1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ngay 23 5 2022 ca thi 13h00 (1)

25 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi kết thúc học phần: Kinh tế lượng
Trường học Trường Đại Học Đềng Tháp
Chuyên ngành Kinh Tế Lượng
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Đềng Tháp
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 4,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hình thức thỉ: Tự luận Thời gian làm bai: 90 phuit... * Thành phần hóa học của xương Xương được cấu tạo bởi hai phần chính... * Cấu tạo bộ xương người: Bộ xương người được chia làm 3 ph

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÒNG THÁP Đề I

DE THI KET THUC HQC PHAN

Hoc phan: Kinh té lugng, ma HP: EC4104, hoc ky: 2, nam hoc: 2021-2022

Ngành/khối ngành: ĐHQTKD, TCNH, KT Hình thức thi: Tự luận, Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 102,0 điểm): Trinh bày cách phát hiện phương sai sai số không đổi trong mô hình hồi quy tuyến tính bằng kiểm định White không có tích chéo (2,0đ)

Câu 2(8,0 điểm): Cho kết quả hồi quy số lượng khách đi xe buýt Y (ngàn người), Giá vé xe buýt X›(ngàn đồng/vé), giá xăng X3(ngan đồng/lít) (với œ = 5%)

Durbin-Watson stat 1.586203 Prob(F-statistic) 0.004676

a Viết hàm hồi quy tổng thể, hàm hồi quy mẫu? Giải thích ý nghĩa của các hệ số hồi quy riêng?(1.0đ)

b RẺ =? Nêu ý nghĩa của R??(1,0 đ)

c Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy? (1,0 đ)

d Thực hiện kiểm định và đưa ra kết luận? (1.0đ)

White Heteroskedasticity Test:

F-statistic 7.939791 Probability 0.021562 Obs*R-squared 8.639795 _ Probability 0.070761

e Kiểm định tự tương quan bậc 1 của mô hình băng kiém dinh BG? (1.0đ)

Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:

F-statistic 0.080487 Probability 0.786174 Obs*R-squared 0.132369 Probability 0.715988

f, Hay cho biét gia vé xe buyt va giá xăng có ảnh hưởng đên sô lượng khách đi xe buýt hay không? (1,0đ)

g Khi giá vé xe buýt không đổi, giá xăng tăng 1 (ngàn đồng/tháng) thì số lượng khách

đi xe buýt trung bình thay đổi trong khoảng nào? (1.0đ)

h Nhận xét ý kiến nếu giữ giá xăng không đổi, giá vé xe buýt tăng | (ngàn đồng/vé) thì lượng khách đi xe buýt trung bình giảm 0,05 (ngàn người)? (1.0đ)

(Lay 4 chữ số thập phân khi tính toán)

Teee==rr==r=r= Hét -

Ghi chú: Sinh viên ĐƯỢC sử dụng tài liệu

Trang 2

Kiêm định White không có tích chéo:

Xét mô hình hồi qui sau: Yi = Bi + B2X2i + B3Xai + Ui (1)

- Ước lượng hồi qui gốc (dd)

- Từ hồi qui gốc ta tính duge phần dư e¡ và e2

- Ước lượng mô hình: eŸ = œị + o2Xoi + a3Xsj + a4Xo? + arsX3? + vi (2) 0,5

Hạ Ree 0 Hymd hình (1) có phương sai không đôi

Hi, Ray +0 tn mô hình (1) có phương sai thay đổi 0,5

Ta có: nR? có phân phối xấp xi x?(k), với k bằng số hệ số của mô hình (2) không

kể hệ số chặn

+nR2 < x?(k): chấp nhận Hụ mô hình(1) có phương sai không đôi 05

+nR? >z?(k): bác bỏ Họ, hay có hiện tượng phương sai sai sỐ thay đổi , (có thể dùng cách 2: Dùng kiểm định P-VALUE |

+ p-value của kiểm định Ÿ < œ; bác bỏ Họ: mô hình (1) có phương sai thay đổi

+ p-value của kiểm định x?> œ:cn Ho: mô hình (1) có phương sai không đổi)

