1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn ngữ văn 6, 7 CÁNH DIỀU

15 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng đọc hiểu thơ để khám phánét đặc sắc nghệ thuật, nội dung của bài thơ “Mẹ”; đồng thời hiểu được tư tưởng tình cảm của tác giả thể hiện trong bài thơ.. * HĐ1: HD

Trang 1

Ngày soạn

Ngày dạy:

BÀI 2 – THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ

(Thời gian thực hiện: 12 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Năng lực

- Nhận biết được một số yếu tố hình thức của thơ bốn chữ, năm chữ (số lượng dòng, chữ, vần, nhịp, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, ) và những tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua bài thơ

- Biết phân tích tác dụng của một số biện pháp tu từ trong thơ

- Bước đầu làm được bài thơ bốn chữ, năm chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ

- Biết trao đổi về một vấn đề

- Góp phần phát triển các năng lực chung: tự học, tự giải quyết vấn đề, khai thác và

sử dụng các nguồn học liệu

2 Phẩm chất

- Có thái độ yêu thương, biết ơn, kính trọng những người thân trong gia đình, rộng ra

là mọi người xung quanh

- Có tinh thần trân trọng, bảo vệ các giá trị văn hóa của dân tộc

- Chăm chỉ, tự giác, giúp đỡ, hỗ trợ bạn trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao

II Thiết bị dạy học và học liệu

1. Giáo viên

- Máy chiếu, máy chiếu vật thể, máy tính, bảng con và phấn viết

-SGK, SGV Ngữ văn 7 tập 1; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mở rộng văn bản Ngữ văn 7; Phiếu học tập

2 Học sinh

- Sách giáo khoa, các nguồn học liệu khác

- Hoàn thành các nhiệm vụ học tập mà GV đã giao chuẩn bị trước tiết học

- Chuẩn bị bút màu, thước…

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

PHẦN I: ĐỌC HIỂU

Văn bản 1 MẸ (Đỗ Trung Lai)

1 Hoạt động 1 Mở đầu

a.Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập; huy động, kích hoạt tri thức nền và hiểu biết

của HS về thể loại thơ nói chung, tiểu loại thơ bốn chữnói riêng

b Nội dung:GV sử dụng PPDH đàm thoại, kĩ thuật tổ chức trò chơi, để HS

Trang 2

thực hiện các nhiệm vụ.

c Sản phẩm:Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện: Trò chơi “Nhà thơ tương lai”.

- B1: GV hướng dẫn HS tham gia trò chơivới luật chơi:

+ GV cho sẵn một số từ sau: dòng thơ, vần thơ, nhịp thơ, lục bát, thơ bốn chữ, giọng thơ, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa.

+ HS chọn từ và điền vào chỗ trống để hoàn thiện các khái niệm về thơ.

(1) .là hai biện pháp tu từ được học trong chương trình Ngữ văn lớp 6.

(2) là một thể loại thơ mà nhịp ngắt thường là 2/2; 3/1; 1/3

(3) Thể thơ của dân tộc mà tác giả hai văn bản À ơi tay mẹ và Về thăm mẹ

sử dụng

(4) là phương tiện tạo tính nhạc cơ bản của thơ dựa trên sự lặp lại phần vần

và âm tiết

(5) gồm các tiếng được sắp xếpthành hàng; có thể giống hoặc khác nhau về

độ dài, ngắn

(6) những điểm ngắt hơi khi đọc một dòng thơ

+ GV chọn 03 HS giơ tay nhanh nhất sẽ được gọi lên bảng để điền từ Sau khi hoàn thành tất các câu trả lời, học sinh điền từ đúng và nhiều nhất sẽ được tôn vinh là

“Nhà thơ tương lai”.

