1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lich su 11 de xuat 2022 thai binh

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 137 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2 2,5 điểm Vì sao trong hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, mặc dù phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã du nhập vào Việt Nam nhưng Việt Nam không thể trở thành một nư

Trang 1

SỞ GD-ĐT THÁI BÌNH

TRƯỜNG THPT CHUYÊN THÁI BÌNH

ĐỀ ĐỀ XUẤT

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐBBB

NĂM 2022 MÔN: LỊCH SỬ - LỚP 11

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 01 trang, gồm 07 câu)

Câu 1 (3,0 điểm)

Làm rõ biến đổi quan trọng nhất của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? Biến đổi đó tác động như thế nào đến xu thế liên kết khu vực ở Đông Nam Á?

Câu 2 (2,5 điểm)

Vì sao trong hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, mặc dù phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã du nhập vào Việt Nam nhưng Việt Nam không thể trở thành một nước tư bản chủ nghĩa?

Câu 3 (3,0 điểm)

Trình bày và nhận xét về tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930)

Câu 4 (3,0 điểm)

Tại sao năm 1925 Nguyễn Ái Quốc lại quyết định thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên? Anh/chị hãy phân tích sự sáng tạo của Người khi thành lập tổ chức cách mạng này

Câu 5 (3,0 điểm)

Phát biểu ý kiến của anh/chị về nhận định: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng bạo lực

Câu 6 (3,0 điểm)

Vì sao trong hơn một năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng nhiệm vụ xây dựng chế độ mới? Việc thực hiện nhiệm vụ trên đã đem lại kết quả và có ý nghĩa như thế nào?

Câu 7 (2,5 điểm)

Hãy làm sáng tỏ nhận định: Toàn cầu hóa là xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược Những thời cơ, thách thức của Việt Nam trong xu thế này?

-HẾT -• Thí sinh không được sử dụng tài liệu.

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM

(Hướng dẫn chấm gồm 06 trang)

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN

KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐBBB

NĂM 2022 MÔN: LỊCH SỬ - LỚP 11

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1

(3,0

điểm)

Làm rõ biến đổi quan trọng nhất của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? Biến đổi đó tác động như thế nào đến xu thế liên kết khu vực ở Đông Nam Á?

- Biến đổi quan trọng nhất của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh

thế giới thứ hai là các nước trong khu vực lần lượt giành được độc lập 0,25

- Làm rõ:

+ Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là thuộc địa của các nước đế quốc Âu - Mĩ 0,25 + Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á

bị biến thành thuộc địa của quân phiệt Nhật Bản 0,25 + Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng Minh, vào giữa tháng 8-1945,

nhân dân Đông Nam Á đứng lên đấu tranh, nhiều nước đã giành được độc lập dân tộc (Inđônêxia, Việt Nam, Lào), hoặc đã giải phóng phần lớn lãnh thổ (Miến Điện, Mã Lai, Philíppin)

0,25

+ Nhưng ngay sau đó, thực dân Âu - Mĩ quay trở lại tái chiếm Đông Nam Á Nhân dân các nước lại phải tiến hành kháng chiến chống xâm lược Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đế quốc Mĩ của nhân dân

ba nước Đông Dương toàn thắng Cuộc kháng chiến chống thực dân Hà Lan của nhân dân Inđônêxia cũng giành thắng lợi

0,5

+ Các nước đế quốc Âu - Mỹ lần lượt công nhận độc lập của Philíppin, Miến Điện, Mã Lai và quyền tự trị của Xingapo Brunây tuyên bố độc lập năm 1984 Đông Timo trở thành một quốc gia độc lập năm 2002

0,5

- Biến đổi đó tác động như thế sau đến xu thế liên kết khu vực ở Đông Nam Á:

+ Giành được độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để các nước trong khu vực Đông Nam Á thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, liên kết lại với nhau, hội nhập khu vực và quốc tế… 0,5 + Sau khi giành được độc lập, bước vào thời kì phát triển kinh tế trong điều kiện rất khó khăn, nhiều nước trong khu vực thấy cần có sự hợp tác với nhau để cùng phát triển, hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực, giữ vững độc lập, chủ quyền…

0,25

+ Tất cả những điều đó đã đưa đến sự ra đời, mở rộng và không ngừng lớn mạnh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) - Tổ chức liên kết khu vực của các quốc gia Đông Nam Á

0,25

Câu 2

(2,5

điểm)

Vì sao trong hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, mặc dù phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã du nhập vào Việt Nam nhưng Việt Nam không thể trở thành một nước tư bản chủ nghĩa?

