ

lạnh?

- Mây là sản phẩm ngưng tụ hơi nước trong không khí ở trên cao Mây có vai trò quan trọng trong việc giữ bớt bức xạ Mặt trời và ngăn bớt sự tỏa nhiệt của Trái Đất

- Ngày hè nhiều mây thì mây sẽ phản xạ và hấp thụ một phần bức xạ mặt trời làm cho lượng bức xạ xuống mặt đất ít hơn, thời tiết bớt nóng hơn

- Đêm đông nhiều mây thì mây sẽ ngăn bớt sự tỏa nhiệt của Trái Đất, làm cho mặt đất mất nhiệt ít hơn, đỡ lạnh

0.25

0.25 0,25

4

(3

điểm

)

1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư trên thế giới

Trong các nhân tố đó, nhân tố nào là quan trọng nhất? Tại sao? 2.0

* Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư trên thế giới

- Nhân tố tự nhiên:

o Khí hậu, nguồn nước: Ở những vùng khí hậu ôn hòa, ấm áp, nguồn nước dồi dào thường có dân cư tập trung đông đúc, còn ở những nơi khí hậu khắc nghiệt, thiếu nước sinh hoạt dân cư thưa thớt

o Địa hình và đất đai: Vùng đồng bằng, địa hình bằng phẳng, đất đai màu

mỡ là nơi tập trung cư dân đông đúc Ở những vùng núi cao và những vùng đất khô cằn ở các hoang mạc và thảo nguyên dân cư thưa thớt

o Khoáng sản: Những nơi tập trung nhiều khoáng sản, nhất là những mỏ lớn có sức hấp dẫn đặc biệt với con người và ngược lại

- Nhân tố kinh tế - xã hội:

o Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất: Ảnh hưởng lớn đến sự phân

bố dân cư (diễn giải)

o Tính chất của nền kinh tế: Những khu vục dân cư đông đúc thường gắn với hoạt động công nghiệp hơn so với nông nghiệp (dẫn chứng)

o Lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư: Những khu vực khai thác lâu có dân cư đông đúc hơn những khu vực mới khai thác (diễn giải)

0.25 0.25 0.25

0.25 0.25 0.25

* Trong các nhân tố đó, nhân tố nào là quan trọng nhất? Tại sao?

- Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất

- Giải thích: Khi khoa học kĩ thuật chưa phát triển thì con người phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên, lựa chọn nơi phù hợp để sinh sống Ngày nay, khi lực lượng sản xuất phát triển, con người có thể khắc phục những trở ngại về mặt tự nhiên để tiến hành sản xuất và phân bố dân cư; Dựa vào tính chất của nền kinh tế, con người sẽ lựa chọn nơi cư trú phù hợp

0.25 0.25

2 Giải thích xu hướng già hóa dân số và mất cân bằng giới tính khi sinh

* Xu hướng già hóa

Trang 6

- Biểu hiện của già hóa dân số: tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và trên

độ tuổi lao động tăng lên, tỉ lệ người dưới độ tuổi lao động giảm dần

- Nguyên nhân: gia tăng tự nhiên giảm dần dưới tác động của chính sách dân số và các nhân tố kinh tế - xã hội

0.25 0.25

* Mất cân bằng giới tính khi sinh

- Biểu hiện: tỉ lệ bé trai tăng, lớn hơn tỉ lệ bé gái…

- Nguyên nhân: do ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến trọng nam khinh

nữ, cần con trai để nối dõi và do tác động của các tiến bộ y học, có thể lựa chọn giới tính khi mang thai…

0.25 0.25

5

(3

điểm

)

1 Giải thích xu hướng thay đổi cơ cấu kinh tế theo ngành trên thế giới hiện

nay Tại sao khoa học – kĩ thuật và công nghệ được coi là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế?

