1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi địa lí 10 cánh diều

37 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi địa lí 10 cánh diều
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Cánh Diều
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề thi
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 341,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi địa lí 10 cánh diều Đề thi địa lí 10 cánh diều Đề thi địa lí 10 cánh diều Đề thi địa lí 10 cánh diều Đề thi địa lí 10 cánh diều Bộ đề thi học kì 1 môn Địa lý 10 Cánh Diều năm học 2022 2023 Đề thi địa lí 10 cánh diều ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN ĐỊA LÍ 10 – CÁNH DIỀU I TRẮC NGHIỆM Câu 1 Môn Địa lí ở trường phổ thông bắt nguồn từ A.

Trang 1

Đề thi địa lí 10 cánh diều

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN: ĐỊA LÍ 10 – CÁNH DIỀU

C kinh tế - xã hội và địa lí tự nhiên.      

D kinh tế đô thị và địa chất học

Câu 3. Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng

A phân bố theo những điểm cụ thể.      

B di chuyển theo các hướng bất kì

C phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.      

Trang 2

Câu 5. Hệ Mặt Trời gồm có Mặt trời ở trung tâm cùng với các

A hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch, bụi và các thiên hà

B hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch và các đám bụi khí

C hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch, khí và Dải Ngân Hà

D hành tinh, vệ tinh, vũ trụ, các thiên thạch và các đám bụi khí

Câu 6. Thiên thể nào sau đây hiện nay không được công nhận là hành

tinh của Hệ Mặt Trời?

A Thiên Vương tinh.       

B Diêm Vương tinh.       

Câu 8. Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm có

 A một số mảng kiến tạo. 

Trang 3

B bên ngoài Trái Đất.

B bản đồ, Atlat địa lí, sơ đồ, bảng số liệu

C bản đồ, lược đồ, sơ đồ, bảng thông tin.       

D bản đồ, lược đồ, sơ đồ, bảng số liệu

Câu 13. Môn Địa lí không có đặc điểm nào sau đây?

A Là nhóm môn khoa học xã hội.      

B Bao gồm ba mạch địa lí chính

C Môn Địa lí có tính tích hợp.       

D Chuyên nghiên cứu về trái đất

Câu 14. Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí

Trang 4

Câu 15. Các trung tâm công nghiệp thường được biểu hiện bằng phương

Câu 16. Nhận định nào sau đây là đúng nhất về Vũ trụ?

A Là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà

B Là khoảng không gian vô tận chứa các ngôi sao

C Là khoảng không gian vô tận chứa các hành tinh

D Là khoảng không gian vô tận chứa các vệ tinh

Câu 17. Khu vực nào sau đây trong năm có từ một ngày đến sáu tháng

luôn là toàn ngày?

A Từ Xích đạo đến chí tuyến.      

B Từ cực đến chí tuyến

C Từ chí tuyến đến vòng cực.       

D Từ vòng cực đến cực

Câu 18. Ngày nào sau đây ở bán cầu Bắc có thời gian ban ngày dài nhất,

thời gian ban đêm ngắn nhất trong năm?

Trang 5

Câu 20. Yếu tố nào sau đây không thuộc về ngoại lực?

A Khí hậu.       

B Sinh vật.      

C Con người.       

D Kiến tạo

Câu 21. Trên bề mặt Trái Đất, một vật bị lệch sang trái theo hướng

chuyển động khi đi từ

A Xích đạo về cực Bắc và từ cực Bắc về Xích đạo

B Xích đạo về cực Nam và từ cực Nam về Xích đạo

C cực Nam về Xích đạo và từ Xích đạo về cực Bắc

D cực Bắc về Xích đạo và từ Xích đạo về cực Nam

Câu 22. Đường chuyển ngày quốc tế đi qua

A Thái Bình Dương.       

B Đại Tây Dương.     

C. lục địa Nam Mĩ.        

D. lục địa Á - Âu

Câu 23. Biểu hiện nào sau đây đúng với phong hoá sinh học?

A Các đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.    

B Hoà tan đá vôi do nước để tạo ra hang động

C Rễ cây làm cho các lớp đá rạn nứt, đổi màu.    

