Đọc thành tiếng 3 điểm - Giáo viên cho HS bốc thăm dưới đây rồi đọc thành tiếng một đoạn khoảng 120 chữ / phút và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn đọc.. Kiểm tra đọc ĐỌC THẦ
Trang 1[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 có đáp án (11 đề)
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 1)
A KIỂM TRA ĐỌC
1 Đọc thành tiếng (3 điểm)
- Giáo viên cho HS bốc thăm (dưới đây) rồi đọc thành tiếng một đoạn (khoảng
120 chữ / phút) và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn đọc
Cà Mau đất xốp Mùa nắng, đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt Trên cái đất phập phều và lắm gió, dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống nổi với những cơn thịnh nộ của trời Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng;
rễ phải dài, phải cắm sâu vào trong lòng đất Nhiều nhất là đước Đước mọc san sát đến tận mũi đất cuối cùng, thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì Nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước…
Trang 2Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn”hổ rình xem hát” này, con người phải thông minh và giàu nghị lực Họ thích kể, thích nghe những huyền thoại về người vật hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổ mây Tinh thần thượng
võ của cha ông được nung đúc và lưu truyền để khai phá giữ gìn mũi đất tận cùng này của Tổ quốc
Theo Mai Văn Tạo
Câu 1: (0,5 điểm) Mưa Cà Mau có gì khác thường ?
A Mưa đến rất đột ngột, dữ dội, chóng tạnh và thường kèm theo dông
B Mưa thường kéo dài cả ngày kèm theo sấm sét và gió mạnh
C Cây cối mọc nhiều, tươi tốt, phát triển nhanh nhờ khí hậu ôn hòa
Câu 2:(0,5 điểm) Cây cối trên đất Cà Mau có đặc điểm gì ?
A Cây cối mọc thưa thớt do dông bão thất thường
B Cây cối mọc thành chòm, thành rặng, rễ dài, cắm sâu vào lòng đất để chống chọi với thời tiết khắc nghiê ̣t
C Cây cối mọc nhiều, tươi tốt, phát triển nhanh nhờ khí hậu ôn hòa
Câu 3:(1 điểm) Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào ? (Viết câu trả lời của em)
Câu 4:(1 điểm) Dòng nào nêu đúng đặc điểm của người Cà Mau ?
A Thông minh, giàu nghị lực, có tinh thần thượng võ
B Thích kể và thích nghe những truyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minh con người
C Cả A và B
Câu 5: (1 điểm) Em hãy nêu nội dung của mỗi đoạn trong bài văn trên
Câu 6:(0,5 điểm) Gạch dưới cặp từ trái nghĩa có trong câu thơ sau:
Trang 3“Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ”
(Nguyễn Khoa Điềm)
Câu 7: (0,5 điểm) Thành ngữ nào nói về Thiên nhiên ?
A Bốn biển một nhà B Lên thác xuống ghềnh C Chia ngọt sẻ bùi
Câu 8: (0,5 điểm) Tìm 1 từ trái nghĩa, 1 từ đồng nghĩa với từ “hòa bình”
Câu 9: (0,5 điểm) Em hãy tìm 1 danh từ, 1 động từ có trong câu văn sau:
“Trong mưa thường nổi cơn dông.”