- B2: HS nghe hướng dẫn và chuẩn bị tham gia trò chơi

- B3: HS tham gia trò chơi; GV quan sát, xử lý tình huống

- B4: GV nhận xét tinh thần tham gia trò chơi, động viên, khích lệ HS và dẫn dắt vào bài

(Ví dụ: Thơ là tiếng nói, là tình cảm, là sự giãi bày thổ lộ tâm tư của con người trước cuộc đời Thơ biểu hiện tình cảm cảm xúc bằng ngôn ngữ cô đọng, súc tích, giàu hình ảnh và nhạc điệu Hiện thực trong cuộc sống luôn gợi cho người đọc nhiều cảm xúc khác nhau Trong chủ đề 2 cô trò chúng ta cùng nhau khám phá những đặc sắc của thể loại thơ bốn chữ, năm chữ Văn bản đầu tiên chúng ta tìm hiểu văn bản “Mẹ” của nhà thơ Đỗ Trung Lai)

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

a Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng đọc hiểu thơ để khám phánét đặc sắc nghệ

thuật, nội dung của bài thơ “Mẹ”; đồng thời hiểu được tư tưởng tình cảm của tác giả thể hiện trong bài thơ Mở rộng kĩ năng đọc hiểu thơ bốn chữ

b Nội dung:GV sử dụng PPDH theo nhóm, dạy học hợp tác và kĩ thuật chia

nhóm, động não, đặt câu hỏi để hướng dẫn HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để đọc hiểu văn bản

Trang 3

* HĐ1: HD HS đọc và tìm hiểu chung

- GV hướng dẫn HS dựa vào kiến thức đã

học lớp 6; kiến thức ngữ văn; phần tìm

hiểu trước ở nhà, hoạt động nhóm cặp điền

các thông tin về tác giả, tác phẩm thông

qua PHT số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

T

T

1 Bài thơ viết theo thể

thơ nào? Vì sao em

biết?

2 Khi đọc hiểu bài thơ

bốn chữ, em cần chú

ý điều gì?

3 Chia sẻ những thông

tin tìm hiểu đượcvề

tác giả bài thơ?

- HS dựa trên cơ sở kiến thức nền và nội

dung đã chuẩn bị bài ở nhà để trao đổi,

thống nhất nhóm cặp Sau đó, hoàn thiện

các thông tin vào phiếu học tập

- GV chiếu phiếu học tập của 1,2 nhóm;

HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung

- GV đánh giá ý thức chuẩn bị bài, ý thức

thảo luận, kết luận, mở rộng kiến thức về

thể thơ bốn chữ và những thông tin liên

quan tác giả, tác phẩm:

+ Thể thơ 4 chữ: xuất hiện từ xa xưa, được

sử dụng nhiều trong tục ngữ, ca dao và đặc

biệt là vè, thích hợp với lối kể chuyện,

thường có vần lưng và vần chân xen kẽ,

gieo liền hoặc gieo cách, nhịp phổ biến là

2/2

+ Tác giả Đỗ Trung Lai sinh năm 1950)

quê tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội) Ông

được nhận giải thưởng văn học Bộ Quốc

phòng năm 1994 với tập thơ “Đêm sông

Cầu”.

+ Trong phần “Tự bạch”, nhà thơ Đỗ

Trung Lai viết: “Tôi vẫn luôn cho rằng:

Nhà thơ không phải là người có thể viết ra

I Đọc và tìm hiểu chung

1 Thể thơ bốn chữ

(SGK.Tr43)

2 Tác giả

- Nhà thơ, nhà báo Đỗ Trung Lai, sinh năm 1950, quê ở Hà Nội

- Thơ ông giàu chất trữ tình, đằm thắm, gửi gắm nhiều tâm sự, triết lý nhẹ nhàng, tự nhiên

Trang 4

những câu thơ, mà nhà thơ là người không

thể không viết ra những câu thơ Khi mà

trong lòng không có thơ thật, thì đừng ép

mình làm thơ làm gì ”

(Slide hình ảnh của Đỗ Trung Lai và

một số tác phẩm chính của ông)

* HĐ2: Đọc diễn cảm bài thơ

- GV HD HS thực hiện các yêu cầu:

+ Xác định giọng đọc và cách ngắt nhịp

+ Chia sẻ ấn tượng ban đầu về văn bản và

một số câu trả lời cho những câu hỏi phía

bên phải của văn bản

- HS đọc,chia sẻ theo HD của GV (giọng đọc

nhẹ nhàng, tha thiết, trầm lắng); HS khác

lắng nghe, nhận xét cách đọc, nội dung chia

sẻ của bạn

- HS nhận xétcách đọc và nội dung chia sẻ

của bạn và thể hiện lại 1, 2 đoạn theo cảm

nhận của bản thân

- GV khen ngợi và rút kinh nghiệm việc

đọc diễn cảm bài thơ, đồng thời thể hiện lại

một đoạn trong bài thơ

HĐ 3: Tìm hiểu một số thông tin về văn

bản

- GV HD HS thực hiện các yêu cầu:

+ Nêu xuất xứ của văn bản

+ Nêu bố cục và nội dung từng phần

- HS suy nghĩ thực hiện các yêu cầu trên.