D Xói mòn đất do dòng chảy nước tạm thời

Câu 24. Nhận định nào sau đây đúng với vận động kiến tạo?

A Các vận động do ngoại lực gây ra làm địa hình biến đổi và đã kết thúcvài trăm năm

B Các vận động do nội lực sinh ra, xảy ra cách đây hàng trăm triệu năm

và đã kết thúc

C Các vận động do ngoại lực gây ra, làm cho cấu tạo lớp manti có nhiềubiến đổi mạnh

Trang 6

D Các vận động do nội lực sinh ra, làm địa hình lớp vỏ Trái Đất có nhữngbiến đổi lớn.

II TỰ LUẬN

Câu 1 (2,5 điểm). Quan sát dưới đây và bằng kiến thức đã học, em hãy:

- Lập bảng về độ dài ngày đêm trong ngày 22-6 và ngày 22-12 tại các vĩ

phong hóa đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất

Trang 7

ĐÁP ÁN ĐỀ THI

I TRẮC NGHIỆM (mỗi câu 0,25 điểm)

II TỰ LUẬN (4,0 điểm)

1 - Bảng độ dài ngày đêm trong ngày 22-6 và ngày 22-12 tại

Bán cầuNam

24h toànđêm

24h toànngày

- Qua bảng, ta thấy

+ Ngày 22-6: Ở bán cầu Bắc càng xa xích đạo ngày càng dài

ra và đêm càng ngắn lại; Còn ở bán cầu Nam thì ngược lại

ngày càng ngày càng ngắn và đêm càng dài

+ Ngày 22-12: Ở bán cầu Bắc càng xa xích đạo ngày càng

ngắn, đêm càng dài ra; Còn ở bán cầu Nam thì ngày càng

dài, đêm ngắn lại

- Nguyên nhân: Do trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi

1,0 0,5 1,0

Trang 8

phương khi chuyển động quanh Mặt Trời nên càng xa xích

đạo lượng nhiệt, ánh sáng nhận được ở các vĩ độ càng giảm

-> Có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ

Độ dài ngày đêm chênh lệch nhau càng nhiều khi đi từ xích

đạo về phía hai cực

2 - Phong hóa là quá trình phá huỷ và làm biến đổi các loại đá

và khóang vật do tác động của các nhân tố ngoại lực

- Các loại phong hóa chủ yếu là phong hóa lí học, phong hóa

hóa học và phong hóa sinh học

+ Phong hóa lí học là quá trình phá huỷ, làm các đá, khóang

vật bị vỡ với kích thước khác nhau nhưng không thay đổi

thành phần và tính chất Phong hóa lí học thường xảy ra

mạnh ở những nơi nhiệt độ có sự dao động lớn theo ngày

-đêm và ở những khu vực bề mặt có nước bị đóng băng Sự

dao động nhiệt cũng có thể làm khối đá bị tách vỡ do nước

trong các khe nứt bị đóng băng vào ban đêm hoặc vào mùa

đông

+ Phong hóa hóa học là quá trình phá huỷ, làm biến đổi

thành phần, tính chất của đá và khóang vật do tác động của

nước, nhiệt độ, các chất hoà tan trong nước (khí ô-xy, khí

carbonic, a-xit hữu cơ, a-xit vô cơ, ) và sinh vật

Phong hóa hóa học diễn ra mạnh trong điều kiện khí hậu

nóng ẩm Ở những nơi có đá dễ hoà tan (đá vôi, thạch

cao, ), phong hóa hóa học thường tạo nên những dạng địa

hình cac-xtơ trên mặt và cac-xtơ ngầm rất độc đáo

+ Phong hóa sinh học là quá trình phá huỷ đá và khóang vật

dưới tác động của sinh vật (thực vật, nấm, vi khuẩn, ) làm

các đá bị biến đổi cả về mặt lí học và hóa học Ví dụ: sự

0,25 0,25 0,5 0,25 0,25

Trang 9

phát triển của rễ cây làm đá bị nứt vỡ, các chất hữu cơ từhoạt động sống của sinh vật có thể làm các đá bị biến đổi vềthành phần, tính chất,

