Câu 2 2,5 điểm Vì sao trong hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, mặc dù phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã du nhập vào Việt Nam nhưng Việt Nam không thể trở thành một nư
Trang 1SỞ GD-ĐT THÁI BÌNH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN THÁI BÌNH
ĐỀ ĐỀ XUẤT
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐBBB
NĂM 2022 MÔN: LỊCH SỬ - LỚP 11
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 01 trang, gồm 07 câu)
Câu 1 (3,0 điểm)
Làm rõ biến đổi quan trọng nhất của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? Biến đổi đó tác động như thế nào đến xu thế liên kết khu vực ở Đông Nam Á?
Câu 2 (2,5 điểm)
Vì sao trong hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, mặc dù phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã du nhập vào Việt Nam nhưng Việt Nam không thể trở thành một nước tư bản chủ nghĩa?
Câu 3 (3,0 điểm)
Trình bày và nhận xét về tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930)
Câu 4 (3,0 điểm)
Tại sao năm 1925 Nguyễn Ái Quốc lại quyết định thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên? Anh/chị hãy phân tích sự sáng tạo của Người khi thành lập tổ chức cách mạng này
Câu 5 (3,0 điểm)
Phát biểu ý kiến của anh/chị về nhận định: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng bạo lực
Câu 6 (3,0 điểm)
Vì sao trong hơn một năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng nhiệm vụ xây dựng chế độ mới? Việc thực hiện nhiệm vụ trên đã đem lại kết quả và có ý nghĩa như thế nào?
Câu 7 (2,5 điểm)
Hãy làm sáng tỏ nhận định: Toàn cầu hóa là xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược Những thời cơ, thách thức của Việt Nam trong xu thế này?
-HẾT -• Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
• Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM
(Hướng dẫn chấm gồm 06 trang)
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN
KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐBBB
NĂM 2022 MÔN: LỊCH SỬ - LỚP 11
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1
(3,0
điểm)
Làm rõ biến đổi quan trọng nhất của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai? Biến đổi đó tác động như thế nào đến xu thế liên kết khu vực ở Đông Nam Á?
- Biến đổi quan trọng nhất của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh
thế giới thứ hai là các nước trong khu vực lần lượt giành được độc lập 0,25
- Làm rõ:
+ Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) là thuộc địa của các nước đế quốc Âu - Mĩ 0,25 + Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á
bị biến thành thuộc địa của quân phiệt Nhật Bản 0,25 + Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng Minh, vào giữa tháng 8-1945,
nhân dân Đông Nam Á đứng lên đấu tranh, nhiều nước đã giành được độc lập dân tộc (Inđônêxia, Việt Nam, Lào), hoặc đã giải phóng phần lớn lãnh thổ (Miến Điện, Mã Lai, Philíppin)
0,25
+ Nhưng ngay sau đó, thực dân Âu - Mĩ quay trở lại tái chiếm Đông Nam Á Nhân dân các nước lại phải tiến hành kháng chiến chống xâm lược Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đế quốc Mĩ của nhân dân
ba nước Đông Dương toàn thắng Cuộc kháng chiến chống thực dân Hà Lan của nhân dân Inđônêxia cũng giành thắng lợi
0,5
+ Các nước đế quốc Âu - Mỹ lần lượt công nhận độc lập của Philíppin, Miến Điện, Mã Lai và quyền tự trị của Xingapo Brunây tuyên bố độc lập năm 1984 Đông Timo trở thành một quốc gia độc lập năm 2002
0,5
- Biến đổi đó tác động như thế sau đến xu thế liên kết khu vực ở Đông Nam Á:
+ Giành được độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để các nước trong khu vực Đông Nam Á thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, liên kết lại với nhau, hội nhập khu vực và quốc tế… 0,5 + Sau khi giành được độc lập, bước vào thời kì phát triển kinh tế trong điều kiện rất khó khăn, nhiều nước trong khu vực thấy cần có sự hợp tác với nhau để cùng phát triển, hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực, giữ vững độc lập, chủ quyền…
0,25
+ Tất cả những điều đó đã đưa đến sự ra đời, mở rộng và không ngừng lớn mạnh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) - Tổ chức liên kết khu vực của các quốc gia Đông Nam Á
0,25
Câu 2
(2,5
điểm)
Vì sao trong hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, mặc dù phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã du nhập vào Việt Nam nhưng Việt Nam không thể trở thành một nước tư bản chủ nghĩa?
