Ebook Bí quyết gọi vốn thành công
Trang 14 Đặc điểm của vay vốn trung — dài hạn
5 Phân loại các khoản cho vay trung và dài hạn
CHƯƠNG 2 CÁC THỦ TỤC CÀN THIẾT KHI VAY VỐN NGÂN HÀNG
1 Đối với cá nhân
2 Đối với doanh nghiệp
CHUONG 3 THU TUC VAY VON TRONG TUNG TRUONG HOP CU THE
1 Thủ tục vay vốn mua nhà hoặc căn hộ
2 Thủ tục vay thế chấp bằng số đỏ bất động sản
3 Thủ tục vay vốn kinh doanh
4 Thủ tục vay vốn du học
5 Thủ tục vay vốn ngân hàng mua ô tô
PHAN 2: HUY DONG VON TU QUY DAU TU
CHUONG 1 KHAI NIEM VE QUY DAU TU
CHUONG 2 CÁC LOẠI HÌNH QUỸ ĐẦU TƯ
1 Căn cứ vào nguồn vốn huy động
2 Căn cứ vảo cấu trúc vận động vốn
3 Căn cứ vào cơ cấu tổ chức và hoạt động của quỹ
CHUONG 3 QUỸ ĐẦU TƯ MẠO HIẾM LÀ GÌ?
CHUONG 4 NHUNG LOIICH VA DIEU CAN QUAN TAM VE QUỸ ĐẦU TƯ
1 Những lợi ích của quỹ đầu tư
2 Quỹ đầu tư — không phải không có những mối lo
CHƯƠNG 5 CÁC KENH GOI VON VÀ LỢI ÍCH CỦA QUỸ ĐẦU TƯ P
1 Các kênh start up có thể gọi vốn
2 Vai trò của Quỹ đầu tư với startup: nhiều hơn cấp vốn đơn thuần
CHUONG 6 CAC CÁCH KÊU GỌI QUỸ ĐẦU TƯ
CHUONG 7 CAC GIAI PHAP DE START UP KEU GOI DUQC QUY DAU TU
1 Nhóm giải phap tir phia cac Startup
2 Nhóm giải pháp từ phía các Quỹ đầu tư
3 Nhóm giải pháp từ phía chính quyền
PHAN 3: TAT TAN TAT VE CROWDFUNDING
CHUONG 1 TONG QUAN VE CROWDFUNDING
Trang 2wn
4
Crowdfunding 1a gi?
Nguồn gốc của crowdfunding
Vậy crowdfunding hiện đại có gì mới?
Lợi ích của Crowdfunding
CHƯƠNG 2 VAI TRÒ VÀ CÁC HÌNH THỨC CROWDFUNDING
PHAN 4: TÌM HIẾU VẺ CHO THUÊ TÀI CHÍNH
CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CHO THUE TAI CHINH
1
8
Cho thué tai chinh 1a gi?
Khi nao doanh nghiép sé thué tai chinh?
Những đối tượng nào được thuê tài chính?
Tài sản thuê gồm những loại nào?
Các chủ thê tham gia cho thuê tài chính?
Đặc điểm cơ bản của cho thuê tài chính
Lợi ích của cho thuê tài chính
Han chế của cho thuê tài chính
CHƯƠNG 2 CÁC HÌNH THỨC VÀ QUY TRÌNH THUÊ TÀI CHÍNH
Cho thuê tài chính 3 bên (thuê mua thuần)
Cho thuê tài chính 2 bên (thuê mua thương mại)
Bán và cho thuê lại (tái cho thuê)
Thuê mua hợp tac
Thuê mua giáp lưng
CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH TÀI TRỢ CHO THUÊ TÀI CHÍNH
CHƯƠNG 4 DANH MỤC HÒ SƠ ĐÈ NGHỊ THUÊ TÀI CHÍNH
Trang 3LOI MO DAU
Trong nên kinh tế thị trường cũng như trong bất kỳ một hình thái kinh tế xã hội
nào khác, các doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh đều với mục đích
là sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ để trao đối với các đơn vị kinh tế khác nhằm mục
đích tối đa hoá lợi nhuận Nhưng để tiến hành sản xuất kinh doanh thì cần thiết phải có
von
Nhu cầu về vốn xét trên giác độ mỗi doanh nghiệp là điều kiện để duy trì sản
xuất, đôi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm và thu nhập cho người lao động, đóng góp cho xã hội Như vậy:
Vốn kinh doanh là công cụ quan trọng để thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp Vốn kinh doanh phán ánh các quan hệ về lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp trong vẫn đề đầu tư Vốn kinh doanh cho phép khả năng lựa chọn của doanh nghiệp trong sự phân tích nhu cầu thị trường là: quyết định sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? sao cho đạt hiệu quả cao nhất
Nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng có sẵn nguồn vốn để thành lập, dé phát triển Vậy nếu không có sẵn, doanh nghiệp có thê tiếp cận vốn bằng cách nào? Tiếp cận vốn ra sao?
Các bạn hãy cùng tìm hiêu cuôn sách đê có được câu trả lời cho mình nhé! Chúc các bạn thành công!
Trang 4PHAN 1: VAY VON NGAN HANG
Bạn có biết hiện nay ngân hàng có bao nhiêu hình thức cho vay vốn?
Khi thực hiên vay vốn bạn cần những thủ tục, giấy tờ gì?
Và liệu phương pháp vay vốn nào sẽ phù hợp với đoanh nghiệp của bạn?