Nghe - viết bài: “Một chuyên gia máy xúc” (SGK TV5 tập 1 trang 45)
Viết tựa bài, đoạn từ “Qua khung cửa kính… giản dị, thân mật” và tên tác
giả
II Tập làm văn
Đề bài: Tả cảnh ngôi trường thân yêu mà em đang theo học
Đáp án đề kiểm tra giữa học kì I Tiếng Việt 5 - Đề 1
A KIỂM TRA ĐỌC:
1 Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Cách đánh giá cho điểm như hướng dẫn ở đề kiểm tra
Trang 4Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh, dưới những hàng đước
xanh rì Nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước
Đồng nghĩa: bình yên (yên bình, thanh bình, thái bình)
Trái nghĩa: chiến tranh (xung đột)
Nghĩa gốc: Cốc nước này còn nóng quá
Nghĩa chuyển: Ba em là người nóng tính
1 điểm
B Phần viết:
1 Chính tả: (2 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh viết bài chính tả theo yêu cầu đề ra
trong khoảng thời gian 15 phút
Trang 5* Đánh giá, cho điểm:
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
b Kĩ năng: Trình bày đúng bố cục, sắp xếp theo trình tự nhất định phù hợp: 1,5đ
c Cảm xúc: Bài văn thể hiện được những tình cảm và ấn tượng về ngôi trường: 1đ
Kết bài: Nêu được cảm nghĩ về ngôi trường đã gắn bó với em: 1 điểm
Thời gian làm bài: 60 phút
Trang 6(không kể thời gian phát đề)
(Đề số 2)
A Kiểm tra đọc
ĐỌC THẦM (30 PHÚT)
Học sinh đọc thầm bài: “Bàn tay thân ái” để làm các bài tập sau:
Bàn tay thân ái
Đã gần 12 giờ đêm, cô y tá đưa một anh thanh niên có dáng vẻ mệt mỏi và gương mặt đầy lo lắng đến bên giường của một cụ già bệnh nặng Cô nhẹ nhàng cúi xuống người bệnh và khẽ khàng gọi: “Cụ ơi, con trai cụ đã về rồi đây!” Ông lão cố gắng mở mắt, gương mặt già nua, bệnh tật như bừng lên cùng ánh mắt Rồi ông lại mệt mỏi từ từ nhắm nghiền mắt lại, nhưng những nếp nhăn dường như đã dãn ra, gương mặt ông có vẻ thanh thản, mãn nguyện
Chàng trai ngồi xuống bên cạnh, nắm chặt bàn tay nhăn nheo của người bệnh Suốt đêm, anh không hề chợp mắt; anh vừa âu yếm cầm tay ông cụ vừa thì thầm những lời vỗ về, an ủi bên tai ông Rạng sáng thì ông lão qua đời Các nhân viên y tế đến làm các thủ tục cần thiết Cô y tá trực đêm qua cũng trở lại, cô đang chia buồn cùng anh lính trẻ thì anh chợt hỏi:
- Ông cụ ấy là ai vậy, chị?
Cô y tá sửng sốt:
- Tôi tưởng ông cụ là ba anh chứ?
- Không, ông ấy không phải là ba tôi
– Chàng lính trẻ nhẹ nhàng đáp lại
– Tôi chưa gặp ông cụ lần nào cả
- Thế sao anh không nói cho tôi biết lúc tôi đưa anh đến gặp cụ?
- Tôi nghĩ là người ta đã nhầm giữa tôi và con trai cụ khi cấp giấy phép; có thể do tôi
và anh ấy trùng tên Ông cụ đang rất mong gặp con trai mà anh ấy lại không có mặt ở
Trang 7đây Khi đến bên cụ, tôi thấy ông đã yếu đến nỗi không thể nhận ra tôi không phải là con trai ông Tôi nghĩ ông cần có ai đó ở bên cạnh nên tôi quyết định ở lại
(Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi sau:
Câu 1 Người mà cô y tá đưa đến bên cạnh ông lão đang bị bệnh rất nặng là:
a Con trai ông
b Một bác sĩ
c Một chàng trai là bạn cô
d Một anh thanh niên
Câu 2 Hình ảnh gương mặt ông lão được tả trong đoạn 1 gợi lên điều là:
a Ông rất mệt và rất đau buồn vì biết mình sắp chết
b Ông cảm thấy khỏe khoắn, hạnh phúc, toại nguyện
c Tuy rất mệt nhưng ông cảm thấy hạnh phúc, toại nguyện
d Gương mặt ông già nua và nhăn nheo
Câu 3 Anh lính trẻ đã suốt đêm ngồi bên ông lão, an ủi ông là vì:
a Bác sĩ và cô y tá yêu cầu anh như vậy
b Anh nghĩ ông đang cần có ai đó ở bên cạnh mình vào lúc ấy
c Anh nhầm tưởng đấy là cha mình
d Anh muốn thực hiện để làm nghề y
Câu 4 Điều đã khiến Cô y tá ngạc nhiên là:
a Anh lính trẻ đã ngồi bên ông lão, cầm tay ông, an ủi ông suốt đêm
b Anh lính trẻ trách cô không đưa anh gặp cha mình
Trang 8c Anh lính trẻ không phải là con của ông lão
d Anh lính trẻ đã chăm sóc ông lão như cha của mình
Câu 5 Câu chuyện trong bài văn muốn nói em là:
a Hãy biết đưa bàn tay thân ái giúp đỡ mọi người
b Cần phải chăm sóc chu đáo người bệnh tật, già yếu
c Cần phải biết vui sống, sống chan hòa và hăng say làm việc
d Cần phải biết yêu thương người tàn tật
Câu 6 Các từ đồng nghĩa với từ hiền (trong câu “Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa”)
a Hiền hòa, hiền hậu, lành, hiền lành
b Hiền lành, nhân nghĩa, nhận đức, thẳng thắn
c Hiền hậu, hiền lành, nhân ái, trung thực
d Nhân từ, trung thành, nhân hậu, hiền hậu
Câu 7 Từ “ăn” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc:
a Cả gia đình tôi cùng ăn cơm
b Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân
c Những chiếc tàu vào cảng ăn than
d Mẹ cho xe đạp ăn dầu
Câu 8 Từ nào dưới đây là từ trái nghĩa với từ chìm (trong câu Trăng chìm vào đáy
nước.)