- Thực dân Pháp đã tiến hành hai cuộc khai thác thuộc địa ở Đông
Dương, mà chủ yếu là ở Việt Nam, lần lượt trong những năm 1897 -1914, 1919 - 1929
0,25
- Giải thích:
+ Về Kinh tế:
• Khi thực dân Pháp tiến hành các cuộc khai thác thuộc địa, yêu tố kinh tế tư bản chủ nghĩa đã du nhập vào Việt Nam làm cho quan
hệ kinh tế ở nông thôn bị phá vỡ, cơ cấu kinh tế có sự thay đổi
0,5
• Nhưng thực dân pháp không du nhập hoàn chỉnh phương thức 0,5
Trang 3sản xuất tư bản chủ nghĩa vào nước ta và vẫn tiếp tục duy trì phương thức bóc lột phong kiến trong mọi lĩnh vực kinh tế và đời sống xã hội Chúng thực hiện hai phương thức bóc lột là tư bản chủ nghĩa và phong kiến để thu nhiều lợi nhuận Điều này kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, làm cho nền kinh tế Việt Nam phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu, nghèo nàn, bị cột chặt vào kinh tế Pháp
+ Về chính trị - xã hội:
• Khi tiến hành cuộc cách mạng tư sản ở nước Pháp, giai cấp tư sản
tìm cách xóa bỏ quan hệ sản xuất phong kiến, đặc biệt là xóa bỏ giai cấp địa chủ phong kiến, thiết lập nền chuyên chính tư sản
Tuy nhiên, thực dân Pháp lại không làm những điều đó ở Việt Nam Ở Việt Nam, thực dân Pháp không xóa bỏ chế độ phong kiến nói chung và giai cấp địa chủ phong kiến nói riêng, và hơn nữa, chúng lại sử dụng bộ phận đại địa chủ phong kiến làm công
cụ cho nền thống trị của chúng, biến họ thành tay sai để áp bức
và bóc lột chính người Việt Nam
0,5
• Triều đình nhà Nguyễn không bị lật đổ mà bị biến thành bù nhìn
Chính vì lẽ đó, khi Việt Nam trở thành thuộc địa của thực dân Pháp thì những thiết chế chính trị phong kiến vẫn được duy trì, không chỉ ở trung ương mà còn ở cả địa phương
0,5
+ Những yếu tố kinh tế, chính trị - xã hội phong kiến làm cho Việt Nam
khi đã là một nước thuộc địa nhưng vẫn mang những dấu tích phong
kiến nặng nề Chính vì thế mà Việt Nam không thể trở thành một nước
tư bản chủ nghĩa được
0,25
Câu 3
(3,0
điểm)
Trình bày và nhận xét về tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng
(1927-1930).
- Sự ra đời:
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, trào lưu dân chủ tư sản tiếp tục ảnh
hưởng vào Việt Nam, tác động đến một bộ phận tư sản dân tộc và tiểu tư
+ Trên cơ sở hạt nhân là Nam đồng thư xã, ngày 25-12-1927, Việt Nam
- Tôn chỉ, mục đích:
+ Khi mới thành lập chỉ nêu chung chúng: trước làm dân tộc cách mạng,
+ Bản Chương trình hành động công bố năm 1929 đã nêu nguyên tắc tư
tưởng: Tự do - Bình đẳng - Bác ái Chương trình của Đảng chia làm bốn
thời kì
0,25
- Thành phần: tư sản dân tộc, trí thức, học sinh, giáo viên, công chức,
những người làm nghề tự do, một số thân hào ở nông thôn, binh lính
- Tổ chức cơ sở trong quần chúng rất ít; địa bàn hoạt động chỉ bó hẹp
trong một số địa phương ở Bắc Kì, còn ở Trung Kì và Nam Kì không
- Hoạt động tiêu biểu: tổ chức vụ ám sát tên trùm mộ phu Badanh ở Hà
Nội (2-1929), thực hiện khởi nghĩa Yên Bái (2-1930) 0,5
- Nhận xét:
+ Đây là tổ chức cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản Hoạt
động của tổ chức thể hiện lòng yêu nước của tư sản dân tộc, thức tỉnh
lòng yêu nước, truyền bá tư tưởng tự do, tư tưởng cách mạng mới trong
0,25
Trang 4nhân dân.
