Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng đọc hiểu thơ để khám phánét đặc sắc nghệ thuật, nội dung của bài thơ “Mẹ”; đồng thời hiểu được tư tưởng tình cảm của tác giả thể hiện trong bài thơ.. * HĐ1: HD
Trang 1Ngày soạn
Ngày dạy:
BÀI 2 – THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ
(Thời gian thực hiện: 12 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức của thơ bốn chữ, năm chữ (số lượng dòng, chữ, vần, nhịp, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, ) và những tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua bài thơ
- Biết phân tích tác dụng của một số biện pháp tu từ trong thơ
- Bước đầu làm được bài thơ bốn chữ, năm chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ
- Biết trao đổi về một vấn đề
- Góp phần phát triển các năng lực chung: tự học, tự giải quyết vấn đề, khai thác và
sử dụng các nguồn học liệu
2 Phẩm chất
- Có thái độ yêu thương, biết ơn, kính trọng những người thân trong gia đình, rộng ra
là mọi người xung quanh
- Có tinh thần trân trọng, bảo vệ các giá trị văn hóa của dân tộc
- Chăm chỉ, tự giác, giúp đỡ, hỗ trợ bạn trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao
II Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
- Máy chiếu, máy chiếu vật thể, máy tính, bảng con và phấn viết
-SGK, SGV Ngữ văn 7 tập 1; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 7; Phiếu học tập
2 Học sinh
- Sách giáo khoa, các nguồn học liệu khác
- Hoàn thành các nhiệm vụ học tập mà GV đã giao chuẩn bị trước tiết học
- Chuẩn bị bút màu, thước…
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
Văn bản 1 MẸ (Đỗ Trung Lai)
1 Hoạt động 1 Mở đầu
a.Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập; huy động, kích hoạt tri thức nền và hiểu biết
của HS về thể loại thơ nói chung, tiểu loại thơ bốn chữnói riêng
b Nội dung:GV sử dụng PPDH đàm thoại, kĩ thuật tổ chức trò chơi, để HS
Trang 2thực hiện các nhiệm vụ.
c Sản phẩm:Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện: Trò chơi “Nhà thơ tương lai”.
- B1: GV hướng dẫn HS tham gia trò chơivới luật chơi:
+ GV cho sẵn một số từ sau: dòng thơ, vần thơ, nhịp thơ, lục bát, thơ bốn chữ, giọng thơ, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa.
+ HS chọn từ và điền vào chỗ trống để hoàn thiện các khái niệm về thơ.
(1) .là hai biện pháp tu từ được học trong chương trình Ngữ văn lớp 6.
(2) là một thể loại thơ mà nhịp ngắt thường là 2/2; 3/1; 1/3
(3) Thể thơ của dân tộc mà tác giả hai văn bản À ơi tay mẹ và Về thăm mẹ
sử dụng
(4) là phương tiện tạo tính nhạc cơ bản của thơ dựa trên sự lặp lại phần vần
và âm tiết
(5) gồm các tiếng được sắp xếpthành hàng; có thể giống hoặc khác nhau về
độ dài, ngắn
(6) những điểm ngắt hơi khi đọc một dòng thơ
+ GV chọn 03 HS giơ tay nhanh nhất sẽ được gọi lên bảng để điền từ Sau khi hoàn thành tất các câu trả lời, học sinh điền từ đúng và nhiều nhất sẽ được tôn vinh là
“Nhà thơ tương lai”.