a trôi
b lặn
c nổi
Trang 9d chảy
Câu 9/ Những từ in đậm trong dòng nào dưới đây là từ đồng âm?
a Hoa thơm cỏ ngọt / Cô ấy có giọng hát rất ngọt
b Cánh cò bay lả dập dờn / Bác thợ hồ đã cầm cái bay mới
c Mây mờ che đỉnh trường Sơn / Tham dự đỉnh cao mơ ước
d Trăng đã lên cao / Kết quả học tập cao hơn trước
Câu 10/ Đặt một câu trong có sử dụng cặp từ trái nghĩa
B Kiểm tra viết
I Chính tả: Nghe viết: 15 phút
Bài viết: “Bài ca về trái đất” (Sách Tiếng Việt 5/ tập1, tr 41)
GV đọc cho HS viết tựa bài; hai khổ thơ đầu và tên tác giả
II Tập làm văn: (40 phút)
Tả ngôi nhà của em (hoặc căn hộ, phòng ở của gia đình em.)
Đáp án đề kiểm tra giữa học kì I Tiếng Việt 5 - Đề 2
A Phần đọc
1/ Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc sau: 2/ Giáo viên nêu 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài tập đọc để HS trả lời Bài 1: Những con sếu bằng giấy
Bài 2: Một chuyên gia máy xúc
Bài 3: Những người bạn tốt
Trang 10Bài 4: Kì diệu rừng xanh
Bài 5: Cái gì quí nhất
1/- Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm
Đọc sai từ 2-3 tiếng trừ 0,5 điểm
Đọc sai 4 tiếng trở đi trừ 1 điểm
2/- Ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2-3 chỗ: trừ 0,5 điểm
- Ngắt, nghỉ hơi không đúng 4 chỗ trở lên trừ 1 điểm
3/Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm trừ 0,5 điểm
- Giọng đọc không thể hiện rõ tính biểu cảm trừ 1 điểm
4/ Đọc nhỏ vượt quá thời gian từ trên 1,5 phút – 2 phút trừ 0,5 diểm
- Đọc quá 2 phút trừ 1 điểm
5/ Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng trừ 0,5 điểm
- Trả lời sai hoặc không trả lời được trừ 1 điểm
Trang 11Câu 9: Hs chọn b đạt 0,5đ
Câu 10: Hs đặt câu đúng theo yêu cầu đạt 0,5đ
Ví dụ: Trong lớp, bạn Nam thì cao còn bạn Hậu lại thấp
B Phần viết
I Chính tả: (5đ)
- Bài viết không sai lỗi chính tả hoặc sai một dấu thanh, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đạt 0,5đ
- Sai âm đầu, vần sai qui tắc viết hoa Thiếu một chữ hoặc một lỗi trừ 0,5đ
- Sai trên 10 lỗi đạt 0,5đ
- Toàn bài trình bày bẩn, chữ viết xấu Sai độ cao, khoảng cách trừ 0,5đ
II Tập làm văn: (5đ)
A Yêu cầu:
- Xác định đúng thể loại tả cảnh
- Nêu được vẻ đẹp khái quát và chi tiết của ngôi nhà
- Nêu được nét nổi bật của ngôi nhà từ ngoài vào trong
- Nêu được tình cảm của em đối ngôi nhà
B Biểu điểm:
4-5 điểm: Thực hiện các yêu cầu trên, bài viết thể hiện rõ 3 phần Bố cục chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, dùng từ gợi tả, làm cho người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của không gian ngôi nhà Bài viết không sai lỗi chính tả