- GV gọi một số HS trình bày, HS khác

lắng nghe, nhận xét, bổ sung

- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức, liên

hệ mở rộngvề xuất xứ của bài thơ

Bài thơ Mẹ trích trong tập thơ Đêm sông

Cầu, một tập thơđã làm nên thành công

của tác giả Trong tập thơ có bài thơ cùng

tên đã được nhạc sĩ Phan Lạc Hoa phổ

nhạc thành ca khúc đi cùng năm tháng

mang tên "Tình yêu bên dòng sông quan

họ"

2. Văn bản

- Xuất xứ: bài thơ được trích trong

“Đêm sông Cầu”, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội năm 2003

- Bố cục: 2 phần + Ba khổ đầu: Hình ảnh mẹ sóng đôi với hình ảnh cau

+ Hai khổ thơ cuối: Tình cảm của người con với mẹ

II Đọc hiểu văn bản

Trang 5

* HĐ1: Tìm hiểu các yếu tố đặc trưng

của bài thơ

- GV hướng dẫn HS dựa vào phần chuẩn

bị, phần tìm hiểu trước ở nhà, hoạt động cá

nhân điền các thông tin trong PHT số 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02

TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ ĐẶC TRƯNG

1 Đề tài

2 Cách gieo vần

3 Ngắt nhịp

4 Nhân vật trữ tình

5 Cảm xúc của nhân vật trữ

tình

- HS dựa vào phần chuẩn bị bài, độc lập

suy nghĩ, trả lời câu hỏi.- GV gọi một

sốHS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và chốt kiến thức.

* HĐ2: Tìm hiểu hình ảnh “mẹ” và

“cau” trong ba khổ thơ đầu

- GV phát PHT số 02, yêu cầu HS làm việc

cá nhân thực hiện các yêu cầu của PHT

trong 5 phút, sau đó thảo luận, thống nhất

theo nhóm bàn trong 3 phút

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Khổ thơ

Tìm từ ngữ, hình ảnh nói về

“mẹ”

Tìm từ ngữ, hình ảnh nói về

“cau”

Xác định BPTT, nêu tác dụng

1

2

3

- Nhận xét về:

+ Cách chọn lựa của tác giả khi đặt hai hình ảnh

“mẹ” và “cau” sóng đôi với nhau.

+ Nhịp thơ, giọng thơ

- Qua đó, tác giả muốn biểu đạt tình cảm xúc nào

trong ba khổ đầu?

1 Các yếu tố đặc trưng của bài thơ

TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ ĐẶC TRƯNG

Các yếu tố

1 Đề tài

2 Cách gieo vần

3 Ngắt nhịp

4 Nhân vật trữ tình

5 Đối tượng để nhân vật trữ tình bộc lộ cảm xúc

2 Hình ảnh “mẹ” và “cau”

Khổ thơ

Tìm từ ngữ, hình ảnh nói về

“mẹ”

Tìm từ ngữ, hình ảnh nói về

“cau”

Xác định BPTT, nêu tác dụng

1

- Lưng

mẹ còng

- đầu

bạc trắng

- Cau vẫn

thẳng

- ngọn

xanh rờn

- Tương phản: về hình dáng

và màu sắc

- Thể hiện tiếng lòng quặn thắt, xót xa của con khi nhận

ra thời gian, nỗi vất vả cuộc đời

đã hằn lên lưng, trên mái đầu bạc trắng của mẹ

2 - Ngày một

thấp;

- ngày càng

cao;

Tương phản: nỗi đau đớn

Trang 6

- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của

GV

- GV gọi 1 nhóm trình chiếu PHT và trình

bày kết quả thảo luận; các nhóm khác đối

chiếu với kết quả thảo luận của nhóm mình

để nhận xét, bổ sung

- GV tổng hợp, chốt kiến thức và chọn

bình về một số nét đặc sắc trong việc xây

dựng hình ảnh “mẹ”, “cau” trong ba khổ

thơ đầu

Ví dụ:

Nhà thơ Đỗ Trung Lai đã chọn hình ảnh

“cau” đặt sóng đôi với hình ảnh mẹ thể

hiện được nhiều cảm xúc Chọn một loài

cây rất gần gũi trong đời sống ở mỗi làng

quê, một nét đẹp trong đời sống tinh thần

người Việt xuất hiện trong mọi nghi lễ

quan trọng của con người đặt bên cạnh

hình ảnh mẹ

1 Trong khổ thơ thứ nhất, tác giả sử dụng

BPTT tương phản qua những cặp từ trái

nghĩa để tái hiện hình ảnh của mẹ và cau:

“Lưng mẹ còng rồi - Cau thì vẫn thẳng” và

“Cau,ngọn xanh rờn, Mẹ,đầu bạc trắng”.

Sự tương phản về hình dáng, màu sắc có

tác dụng gợi tả cảm xúc xót xa khi nhận ra

thời gian, nỗi vất vả cuộc đời đã hằn lên

lưng, trên mái đầu bạc trắng của mẹ đã trải

qua bao nhọc nhằn, đắng cay để nuôi con

khôn lớn, trưởng thành Liên hệ: Thời gian

chạy qua tóc mẹ/Một màu trắng đến nôn

nao/Lưng mẹ cứ còng dần xuống/Cho con

ngày một thêm cao (Trong lời mẹ

hát-Trương Nam Hương)

2 Trong khổ thơ thứ hai, nhà thơ tiếp tục

sử dụng BPTT tương phản qua hình ảnh:

“Cau ngày càng cao-Mẹ ngày một thấp;

Cau gần với giời - Mẹ thì gần đất!” Hình

ảnh đối lập này có tác dụng khắc sâu thêm

sự xót xa có phần đau đớn của tác giả khi

nhận ra ngày xa mẹ, thời khắc con không

còn mẹ đang đến ngày một gần Liên hệ lời

bài hát “Mẹ già như chuối chín cây/ Gió

lay mẹ rụng con phải mồ côi” (Mừng tuổi

- gần đất - gần với

trời

khi nhận

ra ngày xa

mẹ càng gần.

3

- Ngày con bé

(mẹ còn trẻ)

- mẹ ngại to (khi mẹ

đã già)

- cau bổ tư

- cau bổ tám

Hình ảnh

ẩn dụ nhấn mạnh mẹ

đã già, héo hon theo thời gian.

=> Tác giả chọn lựa hình ảnh “mẹ” và

“cau” sóng đôi với nhau là một sự sáng tạo mới và tinh tế; nhịp thơ kết hợp giữa nhịp chẵn và nhịp lẻ, giọng thơ sâu lắng, man mác buồn, góp phần biểu đạt cảm xúc của con khi nhận ra mẹ đã già nua và yếu mòn theo thời gian

Trang 7

3 Khổ thơ thứ ba tác giả sử dụng hình ảnh

miếng cau Ngày xưa, khi mẹ chưa già, quả

cau bổ làm tư - vừa miếng với mẹ nhưng

bây giờ quả cau bổ tám mẹ còn ngại to

Những hình ảnh này có tác dụng thể hiện

nỗi xót xa của người con khi thấy thời gian

một ngày khiến mẹ già yếu và héo mòn đi

Như vậy, với BPTT tương phản, cặp câu

thơ sóng đôi, BPTT ẩn dụ ba khổ thơ đầu

tác giả chọn hai hình ảnh mẹ và cau bên

cạnh nhau theo dòng chảy thời gian Tất cả

đều thể hiện cảm xúc xót xa, buồn bã, đau

đớn của đứa con thấy mẹ ngày một già đi,

ngày con xa mẹ càng đến gần

* HĐ3: Tìm hiểu tình cảm người con

dành cho mẹtrong hai khổ thơ cuối

- GV chiếu nội dung PHT số 03 yêu cầu

HS làm việc cá nhân thực hiện các yêu cầu

của PHT trong 5 phút, sau đó thảo luận,

thống nhất câu trả lời chung theo nhóm cặp

trong 3 phút

3 Tình cảm người con dành cho mẹ

- Một miếng cau khô Khô gầy như mẹ

=> Hình ảnh so sánh: Mẹ khô gầy như miếng cau khô, miêu tả dáng vẻ già

nua, gầy yếu của mẹ Gợi cảm xúc bùi ngùi, xúc động

- Con nâng trên tay

Không cầm được lệ.