EQ) Xy,X3,Xq)=B + BXy + BXG,

+ Hàm hồi quy mẫu (SRE):

A A A A 0,25

= B\+ BX + B3X3;

Y, = 2545135 - 0,0364 X,, + 0,0167 X;,

+ Ý nghĩa của các hệ số hồi quy riêng

8; =-0,0364: Với điều kiện giá xăng không đổi khi giá vé xe buýt tăng I Na

ngàn đồng/vé thì số lượng khách đi xe buýt trung bình giảm 0,0364 ngàn 7 người

B; =0,0167; Với điều kiện giá vé xe buýt không đổi khi giá xăng tăng I 0,25 ngàn đồng/vé số lượng khách đi xe buyt trung binh ting 0,0167 ngàn người

b R? = 0,7841 0,5 |

Y nghĩa: Trong hàm hồi quy mẫu, 2 biến giá vé xe buýt và giá xăng giải

thích được 78,41 sự thay đổi của biến số lượng khách đi xe buýt 0,5 |

e Bài toán đưa về kiểm định cặp giả thuyết:

H,:R° =0: ham hồi quy không phù hop 1,0 H.:R? z0; hàm hồi quy không phù hợp

Trang 3

Nội dung Điểm

Cặp giả thuyết: Hạ : Mô hình có phương sai sai số không đổi

M,: Mô hình có phương sai sai số thay đổi p-value của kiểm định x = 0,070761 > a = 0,05: Chưa có cơ sở bác bỏ Ho

Vậy mô hình có phương sai sai số không đỏi

1,0

e Kiêm định tự tương quan bậc 1 băng BG

Cặp giả thuyết: (77„: Mô hình không có tự tương quan bậc 1

,: Mô hình có tự tương quan 1 bậc I

Ta có p-value của kiểm định xˆ = 0,7159> œ = 0,05: Chưa có cơ sở bác bỏ

Hu Vậy mô hình không có tự tương quan bậc ]

1,0

f Bai toan dwa về kiểm định tham số Ø;, Ø, trong mô hình

ie :Ø; = 0:Giá vé xe buýt không ảnh hưởng đến số lượng khách đi xe buýt

1, : 8; # 0 :Giá vé xe buýt có ảnh hưởng đến số lượng khách đi xe buýt

+ Sử dụng giá trị p-value = 0.0476 < ơ = 0,05: Bác bỏ Ho

Kết luận: Giá vé xe buýt có ảnh hưởng đến số lượng khách đi xe buýt

1 :Ø; = 0: Giá xăng không ảnh hưởng đến sô lượng khách đi xe buýt

H,: 8; z 0: Giá xăng có ảnh hưởng đến số lượng khách đi xe buýt

+ Str dung gia tri p-value = 0,0095 < a = 0,05: Bac bo Ho

Kết luận: Giá xăng có ảnh hưởng đến số lượng khách đi xe buýt

lượng khách đi xe buýt trung bình thay đổi trong khoảng (0,0353; 0,171)

1,0

g Bài toán đưa về kiêm định tham sô Ø, trong mô hình

Kiểm định cặp giả thuyết: te 1B, =2

A,: Bp, #2 tinh t= 8: SP O08 owe ON 9,05 _ 9.8947

+ Với mức ý nghĩa œ = 5%, tra bảng tu= độ, aos 21365

+ Ta có: |to| = 0.8947 < 2,365: Chưa có cơ sở để bác bỏ Họ

Vậy có thể cho rằng nếu giữ giá xăng không đổi, giá vé xe buýt tăng I

(ngàn đông/vé) thì lượng khách đi xe buýt trung bình giảm 0,05 (ngàn

Trang 4

Duyệt của Trưởng Bộ môn Người giới thiệu

(Ký tên, họ tên) (Ký tên, họ tên)

Ngày tổ chức thi: 23/5/2022

Trang 5

TRUONG DAI HQC DONG THAP

DE THI KET THÚC HỌC PHAN @é sé 1) Hoc phan: Sinh học đại cương, mã HP: GE.4043,

học kỳ: 2, năm học: 2021-2022

Ngành/khối ngành: ĐHSHóa21 hình thức thỉ: Tự luận

Thời gian làm bai: 90 phuit

Trang 6

DAP AN DE THI KET THÚC HỌC PHÀN (Đề số 1)