“Nhận diện” được các khó khăn của doanh nghiệp khi tiến hành vay vốn ngân hàng Với ebook này, GIHABIZ sẽ giải đáp các vướng mắc, khó khăn cho bạn cũng như giúp bạn có cái nhìn sơ lược về vay vôn ngân hàng
CHƯƠNG 1 CÁC HÌNH THỨC CHO VAY VỐN CỦA NGÂN
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụn - Chiết khấu giấy tờ có giá
- Cho vay theo hạn mức thấu chỉ
1.1.Cho vay từng lẫn
Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn người vay và tổ chức tín dụng đều làm thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết hợp đồng tín dụng Từng khoản vay là 1 hợp đồng tín dụng gắn với 1 phương án sử dụng vốn cụ thê
4|Trang
Trang 5+ Thủ tục: căn cứ vào hồ sơ xin vay, Ngân Hàng sẽ phân tích khách hàng và kí hợp đồng cho vay, xác định quy mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất
và yêu cầu bảo đâm tiền vay
+ Cách thức phát tiền vay: Ngân Hàng sẽ phát tiền vay cho người vay dựa vào hợp đồng tín dụng, có thể thực hiện 1 hoặc nhiều lần phù hợp với yêu cầu sử dụng vốn cla nguol vay
+ Cách thức thu nợ: theo từng kì hạn trong hợp đồng, Ngân Hàng sẽ thu nợ gốc
và lãi, người vay phải chủ động trả nợ cho Ngân Hàng
Cho vay từng lần thì thủ tục rõ Thủ tục phức tạp, rườm rà, khách ràng, Ngân Hàng có thể chủ động trong hàng không chủ động được nguồn vốn do việc cho vay cũng như kiểm soát từng phải lập hỗ sơ cho từng lần vay, chỉ thích món vay tách biệt hợp với doanh nghiệp có nhu cầu vốn
không định kì
1.2.Cho vay theo hạn rrức tín dung
Là phương pháp cho vay mà Ngân Hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong 1 khoảng thời gian nhất định, không quá 12 tháng
- Khi có nhu cầu vay vốn, Ngân Hàng sẽ đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cần thiết Đồng thời khi có doanh thu, người vay phải nộp toàn bộ vào Ngân Hàng để trả nợ đã
nợ đảm bảo mức đư nợ và doanh sô trả nợ đã cam kết
- Thủ tục vay vốn: trước kì kế hoạch người vay phải gửi tới ngân hàng hồ sơ vay
5|Trang
Trang 6Căn cứ vào hỗ sơ, sau khi thâm định, nếu chấp nhận cho vay ngân hàng và khách hàng sẽ kí hợp đồng với 3 nội dụng cơ bản: mức dư nợ tối đa, vòng quay vốn tín dụng
và phương pháp trả nợ
1.3.Chiễt khẩu có giấy tờ
Khách hàng chuyển nhượng quyền sở hữu các giấy tờ có giá chưa đến hạn cho
ngân hàng để nhận 1 khoản tiền bằng mức chiết khấu của giấy tờ có giá trừ đi lãi chiết
khấu
1.4.Cho vay theo hạn mức thấu chỉ
Ngân hàng cho phép người vay được chi vượt số tiền có trên số dư tài khoản thanh toán của mình đến 1 giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian nhất định
Có thể cấp cho khách hàng là Được thực hiện dựa trên cơ sở thu
doanh nghiệp và cá nhân, thủ tục đơn và chi của khách hàng hay không phù hợp giản, giúp khách hàng chủ động trong về thời gian và quy mô, việc cấp tín dụng
quan hệ thanh toán phan lớn đều không có đảm bảo và vừa
phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng cá nhân
Dưới đây là ví dụ về đặc điểm của gói vay vốn ngắn hạn kinh doanh của ngân hàng
Agribank
-_ Loại tiền vay: VND
-_ Thời gian cho vay: ngắn hạn
- Mức cho vay vốn kinh doanh: thỏa thuận, khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn
- _ Lãi suất cho vay kinh doanh có định và thả nối
- Bao dam tiền vay vốn có/không có đảm bảo bang tai san hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
- Ngan hàng Agribank giải ngân một lần trong ngày
6|Trang
Trang 7- Thanh toán Trả nợ gôc và lãi vôn vay: Trả nợ gôc một lân hoặc nhiêu lân, trả
nợ lãi hàng tháng hoặc định kì theo thỏa thuận
Hồ sơ vay vốn gồm có:
-_ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với ngành nghề bắt buộc phải có ĐKKD)
- Phuong án sản xuất kinh doanh, dịch vụ
- _ Giấy đề nghị vay vốn kinh doanh không thế chấp
-_ Giấy tờ về tài sản bảo đảm (Trong trường hop cho vay có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba)
2 Vay vốn trung hạn
Có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm Tín đụng trung hạn dùng để đầu tư mua sắm tài sản cô định, cải tiên hoặc đôi mới thiệt bị, mở rộng sản xuât
3 Vay vốn dài hạn
Có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể lên đến 20 — 30 năm, cá biệt lên
tới 40 năm Tín dụng dài hạn dùng để đáp ứng các nhu cầu dải hạn như xây dựng nhà
ở, phương tiện vận tải có quy mô lớn
4 Đặc điểm của vay vốn trung - dài hạn
4.1.Vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án, phương án
- _ Cho vay trung và dài hạn với thời gian dài, độ rủi ro cao hơn với cho vay ngắn hạn, dé giảm bớt rủi ro ngoài việc qui định vay phải có tài sản đảm bảo, ngân hàng cho vay còn qui định khách hàng phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh và đời sống Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia vào đự án cao hay thấp tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro và hiệu quả của dự án Ở Việt Nam hiện nay, ngân hàng công thương qui định mức vốn của chủ sở hữu tham gia vào dự án như sau:
- _ Tối thiểu 10% tổng mức vốn đầu tư đối với phương án, dự án cải tiến kỹ thuật,
mở rộng sản xuât, hợp lý hoá sản xuât