=> Động từ nâng, không cầm được

thể hiện cử chỉ nâng niu, quý trọng đồng thời bộc lộ cảm xúc xót xa vỡ òa của người con khi nghĩ về mẹ già

- Ngẩng hỏi giời vậy Sao mẹ ta già?

=> Câu hỏi tu từ bộc lộ cảm xúc bàng hoàng, thảng thốt như chưa muốn chấp nhận được sự thật là mẹ đã già

- Không một lời đáp Mây bay về xa

=> Hình ảnh Mây bay về xa gợi liên

tưởng về quy luật tất yếu cuộc sống:

Trang 8

PHIẾU HỌC TẬP 03

Đọc và tìm hiểu tình cảm người con dành cho mẹ

1 Đọc hiểu khổ thơ thứ 4

- Xác định, nêu tác dụng của biện pháp

tu từ trong hai dòng thơ đầu?

- Em hiểu nghĩa của từ nâng, cụm từ

không cầmđược như thế nào? Qua đó

bộc lộ thái độ, cảm xúcnào của người

con?

2 Đọc hiểu khổ thơ thứ 5

- Dòng thơSao mẹ ta già? bộc lộ cảm

xúc gì?

- Hình ảnh Mây bay về xa gợi cho em

liên tưởng gì?

- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn ;

GV quan sát, hỗ trợ

- GV gọi đại diện nhóm HS trình bày

miệng từng nội dung đã thảo luận

- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức và

bình về tình cảm của người con qua hai

khổ thơ cuối:

Khổ thơ thứ tư: Tác giả sử dụng hình

ảnh miếng cau khô để so sánh với hình ảnh

khô gầy của mẹ Để nói về sự xót xa của

người con cảm nhận theo thời gian, mẹ

ngày càng già héo hắt Người con đã nâng

trên tay - Không cầm được lệ” Hai chữ

“nâng” và “cầm” đều chỉ động thái của tình

cảm Tất cả đều chất chứa sự buồn thương,

khắc khoải của người con khi thấy mẹ

mình ngày càng già

cùng với thời gian, mẹ sẽ già - yếu-rời xa con mãi mãi

Trang 9

Khổ thơ cuối, tác giả sử dụng câu hỏi tu

từ “Ngẩng hỏi giời vậy- Sao mẹ ta già?”.

Thể hiện sự trách cứ trời đất và khát vọng

mong muốn mẹ được khỏe trẻ của người

con Hai câu cuối không có câu trả lời, chỉ

có “mây bay về xa”thể hiện cảm xúc rưng

rưng, dâng trào Người con đã hiểu sinh,

lão, bệnh, tử là quy luật của tự nhiên không

thể thay đổi Mẹ rồi cũng sẽ xa mình

Cả bài thơ hàm chứa bao tình ý sâu xa,

lời thơ dung dị, tự nhiên gây xúc động

người đọc bởi cảm xúc chân thành, chạm

đến những gì thiêng liêng nhất của mỗi

người, đó là tình mẫu tử

* HĐ1: Tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ

thuật của văn bản

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời

câu hỏi:

Em hãy khái quát về giá trị nội dung và

nghệ thuật của bài thơ? Theo em, thông

điệp của bài thơ “Mẹ” là gì?

- HS suy nghĩ trả lời.

- GV gọi một số HS trình bày, HS khác

lắng nghe, nhận xét, bổ sung

- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức, liên

hệ mở rộng

* HĐ2: Hình thành cách đọc văn bản

thơ bốn chữ

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân:

+ Khi đọc hiểumột bài thơ bốn chữ, ta cần

tìm hiểu những phương diện nào?

- HS suy nghĩ trả lời.

