Bức xạ MT là nguồn gốc và động lực của hầu hết hiện tượng, quá trình địa lý tự nhiên trên bề mặt TĐ + Thể hiện ở tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí: khí quyển, thủy quyển,
Trang 1HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN
KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN THÁI BÌNH
*****
Hướng dẫn chấm có 05 trang
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI NĂM 2022
Môn: ĐỊA LÍ – LỚP 11
Thời gian làm bài: 180 phút
Câ
1 1 So sánh sự khác nhau về đặc điểm mưa của kiểu khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải
với kiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa Giải thích nguyên nhân.
* So sánh đặc điểm mưa
- Khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải có lượng mưa trung bình năm nhỏ hơn, ở mức khoảng 600-700mm, mưa nhiều hơn vào mùa đông
- Khí hậu cận nhiệt gió mùa có lượng mưa trung bình năm lớn hơn, ở mức khoảng 1000-1200mm, mưa nhiều vào mùa hạ
* Nguyên nhân
- Cận nhiệt Địa Trung Hải nằm ở bờ Tây lục địa, vào mùa hạ chịu tác động của áp cao cận chí tuyến và gió tín phong từ lục địa thổi ra nên trời trong xanh, không mưa Mùa đông khi áp cao cận chí tuyến dịch về phía xích đạo theo chuyển động biểu kiến của Mặt trời, khu vực này chịu tác động của front ôn đới, xoáy thuận, gió Tây ôn đới
từ biển vào nên mưa nhiều hơn
- Cận nhiệt gió mùa nằm ở bờ đông lục địa, mùa đông chịu tác động của gió mùa mùa đông lạnh khô từ áp cao lục địa trung tâm thổi ra nên rất ít mưa; mùa hạ gió từ biển thổi vào mang theo ẩm, cùng bão…gây mưa lớn
2 Giải thích vì sao quy luật địa đới là quy luật phổ biến và quan trọng nhất của lớp vỏ địa lí.
- Khái niệm quy luật địa đới
- Là quy luật phổ biến nhất (biểu hiện) vì:
+ Nguyên nhân tạo ra quy luật địa đới là bức xạ MT thay đổi theo vĩ độ Bức xạ MT
là nguồn gốc và động lực của hầu hết hiện tượng, quá trình địa lý tự nhiên trên bề mặt TĐ
+ Thể hiện ở tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí: khí quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển, sinh quyển,…ngay cả thành phần bảo thủ nhất như thạch quyển cũng phản ánh quy luật địa đới
- Là quy luật quan trọng nhất vì:
+ Cơ sở tạo ra các đới tự nhiên kéo dài từ Tây sang Đông, tuần tự từ bắc xuống nam, đối xứng nhau ở 2 nửa cầu
+ Là cơ sở, bối cảnh xác định sự xuất hiện quy luật phi địa đới
+ Là cơ sở giải thích sự thay đổi tự nhiên theo vĩ độ
2 1 Tại sao thời gian gần đây, các nước đang phát triển có tốc độ tăng dân số thành
thị nhanh hơn các nước phát triển ?
* Các nước đang phát triển tốc độ tăng dân thành thị cao
- Đang trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa nên quá trình đô thị hóa nhanh
- Đô thị hóa tự phát do bùng nổ dân số và tình trạng nghèo đói ở nông thôn, khu vực thành thị có cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng tốt hơn, khả năng tìm kiếm việc làm
và chất lượng cuộc sống cao đã thu hút dân cư vào thành thị
* Các nước phát triển tốc độ tăng dân thành thị chậm hơn
- Đã tiến hành công nghiệp hóa sớm, đã chuyển sang giai đoạn hậu công nghiệp, đô thị hóa đã ở mức cao
- Chênh lệch về CSVC và cơ sở hạ tầng ở thành thị nông thôn không nhiều, giao thông lợi nên một bộ phận dân cư chuyển ra ngoại ô sinh sống và phát triển các thành phố vệ tinh
2 Tại sao ngành sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào tự nhiên, có tính phân tán
Trang 2nhưng ngày càng phân bố tập trung hơn?