Trang 8-_ Tối thiểu 30% tổng mức vốn đầu tư (sau khi trừ phần vốn lưu động dự kiến) đối với dự án xây dựng mới
- Tdi thiéu 30% tổng mức vốn đầu tư (sau khi trừ phần vốn lưu động dự kiến
trong tông mức vôn đầu tư) đôi với dự án phục vụ đời sông
4.2 Thời hạn trả nợ và nguồn trả nợ
Thời hạn trả nợ vốn phụ thuộc vảo tính chất, địa điểm của dự án đầu tư Nhưng thời hạn trả nợ cũng có thể rút ngăn trong trường hợp hiệu quả của dự án mang lại cao Việc trả nợ trước hạn sẽ giúp ngân hàng thu được nợ chắc chắn nhưng đôi khi ảnh hưởng đên kê hoạch sử dụng vôn của ngân hàng
Nguôn trả nợ đôi với khoản cho vay trung và dài hạn nhìn chung khác với cho vay ngăn hạn Các khoản cho vay trung và dài hạn được dùng chủ yêu cho nhu cầu mua săm tải sản cô định và tài sản lưu động, cho nên nguôn trả nợ chính của khoản vay này
là từ nguồn khấu hao và một phần lợi nhuận do dự án đầu tư mang lai
4.3.Giai ngan trong cho vay trung va dai han
Đối với khoản vay trung và đài hạn có thể giải ngân một lần, hoặc nhiều lần nhằm đảm bảo cho khách hàng sử dụng tiền vay đúng mục đích Ngân hàng không cho rút vôn khi các nhu câu chi tiêu liên quan đên dự án chưa phát sinh
Ngân hàng và khách hàng thoả thuận rút hết toàn bộ tiền vay một lần trong trường hợp vay dé mua sắm máy móc, thiết bị Đối với các tài sản hình thành trong một thời gian đải thì việc giải ngân được thực hiện theo tiến độ công việc hoan thành
4.4.Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay trung và dài hạn thường cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn, nó
có thể là lãi suất có đỉnh trong suốt thời kỳ vay vốn, cũng có thể là lãi suất biến đối tùy thuộc vào sự biến động của thị trường Sự biến đổi của lãi suất có thể dựa trên lãi suất
cơ bản của ngân hàng, hay lãi suất liên ngân hàng của một số thị trường như: LIBOR,
SIBOR Việc thu tiền lãi có thé theo ky han thang, qui, năm dựa vào số dự ở mỗi kỳ
hạn trả nợ và lãi suất cho vay Khách hàng có thể trả tiền lãi cùng nợ gốc tại mỗi kỳ hạn trả nợ hay trả tiền lãi vào một ngày nào đó trong kỳ theo thoả thuận
8|Trang
Trang 95 Phân loại các khoản cho vay trung và dài hạn
Có nhiêu cách đề phân loại các khoản cho vay trung va dai han tai các ngần hàng, chúng ta có thê xem xét các khoản cho vay trung và dài hạn của các ngân hàng thương Tnại qua các khoản sau:
5.1.Cho vay theo dự án đầu tư
Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về đự án đầu tư như: quan niệm về Ngân hàng Thế Giới, ISO 8402 Nhìn chung các quan niệm vay đều có những điểm khác nhau khi tiếp cận dự án đầu tư Nhưng khi xem xét một dự án đầu tư họ đều chú ý đặc
trưng sau :
- _ Dự án đầu tư có mục tiêu rõ ràng cần đạt tới khi thực hiện
-_ Dự án đầu tư không phải là một nghiên cứu hay dự báo mà là một quá trình tác động để đạt đến mục tiêu mong đợi
- - Dự án đầu tư là một hoạch định cho tương lai nên bao giờ cũng có bất Ổn định
và rủi ro nhất định
- Các hoạt động của dự án đầu tư theo một kế hoạch (trong một khoảng thời
gian) và có giới hạn nhất định về nguồn lực
Xét về mặt hình thức thì dự án đầu tư là tập hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chỉ
tiết và có hệ thống một chương trình hoạt động và các chi phí tương ứng để đạt mục tiêu nhất định trong tương lai Các khoản cho vay dự án có thê được thế chấp trên cơ
sở bảo lãnh theo đó người cho vay có thể khôi phục vốn từ những tô chức thực hiện bảo lãnh nếu như dự án không trả nợ đúng kế hoạch đã định Tuy nhiên, khoản vay cũng có thể cung cấp không dựa trên cơ sở bảo lãnh, không có người đứng ra bảo lãnh Dự án tồn tại hay sụp đỗ dựa trên chính giá trị của nó Trong trường hợp này người cho vay đối mặt với rủi ro rất lớn và họ yêu cầu một mức lãi suất cao hơn những khoản cho vay
có đảm báo Các khoản vay như vậy ngân hàng thường đòi hỏi các tổ chức tài trợ dự án
phái thế chấp tài sản cho đến khi dự án hoàn tất
5.2.Cho vay luân chuyển
Trang 10Một khoản tín đụng luân chuyển cho phép khách hàng kinh doanh có thê vay tới một mức tối đa xác định trước, hoàn trả toàn bộ hoặc một phần khoản vay, và tiếp tục vay khi có nhu cầu cho đến khi hợp đồng tín dụng hết hạn Là một trong những khoản cho vay kinh doanh linh hoạt nhất, yêu cầu tín dụng luân chuyên thường được ngân hàng chấp nhận mà không đòi hỏi bảo đảm bằng bắt cứ tài sản nào Các khoản cho vay như vậy có thể là ngắn hạn hoặc có thể kéo dài 3, 4 thậm chí 5 năm
Loại hình tín dụng này được áp dụng nhiêu nhat khi khách hàng không chắc chăn
vê thời gian của các luông tiên mặt hoặc vê quy mô chính xác cua nhu cau vay von trong tương lai
Ưu điểm: Giúp doanh nghiệp có thể giảm mức độ biến động trong chu kì kinh doanh, cho phép doanh nghiệp vay thêm tiền mặt trong lúc khó khăn khi mà doanh số bán hàng giảm và cho phép hoàn trả khi nguồn thu bằng tiền của doanh nghiệp tăng
ˆ
lên
Cam kết vay vốn thường có 2 loại:
- _ Loại phổ biến nhất là cam kết vay vốn chính thức Là cam kết có tính chất hợp đồng trong đó ngân hàng đảm bảo sẽ cho khách hàng vay tới lượng vốn tối đa xác định trước với lãi suất đã ấn định hoặc với lãi xuất thay đổi trên cơ sở những lãi