 

MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN: ĐỊA LÍ 10 – CÁNH DIỀU

Tên bài Mục tiêu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

- Trình bày được sự phân

bố nhiệt độ không khí trên Trái đất theo vĩ độ địa lí;

lục địa, đại dương; địa hình

- Phân tích được bảng số liệu, hình vẽ, bản đồ, lược

đồ về nhiệt độ

- Giải thích được một số hiện tượng về thời tiết và khí hậu trong thực tế

Khí áp Gió

và mưa

- Trình bày được sự hình thành các đai khí áp trên Trái đất, nguyên nhân của

sự thay đổi khí áp

- Trình bày được một số loại gió chính trên Trái đất; một số loại gió địa phương

- Phân tích được các nhân

tố ảnh hưởng đến lượng mưa và trình bày được sự

Trang 10

phân bố mưa trên thế giới.

- Phân tích được bảng số liệu, hình vẽ, bản đồ, lược

phân tích được biểu đồ một số kiểu khí hậu

- Phân biệt được các loại

hồ theo nguồn gốc hình thành

- Trình bày được đặc điểm chủ yếu của nước băng tuyết và nước ngầm.

- Vẽ được sơ đồ, phân tích hình vẽ về thủy quyển

- Nêu được các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt.

Nước biển và

đại dương

- Trình bày được tính chất của nước biển và đại dương

- Giải thích được các hiện tượng sóng biển và thủy triều

- Trình bày được chuyển động của các dòng biển trong đại dương

Trang 11

- Nêu được vai trò của biển và đại dương đối với

sự phát triển kinh tế - xã hội

Đất và sinh

vật

- Trình bày được khái niệm về đất; phân biệt được lớp vỏ phong hóa và đất; trình bày được các nhân tố hình thành đất

- Trình bày được khái niệm sinh quyển; phân tích được đặc điểm và giới hạn của sinh quyển, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của sinh vật

- Liên hệ thực tế địa phương

Vỏ địa lí - Trình bày khái niệm vỏ

địa lí; phân biệt được vỏ địa lí và vỏ Trái đất

- Trình bày được khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa của thực tiễn quy luật thống nhất, hoàn chỉnh vỏ địa lí; liên hệ được thực tế địa phương

Trang 12

phương

- Giải thích được một số

hiện tượng phổ biến trong

môi trường tự nhiên bằng

các quy luật địa lí

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN: ĐỊA LÍ 10 – CÁNH DIỀU

I TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Frông là mặt ngăn cách giữa hai

A khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.

B khu vực cao áp khác biệt nhau về trị số áp.

C dòng biển nóng và lạnh ngược hướng nhau.

D tầng khí quyển khác biệt nhau về tính chất.

Câu 2. Frông địa cực (FA) là mặt ngăn cách giữa hai khối khí

A không khí xuống mặt Trái Đất.       

B luồng gió xuống mặt Trái Đất.

C không khí xuống mặt nước biển.      

D luồng gió xuống mặt nước biển.

Câu 4. Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao

A chí tuyến về ôn đới.      

B cực về ôn đới.

C chí tuyến về xích đạo.      

Trang 13

D cực về xích đạo.

Câu 5. Nước trên lục địa gồm nước ở

A trên mặt, nước ngầm.       

B trên mặt, hơi nước.

C nước ngầm, hơi nước.       

D băng tuyết, sông, hồ.

Câu 6. Dòng chảy thường xuyên, tương đối lớn trên bề mặt lục địa gọi là

Câu 8. Dao động thuỷ triều trong tháng lớn nhất vào ngày

A trăng tròn và không trăng.       

B trăng khuyết và không trăng.

C trăng khuyết và trăng tròn.      

D không trăng và có trăng.

Câu 9. Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng

Câu 10. Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là

 A lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng, đá gốc.

Trang 14

B lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá, đá gốc.

C đá gốc, lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng.

D đá gốc, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá.

Câu 11. Lớp vỏ địa lí là lớp vỏ

A của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển.