- B2: HS nghe hướng dẫn và chuẩn bị tham gia trò chơi
- B3: HS tham gia trò chơi; GV quan sát, xử lý tình huống
- B4: GV nhận xét tinh thần tham gia trò chơi, động viên, khích lệ HS và dẫn dắt vào bài
(Ví dụ: Thơ là tiếng nói, là tình cảm, là sự giãi bày thổ lộ tâm tư của con người trước cuộc đời Thơ biểu hiện tình cảm cảm xúc bằng ngôn ngữ cô đọng, súc tích, giàu hình ảnh và nhạc điệu Hiện thực trong cuộc sống luôn gợi cho người đọc nhiều cảm xúc khác nhau Trong chủ đề 2 cô trò chúng ta cùng nhau khám phá những đặc sắc của thể loại thơ bốn chữ, năm chữ Văn bản đầu tiên chúng ta tìm hiểu văn bản “Mẹ” của nhà thơ Đỗ Trung Lai)
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng đọc hiểu thơ để khám phánét đặc sắc nghệ
thuật, nội dung của bài thơ “Mẹ”; đồng thời hiểu được tư tưởng tình cảm của tác giả thể hiện trong bài thơ Mở rộng kĩ năng đọc hiểu thơ bốn chữ
b Nội dung:GV sử dụng PPDH theo nhóm, dạy học hợp tác và kĩ thuật chia
nhóm, động não, đặt câu hỏi để hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để đọc hiểu văn bản
Trang 3* HĐ1: HD HS đọc và tìm hiểu chung
- GV hướng dẫn HS dựa vào kiến thức đã
học lớp 6; kiến thức ngữ văn; phần tìm
hiểu trước ở nhà, hoạt động nhóm cặp điền
các thông tin về tác giả, tác phẩm thông
qua PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
T
T
1 Bài thơ viết theo thể
thơ nào? Vì sao em
biết?
2 Khi đọc hiểu bài thơ
bốn chữ, em cần chú
ý điều gì?
3 Chia sẻ những thông
tin tìm hiểu đượcvề
tác giả bài thơ?
- HS dựa trên cơ sở kiến thức nền và nội
dung đã chuẩn bị bài ở nhà để trao đổi,
thống nhất nhóm cặp Sau đó, hoàn thiện
các thông tin vào phiếu học tập
- GV chiếu phiếu học tập của 1,2 nhóm;
HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung
- GV đánh giá ý thức chuẩn bị bài, ý thức
thảo luận, kết luận, mở rộng kiến thức về
thể thơ bốn chữ và những thông tin liên
quan tác giả, tác phẩm:
+ Thể thơ 4 chữ: xuất hiện từ xa xưa, được
sử dụng nhiều trong tục ngữ, ca dao và đặc
biệt là vè, thích hợp với lối kể chuyện,
thường có vần lưng và vần chân xen kẽ,
gieo liền hoặc gieo cách, nhịp phổ biến là
2/2
+ Tác giả Đỗ Trung Lai sinh năm 1950)
quê tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội) Ông
được nhận giải thưởng văn học Bộ Quốc
phòng năm 1994 với tập thơ “Đêm sông
Cầu”.
+ Trong phần “Tự bạch”, nhà thơ Đỗ
Trung Lai viết: “Tôi vẫn luôn cho rằng:
Nhà thơ không phải là người có thể viết ra
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Thể thơ bốn chữ
(SGK.Tr43)
2 Tác giả
- Nhà thơ, nhà báo Đỗ Trung Lai, sinh năm 1950, quê ở Hà Nội
- Thơ ông giàu chất trữ tình, đằm thắm, gửi gắm nhiều tâm sự, triết lý nhẹ nhàng, tự nhiên
Trang 4những câu thơ, mà nhà thơ là người không
thể không viết ra những câu thơ Khi mà
trong lòng không có thơ thật, thì đừng ép
mình làm thơ làm gì ”
(Slide hình ảnh của Đỗ Trung Lai và
một số tác phẩm chính của ông)
* HĐ2: Đọc diễn cảm bài thơ
- GV HD HS thực hiện các yêu cầu:
+ Xác định giọng đọc và cách ngắt nhịp
+ Chia sẻ ấn tượng ban đầu về văn bản và
một số câu trả lời cho những câu hỏi phía
bên phải của văn bản
- HS đọc,chia sẻ theo HD của GV (giọng đọc
nhẹ nhàng, tha thiết, trầm lắng); HS khác
lắng nghe, nhận xét cách đọc, nội dung chia
sẻ của bạn
- HS nhận xétcách đọc và nội dung chia sẻ
của bạn và thể hiện lại 1, 2 đoạn theo cảm
nhận của bản thân
- GV khen ngợi và rút kinh nghiệm việc
đọc diễn cảm bài thơ, đồng thời thể hiện lại
một đoạn trong bài thơ
HĐ 3: Tìm hiểu một số thông tin về văn
bản
- GV HD HS thực hiện các yêu cầu:
+ Nêu xuất xứ của văn bản
+ Nêu bố cục và nội dung từng phần
- HS suy nghĩ thực hiện các yêu cầu trên.