xuất cơ bản như LIBOR
Lưu ý: Đối với loại cam kết này, ngân hàng có thê không thực hiện nghĩa vụ cho vay nếu như tình hình tài chính của người vay có những thay đối bất lợi nghiêm trọng hoặc khi người vay không thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng với ngân hàng
-_ Loại thứ hai ít chặt chẽ hơn là hạn mức tín dụng bảo đảm, theo đó ngân hàng đồng ý cho khách hàng vay trong trường hợp khẩn cấp Mặc dù lãi suất không được ấn định trước và khách hàng ít khi có ý định vay tiền theo hình thức này nhưng họ vẫn kí hợp đồng với mục đích dùng nó như một vật bảo đảm để có thể vay vốn từ những nguồn khác Ngân hàng chỉ dùng những cam kết nới lỏng cho các hãng có chất lượng tín dụng cao nhất và thường định giá thấp hơn nhiều so với lại cam kết cho vay chính thức Lưu ý: Cam kết tín dụng loại này cho phép khách hàng nhanh chóng nhận được tiền vay và đây là một ưu điểm quan trọng nếu như khách hàng muốn vay vốn từ một
tô chức khác
10|Trang
Trang 11Đặc biệt, hiện nay hơn 1/3 các doanh nghiệp sử dụng thẻ tín đụng như một nguồn vốn hoạt động hiệu quả và nhờ đó tránh việc phải thường xuyên lập các đơn xin vay cho ngân hàng Tuy nhiên một vấn đề hạn chế đối với việc sử dụng loại vốn nay là chì phí vay vốn thường rất cao
3 3.Cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung vả dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp
đồng cho thuê với bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị, phương tiên
vận chuyên và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm quyên sở hữu đối với tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê được hai bên thoả thuận
Cho thuê tài chính về bản chất là một hoạt động tín dụng trong đó mục đích của người cho thuê cũng giống như mục đích của người cho vay là thu lãi tiền vốn đầu tư, còn mục đích của người đi vay cũng như người đi thuê là sử dụng vốn Nhưng cho thuê
tài chính vẫn có đăc trưng riêng biệt cụ thé:
- _ Hình thức cấp tín dụng của cho thuê tài chính là bằng tài sản, người đi thuê chỉ
có quyền sử dụng tài sản, định kì thanh toán tiền thuê theo thoả thuận
-_ Thời gian cho thuê thường chiếm phần lớn thời gian hoạt động của tài sản Trong thời gian này người đi thuê không được huỷ hợp đồng ngang Hết thời hạn của hợp đồng thuê có thê được chuyên nhượng quyền sở hữu tài sản hay tiếp tục thuê theo thoả thuận hai bên
11|Trang
Trang 12- _ Bên cho thuê đễ đàng kiểm tra việc sử dụng tài sản đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản thuê, phát hiện sớm những rủi ro tiềm ân để có những biện pháp xử lý kịp thời
- _ Tất cả tài sản cho thuê phải được bảo hiểm trong suốt thời gian cho thuê Việc mua bảo hiểm phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm tại một công ty bảo
hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam do bên cho thuê chỉ định Qui trình quản lí va
theo dõi hồ sơ bảo hiểm tài sản cho thuê do giám đốc bên cho thuê quyết định
3.4 Cho vay tiêu dùng
Nhằm giúp người tiêu dùng có nguồn vốn tài chính để trang trải nhu cầu về nhà
ở, đồ dùng gia đình Ngân hàng Thương Mại thực hiện cho vay tiêu dùng, căn cứ vào cách thức hoàn trả, cho vay tiêu dùng có thể chia làm 3 loại sau:
- _ Cho vay tiêu dùng trả một lần: Theo cách cho vay này, khách hàng thanh toán cho ngân hàng một lần cho đến khi đến hạn Loại cho vay này thường áp dụng đối với khoản vay vó giá trị nhỏ, thời gian cho vay không dài
- Cho vay tiêu dùng trả góp: Loại cho vay thường áp dụng đối với các khoản vay có giá trị lớn hay thu nhập đinh kì của người vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay
-_ Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Cho vay tiêu dùng tuần hoàn là khoản cho vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng Trong thời gian thoả thuận, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập từng thời kì, khách hàng thực hiện vay
và trả nợ một cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng Hình thức cho vay này có rủi
ro tương đối thấp nhưng có lãi suất cao, tuy nhiên ngân hàng chịu những chỉ phí cao về dịch vụ và quản lý
5.5.Cho vay hợp vẫn
- Là hình thức cho vay trong đó có từ 2 hay nhiều tổ chức tín dụng tham gia vào một đự án đầu tư hay phương án sản xuất kinh doanh của một khách hàng vay vốn Bên cho vay hợp vốn là hai hay nhiều tô chức tín dụng cam kết với nhau đề thực hiện đồng tài trợ cho một dự án Bên nhận tài trợ là pháp nhân hay tô chức có nhu cầu và được bên đồng tài trợ cấp tín dụng để thực hiện đự án
Điều kiện áp dụng cho vay hợp vốn:
12|Trang
Trang 13- Nhu cầu xin cấp tín đụng để thực hiện dự án của bên nhận tài trợ vượt quá giới hạn cho vay của một ngân hàng theo quy định hiện hành
- — Khả năng tài chính và nguồn vốn của một ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu câp tín dụng của dự án đâu tư
- Nhu câu phân tán rủi ro của ngân hàng
- _ Bên nhận tài trợ có nhu câu huy động vôn từ nhiêu ngân hang
Nguyên tắc tô chức việc cho vay hợp vốn:
- _ Các thành viên tự nguyện tham gia và phối hợp với nhau để thực hiện