B của Trái Đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển.

C cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển.

D vỏ cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển.

Câu 12. Giới hạn dưới của lớp vỏ địa lí ở đại Dương là

 A độ sâu khoảng 9000m. 

B phía trên tầng đá badan.

C độ sâu khoảng 5000m. 

D đáy vực thẳm đại Dương.

Câu 13. Quy luật địa ô là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo

Câu 15. Nhận định nào sau đây không đúng với khí quyển?

A Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.       

B Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.

C Rất quan trọng cho phát triển sinh vật.      

D Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôdôn.

Câu 16. Các vành đai nào sau đây là áp cao?

Trang 15

A Xích đạo, chí tuyến.       

B Chí tuyến, ôn đới.

C Ôn đới, cực.      

D Cực, chí tuyến.

Câu 17. Nhận định nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?

 A Mưa không nhiều ở vùng xích đạo.       

B Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.

 C Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới.      

D Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.

Câu 18. Tổng lượng nước của sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố nào sau

đây?

 A Lượng mưa, băng tuyết, nước ngầm.      

B Lượng mưa, băng tuyết, các hồ đầm.

C Nước ngầm, địa hình, các hồ đầm.      

D Nước ngầm, địa hình, thảm thực vật.

Câu 19. Nhận định nào sau đây không đúng với dao động của thuỷ triều?

A Dao động thường xuyên.       

B Dao động theo chu kì.

C Chỉ do sức hút Mặt Trời.      

D Khác nhau ở các biển.

Câu 20. Nhận định nào sau đây không đúng với sinh quyển?

A Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.

B Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.

C Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.

D Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.

Câu 21. Đặc điểm nào sau đây không phải của lớp vỏ địa lí?

A Gồm 5 lớp vỏ bộ phận xâm nhập, tác động lẫn nhau.

B Chiều dày 30-35km trừng với giới hạn của sinh quyển.

C Chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên và xã hội.

Trang 16

D Thành phần vật chất tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng, khí.

Câu 22. Các quy luật nào sau đây chủ yếu do nội lực tạo nên?

A Địa đới, địa ô.       

B Địa ô, đai cao.

C Đai cao, tuần hoàn.      

D Thống nhất, địa đới.

Câu 23. Dải hội tụ nhiệt đới được hình thành ở nơi tiếp xúc của hai khối khí

A đều là nóng ẩm, có hướng gió ngược nhau.

B có tính chất vật lí và hướng khác biệt nhau.

C cùng hướng gió và cùng tính chất lạnh khô.

D có tính chất lạnh ẩm và hướng ngược nhau.

Câu 24. Nhận định nào sau đây không đúng với dao động của thuỷ triều?

A Là dao động của các khối nước biển và đại dương.

B Bất kì biển và đại dương nào trên Trái Đất đều có.

C Dao động thuỷ triều lớn nhất vào ngày không trăng.

D Dao động thuỷ triều nhỏ nhất vào ngày trăng tròn.

II TỰ LUẬN

Câu 1 (2,5 điểm). Trình bày về thời gian hoạt động, nguồn gốc hình thành, hướng và

tính chất của gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió mùa.

Câu 2 (1,5 điểm). Trình bày khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật

phi địa đới.

Trang 17

ĐÁP ÁN ĐỀ THI

I TRẮC NGHIỆM (mỗi câu 0,25 điểm)

II TỰ LUẬN (4,0 điểm)

1 Đặc điểm của một số loại gió trên thế giới

Phạm vi

hoạt động

Từ xích đạo đến vĩ

độ 300 ở cả hai bán cầu (bán cầu Bắc và bán cầu Nam).

Từ vĩ độ 300 đến vĩ

độ 600 ở cả hai bán cầu (bán cầu Bắc và bán cầu Nam).

Một số khu vực thuộc đới nóng và một số nơi thuộc vĩ

độ trung bình.

Nam Á và Đông Nam Á là những khu vực có hoạt động của gió mùa điển hình.

Hướng Đông Bắc (bán cầu Tây là chủ yếu (bán Có sự khác nhau

Trang 18

gió bắc) và Đông Nam

(bán cầu nam).

cầu bắc: Tây Nam, bán cầu Nam: Tây Bắc).

từng khu vực và mùa.