2-3 điểm: Thực hiện đầy đủ các yêu cầu trên, bài viết thể hiện rõ 3 phần nhưng còn liệt
kê, lỗi chung không quá 3 lỗi
1 điểm: Lạc đề, bài viết dở dang
Trang 12Tùy theo mức độ sai sót của HS, GV chấm điểm đúng với thực chất bài làm của các
em
………
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 3) PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I- Đọc thành tiếng (5 điểm)
II- Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)
Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:
đỏ Phía tây, mặt trời dần khuất sau núi, chỉ còn lại vài tia nắng nhè nhẹ buông lơi Con đường làng có từ lâu lắm Xưa kia, các cụ kể rằng, để có được con đường liên thông với nhau, cha ông ta đã cật lực đào đất đắp đường, mồ hôi nhuộm đẫm máu
Trang 13hồng, đối mặt với đất trời khắc nghiệt Rồi trải qua bao năm tháng dãi dầu, trải qua bao thăng trầm của cộc sống, con đường làng vẫn lặng im chịu đựng như là nhân chứng cho mọi biến cố lịch sử đã đi qua Bao lớp người đã ra đi và biết bao người đã giã biệt cuộc sống để bảo vệ quê hương, đất nước và bảo vệ chính ngôi làng yêu quý- nơi chôn rau cắt rốn của mình khi có nạn ngoại xâm
Theo Trường Xuân
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất cho các câu 1, câu 2, câu 3, câu 4:
Câu 1 : Đoạn văn trên thuộc kiểu bài văn miêu tả :
B Thị giác, khứu giác
C Khứu giác, thính giác
Câu 3: Chi tiết nào miêu tả con đường làng?
A Đường mềm như dải lụa, uốn quanh một gốc đa
B Từ đầu thôn, nó tỏa đi các nơi bởi các lối mòn, hương lộ dọc ngang chi chít như bàn
cờ, chạy băng băng qua cánh đồng trống trải, thoáng mát Đường làng được bao phủ bởi hàng cây bạch đàn xanh cao, đẹp đẽ
C Con đường ngoằn ngoèo, uốn khúc
Câu 4 : Chi tiết nào trong đoạn 1 cho thấy sự gắn bó của dân quê với đường làng?
A Con đường rộng 4 mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm ven sông
Trang 14B Phía tây, mặt trời dần khuất sau núi, chỉ còn lại vài tia nắng nhè nhẹ buông lơi
C Chú bé cưỡi trâu đi về, cô hàng gánh nước tưới rau bên đường, bác nông dân vác cày đi về trong hoàng hôn đượm màu tím đỏ
Câu 5: (1,5 điểm) Viết hai từ đồng nghĩa, 1 từ trái nghĩa với từ khỏe khoắn
Câu 6: (2,5 điểm) Trong câu: Con đường rộng 4 mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc
lộ với các xóm ven sông
- Từ chạy mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển ?