- Nông nghiệp gồm các ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp
- Phụ thuộc vào tự nhiên vì
+ Đối tượng lao động là cây trồng vật nuôi, là cơ thể sống, mỗi cây trồng vật nuôi có
một giới hạn sinh thái nhất định phù hợp với nhiệt, ẩm, ánh sáng, nguồn dĩnh
dưỡng lấy từ tự nhiên
+ Tư liệu sản xuất không thể thay thế là đất trồng
- Nông nghiệp có tính phân tán vì tư liệu sản xuất không thể thay thế là đất trồng, đất trồng thì mang tính phân tán theo không gian, mỗi cây trồng có sự thích nghi khác
nhau giữa các loại đất; sản phẩm phụ vụ nhu cầu thiết yếu của người dân nên được
phát triển ở hầu hết các khu vực có dân cư sinh sống
- Nông nghiệp ngày càng phân bố tập trung hơn do hướng đến sản xuất hàng hóa phục vụ nhu cầu của thị trường, sự phát triển của công nghiệp chế biến, công nghệ bảo quản sau thu hoạch, đã thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp dực trên các thế mạnh về đất đai, khí hậu, lao động
0,25
3 1 Phân tích ảnh hưởng của độ cao địa hình đến sự phân hóa thổ nhưỡng ở nước ta.
* Ảnh hưởng đến sự hình thành loại đất feralit - loại đất đặc trưng nhất ở nước ta:
Do nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, trong điều kiện nhiệt, ẩm cao, khiến cho quá trình feralit là quá trình hình thành đất cơ bản ở nước ta
* Sự phân hóa địa hình theo đai cao ảnh hưởng đến sự phân hóa của đất theo đai cao:
- Dưới 600-700m (miền Bắc) và dưới 900-1000m (miền Nam):
+ Ở đồng bằng: đất phù sa, đất phèn, đất mặn, đất cát (chiếm 24% diện tích đất tự nhiên)
+ Ở vùng đồi núi thấp: đất feralit chiếm một diện tích lớn (khoảng 60% diện tích đất
tự nhiên) do nhiệt ẩm dồi dào, quá trình feralit diễn ra mạnh
- Từ 600-700m (miền Bắc) và 900-1000m (miền Nam) đến 1600-1700m: đất feralit
có mùn do nhiệt độ giảm làm hạn chế quá trình phân giải chất hữu cơ, mùn được tích lũy, hình thành đất feralit có mùn với đặc tính chua, đồng thời quá trình phong hóa yếu đi nên tầng đất mỏng
- Từ độ cao 1600-1700m đến 2600m: nhiệt độ thấp, quá trình feralit ngừng trệ, hình thành đất mùn núi cao
- Từ 2600m trở lên: đất mùn thô
2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng sinh vật nước ta đa dạng và giải thích
* Sinh vật nước ta đa dạng thể hiện ở thành phần loài, kiểu hệ sinh thái và kiểu gen
- Thành phần loài đa dạng gồm các loài nhiệt đới, cận nhật đới, ôn đới nhưng chủ yếu
là các loài nhiệt đới
+ Thực vật (d/c)
+ Động vật (d/c)
- Kiểu gen: Nguồn gen phong phú và đa dạng, được quy định bởi thành phần loài,
ngoài các loài bản địa còn có các giống ngoại nhập…
- Kiểu hệ sinh thái:
+ Hệ sinh thái nhiệt đới ẩm gió mùa trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu: hệ sinh
thái nguyên sinh là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh (…), hệ sinh thái thứ sinh
là rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng (…)
0,25
0,25 0,25
Trang 3- Con người và các yếu tố khác: Sự phân hoá địa hình, thủy văn, thổ nhưỡng, dòng
biển
0,25
4 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh chế độ nhiệt của
miền khí hậu phía Bắc nước ta có sự phân hóa đa dạng.
- Phân hóa theo mùa:
+ Nhiệt độ trung bình tháng 1 tại các trạm khí hậu ở miền khí hậu phía Bắc luôn thấp hơn nhiệt độ trung bình tháng 7
+ Có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 18 0C, thể hiện rõ ở TD&MNBB, đồng bằng Bắc Bộ
- Phân hoá Bắc - Nam:
+ Nhiệt độ trung bình năm có xu hướng tăng dần từ bắc vào nam: nhiệt độ trung bình năm của Lạng Sơn là 210C, của Hà Nội là 230C, của Đồng Hới trên 240C
+ Nhiệt độ trung bình tháng I tăng nhanh từ bắc vào nam: nhiệt độ trung bình tháng I của Lạng Sơn là 130C, của Hà Nội là 160C, của Đồng Hới là 190C
+ Biên độ nhiệt năm có xu hướng giảm dần từ bắc vào nam: biên độ nhiệt trung bình năm của Lạng Sơn là 13,70C, của Hà Nội là 12,50C, của Đồng Hới là 10,70C
+ Số tháng lạnh nhiệt độ dưới 180C giảm dần từ bắc vào nam: Lạng Sơn có 3 tháng lạnh, Hà Nội còn 2 tháng, đến Đồng Hới không còn tháng nào
- Phân hoá Đông - Tây: So sánh hai trạm Lạng Sơn và Điện Biên Phủ thấy: nhiệt độ trung bình tháng I của Lạng Sơn thấp hơn 2 – 30C so với Điện Biên Phủ, Lạng Sơn
có nhiều tháng lạnh hơn: là 3 tháng trong khi Điện Biên Phủ chỉ có 2 tháng
- Phân hoá theo đai cao: Càng lên cao nhiệt độ càng giảm: tại Sa Pa, nhiệt độ trung bình tất cả các tháng đều dưới 200C, tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng VII cũng chỉ
có 19,80C, trong khi nhiệt độ trung bình tháng VII của Lạng Sơn là 270C, của Hà Nội