- Các thành viên thống nhất lựa chọn một ngân hàng làm đầu mối
- Hình thức cấp tín dụng và phương thức giao dịch giữa các bên tham gia cho vay hợp vốn với bên nhận tài trợ phải được các bên thoả thuận ghi trong hợp đồng cho vay hợp
von
Trường hợp có vấn đề phát sinh trong quá trình hợp vốn, các bên tham gia cho vay
hợp vốn cùng thoả thuận và thống nhất với bên nhận tài trợ để xử lý theo hợp đồng Mọi tranh chấp do vi phạm hợp đồng cho vay hợp vốn và hợp đồng tín dụng được các bên giải quyết trên cơ sở đàm phán thoả thuận Trường hợp không giải quyết được các bên có quyền khởi kiện theo qui định của pháp luật
CHUONG 2 CAC THU TUC CAN THIET KHI VAY VON NGAN HANG
Về cơ bản thì tất cả các ngân hàng đều có những chính sách chung, do vậy chúng tôi
sẽ đưa ra các chính sách chung
1 Đối với cá nhân
Hồ sơ vay vôn bao gôm
Trang 14-_ Giấy đề nghị vay vốn ngân hàng (theo mẫu của từng ngân hàng)
- — Tài liệu chứng minh thu nhập: Hợp đồng lao động, xác nhận lương, hợp đồng cho thuê nhà, thuê xe, giấy phép kinh doanh của người vay và người cùng trả nợ
Hỗ sơ pháp lý:
- CMND/Hộ chiếu, Hộ khâu /KT3, Giấy đăng k{ kết hôn /xác nhận độc thân của người vay, người hôn phôi và bên bảo lãnh (nêu có)
- Chứng từ sở hữu tài sản đảm bảo
- Tài liệu chứng minh mục đích str dung von:
- Giấy tờ căn nhà, nên nhà dự định mua (thủ tục bắt buộc), Giấy thỏa thuận hoặc
Hợp đồng mua bán nhà do 02 bên lập (nếu có)
- Hoặc tài liệu chứng minh mua sắm tài sản, chỉ tiêu cho đu học
Lưu ý khi vay:
Các khoản vay vốn cá nhân thường là khoản trung và dài hạn Do đó lãi suất vay
điều chỉnh theo biên độ và thời gian điều chỉnh Lãi suất vay vốn ngân hàng hầu hết đều thương lượng được với ngân hàng Các ngân hàng đều có biên độ lãi suất và quyền được quyết tăng giảm lãi suất tùy theo cấp của đơn vị cho vay Chú ý biên độ biến
động của lãi suất trong mỗi lần điêu chỉnh
2 Đối với doanh nghiệp
Hồ sơ vay vốn bao gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn: Theo mẫu của từng ngân hàng
- Chứng từ sở hữu tài sản đảm bảo
Hồ sơ pháp lý:
- _ CMND/Hộ chiếu, Hộ khâu/KT3, Giấy đăng ký kết hôn/ xác nhận độc thân của người vay, người hôn phối và bên bảo lãnh
- Giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập DNTN (nếu có)
- — Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính, chứng minh thu nhập: Hợp đồng mua,
bán hàng, biên lai thuế, hóa đơn, chứng từ (nếu có)
14|Trang
Trang 15Lưu ý khi vay:
Các khoản vay doanh nghiệp thường là khoản vay ngắn hạn Do đó doanh nghiệp phải cân trọng thời hạn vay và chu kz quay vốn kinh doanh của đoanh nghiệp Lãi suất vay hầu hết đều thương lượng được với ngân hàng Các ngân hàng đều có biên độ lãi suất và quyền được quyết tăng giảm lãi suất tuz theo cấp của đơn vị cho vay Chú ý vòng quay vốn
và nhu cầu vay vốn Đây là I{ đo hầu hết khi từ chối cho vay, cán bộ tín dụng chứng minh với chu kz quay vốn, và số vốn cho mỗi chu kz thì số vốn cần thiết cho vay là không phù hợp
CHƯƠNG 3 THỦ TỤC VAY VỐN TRONG TỪNG TRƯỜNG HỢP
CU THE
1 Thủ tục vay vốn mua nhà hoặc căn hộ
xs
a,
——
- _ Giây tờ liên quan đền tài sản đảm bảo
- Giấy tờ liên quan đến thu nhập dé tra ng vay
- Phương án sử dụng tiên vay (đôi với xây, sửa nhà), hợp đông hoặc thỏa thuận mua bán nhà (đôi với mua nhà, chuyên quyên thuê lại nhà của nhà nước hoặc chuyên quyên
Trang 16- _ Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm/bảo lãnh
- _ Chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn (nếu có)
- _ Các hồ sơ khác theo quy định của Ngân hàng
3 Thủ tục vay vốn kinh doanh
- — Giấy đề nghị vay tiền ngân hàng, kiêm phương án kinh doanh và kế hoạch trả
nợ (theo mẫu)
- — CMND, số hộ khẩu/giấy chứng nhận tạm trú KT3 của cá nhân hoặc người đại
diện hợp pháp theo pháp luật của hộ kinh doanh
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và/hoặc chứng chỉ hành nghề (nếu có)
- _ Biên lai thuế, giấy tờ chứng minh hoạt động kinh doanh (nếu có)
- _ Các giấy tờ về tài sản bảo đảm
4 Thủ tục vay vốn du học
- _ Đơn đề nghị vay vốn ngân hàng kiêm phương án trả nợ
- Giấy tờ chứng minh quan hệ của người vay và người du học
- _ CMND, hộ khẩu (hoặc tạm trú) của người vay
- CMND, hộ khẩu (nếu chưa đi học) hoặc hộ chiếu, visa của người di du hoc
- Gidy chtmg minh chỉ phí du học: thông báo học phí, sinh hoạt phí từ cơ sở giáo
dục ở nước ngoài hoặc các chương trình tài liệu có liên quan đến việc lập thủ tục đi học
(trường hợp chỉ mới có dự tính đi học)
- Giấy tờ chứng minh thu nhập để trả nợ của người vay
- Giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo cho khoản vay
5 Thủ tục vay vốn ngân hàng mua ô tô
- Đơn đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ theo mẫu của từng ngân hàng
- — Hộ khẩu/Giấy chứng nhận tạm trú/Giấy đăng ký kinh doanh
- - CMND/Hộ chiếu
- Giấy tờ chứng minh nguồn trả nợ
- Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm/bảo lãnh
- Các giây tờ liên quan đên việc mua xe
Trang 17PHAN 2: HUY DONG VON TU QUY DAU TU