- Đặt 1 câu có từ chạy mang nghĩa gốc và một câu có từ chạy mang nghĩa
chuyển
PHẦN KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)
I CHÍNH TẢ (5 điểm)
1 Bài viết : (4 điểm)
Bài viết : “Vịnh Hạ Long” (Tiếng Việt 5 - tập 1- trang 70)
Đoạn: "Thiên nhiên Hạ Long phơi phới"
2 - Bài tập: ( 1 điểm)
Điền từ thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Cầu được, ……… thấy
b) Ngang như …………
Trang 15c) Ngọt như ………….lùi
d) Cày sâu ………… bẫm
II- TẬP LÀM VĂN (5 điểm)
Học sinh chọn làm một trong hai đề sau:
Đề 1 : Quê hương em có rất nhiều cảnh đẹp Em hãy tả lại một trong những cảnh đẹp
đó
Đề 2 : Hãy tả lại quang cảnh trường em trước buổi học
Đáp án đề kiểm tra giữa học kì I Tiếng Việt 5 - Đề 3 I- Đọc thành tiếng (5 điểm)
II- Đọc thầm và làm bài tập: ( 5 điểm)
Câu 1, 2,3,4 Khoanh mỗi ý đúng được 0,25 điểm
- Nghĩa chuyển ( 0,5 điểm)
- Đặt 1 câu có từ chạy mang nghĩa gốc và một câu có từ chạy mang nghĩa chuyển
+ Em bé chạy rất nhanh là Nghĩa gốc
+ Xe lăn bánh chạy thật nhanh trên đường quốc lộ là Nghĩa chuyển
Trang 16II- Phần kiểm tra viết:
1- Chính tả:
1- Chính tả : 5 điểm
a Bài viết: 4 điểm
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính
tả được 4 điểm Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần , thanh, không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách kiểu chữ hoặc trình bày bẩn bị trừ 1 điểm toàn bài
b Bài tập: 1 điểm (đền đúng mỗi phần đúng được 0,25 điểm)
a) Cầu được ước thấy
b) Ngang như cua
c) Ngọt như mía lùi
d) Cày sâu cuốc bẫm
2- Tập làm văn : 5 điểm
Đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau được 5 điểm:
- Viết được bài văn tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học
Độ dài bài viết từ 15 câu trở lên
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả
- Diễn đạt mạch lạc, câu văn có hình ảnh
Tuỳ theo từng mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm : 4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2- 1,5 - 1- 0,5
Trang 17………
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 4) Phần 1: Kiểm tra đọc
I Đọc thành tiếng (3 điểm): GV kiểm tra từng học sinh qua các tiết ôn tập theo hướng
dẫn KTĐK giữa học kì I môn Tiếng Việt lớp 5
II Đọc thầm bài văn sau: (7 điểm)
QUÀ TẶNG CỦA CHIM NON
Chú chim bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi, như muốn
rủ tôi cùng đi; vừa mỉm cười thích thú, tôi vừa chạy theo Cánh chim cứ xập xòe phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch Vui chân, mải theo bóng chim, không ngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ
Trước mặt tôi, một cây sòi cao lớn phủ đầy lá đỏ Một làn gió rì rào chạy qua, những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy Tôi rẽ lá, nhẹ nhàng men theo một lạch nước để đến cạnh cây sòi Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước Chiếc lá vừa chạm mặt nước, lập tức một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng
Trên các cành cây xung quanh tôi cơ man là chim Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng Tôi đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót Tôi vừa cất giọng, nhiều con bay đến đậu gần tôi hơn Thế là chúng bắt đầu hót Hàng chục loại âm thanh lảnh
Trang 18lót vang lên Không gian đầy tiếng chim ngân nga, dường như gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũng nhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại… Đâu đó vẳng lại tiếng hót thơ dại của chú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn nghe rất rõ
(Theo Trần Hoài Dương)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời phù hợp nhất cho từng câu hỏi hoặc làm bài tập: Câu 1: (0,5 điểm) Chú chim non dẫn cậu bé đi đâu?
A Về nhà B Vào rừng C Ra vườn
Câu 2: (0,5 điểm) Đoạn văn thứ 2 miêu tả những cảnh vật gì?
A Cây sòi cao lớn có lá đỏ, chú nhái bén ngồi bên một lạch nước nhỏ
B Cây sòi, làn gió, chú nhái nhảy lên lá sòi cậu bé thả xuống lạch nước
C Cây sòi bên cạnh dòng suối có chú nhái bén đang lái thuyền
Câu 3: (0,5 điểm) Những từ ngữ nào trong bài miêu tả âm thanh của tiếng chim
hót?
A Líu ríu, ngân nga, vang vọng, hót đủ thứ giọng
B Kêu líu ríu, hót, ngân nga, vang vọng
C Líu ríu, lảnh lót, ngân nga, thơ dại
Câu 4: (0,5 điểm) Món quà chính mà chú chim non tặng chú bé là món quà gì?
A Một cuộc đi chơi đầy lí thú
B Một chuyến vào rừng đầy bổ ích
C Bản nhạc rừng đầy tiếng chim ngân nga
Câu 5: (0,5 điểm) Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có những
hình ảnh nhân hóa nào?