là 290C
2 Vì sao tính địa đới của cảnh quan thiên nhiên nước ta bị phá vỡ?
* Biểu hiện: Tính địa đới của cảnh quan thiên nhiên nước ta bị phá vỡ: Thể hiện rõ
cảnh quan thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Tây - Đông, theo độ cao, hình
thành các miền địa lí tự nhiên khác nhau Nhân tố chủ yếu phá vỡ tính địa đới ở nước
ta là: Địa hình, gió mùa
* Giải thích: Nhân tố chủ yếu phá vỡ tính địa đới ở nước ta là: Địa hình, gió mùa.
- Địa hình:
+ Địa hình phân hóa theo độ cao: nhiệt độ giảm dần theo độ cao, cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,60C, lượng ẩm và lượng mưa tăng dần theo độ cao dẫn đến sự hình
thành các vành đai khí hậu, vành đai tự nhiên theo độ cao (dẫn chứng) Sự phân hóa
khí hậu theo độ cao kéo theo sự hình thành các vành đai tự nhiên theo độ cao (với
đặc trưng khác nhau về đất, sinh vật…) (dẫn chứng).
+ Hướng của địa hình (TB-ĐN, T-Đ): có tác động chắn gió cũng tạo ra sự khác biệt
về khí hậu giữa sườn Đông và Tây (giữa vùng TB và ĐB do dãy núi HLS), giữa sườn
Tây và sườn Đông của dãy núi Trường Sơn (diễn giải).
- Gió mùa: do nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á Trong năm chịu ảnh hưởng của các loại gió hoạt động theo mùa nên cũng góp phần phá vỡ tính địa đới,
trong đó chịu tác động của gió mùa Đông Bắc (diễn giải).
5 1 Từ bảng số liệu, nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm
tuổi của nước ta giai đoạn 1999 - 2019
Trang 4* Nhận xét
- Năm 1999, nước ta có cơ cấu dân số trẻ: (dẫn chứng)
- Giai đoạn 1999 - 2019, cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta có sự thay đổi, chuyển tiếp từ cơ cấu dân số trẻ sang cơ cấu dân số già hơn, tốc độ già hóa rất nhanh
+ Tỉ lệ nhóm người trong độ tuổi 0 - 14 ngày càng giảm (dẫn chứng)
+ Tỉ lệ nhóm người từ 15 - 59 tuổi ngày cảng tăng (dẫn chứng)
+ Tỉ lệ nhóm người trên 60 tuổi trong cơ cấu dân số ngày càng tăng (dẫn chứng)
- Hiện nay, nước ta có cơ cấu dân số vàng: tỷ lệ nhóm người từ 15 - 59 tuổi cao nhất, chiếm trên 2/3 tổng số dân
* Nguyên nhân
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ do hậu quả của bùng nổ dân số giai đoạn trước đó, mức sinh rất cao trong một thời gian dài
- Cơ cấu dân số đang già hóa do
+ Chủ yếu thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình, trình độ dân trí nâng cao… làm giảm mức sinh
+ Do nâng cao chất lượng cuộc sống và điều kiện sống, tuổi thọ trung bình tăng, mức
tử vong người già ít
2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến vấn đề việc làm ở nước ta.