Tính chất Khô, ít mưa Ẩm cao, đem mưa

nhiều.

Mùa đông có tính chất khô, mùa hạ có tính chất ẩm.

 

2 * Khái niệm: Quy luật phi địa đới là quy luật về sự phân bố của các thành phần tự

nhiên và cảnh quan địa lí theo kinh độ và theo độ cao.

* Biểu hiện của quy luật

- Theo kinh độ (quy luật địa ô)

+ Quy luật địa ô là sự thay đổi của các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí

theo kinh độ.

+ Sự phân bố lục địa và đại dương làm cho khí hậu và kéo theo một số thành phần

tự nhiên (nhất là thảm thực vật) thay đổi từ đông sang tây Gần biển có tính chất

đại dương rõ rệt, càng vào sâu trung tâm lục địa thì tính chất lục địa càng tăng.

- Theo đai cao (quy luật đai cao)

+ Quy luật đai cao là sự thay đổi của các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí

theo độ cao địa hình.

+ Sự thay đổi nhiệt ẩm theo độ cao ở miền núi kéo theo sự phân bố các vành đai

thực vật và nhóm đất theo độ cao địa hình.

* Ý nghĩa thực tiễn: Hiểu biết về sự phân hoá của tự nhiên theo kinh độ và đai cao

cho phép xác định được các định hướng chung và biện pháp cụ thể để ứng xử với

tự nhiên một cách hợp lí trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống

hằng ngày.

0,25   0,75      

0,5

Trang 19

Đ thi Gi a H c kì 2 Đ a lí l p 10 Cánh di u năm 2022 ề ữ ọ ị ớ ề

- 2023 TRẬN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 ĐỊA LÍ LỚP 10 CÁNH

DIỀU

TN TL TN TL TN TL TN TL

1 Dân s và gia tăng dân s C c u dân số ố ơ ấ ố 2 1 1

2 Phân b dân c và đô th hóaố ư ị 2 2 1

3 Các ngu n l c phát tri n kinh tồ ự ể ế 2 1

Trang 20

A T su t sinhỉ ấ thô.

B S ng i nh pố ườ ậ c ư

C Gia tăng tự nhiên

D Gia tăng cơ h c.ọ

Câu 2 T su t t thô là t ng quan gi a s ng i ch t trong năm soỉ ấ ử ươ ữ ố ườ ế

v iớ

A Dân s t 14 - 54 tu i cùng th iố ừ ổ ở ờ đi m.ể

B S ng i già trong xã h i cùng th iố ườ ộ ờ đi m.ể

C S tr em sinh ra cùng th iố ẻ ở ờ đi m.ể

D Dân s trung bình cùng th iố ở ờ đi m.ể

Câu 3 Gia tăng c h c ơ ọ không có nh h ng l n đ n v n đ dân sả ưở ớ ế ấ ề ố

Trang 21

A Nhóm n c đang phát tri n có t su t sinh thô cao h n nhóm phátướ ể ỉ ấ ơtri n.ể

B T su t sinh thô nhóm n c phát tri n gi m, đang phát tri n tăngỉ ấ ướ ể ả ểnhanh

C Nhóm n c đang phát tri n có t su t sinh thô th p h n nhómướ ể ỉ ấ ấ ơphát tri n.ể

D T su t sinh thô các nhóm n c phát tri n và đang phát tri n tăngỉ ấ ướ ể ểnhanh

C Gia tăng có h ngướ gi m.ả

D Dân s đang trố ẻ hoá

Câu 7 Ngu n lao đ ng đ c phân làm m y nhóm?ồ ộ ượ ấ

A 2

B 3

C 4

D 5

Câu 8 Ngu n lao đ ng làồ ộ

A Dân s ngoài tu i lao đ ng tham gia laoố ổ ộ đ ng.ộ

B Dân s d i tu i lao đ ng tham gia laoố ướ ổ ộ đ ng.ộ

Ngày đăng: 07/04/2023, 17:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w