Học phần: Sinh học đại cương, mã HP: BI.4043,

* Thành phần hóa học của tê bào

Tế bào là một hỗn hợp phức tạp nhiều chất hữu cơ và chất vô cơ

Chất hữu cơ gồm:

~ Protein có cấu trúc phức tạp gồm các nguyên tố: C, O, H, N, S, P, trong đó N là

nguyên tố đặc trưng cho chất sống

- Glueid gồm 3 nguyên tố là C, H, O trong đó tỉ lệ H : O luôn luôn là 2H : 1O

- Lipid cũng gồm 3 nguyên tố là C, H, O trong đó tỉ lệ H : O thay đổi tuỳ loại lipid

- Acid nueleie gồm 2 loại: DNA (deoxyribonucleic acid) va RNA (ribonucleic

acid)

Chất vô cơ bao gồm các loại muối khoáng như:

Ca, K, Na, Fe, Cu,

* Phitc hé Golgi:

Cấu tạo:

- Mỗi thể Golgi gồm từ 5-7 túi dẹp xếp chồng lên nhau — túi Golgi

- Mang của túi Golgi được cấu tạo theo kiểu màng cơ bản

~ Trong túi Golgi có chứa protein, lipid, phospholipid

- Ở tế bào thực vật trong túi golgi còn có thêm cellulose và pectin

Chức năng:

- Đón nhận các sản phẩm từ lưới nội chất (có thể là protein, lipid hoặc acid

amin )

- Phân loại, bao gói và đưa đến những nơi cần thiết trong tế bào

- Vận chuyển các sản phẩm bài tiết ra ngoài tế bào

~ Ngoài ra, nó còn là nơi sản sinh ra Iysosome bên trong chứa đầy enzyme tiêu hoá

~ Có rễ cái đâm sâu xuống đất;

- Nhiều rễ con đâm mọc xiên, từ các rễ con mọc ra nhiều rễ bé hơn

VD: rễ su hào, cải, bưởi, hồng xiêm, các cây gỗ

* Rễ chùm:

~ Đặc trưng cho cây Một lá mầm

- Không có rễ cái đâm sâu xuống đất;

- Gồm nhiều rễ con, dài bằng nhau mọc ra từ gốc thân

VD: cay mạ, cây mẫn trầu, ngô,

Biến dạng của rễ:

- Rễ củ: Là rễ phồng to chứa chất dinh dưỡng để dự trữ Rễ củ có thể phát triển từ

rễ chính như củ cải, cà rốt hoặc có thể phát triển từ rễ bên như sắn, khoai lang

- Rễ chống: cây đước, cây đa

- Rễ thở: cây but moc, cay ban, cay vet

* Thành phần hóa học của xương

Xương được cấu tạo bởi hai phần chính

~ Phần hữu cơ chiếm 1/3 lam cho xương có tính đàn hồi và dẻo

- Phần vô cơ chiếm 2/3 chủ yếu là CaCOs và Cas(POa)z làm cho xương 1.0

Trang 7

cứng

Hai thành phần này liên kết chặt chẽ làm cho xương rất bền vững Tỷ lệ hai thành

phần thay đổi theo lứa tuổi Ở trẻ em, phần hữu cơ nhiều nên rất mềm dẻo, ở người

già vô cơ nhiều nên xương giòn và dễ gãy

* Cấu tạo bộ xương người:

Bộ xương người được chia làm 3 phần: Xương đầu, xương thân mình và xương tứ

chỉ

- Xương đầu: Xương đỉnh, x.chẩm, x.thái dương, x.trán, x.gò má, x.cánh mũi,

x.hàm trên, x.hàm dưới

- Xương thân mình gồm cột sống và lồng ngực

+ Cột sống có 33-34 đốt chia làm 5 đoạn: cổ 7 đốt, ngực 12 đốt, thắt lưng 5 đốt,

cùng 5 đốt và cụt 4-5 đốt Giữa các đốt sống có đĩa sụn gian đốt

+ Lồng ngực gồm xương sườn và xương ức: Xương sườn có 12 đôi (đôi 1-7 xương

sườn thật, đôi 8-10 xương sườn giả, đôi I 1-12 xương sườn lửng)