- Thực dân Pháp đã tiến hành hai cuộc khai thác thuộc địa ở Đông

Dương, mà chủ yếu là ở Việt Nam, lần lượt trong những năm 1897 -1914, 1919 - 1929

0,25

- Giải thích:

+ Về Kinh tế:

• Khi thực dân Pháp tiến hành các cuộc khai thác thuộc địa, yêu tố kinh tế tư bản chủ nghĩa đã du nhập vào Việt Nam làm cho quan

hệ kinh tế ở nông thôn bị phá vỡ, cơ cấu kinh tế có sự thay đổi

0,5

• Nhưng thực dân pháp không du nhập hoàn chỉnh phương thức 0,5

Trang 3

sản xuất tư bản chủ nghĩa vào nước ta và vẫn tiếp tục duy trì phương thức bóc lột phong kiến trong mọi lĩnh vực kinh tế và đời sống xã hội Chúng thực hiện hai phương thức bóc lột là tư bản chủ nghĩa và phong kiến để thu nhiều lợi nhuận Điều này kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, làm cho nền kinh tế Việt Nam phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu, nghèo nàn, bị cột chặt vào kinh tế Pháp

+ Về chính trị - xã hội:

• Khi tiến hành cuộc cách mạng tư sản ở nước Pháp, giai cấp tư sản

tìm cách xóa bỏ quan hệ sản xuất phong kiến, đặc biệt là xóa bỏ giai cấp địa chủ phong kiến, thiết lập nền chuyên chính tư sản

Tuy nhiên, thực dân Pháp lại không làm những điều đó ở Việt Nam Ở Việt Nam, thực dân Pháp không xóa bỏ chế độ phong kiến nói chung và giai cấp địa chủ phong kiến nói riêng, và hơn nữa, chúng lại sử dụng bộ phận đại địa chủ phong kiến làm công

cụ cho nền thống trị của chúng, biến họ thành tay sai để áp bức

và bóc lột chính người Việt Nam

0,5

• Triều đình nhà Nguyễn không bị lật đổ mà bị biến thành bù nhìn

Chính vì lẽ đó, khi Việt Nam trở thành thuộc địa của thực dân Pháp thì những thiết chế chính trị phong kiến vẫn được duy trì, không chỉ ở trung ương mà còn ở cả địa phương

0,5

+ Những yếu tố kinh tế, chính trị - xã hội phong kiến làm cho Việt Nam

khi đã là một nước thuộc địa nhưng vẫn mang những dấu tích phong

kiến nặng nề Chính vì thế mà Việt Nam không thể trở thành một nước

tư bản chủ nghĩa được

0,25

Câu 3

(3,0

điểm)

Trình bày và nhận xét về tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng

(1927-1930).

- Sự ra đời:

+ Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, trào lưu dân chủ tư sản tiếp tục ảnh

hưởng vào Việt Nam, tác động đến một bộ phận tư sản dân tộc và tiểu tư

+ Trên cơ sở hạt nhân là Nam đồng thư xã, ngày 25-12-1927, Việt Nam

- Tôn chỉ, mục đích:

+ Khi mới thành lập chỉ nêu chung chúng: trước làm dân tộc cách mạng,

+ Bản Chương trình hành động công bố năm 1929 đã nêu nguyên tắc tư

tưởng: Tự do - Bình đẳng - Bác ái Chương trình của Đảng chia làm bốn

thời kì

0,25

- Thành phần: tư sản dân tộc, trí thức, học sinh, giáo viên, công chức,

những người làm nghề tự do, một số thân hào ở nông thôn, binh lính

- Tổ chức cơ sở trong quần chúng rất ít; địa bàn hoạt động chỉ bó hẹp

trong một số địa phương ở Bắc Kì, còn ở Trung Kì và Nam Kì không

- Hoạt động tiêu biểu: tổ chức vụ ám sát tên trùm mộ phu Badanh ở Hà

Nội (2-1929), thực hiện khởi nghĩa Yên Bái (2-1930) 0,5

- Nhận xét:

+ Đây là tổ chức cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản Hoạt

động của tổ chức thể hiện lòng yêu nước của tư sản dân tộc, thức tỉnh

lòng yêu nước, truyền bá tư tưởng tự do, tư tưởng cách mạng mới trong

0,25

Trang 4

nhân dân.