3.0

* Giải thích xu hướng thay đổi cơ cấu kinh tế theo ngành

- Thay đổi theo chiều hướng tích cực: giảm tỉ trọng khu vực nông lâm

-ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ do tác động của các cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại

- Diễn ra không đồng đều giữa các nhóm nước:

o Nước phát triển: giảm tỉ trọng khu vực sản xuất vật chất, tăng tỉ trọng khu vực sản xuất phi vật chất do các nước này có tiềm lực lớn

về vốn, công nghệ, là nơi trực tiếp nghiên cứu và áp dụng các thành tựu của các cuộc cách mạng KHKT vào sản xuất

o Nước đang phát triển: giảm tỉ trọng KV I, tăng tỉ trọng KV II, III do các nước này đang tiến hành CNH - HĐH, nền kinh tế nhiều nước còn phát triển chậm, vốn đầu tư ít, KHKT và công nghệ lạc hậu

0,50

0,50

0,50

* Khoa học – kĩ thuật và công nghệ nghệ được coi là nguồn lực quan

trọng để phát triển kinh tế vì:

- Góp phần mở rộng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực khác (diễn giải)

- Thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (diễn giải)

- Làm tăng quy mô sản xuất các ngành có hàm lượng khoa học và công

nghệ cao

- Góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và của nền kinh tế; thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế

0.50 0,25 0,25 0,50

2 Nhận xét và giải thích tình hình xuất, nhập khẩu Hoa Kì giai đoạn 2015-2019 2,0

* Nhận xét:

- Tổng giá trị xuất nhập khẩu, giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Hoa Kì tăng liên tục (dẫn chứng)

- Giá trị nhập khẩu tăng nhanh hơn và luôn lớn hơn xuất khẩu (dẫn chứng)

- Cán cân thương mại luôn có giá trị âm, Hoa Kì là nước nhập siêu, giá trị nhập siêu ngày càng lớn (dẫn chứng)

0,50

0,50 0,50

* Giải thích:

- Giá trị xuất, nhập khẩu của Hoa Kì tăng liên tục do sự phát triển của nền kinh tế số 1 thế giới và nhu cầu của dân cư tăng

- Hoa Kì là nước nhập siêu và giá trị nhập siêu ngày càng lớn do nhu cầu tiêu dùng nội địa cao nhất thế giới

0,25 0,25

Câu 1+ Câu 2 + Câu 3 + Câu 4 + Câu 5 20,0

……….(Hết)……….

Họ tên người làm hướng dẫn chấm:

Trang 7

Nguyễn Thị Thanh Huyền - SĐT: 0986631870

Ngày đăng: 19/10/2022, 11:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Tại sao các đồng bằng châu thổ lớn trên thế giới thường được hình thành ở vùng khí hậu nóng ẩm? - 08  đia10  đề xuất DHBB 2022  chuyên vĩnh phúc
i sao các đồng bằng châu thổ lớn trên thế giới thường được hình thành ở vùng khí hậu nóng ẩm? (Trang 2)
– Thạch quyển hình thành do tác động của các quá trình nội lực và ngoại lực, xuất hiện trước. - 08  đia10  đề xuất DHBB 2022  chuyên vĩnh phúc
h ạch quyển hình thành do tác động của các quá trình nội lực và ngoại lực, xuất hiện trước (Trang 3)
- Tác động sâu sắc đến khí hậu, chế độ thủy văn làm thay đổi địa hình, cảnh quan trên Trái Đất làm cho sự sống trên Trái Đất đa dạng và phức tạp hơn. - 08  đia10  đề xuất DHBB 2022  chuyên vĩnh phúc
c động sâu sắc đến khí hậu, chế độ thủy văn làm thay đổi địa hình, cảnh quan trên Trái Đất làm cho sự sống trên Trái Đất đa dạng và phức tạp hơn (Trang 4)
o Địa hình và đất đai: Vùng đồng bằng, địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ là nơi tập trung cư dân đông đúc - 08  đia10  đề xuất DHBB 2022  chuyên vĩnh phúc
o Địa hình và đất đai: Vùng đồng bằng, địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ là nơi tập trung cư dân đông đúc (Trang 5)
- Thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (diễn giải). - 08  đia10  đề xuất DHBB 2022  chuyên vĩnh phúc
h úc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (diễn giải) (Trang 6)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w