+ Xương ức có hình dạng giống chiếc kiếm gồm phân gốc, thân và phần mũi

~- Xương chỉ:

+ Xương chỉ trên: Xương bả vai, xương đòn, xương cánh tay, xương cẳng tay

(xương trụ và xương quay), xương cổ tay có 8 xương (hàng trên: xương thuyền,

nguyệt, tháp, đậu; hàng dưới: xương thang, thê, cả, móc), xương bàn tay có 5

xương, xương ngón tay mỗi ngón có 3 xương, riêng ngón cái có 2 xương

+ Xương chỉ dưới: Xương chậu, xương đùi, xương bánh chè, xương cẳng chân

(xương chày, xương mác), xương cổ chân có 7 xương (xương gót, xương sên,

xương thuyền, xương hộp và 3 xương chêm), xương bàn chân có 5 xương, xương

ngón chân mỗi ngón có 3 xương riêng ngón cái có 2 xương

0.25 0.25 0.5

Khái niệm: Quan thé sinh vat là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong

một khoảng không gian nhất định (sinh cảnh), ở một thời điểm nhất định, giữa các

cá thể có khả năng giao phối tạo ra các thế hệ con cái (trừ những loài sinh sản vô

tính hay trinh sinh)

Mối quan hệ sinh thái trong quần thể

Quan hệ hỗ trợ

- Hiện tượng cây mọc theo nhóm có tác dụng tốt chống lại tác động của gió, hạn

chế mắt hơi nước, so với từng cây riêng biệt

- Sống bầy đàn, xã hội: Ong, kiến, mối,

- Sống bẩy đàn hỗ trợ kiếm mùi, hỗ trợ bảo vệ bầy đàn: Báo, kền kẻn,

Quan hệ cạnh tranh

- Xây ra khi hiện tượng số lượng cá thể trong quần thể quá cao = thiếu thức ăn,

chỗ ở — giết lẫn nhau, ăn lẫn nhau trong bầy đàn giành chỗ ở và thức ăn

- Ở thực vật, cạnh tranh ánh sáng và nước Khi cây được trồng dày, mọc dày cây

này tranh giành nước và ánh sáng cây kia ¬ cây yếu hơn thường chết, giảm mật độ

Trang 8

Đề 01

DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: Đại số tuyến tính 1, mã MH: MA4147, học kỳ: 02, năm học: 2021-2022

Nganh/khdi ngành: Sư phạm Toán, hình thức thi: Tự luận

Thời gian làm bài: 90 phút Câu 1 (2.0 điểm) Tính 4°”?+20224 trong đó

0000

0110

0 1 1 0|

0000 Câu 2 (1.0 điểm) Tính định thức cấp 2ø sau:

D=|0 0 a Oj

b 0 0 a

Câu 3 (2.0 điểm) Xác định hàm số bậc ba /(x)=ax` +ðxˆ +cx+đ trong đó

a,b,c,d eR, a#0 biét ring đồ thị của hàm số đi qua các điểm

A(1;0), 8(0;—1), C(—1;-2), D(2;7)

Câu 4 (1.0 điểm) Chứng minh rằng hệ

AT 00) 0 0} {1 01 1o

là một cơ sở của không gian A⁄Z;(R) các ma trận vuông cấp hai trên trường số thực

Câu 5 (2.0 điểm) Trong E -không gian véctơ R` cho ánh xạ

/Z:R`)RỲ, ƒŒ\,1;.Xị) = (Xị + X;,X; $5, +4)

a) Chứng minh rằng ƒ là một ánh xạ tuyến tính

b) Tìm ma trận của ƒ đối với co so B= {(0,1,1),(,0,1),(1,2,0)}

Câu 6 (2.0 điểm) Cho ƒ:⁄——›V/' là ánh xạ tuyến tính giữa các K — không gian vécto V và Ƒ', Chứng minh rằng f 1a don cau khi va chi khi Kerf ={0,}