- GV gọi một số HS trình bày, HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức, liên
hệ mở rộngvề xuất xứ của bài thơ
Bài thơ Mẹ trích trong tập thơ Đêm sông
Cầu, một tập thơđã làm nên thành công
của tác giả Trong tập thơ có bài thơ cùng
tên đã được nhạc sĩ Phan Lạc Hoa phổ
nhạc thành ca khúc đi cùng năm tháng
mang tên "Tình yêu bên dòng sông quan
họ"
2. Văn bản
- Xuất xứ: bài thơ được trích trong
“Đêm sông Cầu”, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội năm 2003
- Bố cục: 2 phần + Ba khổ đầu: Hình ảnh mẹ sóng đôi với hình ảnh cau
+ Hai khổ thơ cuối: Tình cảm của người con với mẹ
II Đọc hiểu văn bản
Trang 5* HĐ1: Tìm hiểu các yếu tố đặc trưng
của bài thơ
- GV hướng dẫn HS dựa vào phần chuẩn
bị, phần tìm hiểu trước ở nhà, hoạt động cá
nhân điền các thông tin trong PHT số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02
TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ ĐẶC TRƯNG
1 Đề tài
2 Cách gieo vần
3 Ngắt nhịp
4 Nhân vật trữ tình
5 Cảm xúc của nhân vật trữ
tình
- HS dựa vào phần chuẩn bị bài, độc lập
suy nghĩ, trả lời câu hỏi.- GV gọi một
sốHS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
* HĐ2: Tìm hiểu hình ảnh “mẹ” và
“cau” trong ba khổ thơ đầu
- GV phát PHT số 02, yêu cầu HS làm việc
cá nhân thực hiện các yêu cầu của PHT
trong 5 phút, sau đó thảo luận, thống nhất
theo nhóm bàn trong 3 phút
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Khổ thơ
Tìm từ ngữ, hình ảnh nói về
“mẹ”
Tìm từ ngữ, hình ảnh nói về
“cau”
Xác định BPTT, nêu tác dụng
1
2
3
- Nhận xét về:
+ Cách chọn lựa của tác giả khi đặt hai hình ảnh
“mẹ” và “cau” sóng đôi với nhau.
+ Nhịp thơ, giọng thơ
- Qua đó, tác giả muốn biểu đạt tình cảm xúc nào
trong ba khổ đầu?