A Chim bay thong thả, lúc ẩn lúc hiện, rủ tôi đi cùng
Trang 19B Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi, rủ tôi đi cùng
C Chim bay thong thả, không một chút sợ hãi
Câu 6: (0,5 điểm) Đoạn văn đầu tiên của bài “Quà tặng của chim non” có những
hình ảnh so sánh nào?
A Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi
B Chú chim bay thong thả, chấp chới như muốn rủ tôi cùng đi, cánh chim lúc ẩn lúc hiện như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch
C Cánh chim xập xòe như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch
Câu 7: (0,5 điểm) Cậu bé gặp những cảnh vật gì khi đi cùng chú chim non?
A Cây sòi, làn gió, đốm lửa, lạch nước, chiếc thuyền, chú nhái bén
B Cây sòi, làn gió, lá sòi, lạch nước, chú nhái bén lái thuyền lá sòi
C Cây sòi lá đỏ, làn gió, lạch nước, chú nhái bén, đàn chim hót
Câu 8: (0,5 điểm) Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với nghĩa
chuyển?
A Những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy
B Một làn gió rì rào chạy qua
C Chú nhái bén nhảy phóc lên lái thuyền lá sòi
Câu 9: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm?
A Rừng đầy tiếng chim ngân nga/ Tiếng lành đồn xa
B Chim kêu líu ríu đủ thứ giọng/ Giọng cô dịu dàng, âu yếm
C Cậu bé dẫn đường tinh nghịch/ Chè thiếu đường nên không ngọt
Câu 10: (1 điểm) Tìm 4 từ đồng nghĩa với từ “kêu” trong câu: Chúng kêu líu ríu
đủ thứ giọng
Trang 20Câu 11: (0,5 điểm) Xác định cấu tạo ngữ pháp (TN, CN – VN) của câu sau:
Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại
…
Câu 12: (1 điểm) Em hãy viết một câu thuộc chủ điểm “Con người với thiên
nhiên” trong đó có sử dụng một cặp từ trái nghĩa
Phần 2: Kiểm tra viết
I Chính tả:(2 điểm - 20 phút)
* Chính tả ( nghe - viết ): Giáo viên cho học sinh viết tên bài và đoạn văn sau:
Buổi sáng mùa hè trong thung lũng
Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm Trong bầu không khí đầy hơi ẩm và lành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn Bỗng một con gà trống
vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu bản Tiếp đó, rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran Mấy con gà rừng trên núi cũng thức dậy gáy te te Trên mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra rả Ngoài suối, tiếng chim cuốc vọng vào đều đều … Bản làng đã thức giấc Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp
II Tập làm văn: (8 điểm – 35 phút)
Đề bài: Em hãy tả lại một cảnh đẹp của địa phương mà em yêu thích nhất
Đáp án đề kiểm tra giữa học kì I Tiếng Việt 5 - Đề 4
A Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1 Kiểm tra đọc thành tiếng:(3 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
Trang 21+ HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 từ tuần 1 đến tuần 9 hoặc một đoạn văn không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn
và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng)
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra
* Thời gian kiểm tra: GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các
tiết Ôn tập ở giữa học kì
* Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (7 điểm)
Câu 11: Đúng được 0,5 điểm
“ Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại.”