- Hét -

Ghi chú: Sinh viên không sử dụng tài liệu khi làm bài

Trang 9

DAP AN DE THI KET THUC MON HQC M4-3

Môn học: Đại số tuyến tính 1, mã MH: MA4147, học kỳ: 02, năm học: 2021-2022

Ngành/khối ngành: Sư phạm Toán

- Chứng minh răng ƒ bảo toàn phép cộng 0,5

- Chứng minh rằng ƒ bảo toàn phép nhân với vô hướng 0,5

~ Tính đúng tọa độ ảnh của các vectơ đối với cơ sở 8 0,5

- Viết đúng ma trận của ƒ đối với cơ sở 8 0,5

Trang 10

Ý kiến phản biện (nếu có) Người giới thiệu

(Ký tên, họ tên) (Ký tên, họ tên)

Ngày tổ chức thi:

Trang 11

M4-]

TRUONG DAI HQC DONG THÁP

KHOA SU PHAM TOAN - TIN

CAU TRUC DE THI

Môn học: Đại số tuyến tinh 1, Mã môn học: MA4147

Số tín chỉ: 03, Trình độ ĐT: Đại học

Ngành/ khôi ngành: Sư phạm Toán, Hình thức thi: Tự luận

Thời gian làm bài: 90 phút

1 Cấu trúc đề thi

Đề thi gồm 06 câu hỏi

Câu, tỷ trọng điểm Thuộc nhóm Dự kiên thời gian làm bài của

Nội dung (chương) SV có học lực trung bình

Câu 1 (2.0 điểm) Ma trận 18 phút

Câu 2 (1.0 điểm) Định thức 9 phút

Câu 3 (2.0 điểm) Hệ phương trình 18 phút

Câu 4 (1.0 điểm) Không gian vectơ 18 phút

Câu 5 (2.0 điểm) Ảnh xạ tuyến tính 9 phút

Câu 6 (2.0 điểm) Ảnh và nhân 18 phút

Ghỉ cluú: Câu hỏi phân loại ở Câu 6, số điểm: 2.0 điểm

Trang 12

TRUONG DAI HQC DONG THAP

Đề số 1: DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: PHƯƠNG PHAP TO CHUC HOAT DONG TAO HINH CHO TRE MAM NON

Ma MH: K14232N, Hoc ky: I, Nam học 2021 - 2022

Nganh/khdi nganh: Giáo dục mầm non, Hình thức thi: Tự luận Thời gian làm bài: 90 phút (không kẻ thời gian phát đẻ) Câu 1: (4 điểm)

Bạn hãy trình bày các hình thức của hoạt động tạo hình được phân chia dựa theo tính chất của biểu tượng hình tượng, cho ví dụ tên bài dạy của từng hình thức đó

Câu 2: (6 điểm)

Bạn hãy soạn kế hoạch một hoạt động tạo hình trong giờ học (giáo án) cho trẻ 5-6 tuổi (sinh viên tự lựa chọn chủ điểm, loại hình và thể loại tạo hình)

— Hết —-

Ghi chi: sinh viên ĐƯỢC sử dụng tài liệu khi làm bài

TRUONG DAI HQC DONG THAP

Dé sé 1: DE THI KET THUC MON HOC

Môn học: PHUONG PHAP TO CHUC HOAT DONG TAO HINH CHO TRE MAM NON

Mã MH: KI4232N, Học kỳ: II, Năm học 2021 - 2022

Ngành/khối ngành: Giáo dục mầm non, Hình thức thi: Tự luận Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đè) Câu 1: (4 điểm)

Bạn hãy trình bày các hình thức của hoạt động tạo hình được phân chia dựa theo tính chất của biểu tượng hình tượng, cho ví dụ tên bài dạy của từng hình thức đó

Câu 2: (6 điểm)

Bạn hãy soạn kế hoạch một hoạt động tạo hình trong giờ học (giáo án) cho trẻ 5-6 tuổi (sinh viên tự lựa chọn chủ điểm, loại hình và thẻ loại tạo hình)

—- Hết - Ghi chú: sinh viên ĐƯỢC sử dụng tài liệu khi làm bài

Ngày đăng: 19/10/2022, 13:24