Hiện nay, có rất nhiều quỹ đầu tư đang hoạt động tại Việt Nam đề hỗ trợ start-up, song tiếp cận dòng vốn này không đễ, đòi hỏi start-up phải có những kiến thức và chiến lược cụ thể Với chương này, GIHABIZ sẽ giúp bạn có được cái nhìn sơ lược về vay vốn từ quỹ đầu
tư, cách kêu gọi vốn đầu tư cũng như các giải pháp để Startup được rót vốn từ Quỹ đầu tư
CHUONG I1 KHÁI NIÊM VE QUY DAU TU
Quỹ đầu tư là một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi từ các nguồn khác nhau đề đầu tư vào các cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ hay các loại tài sản khác Tất cả các khoản đầu tư này đều được quản lý chuyên nghiệp, chặt chẽ bởi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và các cơ quan thầm quyền khác
Nhà đầu tư cá nhân hay pháp nhân thường quyết định đầu tư thông qua quỹ bởi 5 yếu
- _ Giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hóa danh mục đầu tư
- _ Tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đạt các yêu cầu vẻ lợi nhuận
- - Được quản lý chuyên nghiệp
- _ Giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan thâm quyền
- - Tính năng động của quỹ đầu tư
Trang 18Mỗi nhà đầu tư tham gia đầu tư vào quỹ sẽ sở hữu một phần trong tổng danh mục đầu
tư của quỹ Việc nắm giữ này được thẻ hiện thông qua việc sở hữu các chứng chỉ quỹ đầu tư
CHƯƠNG 2 CÁC LOẠI HÌNH QUỸ ĐẦU TƯ
Hiện nay, trên thê giới có rât nhiều loại hình quỹ đầu tư căn cứ theo các tiêu chí phân loại khác nhau
1 Căn cứ vào nguồn vốn huy động
1.1.Quỹ dầu tư tập thể (quỹ công chúng)
Là quỹ huy động vốn bằng cách phát hành rộng rãi ra công chúng Nhà đầu tư có thê
là cá nhân hay pháp nhân nhưng đa phần là các nhà đầu tư riêng lẻ Quỹ công chúng cung cấp cho các nhà đầu tư nhỏ phương tiện đầu tư đảm bảo đa đạng hóa đầu tư, giảm thiểu rủi ro và chi phí đầu tư thấp với hiệu quả cao do tính chuyên nghiệp của đầu tư mang lại
1.2.Quÿ đầu tư cá nhân (quỹ thành viên)
Quỹ này huy động vốn bằng phương thức phát hành riêng lẻ cho một nhóm nhỏ các nhà đầu tư, có thể được lựa chọn trước, là các cá nhân hay các định chế tài chính hoặc các tập đoàn kinh tế lớn Do vậy tính thanh khoản của quỹ này sẽ thấp hơn quỹ công chúng Các nhà đầu tư vào các quỹ tư nhân thường với lượng vốn lớn và đổi lại họ có thể tham gia vào việc kiêm soát đầu tư của quỹ
2 Can cw vao cau tric van dong von
2.1.Quy dong
Đây là hình thức quỹ phát hành chứng chỉ quỹ một lần duy nhất khi tiến hành huy động vốn cho quỹ và quỹ không thực hiện việc mua lại cổ phiếu/chứng chỉ đầu tư khi nhà đầu tư có nhu cầu bán lại Nhằm tạo tính thanh khoản cho loại quỹ này, sau khi kết thúc việc huy động vốn (hay đóng quỹ), các chứng chỉ quỹ sẽ được niêm yết trên thị trường chứng khoán Các nhà đầu tư có thể mua hoặc bán để thu hồi vốn cổ phiếu hoặc chứng chỉ đầu tư của mình thông qua thị trường thứ cấp Tổng vốn huy động của quỹ cố định va không biến đổi trong suốt thời gian quỹ hoạt động
18|Trang
Trang 19Hình thức quỹ đóng này mới được áp dụng tại Việt Nam, đó là quỹ đầu tư VF1 do công ty VEM huy động vốn và quản lý
2.2.Quy mo
Khác với quỹ đóng, tổng vốn của
quỹ mở biên động theo từng ngày
giao dịch do tính chất đặc thù của nó
là nhà đầu tư được quyền bán lại
chứng chỉ quỹ đầu tư cho quỹ, và
quỹ phải mua lại các chứng chỉ theo
giá trị thuận vào thời điểm giao địch
3 Căn cứ vào cơ cầu tô chức và hoạt động của quỹ
3.1.Quy dau tw dang cong ty
Trong mô hình này, quỹ đầu tư là một phương pháp quỹ đầu tư là một pháp nhân, tức
là một công ty được hình thành theo quy định của pháp luật từng nước Cơ quan điều hành cao nhất của quỹ là hội đồng quản trị đo các cô đông (nhà đầu tư) bầu ra, có nhiệm vụ chính
là quản lý toàn bộ hoạt động của quỹ, lựa chọn công ty quản lý quỹ và giám sát hoạt động đầu
tư của công ty quản lý quỹ và có quyền thay đổi công ty quản lý quỹ Trong mô hình này, công ty quản lý quỹ hoạt động như một nhà tư vấn đầu tư, chịu trách nhiệm tiến hành phân tích đầu tư, quản lý danh mục đầu tư và thực hiện các công việc quản trị kinh doanh khác Mô hình này chưa xuất hiện ở Việt Nam bởi theo quy định của UBCKNN, quỹ đầu tư không có
tư cách pháp nhân
19|Trang
Trang 203.2 Quỹ đầu tư dụng hợp đẳng
Đây là mô hình quỹ tín thác đầu tư Khác với mô hình quỹ đầu tư dạng công ty, mô hình này quỹ đầu tư không phải là pháp nhân Công ty quản lý quỹ đứng ra thành lập quỹ, tiến hành việc huy động vốn, thực hiện việc đầu tư theo những mục tiêu đã đề ra trong điều lệ quỹ Bên cạnh đó, ngân hàng giám sát có vai trò bảo quản vốn và các tài sản của quỹ, quan hệ giữa công
ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát được thê hiện bằng hợp đồng giám sát trong đó quy định quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong việc thực hiện và giám sát việc đầu tư để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư Nhà đầu tư là những người góp vốn vào quỹ (nhưng không phải
là cỗ đông như mô hình quỹ đầu tư đạng công ty) và ủy thác việc đầu tư cho công ty quản lý quỹ để bảo đảm khả năng sinh lợi cao nhất từ khoản vốn đóng góp của họ
CHUONG 3 QUY DAU TU MAO HIEM LA GI?