1 Các yếu tố đặc trưng của bài thơ
TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ ĐẶC TRƯNG
Các yếu tố
1 Đề tài
2 Cách gieo vần
3 Ngắt nhịp
4 Nhân vật trữ tình
5 Đối tượng để nhân vật trữ tình bộc lộ cảm xúc
2 Hình ảnh “mẹ” và “cau”
Khổ thơ
Tìm từ ngữ, hình ảnh nói về
“mẹ”
Tìm từ ngữ, hình ảnh nói về
“cau”
Xác định BPTT, nêu tác dụng
1
- Lưng
mẹ còng
- đầu
bạc trắng
- Cau vẫn
thẳng
- ngọn
xanh rờn
- Tương phản: về hình dáng
và màu sắc
- Thể hiện tiếng lòng quặn thắt, xót xa của con khi nhận
ra thời gian, nỗi vất vả cuộc đời
đã hằn lên lưng, trên mái đầu bạc trắng của mẹ
2 - Ngày một
thấp;
- ngày càng
cao;
Tương phản: nỗi đau đớn
Trang 6- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của
GV
- GV gọi 1 nhóm trình chiếu PHT và trình
bày kết quả thảo luận; các nhóm khác đối
chiếu với kết quả thảo luận của nhóm mình
để nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp, chốt kiến thức và chọn
bình về một số nét đặc sắc trong việc xây
dựng hình ảnh “mẹ”, “cau” trong ba khổ
thơ đầu
Ví dụ:
Nhà thơ Đỗ Trung Lai đã chọn hình ảnh
“cau” đặt sóng đôi với hình ảnh mẹ thể
hiện được nhiều cảm xúc Chọn một loài
cây rất gần gũi trong đời sống ở mỗi làng
quê, một nét đẹp trong đời sống tinh thần
người Việt xuất hiện trong mọi nghi lễ
quan trọng của con người đặt bên cạnh
hình ảnh mẹ
1 Trong khổ thơ thứ nhất, tác giả sử dụng
BPTT tương phản qua những cặp từ trái
nghĩa để tái hiện hình ảnh của mẹ và cau:
“Lưng mẹ còng rồi - Cau thì vẫn thẳng” và
“Cau,ngọn xanh rờn, Mẹ,đầu bạc trắng”.
Sự tương phản về hình dáng, màu sắc có
tác dụng gợi tả cảm xúc xót xa khi nhận ra
thời gian, nỗi vất vả cuộc đời đã hằn lên
lưng, trên mái đầu bạc trắng của mẹ đã trải
qua bao nhọc nhằn, đắng cay để nuôi con
khôn lớn, trưởng thành Liên hệ: Thời gian
chạy qua tóc mẹ/Một màu trắng đến nôn
nao/Lưng mẹ cứ còng dần xuống/Cho con
ngày một thêm cao (Trong lời mẹ
hát-Trương Nam Hương)
2 Trong khổ thơ thứ hai, nhà thơ tiếp tục
sử dụng BPTT tương phản qua hình ảnh:
“Cau ngày càng cao-Mẹ ngày một thấp;
Cau gần với giời - Mẹ thì gần đất!” Hình
ảnh đối lập này có tác dụng khắc sâu thêm
sự xót xa có phần đau đớn của tác giả khi
nhận ra ngày xa mẹ, thời khắc con không
còn mẹ đang đến ngày một gần Liên hệ lời
bài hát “Mẹ già như chuối chín cây/ Gió
lay mẹ rụng con phải mồ côi” (Mừng tuổi
- gần đất - gần với
trời
khi nhận
ra ngày xa
mẹ càng gần.
3
- Ngày con bé
(mẹ còn trẻ)
- mẹ ngại to (khi mẹ
đã già)
- cau bổ tư
- cau bổ tám
Hình ảnh
ẩn dụ nhấn mạnh mẹ
đã già, héo hon theo thời gian.