Trang 22TN CN VN Câu 12: Đặt câu đúng yêu cầu, rõ ý được 1 điểm
B PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1 Chính tả: Nghe – viết (2 điểm) (20 phút)
- GV đọc cho HS cả lớp viết (Chính tả nghe – viết) một đoạn văn
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1điểm
- Diễn đạt câu trôi chảy, câu văn giàu cảm xúc (0,5 điểm)
b Thân bài: (4 điểm), trong đó:
- Nội dung (1,5 điểm):
+ Bài văn miêu tả được đặc điểm tiêu biểu của cảnh
Tả bao quát : toàn cảnh (rộng, hẹp ) như thế nào
Tả chi tiết: cảnh miêu tả cụ thể qua không gian, thời gian, màu sắc, hương vị… … + Tả sinh hoạt của con người trong cảnh
- Kĩ năng (1,5 điểm): Trình tự miêu tả hợp lí
- Cảm xúc (1 điểm): Lời văn tự nhiên, tình cảm chân thật
Trang 23c Kết bài: (1 điểm)
- HS nêu được cảm xúc, suy nghĩ của mình về cảnh đã tả (yêu mến, nhiều kỉ niệm gắn bó, mong có dịp trở lại ) (0,5 điểm)
- Diễn đạt câu trôi chảy, câu văn giàu cảm xúc (0,5 điểm)
d Chữ viết, chính tả (0,5 điểm): Chữ viết đúng cỡ chữ, đều, đẹp; bài viết không có
lỗi chính tả
đ Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm) Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác Diễn đạt
câu trôi chảy
e Sáng tạo (1 điểm): Có sáng tạo hợp lí trong quá trình viết một bài văn
………
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 5) PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I- Đọc thành tiếng (5 điểm)
II- Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)
Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:
Trang 24QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA
Cách Bà Rịa khoảng 500 cây số về phía đông - nam bờ biển, đã mọc lên một chùm đảo san hô nhiều màu Đó là quần đảo Trường Sa, mảnh đất xa xôi nhất của Tổ quốc ta
Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung Mỗi đảo là một bông hoa san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt biển Đông xanh mênh mông
Từ lâu, Trường Sa đã là mảnh đất gần gũi với ông cha ta Đảo Nam Yết và Sơn
Ca có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút Trên đảo còn có những cây bàng quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng, khi chín vỏ ngả màu da cam Gốc bàng to, đường kính chừng hai mét, xòe một tán lá rộng Tán bàng là một cái nón che bóng mát cho những hòn đảo nhiều nắng này Bàng
và dừa đều đã cao tuổi, người lên đảo trồng cây chắc chắn từ rất xa xưa
Một buổi sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm
có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng Anh chiến sĩ quả quyết rằng những nét hoa văn này y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh Nhiều thế hệ người Việt Nam đã đặt chân lên đây, khi tìm báu vật, khi trồng cây để xanh tươi mãi cho tới hôm nay
Hà Đình Cẩn
Trích “Quần đảo san hô”
Câu 1: Quần đảo Trường Sa nằm ở vị trí nào của bờ biển nước ta?(0,5 điểm)
A Ở phía đông nam của bờ biển nước ta
B Cách Bà Rịa khoảng 500 cây số về phía đông-nam
C Ở đây có nhiều đảo nhỏ,đứng theo hình vòng cung
D Đây là chùm đảo san hô xa xôi nhất Tổ quốc
Câu 2: Quần đảo Trường Sa được so sánh với hình ảnh nào dưới đây ?(0,5 điểm)
Trang 25A Gồm nhiều đảo nhỏ như hình vòng cung
B Như một bông hoa san hô rực rỡ
C Như một lẵng hoa giữa mặt biển Đông xanh mênh mông
Câu 3: Trên đảo có trồng những loại cây gì? (0,5 điểm)
A Cây bàng quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng
B Những cây bàng quả vuông bốn cạnh và cây dừa đá trái nhỏ, cùi dày
C Cây dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút
Câu 4: Một buổi sáng đào công sự, anh chiến sĩ xúc lên được gì? (0,5 điểm)
A Một báu vật
B Một hũ rượu có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng
C Một mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng
Câu 5: Lời quả quyết của anh chiến sĩ về những nét hoa văn trên mảnh đồ gốm anh
xúc lên trong lần đào công sự “y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh” đã chứng tỏ điều gì ? (0,5 điểm)
Câu 6: Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của người Việt Nam đối với
quần đảo Trường Sa ? (0,5 điểm)