Quỹ đầu tư mạo hiểm thường do các công ty hay tô chức lớn thành lập với nhiều mục đích, chang hạn để khai thác mô hình kinh doanh mới, để gia tang vi thé trén thi truong, gan kết với các đối tác tiềm năng, nhưng mục đích quan trọng nhất của các Quỹ đều là tìm kiếm các doanh nghiệp nhỏ, các doanh nghiệp chưa niêm yết có mô hình kinh doanh khả thi và nhiều tiềm năng để đầu tư nhằm thu lợi nhuận trong tương lai
Rất nhiều tập đoàn lớn trên thế giới hiện nay đều có Quỹ đầu tư riêng, nhất là các tập
đoàn trong lĩnh vực công nghệ, chang han nhu Google, Dell, Microsoft, Intel, Nokia, Comcast, Qualcomm vi ngan sach Quỹ mỗi năm lên tới hàng tỉ đô la
20|Trang
Trang 21Như vậy, nói ngắn gọn, mục đích của các Quỹ đầu tư mạo hiểm chính là để đầu tư vào các doanh nghiệp tiềm năng Mối quan hệ của các Startup với các Quỹ chính là mối quan hệ hai chiều, các Startup cần vốn để phát triển, còn các Quỹ đầu tư lại có vốn và cần Startup tiềm năng để đầu tư Rõ ràng, hai bên cần nhau, và khi cung cầu giao thoa, chắc chắn sẽ tạo nên thành quả
CHƯƠNG 4 NHUNG LOLICH VA DIEU CAN QUAN TAM VE
QUY DAU TU
1 Những lợi ích của quỹ đầu tư
Trước hết và quan trọng hơn cả là khả
năng đầu tư đa dạng Một cá nhân bình
thường với số vốn hạn chế khó có thể đa
dạng hóa một cách tối ưu danh mục đầu tư
của mình Nhưng bằng phương thức kết hợp
vốn cùng với nhiều người khác trong các
quỹ đầu tư, cá nhân đó có thể có điều kiện
chia phần lợi trong một tập hợp các chứng
khoán được đa dạng hóa tối đa
Lợi ích khác do các quỹ đầu tư mang lại là trình độ quản lý chuyên nghiệp Nhiều nhà đầu tư nhỏ khó đạt hiệu quả quản lý các hoạt động đầu tư của mình một cách khôn ngoan nhất, họ cũng không có khả năng hoặc thấy không còn lợi nếu phải trả các khoản phí cần thiết để “mua” sự quản lý chuyên nghiệp cho mình Bằng cách chung vốn tập thê vào các quỹ đầu tư, những cá nhân này có thể yên tâm sẽ được các nhà điều hành chuyên nghiệp quản lý số tiền đầu tư của mình với một chỉ phí thấp hơn so với việc họ phải tự
lo liệu
Một lợi ích nỗi bật nữa của quỹ đầu tư là các cổ phần góp vốn vào quỹ này có tính thanh
khoản Điều này có nghĩa là nếu nhà đầu tư muốn rút lui khỏi tổ chức này, họ có thé ban lai
phân tài sản của họ với một giá phải chăng để chuyên thành tiền mặt trong một thời gian ngăn
21|Trang
Trang 22Do các chứng khoán mà các quỹ đầu tư mua bán thường thuộc những loại quỹ đầu
tư có điều kiện bán nhanh nhất, nên những người mua cô phần quỹ đầu tư không phải lo bị
chôn vốn Họ có thể thực hiện thanh lý việc năm giữ cô phần của họ bất cứ nào có giao dịch,
ở mức giá được công bố hiện hành và nhận tiền sau một khoảng thời gian quy định, thường
là một tuần Việc tính toán giá cô phần của quỹ đầu tư rất đơn giản, vì tông tài sản của quỹ đầu tư hầu hết là các chứng khoản có độ linh hoạt cao, gia cua nó được cập nhật vào sau mỗi phiên giao dịch và đưa vào thị trường chứng khoán
2 Quỹ đầu tư — không phải không có những mối lo
Song song với tín hiệu lạc quan, có một s6 người lại tỏ thái độ nghi ngờ Họ cho rằng, rất khó có thế giám sát được hoạt động của các quỹ đầu từ và rất dễ xảy ra gian lận tại các quỹ này Với một mức phí quản lý dành cho các nhà quản lý lên tới 20% mức tăng gia tri hàng năm của quỹ, rất có thế đây là động cơ thúc đây các nhà quản lý quỹ chấp nhận mạo hiểm một cách thái quá
Hơn nữa, hầu như không bao giờ nhà quản lý quỹ phải chịu bất cứ một hình thức nảo vì
việc đã làm cho giá trị của quỹ bị giảm và nhà quản lý hoàn toàn có thể thu hẹp quy mô
của quỹ để làm lại từ đầu Khi tiền đỗ vào các quỹ tư càng nhiều thì việc kiếm được các nhà
quản lý quỹ có tài năng thực sự càng khó khăn và khả năng để kiếm được một cơ hội đầu
tư tốt lại càng ít hơn
CHUONG 5 CAC KENH GOI VON VA LOLICH CUA QUY DAU
TU DOI VOI START UP
1 Cac kénh start up cé thé goi von
Các kênh huy động vốn của Startup bao gồm: gọi vốn cộng đồng hoặc tìm nhà đầu tư thiên thần, gọi vốn từ Quỹ đầu tư và huy động trên thị trường vốn như vay ngân hàng, thị trường chứng khoán
Trong đó, huy động vốn từ các Quỹ đầu tư dường như là “cửa sáng? nhất hiện nay cho các Startup Đặc biệt các Quỹ đầu tư thường không chỉ cung cấp tiền mặt mà còn dìu dắt,
22|Trang
Trang 23giới thiệu Startup đến mạng lưới các nhà đầu tư, đối tác, khách hàng, hay tư vẫn chiến lược phat trién cho Startup