- GV gọi một số HS trình bày, HS khác

lắng nghe, nhận xét, bổ sung

- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức, khắc

sâu về kĩ năng đọc thơ bốn chữ, đặc biệt

nhấn mạnh khi đọc hiểu cần vận dụng trải

nghiệm trong cuộc sống; bình về hình ảnh

người mẹ trong văn học, nghệ thuật (liên

hệ với các bài hát, bài thơ ca ngợi về mẹ )

III Tổng kết

1 Nội dung

Bài thơ Mẹ khắc họa hình ảnh mẹ

trong sự đối sánh với hình ảnh cau, qua đó bộc lộ tình cảm yêu thương, xót xa, ngậm ngùi của người con khi thời gian con xa mẹ đang đến gần Thông điệp mong muốn tất cả những người con biết ơn, yêu kính, trân trọng mẹ của mình

2 Nghệ thuật

- Thể thơ bốn chữ lời thơ giản dị, tự nhiên

- Sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, tương phản, ẩn dụ, câu hỏi tu từ

- Hình ảnh thơ gần gũi, mang tính hình tượng

3 Cách đọc thơ bốn chữ

- Đọc kỹ văn bản, xác định khổ thơ, vần thơ, nhịp thơ trong văn bản đó

- Xác định nhân vật trữ tình.Bài thơ viết về ai và viết về điều gì? cảm xúc bộc lộ trong bài thơ

- Nhận biết, nêu tác dụng của những từ ngữ và biện pháp nghệ thuật trong bài

Trang 10

- Vận dụng những trải nghiệm trong cuộc sống để đọc hiểu được nội dung,

tư tưởng, thông điệp của bài thơ

- Kết nối ý nghĩa của văn bản để liên

hệ với bản thân và cuộc sống

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Tiếp tục củng cố khắc sâu nội dung ý nghĩa và giá trị nghệ thuật

qua việc thê hiện quan điểm yêu thích một hình ảnh trong bài thơ

b Nội dung:GV sử dụng kĩ thuật động não để HS trả lời câu hỏi vào giấy note

book

- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

5/SGK-Tr 46

- HS độc lập suy nghĩ và ghi vào giấy nhớ;

GV quan sát, hỗ trợ

- GV gọi một số HS trình bày câu trả lời

trước lớp; HS khác lắng nghe, nhận xét,

bổ sung

- GV nhận xét và chốt kiến thức, đồng

thời liên hệ mở rộng vấn đề: những bài

thơ viết về mẹ

IV Luyện tập

* Câu 5/SGK-Tr46

Ví dụ:

Hình ảnh cây cau là một loại cây quen thuộc ở vùng quê Việt Nam Cây cau đại diện cho bản sắc văn hóa của người dân Việt Hình ảnh này cũng có nét tương đồng với dáng vẻ, cuộc đời, thân phận người phụ nữ

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài thơ để thực hiện nhiệm vụ kết

nối vào những trải nghiệm trong cuộc sống

b Nội dung:GV sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, kĩ thuật động

não để HS trình bày câu trả lời

c Sản phẩm: Phần chia sẻ của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 6 - SGK Tr46

- HS độc lập làm bài vào vở; GV quan sát, trợ giúp HS gặp khó khăn

- GV gọi một số HS chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét, khen ngợi, khuyến khích HS

===================================================

BỘ THIẾT KẾ BÀI DẠY NGỮ VĂN - CÁNH DIỀU LỚP 6, LỚP 7 CÓ ĐỦ BẢN IN, WORD VÀ POWERPOIT

Ngày đăng: 19/10/2022, 15:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(Slide hình ảnh của Đỗ Trung Lai và - Bài soạn ngữ văn 6, 7 CÁNH DIỀU
lide hình ảnh của Đỗ Trung Lai và (Trang 4)
* HĐ2: Tìm hiểu hình ảnh “mẹ” và “cau” trong ba khổ thơ đầu - Bài soạn ngữ văn 6, 7 CÁNH DIỀU
2 Tìm hiểu hình ảnh “mẹ” và “cau” trong ba khổ thơ đầu (Trang 5)
Nhà thơ Đỗ Trung Lai đã chọn hình ảnh “cau”  đặt  sóng   đơi  với  hình   ảnh   mẹ   thể hiện  được  nhiều cảm xúc - Bài soạn ngữ văn 6, 7 CÁNH DIỀU
h à thơ Đỗ Trung Lai đã chọn hình ảnh “cau” đặt sóng đơi với hình ảnh mẹ thể hiện được nhiều cảm xúc (Trang 6)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w