Câu 7: Để tả cây bàng, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? (0, 5 điểm)
A Cả so sánh và nhân hóa
Trang 26B Nhân hóa
C So sánh
Câu 8: Từ “đứng” trong câu “Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng
cung” mang nghĩa chuyển hay nghĩa gốc? (0,5 điểm)
………
Câu 9: Em hãy đặt một câu có từ “đứng” mang nghĩa gốc ? (0,5 điểm)
Câu 10: Phân tích cấu tạo ngữ pháp câu văn sau: ( 0,5 điểm)
a, Cách Bà Rịa khoảng 500 cây số về phía đông - nam bờ biển, đã mọc lên một chùm đảo san hô nhiều màu
vở mới, bừng sáng lung linh những ước mơ
2 Tập làm văn: (40 phút ) ( 8 điểm)
Chọn một trong ba đề sau:
Đề 1 Tả một cơn mưa rào mà em có dịp quan sát
Trang 27Đề 2 Tả lại quang cảnh trường em trước buổi học
Câu 1, 2,3,4,7 Khoanh mỗi ý đúng được 0,25 điểm
Câu1: B Câu 2: C Câu 3: B
Câu 4: C Câu 7: A
Câu 5: ( 0,5 điểm) Lời quả quyết của anh chiến sĩ về những nét hoa văn trên mảnh đồ
gốm anh xúc lên trong lần đào công sự “y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng
anh” đã chứng tỏ người Việt Nam đã đến, sống ở quần đảo này từ rất lâu, Trường Sa
là của Việt Nam
Câu 6: ( 0,5 điểm) Chúng ta cần chung tay bảo vệ, giữ vững chủ quyền biển, đảo… Câu 8: ( 0,5 điểm) nghĩa chuyển
Câu 9: ( 0,5 điểm
VD: Chúng em đứng nghiêm chào cờ
Câu 10: ( 0,5 điểm) Phân tích đúng TN, VN, CN
II- Phần kiểm tra viết:
1.Chính tả : 2 điểm
– Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểủ chữ, cỡ chữ; trình bày đúng
quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
Trang 282- Tập làm văn : 8 điểm
1 Mở bài: (1 điểm)
2 Thân bài: (4 điểm)
- Nội dung(1,5 điểm)
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 6)
I – Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)
Trang 29a Đọc thầm bài văn sau:
Những người bạn tốt
A-ri-ôn là một nghệ sĩ nổi tiếng của nước Hi Lạp cổ Trong một cuộc thi ca hát
ở đảo Xi- xin, ông đoạt giải nhất với nhiều tặng vật quý giá Trên đường trở về kinh
đô, đến giữa biển thì đoàn thủy thủ trên chiếc tàu chở ông nổi lòng tham, cướp hết tặng vật và đòi giết A- ri-ôn Nghệ sĩ xin được hát bài ông yêu thích trước khi chết Bọn cướp đồng ý, A-ri-ôn đứng trên boong tàu cất tiếng hát, đến đoạn mê say nhất ông nhảy xuống biển Bọn cướp cho rằng A-ri-ôn đã chết liền dong buồm trở về đất liền
Nhưng những tên cướp đã nhầm Khi tiếng đàn, tiếng hát của A-ri-ôn vang lên,
có một đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ tài ba Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn Chúng đưa ông trở vế đất liền nhanh hơn cả tàu của bọn cướp A-ri-ôn tâu với vua toàn bộ sự việc nhưng nhà vua không tin, sai giam ông lại
Hai hôm sau, bọn cướp mới về tới đất liền Vua cho gọi chúng vào gặng hỏi về cuộc hành trình Chúng bịa chuyện A-ri-ôn ở lại đảo Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra Đám thủy thủ sửng sốt, không tin vào mắt mình Vua truyền lệnh trị tội bọn cướp và trả tự
do cho A-ri-ôn
Sau câu chuyện kì lạ ấy, ở nhiều thành phố Hi Lạp và La Mã đã xuất hiện những đồng tiền khắc hình một con cá heo cõng người trên lưng Có lẽ đó là đồng tiền được
ra đời để ghi lại tình cảm yêu quý con người của loài cá thông minh
Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng khoanh tròn và hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1: Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? (0,5 điểm)
A Đánh rơi đàn
B Vì bọn cướp đòi giết ông
C Đánh nhau với thủy thủ
D Tất cả các ý trên
Câu 2: Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? (0,5 điểm)
Trang 30A Đàn cá heo cướp hết tặng vật và đòi giết ông
B Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu
C Nhấn chìm ông xuống biển
D Tất cả các ý trên
Câu 3: Khi tiếng đàn, tiếng hát của ông cất lên điều gì đã xảy ra? (0,5 điểm)
A Bọn cướp nhảy xuống biển
B Đàn cá heo bơi đến vây quanh tàu Để hát cùng ông
C Tàu bị chìm
D Đàn cá heo bơi đến vây quanh tàu Say sưa thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ tài
ba
Câu 4: Em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào? (1 điểm)
Câu 5: Trong câu: “Đúng lúc đó, A-ri-ôn bước ra” Bộ phận nào là chủ ngữ: (0,5 điểm)