* Cơ cấu kinh tế nước ta có sự chuyển dịch
- Theo ngành: cơ cấu kinh tế theo ngành có sự thay đổi theo hướng đẩy nhanh sự
phát triển công nghiệp, xây dựng và các ngành dịch vụ, đa dạng hoá sản xuất trong
các ngành kinh tế
- Theo lãnh thổ: hình thành vùng chuyên canh, khu công nghiệp, khu chế xuất, trung
tâm kinh tế mới, hình thành các vùng kinh tế phát triển năng động, vùng kinh tế trọng điểm
- Theo thành phần kinh tế: đa dạng hoá thành phần kinh tế, tăng tỉ trọng thành phần
ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
*Ảnh hưởng đến vấn đề việc làm
- Đa dạng hoá kinh tế nông thôn, đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hoá, phát triển
dịch vụ nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, dịch vụ… giúp giải quyết việc làm,
nhất là trong thời gian nông nhàn, phát triển ngành cần nhiều lao động ở thành thị =>
tỉ lệ lao động thiếu việc làm, thất nghiệp có xu hướng giảm…
- Phát triển khu vực ngoài nhà nước, khu vực vốn đầu tư nước ngoài là khu vực linh
hoạt, đòi hỏi trình độ nhất định giúp tăng năng suất lao động, mở rộng sản xuất giúp
tạo nhiều việc làm cho lao động
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ song song với việc phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng => tạo việc làm và sử dụng tốt hơn nguồn lực mỗi vùng
6 1 Chứng minh ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta đang được phát triển theo
hướng của nền nông nghiệp hàng hóa.
- Khái quát đặc điểm của sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp
- Tỉ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong giá trị sản xuất ngành trồng trọt tăng
(dẫn chứng).
- Tổng diện tích cây công nghiệp ngày càng tăng (dẫn chứng)
- Cơ cấu
Trang 5(diễn giải).
- Thủy sản nuôi trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao (tính chủ động trong sản xuất hàng hóa, tính chọn lọc sản phẩm có giá trị …), là mặt hàng xuất khẩu chủ lực
- Phát triển thủy sản nuôi trồng góp phần đắc lực trong việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản tự nhiên (đặc biệt thủy sản ven bờ…); chính sách khuyến khích phát triển hoạt động nuôi trồng thủy sản của Nhà nước…
- Thị trường được mở rộng (trong nước và quốc tế, đặc biệt thâm nhập được vào các thị trường lớn…)
- Sự hỗ trợ đắc lực của nhiều ngành đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản, đặc biệt (công nghiệp chế biến, thương mại, hỗ trợ đầu tư vốn, khoa học - kĩ thuật…)
7 Nhận xét, giải thích về tình hình sản xuất ngành thủy sản của nước ta trong giai
đoạn trên.
* Nhận xét: Giai đoạn 2010 - 2020, sản lượng thủy sản, giá trị xuất khẩu thủy sản
nước ta có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng khác nhau
- Tổng sản lượng thủy sản tăng (dẫn chứng).
+ Sản lượng thủy sản khai thác tăng, tăng ít hơn, tăng chậm hơn sản lượng thủy sản
nuôi trồng (dẫn chứng).
+ Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng, tăng nhiều hơn, tăng nhanh hơn sản lượng thủy
sản khai thác (dẫn chứng).
- Cơ cấu sản lượng thủy sản
+ Tỷ trọng sản lượng thủy sản khai thác nhỏ hơn nuôi trồng (dẫn chứng).
+ Tăng tỷ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng, giảm tỷ trọng sản lượng thủy sản khai
thác (dẫn chứng).
- Giá trị xuất khẩu hàng thủy sản liên tục tăng nhanh (dẫn chứng).
* Giải thích:
- Sản lượng thủy sản nước ta liên tục tăng nhanh do
+ Đẩy mạnh khai thác thủy sản xa bờ và nuôi trồng thủy sản
+ Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi (diễn giải), nhất là thị trường xuất khẩu mở
rộng
- Sản lượng thủy sản khai thác tăng do nguồn lợi thủy sản giàu có với nhiều bãi cá, bãi tôm, ngư trường trọng điểm; hiện đại hóa tàu thuyền ngư cụ, đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ
- Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng do sử dụng giống mới, cải tiến kĩ thuật nuôi trồng, phát triển dịch vụ nuôi trồng thủy sản
- Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng do tốc độ tăng sản lượng thủy sản nuôi trồng nhanh hơn khai thác; nuôi trồng thủy sản chủ động hơn khai thác thủy sản về đối tượng, chất lượng, sản lượng, đáp ứng kịp thời các nhu cầu của thị trường, có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn,…
- Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác giảm do tốc độ tăng sản lượng thủy sản khai thác chậm hơn nuôi trồng, khai thác thủy sản kém chủ động hơn nuôi trồng vì phụ thuộc vào nguồn lợi thủy sản, điều kiện tự nhiên…
- Giá trị xuất khẩu hàng thủy sản liên tục tăng nhanh do thị trường được mở rộng, ngành công nghiệp chế biến ngày càng phát triển
Tổng số điểm toàn bài: 20 điểm