+ Tổ chức này có nhiều hạn chế: sự non yếu của tư sản dân tộc cả về
kinh tế lẫn chính trị, chưa có một đường lối chính trị đúng đắn và một
phương pháp cách mạng khoa học, tổ chức lỏng lẻo, thành phần đảng
viên phức tạp, thiếu cơ sở trong quần chúng
0,25
+ Thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái năm 1930 đã chấm dứt vai trò
lịch sử của Việt Nam Quốc dân đảng với tư cách là một chính đảng cách
Câu 4
(3,0
điểm)
Tại sao năm 1925 Nguyễn Ái Quốc lại quyết định thành lập Hội Việt
Nam Cách mạng Thanh niên? Anh/chị hãy phân tích sự sáng tạo
của Người khi thành lập tổ chức cách mạng này.
- Giải thích:
+ Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc tìm được con đường cứu nước đúng đắn
Lúc này, theo quan điểm của Người, để cách mạng Việt Nam thành công
theo con đường cách mạng vô sản thì điều kiện tiên quyết là phải có một
chính đảng với đường lối cách mạng đúng đắn Chính vì thế, Người tập
trung vào công việc chuẩn bị điều kiện cần và đủ cho việc thành lập
đảng cộng sản
0,25
+ Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về đến Quảng Châu, Trung Quốc
với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản Người tiếp xúc với
những người Việt Nam yêu nước tại đây và nhận thấy rằng những điều
kiện cho việc thành lập đảng cộng sản ở Việt Nam chưa chín muồi:
0,25
• Chủ nghĩa Mác - Lênin: Cho đến thời điểm này thì tư tưởng của
chủ nghĩa Mác - Lênin được Nguyễn Ái Quốc học tập, áp dụng
và trở thành lý luận giải phóng dân tộc chưa được truyền bá sâu rộng vào trong nước Một số sách, báo, tham luận của Người được đưa vào Việt Nam một cách gián tiếp nhưng mới chỉ được một bộ phận trí thức Việt Nam tiếp nhận
0,5
• Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam nửa đầu những năm 20
của thế kỷ XX mặc dù có phát triển so với trước những còn nhiều hạn chế… Đặc biệt, phong trào công nhân Việt Nam còn mang tính chất tự phát…
0,5
+ Để chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam,
thâm nhập sâu vào phong trào công nhân, phong trào yêu nước tiến tới
thành lập chính đảng cộng sản thì nhiệm vụ trực trực tiếp, trước mắt là
truyền bá tư tưởng Mác - Lênin vào trong nước Chính vì thế, Người đã
thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6-1925) Nhiệm vụ
chính của Hội là truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam, thâm
nhập vào phong trào công nhân, phong trào yêu nước, tổ chức và lãnh
đạo quần chúng đấu tranh
0,5
- Phân tích sự sáng tạo của Người:
+ Theo nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin, để thành lập một chính
đảng cộng sản phải có hai yếu tố: chủ nghĩa Mác - Lênin và phong trào
công nhân Hai yếu tố này thâm nhập vào nhau và tác động nhau dẫn
đến thành lập đảng cộng sản
0,25
+ Phong trào công nhân quốc tế ở các nước phương Tây cuối thế kỷ
XIX - đầu thế kỷ XX (Pháp Mỹ, Anh, Đức) đã khẳng định đảng cộng
sản ở các quốc gia này được thành lập trên cơ sở của sự kết hợp giữa
chủ nghĩa Mác - Lênin và phong trào công nhân
0,25
+ Để thành lập một chính đảng cộng sản ở Việt Nam thì phải đưa chủ
nghĩa Mác - Lênin vào phong trào công nhân và cả phong trào yêu nước
Nhằm đẩy nhanh quá trình đó, Người đã thành lập Hội Việt Nam Cách
mạng Thanh niên…
0,25
Trang 5+ Năm 1925, việc Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin
vào phong trào công nhân, phong trào yêu nước là vô cùng khó khăn
Chính vì thế, Người đã sử dụng thanh niên, học sinh, trí thức Việt Nam
yêu nước - thành phần chính của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
làm bộ phận trung gian để truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt
Nam tiến tới thành lập một chính đảng cộng sản
0,25
Câu 5
(3,0
điểm)
Phát biểu ý kiến của anh/chị về nhận định: Cách mạng tháng Tám
năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng bạo lực.
- Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng
- Bạo lực cách mạng là một phạm trù để chỉ một phương pháp giành
chính quyền của quần chúng dựa vào hai lực lượng và hai hình thức đấu
tranh cơ bản là chính trị và vũ trang, kết hợp hai lực lượng và hai hình
thức đấu tranh đó một cách linh hoạt nhằm chống lại bạo lực phản cách
mạng của kẻ thù
0,25
- Trước khi Cách mạng tháng Tám thành công, Việt Nam là một nước
thuộc địa, kẻ thù luôn dùng bạo lực để thống trị và đàn áp nhân dân ta
Vì vậy để giành độc lập, tự do, nhân dân Việt Nam chỉ có một con
đường là cách mạng bạo lực
0,5
- Từ khi Đảng ra đời cho đến khi nhân dân ta tiến hành tổng khởi nghĩa,
trong chủ trương của Đảng luôn xác định rõ phương pháp đấu tranh của
cách mạng Việt Nam là bằng con đường cách mạng bạo lực Vì vậy, từ
năm 1930, Đảng đã tích cực chuẩn bị lực lượng (chính trị, vũ trang, căn
cứ địa) để sẵn sàng cho cuộc khởi nghĩa giành chính quyền Đặc biệt, tại
Hội nghị TƯ lần thứ 8, Đảng đã nhấn mạnh chuẩn bị khởi nghĩa vũ
trang là nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng, toàn dân, hình thái của cuộc
khởi nghĩa ở nước ta là từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi
nghĩa
0,5
- Căn cứ vào diễn biến của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945, ta
thấy cuộc Cách mạng tháng Tám là sự vùng dậy của cả dân tộc, diễn ra
dưới hình thức của một cuộc khởi nghĩa vũ trang, từ khởi nghĩa từng
phần lên tổng khởi nghĩa với sự kết hợp chặt chẽ linh hoạt của lực lượng
chính trị và lực lượng vũ trang
0,25
- Thời kì khởi nghĩa từng phần: Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Mặt trận
Việt Minh, các lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang đã tích cực đấu
tranh chống Nhật Hình thức đấu tranh của quần chúng từ bất hợp tác,
bãi công, bãi thị đến biểu tình thị uy, vũ trang du kích…
0,5
- Thời kì tổng khởi nghĩa: Khi Nhật đầu hàng Đồng minh, Đảng đã phát
động quần chúng nhân dân nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền trên
phạm vi cả nước Lực lượng chính trị quần chúng là lực lượng đông đảo
nhất, giữ vị trí quyết định thắng lợi, còn lực lượng vũ trang đóng vai trò
xung kích, hỗ trợ cho quần chúng nổi dậy khởi nghĩa giành chính
quyền…
0,5
- Bằng sự kết hợp lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang, kết hợp
đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, Đảng đã tạo nên sức mạnh áp
đảo làm tê liệt sự phản kháng của kẻ thù, đập tan bộ máy chính quyền
của phát xít Nhật và tay sai, thiết lập chính quyền cách mạng
0,25
Câu 6
(3,0
điểm)
Vì sao trong hơn một năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
thành công, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt coi
trọng nhiệm vụ xây dựng chế độ mới? Việc thực hiện nhiệm vụ trên đã
đem lại kết quả và có ý nghĩa như thế nào?