2 Vai trò của Quỹ đầu tư với startup: nhiều hon cấp vốn đơn thuần
Mặc dù vốn là yếu tố quan trọng nhất đối với mỗi Startup, các Quỹ đầu tư có thê giúp startup giải quyết bài toán này đễ dàng, nhưng hơn thế nữa, các Quỹ đầu tư còn có thê đem đến cho Startup những “giá trị tăng thêm mà không nguồn gọi vốn nào có thể mang lại Các hỗ trợ này bao gồm:
2.1.Hỗ trợ tư vẫn chiến lược và chiến thuật trong kinh doanh nói chung và trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh nói riêng
Các Quỹ đầu tư khi xem xét một Startup thường huy động những chuyên gia hàng đầu
am hiểu lĩnh vực kinh đoanh của startup đó, và nếu startup được lựa chọn, tất nhiên họ có
thể học tập vô số kinh nghiệm quý báu từ các chuyên gia này cũng như được các chuyên gia
tư vấn xây đựng chiến lược hiệu quả nhất
2.2.Hỗ trợ vận hành kinh doanh
Các Quỹ đầu tư bao giờ cũng là cánh tay nối dài của các công ty lớn, và khi đầu tư, các Quỹ có thể huy động nguồn lực to lớn từ các công ty đó hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của Startup
Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, xây dựng hình anh san phẩm dịch vụ và công ty: Thông thường khi một Quỹ đầu tư vào startup, bao giờ cũng cắt cử nhân sự tham gia tư vấn
và hỗ trợ xây dựng thương hiệu, bởi đây là điểm yếu của hầu hết các startup
Tiếp cận được nguồn nhân sự tài năng của công ty mẹ: Không phải tất cả nhân viên
và quản lý đều tham gia tư vấn hay biết đến hoạt động của Startup, tuy nhiên ở bất cứ khâu
nào, khi startup cần đều có thể tìm kiếm sự hỗ trợ và lời khuyên từ các nhân sự dày dạn kinh
nghiệm trong công ty mẹ, chủ quản của Quỹ đầu tư
2.3.Bán hàng cho công ty mẹ
Trang 24Tất nhiên, khi Quỹ đầu tư rót vốn vào startup cũng xác định hỗ trợ cả đầu ra, và công ty mẹ sẽ trở thành nguồn khách hàng tiềm năng nhất dễ dàng thử nghiệm sử dụng sản phẩm của Startup
Tiếp cận được kênh phân phối và nguồn khách hàng có sẵn: Đây là một trong những lợi ích to lớn nhất, bởi với các startup việc tự mình xây dựng nguồn khách hàng không lồ
và kênh phân phối hiệu quả là vô cùng khó khăn Tận dụng được những nhân tố này từ công
mẹ, khả năng thành công đã lớn hơn rất nhiều
Ngoài ra là một loạt lợi ích khác như các Quỹ đầu tư có thê giới thiệu đối tác cho Startup, có thể hỗ trợ khi tình hình công ty gặp khó khăn, có thể giúp công ty vươn ra thị
trường toàn cầu nhờ tiềm lực sẵn có, hay đơn giản nhất, được một Quỹ uy tín thuộc công ty
mẹ lớn mạnh đầu tư đã tạo nên nhiều giá trị vô hình về mặt thương hiệu cho Startup
Có thể khẳng định Quỹ đầu tư không chỉ đơn thuần rót vốn đầu tư vào Startup mà còn
‘rot’ v6 s6 hé tro Google Ventures, mét Quy dau tu thudc céng ty Alphabet Inc dé thu hut những Startup tiềm năng nhất cũng tuyên bố rõ ràng:
"Chúng tôi không chỉ cấp vốn Chúng tôi xây dựng lên một đội ngũ nhà khoa học, nhà thiết kế, bác sĩ, kĩ sư, tu vấn thị trường và nhà đâu tư hàng đâu cùng làm việc với nhau để cung cấp những hỗ trợ đặc biệt nhất cho các Startup trên con đường tiễn tới thành công Chúng tôi giúp các Startup liên kết và hòa nhập vào hệ thông của Google, để các bạn có thể tận dụng những công nghệ mới nhất và những nên tảng mạnh nhất thể giới °
Với các Startup có ý tưởng tốt, có nhiều tiềm năng phát triển, Quỹ đầu tư thực sự là một đôi cánh hữu ích giúp họ tăng tốc và bay cao trên thương trường Danh sách các Startup thành công nhờ được hỗ trợ từ Quỹ đầu tư ngày càng dài với vô số các thương hiệu nổi tiếng nhu Uber, Snapchat, Xiaomi, Airbnb,Palantir, SpaceX, Printerest, Dropbox
Tắt nhiên, có vô số các “thanh niên nhiệt huyết” như vậy, và không phải ai cũng có thê
thành công Do vậy các Startup cần xác định rằng cạnh tranh trong gọi vốn từ các Quỹ là vô cùng khốc liệt Nếu sản phẩm không đủ tốt, thị trường không đủ lớn, thậm chí lợi nhuận tiềm năng mang lại không đủ quy mô, Startup sẽ không có cơ hội bước qua cánh cửa thấm định của các Quỹ đầu tư mạo hiểm Việc gọi vốn từ các Quỹ cũng đòi hỏi hồ sơ chuẩn bị thực sự chuyên nghiệp và công phu, mất rất nhiều thời gian của lãnh đạo doanh nghiệp
Hơn thế nữa, các Startup cũng cân sẵn sàng tỉnh thân “chia sẻ Quyên lãnh đạo”, bởi khi các Quỹ đầu tư rót vốn vào doanh nghiệp họ cũng sẽ tham gia điều hành và xây dựng doanh
24|Trang