=> Tác giả chọn lựa hình ảnh “mẹ” và
“cau” sóng đôi với nhau là một sự sáng tạo mới và tinh tế; nhịp thơ kết hợp giữa nhịp chẵn và nhịp lẻ, giọng thơ sâu lắng, man mác buồn, góp phần biểu đạt cảm xúc của con khi nhận ra mẹ đã già nua và yếu mòn theo thời gian
Trang 73 Khổ thơ thứ ba tác giả sử dụng hình ảnh
miếng cau Ngày xưa, khi mẹ chưa già, quả
cau bổ làm tư - vừa miếng với mẹ nhưng
bây giờ quả cau bổ tám mẹ còn ngại to
Những hình ảnh này có tác dụng thể hiện
nỗi xót xa của người con khi thấy thời gian
một ngày khiến mẹ già yếu và héo mòn đi
Như vậy, với BPTT tương phản, cặp câu
thơ sóng đôi, BPTT ẩn dụ ba khổ thơ đầu
tác giả chọn hai hình ảnh mẹ và cau bên
cạnh nhau theo dòng chảy thời gian Tất cả
đều thể hiện cảm xúc xót xa, buồn bã, đau
đớn của đứa con thấy mẹ ngày một già đi,
ngày con xa mẹ càng đến gần
* HĐ3: Tìm hiểu tình cảm người con
dành cho mẹtrong hai khổ thơ cuối
- GV chiếu nội dung PHT số 03 yêu cầu
HS làm việc cá nhân thực hiện các yêu cầu
của PHT trong 5 phút, sau đó thảo luận,
thống nhất câu trả lời chung theo nhóm cặp
trong 3 phút
3 Tình cảm người con dành cho mẹ
- Một miếng cau khô Khô gầy như mẹ
=> Hình ảnh so sánh: Mẹ khô gầy như miếng cau khô, miêu tả dáng vẻ già
nua, gầy yếu của mẹ Gợi cảm xúc bùi ngùi, xúc động
- Con nâng trên tay
Không cầm được lệ.
=> Động từ nâng, không cầm được
thể hiện cử chỉ nâng niu, quý trọng đồng thời bộc lộ cảm xúc xót xa vỡ òa của người con khi nghĩ về mẹ già
- Ngẩng hỏi giời vậy Sao mẹ ta già?
=> Câu hỏi tu từ bộc lộ cảm xúc bàng hoàng, thảng thốt như chưa muốn chấp nhận được sự thật là mẹ đã già
- Không một lời đáp Mây bay về xa
=> Hình ảnh Mây bay về xa gợi liên
tưởng về quy luật tất yếu cuộc sống:
Trang 8PHIẾU HỌC TẬP 03
Đọc và tìm hiểu tình cảm người con dành cho mẹ
1 Đọc hiểu khổ thơ thứ 4
- Xác định, nêu tác dụng của biện pháp
tu từ trong hai dòng thơ đầu?
- Em hiểu nghĩa của từ nâng, cụm từ
không cầmđược như thế nào? Qua đó
bộc lộ thái độ, cảm xúcnào của người
con?
2 Đọc hiểu khổ thơ thứ 5
- Dòng thơSao mẹ ta già? bộc lộ cảm
xúc gì?
- Hình ảnh Mây bay về xa gợi cho em
liên tưởng gì?
- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn ;
GV quan sát, hỗ trợ
- GV gọi đại diện nhóm HS trình bày
miệng từng nội dung đã thảo luận
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức và
bình về tình cảm của người con qua hai
khổ thơ cuối:
Khổ thơ thứ tư: Tác giả sử dụng hình
ảnh miếng cau khô để so sánh với hình ảnh
khô gầy của mẹ Để nói về sự xót xa của
người con cảm nhận theo thời gian, mẹ
ngày càng già héo hắt Người con đã nâng
trên tay - Không cầm được lệ” Hai chữ
“nâng” và “cầm” đều chỉ động thái của tình
cảm Tất cả đều chất chứa sự buồn thương,
khắc khoải của người con khi thấy mẹ
mình ngày càng già
cùng với thời gian, mẹ sẽ già - yếu-rời xa con mãi mãi
Trang 9Khổ thơ cuối, tác giả sử dụng câu hỏi tu
từ “Ngẩng hỏi giời vậy- Sao mẹ ta già?”.