- Trong hơn một năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành
công, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt coi trọng
Trang 6nhiệm vụ xây dựng chế độ mới vì:
+ Xuất phát từ yêu cầu xây dựng chế độ mới vững mạnh để giải quyết
khó khăn, thách thức mà nước ta gặp phải lúc đó: khó khăn, thách thức
do chế độ cũ để lại; khó khăn, thách thức do các thế lực ngoại xâm, nội
phản; chính quyền cách mạng còn non trẻ, nước ta bị cô lập…
0,5
+ Xuất phát từ nhiệm vụ phải xây dựng một chính quyền mới hợp pháp
thay cho Chính phủ lâm thời nước VNDCCH…
0,5
+ Xuất phát từ mong muốn khẳng định nước VNDCCH có đủ cơ sở
pháp lý để đặt quan hệ ngoại giao với các nước Muốn các nước công
nhận và đặt quan hệ ngoại giao thì ta phải có chính quyền hợp pháp…
0,5
+ Xuất phát từ nguyện vọng của nhân dân ta muốn thực sự được sống
dưới chế độ dân chủ “của dân, do dân, vì dân” Đây là lúc họ phải được
thực hiện quyền dân chủ của mình…
0,5
- Kết quả:
+ Trong hơn một năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành
công, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện khá nhiều
biện pháp trong xây dựng chế độ mới như: kêu gọi những người có đức,
có tài ra phụng sự Tổ quốc, tham gia vào chính quyền; tiến hành bầu cử
từ TƯ đến địa phương; …
0,25
+ Đến cuối 1946, việc xây dựng chế độ mới đạt được những kết quả
đáng trân trọng: chính quyền cách mạng được xây dựng, củng cố, kiện
toàn từ trung ương đến địa phương; bản Hiến pháp đầu tiên được ban
hành; lực lượng vũ trang được chấn chỉnh sau mỗi lần đổi tên …
0,25
- Ý nghĩa:
+ Việc chính quyền cách mạng được xây dựng, củng cố, kiện toàn có ý
nghĩa quan trọng trong việc giải quyết những khó khăn, thách thức mà ta
gặp phải, góp phần làm cho đời sống nhân dân từng bước ổn định Từ đó
nhân dân ta ngày càng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ,
Hồ Chủ tịch
0,25
+ Bộ máy Nhà nước mới thể hiện bước đầu tính ưu việt của chế độ mới
Vì thế có tác dụng trong việc cổ vũ nhân dân ta quyết tâm đứng lên để
bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám, đồng thời là cơ sở quan
trọng để nước ta thực hiện những chính sách đối ngoại trong tình hình
mới…
0,25
Câu 7
(2,5
điểm)
Hãy làm sáng tỏ nhận định: Toàn cầu hóa là xu thế khách quan, là một
thực tế không thể đảo ngược Những thời cơ, thách thức của Việt Nam
trong xu thế này?
- Toàn cầu hóa là xu thế khách quan, là một thực tế khống thể đảo
ngược:
+ Bắt nguồn từ yêu cầu của sản xuất và đời sống, cuộc cách mạng khoa
học-công nghệ diễn ra trên quy mô lớn…, với tốc độ nhanh và đạt được
những thành tựu kì diệu, làm cho nền kinh tế thế giới và sự giao lưu
kinh tế, văn hóa giữa các nước và khu vực trên thế giới ngày càng mang
tính quốc tế hóa cao, mở ra khả năng hợp tác toàn cầu trên mọi lĩnh vực
0,5
+ Dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ, lực lượng
sản xuất phát triển mạnh mẽ, tạo những thay đổi lớn về kinh tế, xã hội,
hình thành một thị trường thế giới, làm tăng tính phụ thuộc lẫn nhau
giữa các quốc gia, dân tộc
0,5
+ Hàng loạt vấn đề như sự gia tăng dân số thế giới, tình trạng ô nhiễm
môi trường, sự biến đổi khí hậu, sự vơi cạn các nguồn năng lượng và
nguyên liệu tự nhiên, kho vũ khí hủy diệt, bệnh tật hiểm nghèo, tai nạn
lao động, tai nạn giao thông… đòi hỏi sự hợp tác toàn cầu để giải quyết
0,5 + Toàn cầu hóa làm nảy sinh nhu cầu hội nhập quốc tế của tất cả các 0,5
Trang 7quốc gia, không phân biệt chế độ chính trị, trình độ phát triển kinh tế,
nước lớn hay nước nhỏ, giàu hay nghèo…
- Những thời cơ, thách thức của Việt Nam trong xu thế này:
+ Thời cơ của Việt Nam: tạo điều kiện thúc đẩy rất mạnh, rất nhanh sự
phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao,
tạo điều kiện cho hội nhập kinh tế quốc tế, đặt ra yêu cầu cải cách sâu
rộng nền kinh tế, tạo cơ hội tiếp cận, tiếp thu những tiến bộ của khoa
học-công nghệ tiên tiến trên thế giới, tạo cơ hội giao lưu văn hóa…
0,25
+ Thách thức: nguy cơ tụt hậu xa về kinh tế, nạn thất nghiệp và thiếu
việc làm, sự phân hoá giàu nghèo, tệ nạn xã hội và tội phạm hình sự, sự
lo ngại về khả năng đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc, nguy cơ xâm
phạm độc lập tự chủ…
0,25