+ Tổ chức này có nhiều hạn chế: sự non yếu của tư sản dân tộc cả về

kinh tế lẫn chính trị, chưa có một đường lối chính trị đúng đắn và một

phương pháp cách mạng khoa học, tổ chức lỏng lẻo, thành phần đảng

viên phức tạp, thiếu cơ sở trong quần chúng

0,25

+ Thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái năm 1930 đã chấm dứt vai trò

lịch sử của Việt Nam Quốc dân đảng với tư cách là một chính đảng cách

Câu 4

(3,0

điểm)

Tại sao năm 1925 Nguyễn Ái Quốc lại quyết định thành lập Hội Việt

Nam Cách mạng Thanh niên? Anh/chị hãy phân tích sự sáng tạo

của Người khi thành lập tổ chức cách mạng này.

- Giải thích:

+ Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc tìm được con đường cứu nước đúng đắn

Lúc này, theo quan điểm của Người, để cách mạng Việt Nam thành công

theo con đường cách mạng vô sản thì điều kiện tiên quyết là phải có một

chính đảng với đường lối cách mạng đúng đắn Chính vì thế, Người tập

trung vào công việc chuẩn bị điều kiện cần và đủ cho việc thành lập

đảng cộng sản

0,25

+ Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về đến Quảng Châu, Trung Quốc

với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản Người tiếp xúc với

những người Việt Nam yêu nước tại đây và nhận thấy rằng những điều

kiện cho việc thành lập đảng cộng sản ở Việt Nam chưa chín muồi:

0,25

• Chủ nghĩa Mác - Lênin: Cho đến thời điểm này thì tư tưởng của

chủ nghĩa Mác - Lênin được Nguyễn Ái Quốc học tập, áp dụng

và trở thành lý luận giải phóng dân tộc chưa được truyền bá sâu rộng vào trong nước Một số sách, báo, tham luận của Người được đưa vào Việt Nam một cách gián tiếp nhưng mới chỉ được một bộ phận trí thức Việt Nam tiếp nhận

0,5

• Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam nửa đầu những năm 20

của thế kỷ XX mặc dù có phát triển so với trước những còn nhiều hạn chế… Đặc biệt, phong trào công nhân Việt Nam còn mang tính chất tự phát…

0,5

+ Để chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam,

thâm nhập sâu vào phong trào công nhân, phong trào yêu nước tiến tới

thành lập chính đảng cộng sản thì nhiệm vụ trực trực tiếp, trước mắt là

truyền bá tư tưởng Mác - Lênin vào trong nước Chính vì thế, Người đã

thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6-1925) Nhiệm vụ

chính của Hội là truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam, thâm

nhập vào phong trào công nhân, phong trào yêu nước, tổ chức và lãnh

đạo quần chúng đấu tranh

0,5

- Phân tích sự sáng tạo của Người:

+ Theo nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin, để thành lập một chính

đảng cộng sản phải có hai yếu tố: chủ nghĩa Mác - Lênin và phong trào

công nhân Hai yếu tố này thâm nhập vào nhau và tác động nhau dẫn

đến thành lập đảng cộng sản

0,25

+ Phong trào công nhân quốc tế ở các nước phương Tây cuối thế kỷ

XIX - đầu thế kỷ XX (Pháp Mỹ, Anh, Đức) đã khẳng định đảng cộng

sản ở các quốc gia này được thành lập trên cơ sở của sự kết hợp giữa

chủ nghĩa Mác - Lênin và phong trào công nhân

0,25

+ Để thành lập một chính đảng cộng sản ở Việt Nam thì phải đưa chủ

nghĩa Mác - Lênin vào phong trào công nhân và cả phong trào yêu nước

Nhằm đẩy nhanh quá trình đó, Người đã thành lập Hội Việt Nam Cách

mạng Thanh niên…

0,25

Trang 5

+ Năm 1925, việc Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin

vào phong trào công nhân, phong trào yêu nước là vô cùng khó khăn

Chính vì thế, Người đã sử dụng thanh niên, học sinh, trí thức Việt Nam

yêu nước - thành phần chính của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

làm bộ phận trung gian để truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt

Nam tiến tới thành lập một chính đảng cộng sản

0,25

Câu 5

(3,0

điểm)

Phát biểu ý kiến của anh/chị về nhận định: Cách mạng tháng Tám

năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng bạo lực.

- Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng

- Bạo lực cách mạng là một phạm trù để chỉ một phương pháp giành

chính quyền của quần chúng dựa vào hai lực lượng và hai hình thức đấu

tranh cơ bản là chính trị và vũ trang, kết hợp hai lực lượng và hai hình

thức đấu tranh đó một cách linh hoạt nhằm chống lại bạo lực phản cách

mạng của kẻ thù

0,25

- Trước khi Cách mạng tháng Tám thành công, Việt Nam là một nước

thuộc địa, kẻ thù luôn dùng bạo lực để thống trị và đàn áp nhân dân ta

Vì vậy để giành độc lập, tự do, nhân dân Việt Nam chỉ có một con

đường là cách mạng bạo lực

0,5

- Từ khi Đảng ra đời cho đến khi nhân dân ta tiến hành tổng khởi nghĩa,

trong chủ trương của Đảng luôn xác định rõ phương pháp đấu tranh của

cách mạng Việt Nam là bằng con đường cách mạng bạo lực Vì vậy, từ

năm 1930, Đảng đã tích cực chuẩn bị lực lượng (chính trị, vũ trang, căn

cứ địa) để sẵn sàng cho cuộc khởi nghĩa giành chính quyền Đặc biệt, tại

Hội nghị TƯ lần thứ 8, Đảng đã nhấn mạnh chuẩn bị khởi nghĩa vũ

trang là nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng, toàn dân, hình thái của cuộc

khởi nghĩa ở nước ta là từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi

nghĩa

0,5

- Căn cứ vào diễn biến của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945, ta

thấy cuộc Cách mạng tháng Tám là sự vùng dậy của cả dân tộc, diễn ra

dưới hình thức của một cuộc khởi nghĩa vũ trang, từ khởi nghĩa từng

phần lên tổng khởi nghĩa với sự kết hợp chặt chẽ linh hoạt của lực lượng

chính trị và lực lượng vũ trang

0,25

- Thời kì khởi nghĩa từng phần: Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Mặt trận

Việt Minh, các lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang đã tích cực đấu

tranh chống Nhật Hình thức đấu tranh của quần chúng từ bất hợp tác,

bãi công, bãi thị đến biểu tình thị uy, vũ trang du kích…

0,5

- Thời kì tổng khởi nghĩa: Khi Nhật đầu hàng Đồng minh, Đảng đã phát

động quần chúng nhân dân nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền trên

phạm vi cả nước Lực lượng chính trị quần chúng là lực lượng đông đảo

nhất, giữ vị trí quyết định thắng lợi, còn lực lượng vũ trang đóng vai trò

xung kích, hỗ trợ cho quần chúng nổi dậy khởi nghĩa giành chính

quyền…

0,5

- Bằng sự kết hợp lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang, kết hợp

đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, Đảng đã tạo nên sức mạnh áp

đảo làm tê liệt sự phản kháng của kẻ thù, đập tan bộ máy chính quyền

của phát xít Nhật và tay sai, thiết lập chính quyền cách mạng

0,25

Câu 6

(3,0

điểm)

Vì sao trong hơn một năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945

thành công, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt coi

trọng nhiệm vụ xây dựng chế độ mới? Việc thực hiện nhiệm vụ trên đã

đem lại kết quả và có ý nghĩa như thế nào?

- Trong hơn một năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành

công, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng

Trang 6

nhiệm vụ xây dựng chế độ mới vì:

+ Xuất phát từ yêu cầu xây dựng chế độ mới vững mạnh để giải quyết

khó khăn, thách thức mà nước ta gặp phải lúc đó: khó khăn, thách thức

do chế độ cũ để lại; khó khăn, thách thức do các thế lực ngoại xâm, nội

phản; chính quyền cách mạng còn non trẻ, nước ta bị cô lập…

0,5

+ Xuất phát từ nhiệm vụ phải xây dựng một chính quyền mới hợp pháp

thay cho Chính phủ lâm thời nước VNDCCH…

0,5

+ Xuất phát từ mong muốn khẳng định nước VNDCCH có đủ cơ sở

pháp lý để đặt quan hệ ngoại giao với các nước Muốn các nước công

nhận và đặt quan hệ ngoại giao thì ta phải có chính quyền hợp pháp…

0,5

+ Xuất phát từ nguyện vọng của nhân dân ta muốn thực sự được sống

dưới chế độ dân chủ “của dân, do dân, vì dân” Đây là lúc họ phải được

thực hiện quyền dân chủ của mình…

0,5

- Kết quả:

+ Trong hơn một năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành

công, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện khá nhiều

biện pháp trong xây dựng chế độ mới như: kêu gọi những người có đức,

có tài ra phụng sự Tổ quốc, tham gia vào chính quyền; tiến hành bầu cử

từ TƯ đến địa phương; …

0,25

+ Đến cuối 1946, việc xây dựng chế độ mới đạt được những kết quả

đáng trân trọng: chính quyền cách mạng được xây dựng, củng cố, kiện

toàn từ trung ương đến địa phương; bản Hiến pháp đầu tiên được ban

hành; lực lượng vũ trang được chấn chỉnh sau mỗi lần đổi tên …

0,25

- Ý nghĩa:

+ Việc chính quyền cách mạng được xây dựng, củng cố, kiện toàn có ý

nghĩa quan trọng trong việc giải quyết những khó khăn, thách thức mà ta

gặp phải, góp phần làm cho đời sống nhân dân từng bước ổn định Từ đó

nhân dân ta ngày càng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ,

Hồ Chủ tịch

0,25

+ Bộ máy Nhà nước mới thể hiện bước đầu tính ưu việt của chế độ mới

Vì thế có tác dụng trong việc cổ vũ nhân dân ta quyết tâm đứng lên để

bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám, đồng thời là cơ sở quan

trọng để nước ta thực hiện những chính sách đối ngoại trong tình hình

mới…

0,25

Câu 7

(2,5

điểm)

Hãy làm sáng tỏ nhận định: Toàn cầu hóa là xu thế khách quan, là một

thực tế không thể đảo ngược Những thời cơ, thách thức của Việt Nam

trong xu thế này?

- Toàn cầu hóa là xu thế khách quan, là một thực tế khống thể đảo

ngược:

+ Bắt nguồn từ yêu cầu của sản xuất và đời sống, cuộc cách mạng khoa

học-công nghệ diễn ra trên quy mô lớn…, với tốc độ nhanh và đạt được

những thành tựu kì diệu, làm cho nền kinh tế thế giới và sự giao lưu

kinh tế, văn hóa giữa các nước và khu vực trên thế giới ngày càng mang

tính quốc tế hóa cao, mở ra khả năng hợp tác toàn cầu trên mọi lĩnh vực

0,5

+ Dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ, lực lượng

sản xuất phát triển mạnh mẽ, tạo những thay đổi lớn về kinh tế, xã hội,

hình thành một thị trường thế giới, làm tăng tính phụ thuộc lẫn nhau

giữa các quốc gia, dân tộc

0,5

+ Hàng loạt vấn đề như sự gia tăng dân số thế giới, tình trạng ô nhiễm

môi trường, sự biến đổi khí hậu, sự vơi cạn các nguồn năng lượng và

nguyên liệu tự nhiên, kho vũ khí hủy diệt, bệnh tật hiểm nghèo, tai nạn

lao động, tai nạn giao thông… đòi hỏi sự hợp tác toàn cầu để giải quyết

0,5 + Toàn cầu hóa làm nảy sinh nhu cầu hội nhập quốc tế của tất cả các 0,5

Trang 7

quốc gia, không phân biệt chế độ chính trị, trình độ phát triển kinh tế,

nước lớn hay nước nhỏ, giàu hay nghèo…

- Những thời cơ, thách thức của Việt Nam trong xu thế này:

+ Thời cơ của Việt Nam: tạo điều kiện thúc đẩy rất mạnh, rất nhanh sự

phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao,

tạo điều kiện cho hội nhập kinh tế quốc tế, đặt ra yêu cầu cải cách sâu

rộng nền kinh tế, tạo cơ hội tiếp cận, tiếp thu những tiến bộ của khoa

học-công nghệ tiên tiến trên thế giới, tạo cơ hội giao lưu văn hóa…

0,25

+ Thách thức: nguy cơ tụt hậu xa về kinh tế, nạn thất nghiệp và thiếu

việc làm, sự phân hoá giàu nghèo, tệ nạn xã hội và tội phạm hình sự, sự

lo ngại về khả năng đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc, nguy cơ xâm

phạm độc lập tự chủ…

0,25

Ngày đăng: 20/10/2022, 10:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w