Thể hiện sự trách cứ trời đất và khát vọng
mong muốn mẹ được khỏe trẻ của người
con Hai câu cuối không có câu trả lời, chỉ
có “mây bay về xa”thể hiện cảm xúc rưng
rưng, dâng trào Người con đã hiểu sinh,
lão, bệnh, tử là quy luật của tự nhiên không
thể thay đổi Mẹ rồi cũng sẽ xa mình
Cả bài thơ hàm chứa bao tình ý sâu xa,
lời thơ dung dị, tự nhiên gây xúc động
người đọc bởi cảm xúc chân thành, chạm
đến những gì thiêng liêng nhất của mỗi
người, đó là tình mẫu tử
* HĐ1: Tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ
thuật của văn bản
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời
câu hỏi:
Em hãy khái quát về giá trị nội dung và
nghệ thuật của bài thơ? Theo em, thông
điệp của bài thơ “Mẹ” là gì?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV gọi một số HS trình bày, HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức, liên
hệ mở rộng
* HĐ2: Hình thành cách đọc văn bản
thơ bốn chữ
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân:
+ Khi đọc hiểumột bài thơ bốn chữ, ta cần
tìm hiểu những phương diện nào?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV gọi một số HS trình bày, HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức, khắc
sâu về kĩ năng đọc thơ bốn chữ, đặc biệt
nhấn mạnh khi đọc hiểu cần vận dụng trải
nghiệm trong cuộc sống; bình về hình ảnh
người mẹ trong văn học, nghệ thuật (liên
hệ với các bài hát, bài thơ ca ngợi về mẹ )
III Tổng kết
1 Nội dung
Bài thơ Mẹ khắc họa hình ảnh mẹ
trong sự đối sánh với hình ảnh cau, qua đó bộc lộ tình cảm yêu thương, xót xa, ngậm ngùi của người con khi thời gian con xa mẹ đang đến gần Thông điệp mong muốn tất cả những người con biết ơn, yêu kính, trân trọng mẹ của mình
2 Nghệ thuật
- Thể thơ bốn chữ lời thơ giản dị, tự nhiên
- Sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, tương phản, ẩn dụ, câu hỏi tu từ
- Hình ảnh thơ gần gũi, mang tính hình tượng
3 Cách đọc thơ bốn chữ
- Đọc kỹ văn bản, xác định khổ thơ, vần thơ, nhịp thơ trong văn bản đó
- Xác định nhân vật trữ tình.Bài thơ viết về ai và viết về điều gì? cảm xúc bộc lộ trong bài thơ
- Nhận biết, nêu tác dụng của những từ ngữ và biện pháp nghệ thuật trong bài
Trang 10- Vận dụng những trải nghiệm trong cuộc sống để đọc hiểu được nội dung,
tư tưởng, thông điệp của bài thơ
- Kết nối ý nghĩa của văn bản để liên
hệ với bản thân và cuộc sống
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Tiếp tục củng cố khắc sâu nội dung ý nghĩa và giá trị nghệ thuật
qua việc thê hiện quan điểm yêu thích một hình ảnh trong bài thơ
b Nội dung:GV sử dụng kĩ thuật động não để HS trả lời câu hỏi vào giấy note
book
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
5/SGK-Tr 46
- HS độc lập suy nghĩ và ghi vào giấy nhớ;
GV quan sát, hỗ trợ
- GV gọi một số HS trình bày câu trả lời
trước lớp; HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung
- GV nhận xét và chốt kiến thức, đồng
thời liên hệ mở rộng vấn đề: những bài
thơ viết về mẹ
IV Luyện tập
* Câu 5/SGK-Tr46
Ví dụ:
Hình ảnh cây cau là một loại cây quen thuộc ở vùng quê Việt Nam Cây cau đại diện cho bản sắc văn hóa của người dân Việt Hình ảnh này cũng có nét tương đồng với dáng vẻ, cuộc đời, thân phận người phụ nữ
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài thơ để thực hiện nhiệm vụ kết
nối vào những trải nghiệm trong cuộc sống
b Nội dung:GV sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, kĩ thuật động
não để HS trình bày câu trả lời
c Sản phẩm: Phần chia sẻ của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 6 - SGK Tr46
- HS độc lập làm bài vào vở; GV quan sát, trợ giúp HS gặp khó khăn
- GV gọi một số HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi, khuyến khích HS
===================================================
BỘ THIẾT KẾ BÀI DẠY NGỮ VĂN - CÁNH DIỀU LỚP 6, LỚP 7 CÓ ĐỦ BẢN IN, WORD VÀ POWERPOIT