Để tìm hiểu cấu trúc bậc bốn của một phân tử protein, người ta tiến hành thí nghiệm xử lý phân tử protein này bằng hai hợp chất trên rồi tiến hành phân tích sản phẩm thu được.. Trong một
Trang 1(HDC gồm 10 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT
CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
LẦN THỨ XIII, NĂM 2022
HƯỚNG DẪN CHẤM THI MÔN: SINH HỌC - LỚP 10
Câu 1 (2,0 điểm)
Ure và β-mercaptoetanol là hai hợp chất gây biến tính protein Để tìm hiểu cấu trúc bậc bốn của một phân tử protein, người ta tiến hành thí nghiệm xử lý phân tử protein này bằng hai hợp chất trên rồi tiến hành phân tích sản phẩm thu được Kết quả thí nghiệm thu được như sau:
Thí nghiệm 1: Khi xử lý bằng dung dịch ure 6M chỉ thu được hai protein có khối lượng tương ứng là 100 kDa và 120 kDa
Thí nghiệm 2: Khi xử lý bằng dung dịch ure 6M bổ sung β-mercaptoetanol thu được ba loại protein có khối lượng tương ứng là 20kDa, 30 kDa và 50 kDa Dựa vào kết quả thí nghiệm trên hãy cho biết:
1 Phân tử protein này có khối lượng bao nhiêu?
2 Phân tử protein này được cấu tạo từ bao nhiêu chuỗi polypeptit? Phân tích cụ thể các tiểu phần
protein của phân tử protein nói trên
Biết β-mercaptoetanol oxi hóa liên kết disulfide, trong khi ure phá vỡ tất cả các liên kết yếu (không phải liên kết cộng hóa trị) bên trong phân tử protein Số lượng chuỗi polypeptit của phân tử này không quá 6 chuỗi
m 1
2
1 Phân tử protein này có khối lượng: 100 + 120 = 220kDa.
2 Phân tử protein này được cấu tạo từ 6 chuỗi polypeptit
Trường hợp 1:
- Tiểu phần protein 100 kDa được cấu tạo từ 3 chuỗi polypeptit: 1 chuỗi 50kDa, 1
chuỗi 30kDa, 1 chuỗi 20kDa
- Tiểu phần protein 120 kDa được cấu tạo từ 3 chuỗi polypeptit: 2 chuỗi 50kDa, 1
chuỗi 20kDa
Trường hợp 2:
- Tiểu phần protein 100 kDa được cấu tạo từ 2 chuỗi polypeptit 50kDa
- Tiểu phần protein 120 kDa được cấu tạo từ 4 chuỗi polypeptit: 1 chuỗi 50kDa, 1
chuỗi 30kDa, 2 chuỗi 20kDa
(HS phải lập luận được số chuỗi polypeptit của phân tử protein không quá 6 chuỗi
để xác định cấu trúc của các tiểu phần mới cho điểm tối đa).
0,5 0,5 0,5
0,5
Câu 2 (2,0 điểm)
Trang 22.1 Insulin là một loại prôtêin xuất bào của các tế bào β ở tiểu đảo Langerhans của tuyến tụy Trong một nghiên cứu để tìm hiểu về hoạt động sinh tổng hợp insulin trong tế bào, các tế bào β được
xử lý với axit amin lơxin đánh dấu phóng xạ (3H-lơxin) trong 30 phút, sau đó rửa sạch rồi tiếp tục ủ tế bào trong điều kiện chứa lơxin không đánh dấu phóng xạ Hoạt độ phóng xạ ở các vị trí I, II và III trong tế bào β được đo liên tục suốt thí nghiệm, kết quả được mô tả ở Hình 2.1
Hãy cho biết mỗi vị trí I, II và III tương ứng với cấu trúc Hình 2.1
nào sau đây: màng sinh chất, lưới nội chất, các túi nội bào từ bộ máy Gôngi, bộ máy Gôngi, ti thể? Giải thích
2.2 Một nghiên cứu được tiến hành để so sánh 2 con đường vận chuyển các phân tử ngoại bào:
cấy một loại tế bào động vật trong môi
các nồng độ khác nhau Kết quả là cả 2 loại
protein đều được tìm thấy trong các túi vận
chuyển nội bào (Hình 2.2 và Hình 2.3) Xác
định mỗi loại protein trên được vận chuyển
vào tế bào theo cơ chế nào? Giải thích
Hình 2.2 Hình 2.3
m 2.1 + Xác định các vị trí:
Vị trí I: tương ứng với bộ máy Gongi
Vị trí II: tương ứng với lưới nội chất
Vị trí III: tương ứng với các túi nội bào từ bộ máy Gongi
0,25
+ Giải thích:
- Khi lơxin được đánh dấu phóng xạ vào trong tế bào, nó được sử dụng cho quá
trình tổng hợp protein ở lưới nội chất; sau đó sẽ được vận chuyển đến các cấu trúc
tiếp theo nên hoạt độ phóng xạ giảm dần theo thời gian→ tương ứng với đồ thị II
- Protein tiết (insulin) được tổng hợp tại lưới nội chất, biến đổi và hoàn thiện trong
bộ máy Gongi, nên lúc đầu hoạt độ phóng xạ thấp sau đó tăng dần rồi lại tiếp tục
giảm khi insulin đã được chuyển vào trong các túi xuất bào vận chuyển đến màng
sinh chất→ tương ứng với đồ thị I
- Các túi xuất bào ở bộ máy Gongi khi có tín hiệu thích hợp, sẽ di chuyển và hòa
nhập với màng sinh chất để xuất bào protein ra ngoài, do vậy hoạt độ phóng xạ ban
đầu thấp sau đó tăng dần theo thời gian→ tương ứng với đồ thị III
0,25 0,25
0,25
2.2 - Protein A được vận chuyển theo cơ chế nhập bào nhờ thụ thể
- Vì tốc độ hấp thụ tăng lên và gần đạt đến tốc độ bão hoà thụ thể màng trên tế bào
0,25 0,25
- Protein B được vận chuyển theo cơ chế ẩm bào
- Vì tốc độ hấp thụ tăng tuyến tính phụ thuộc vào nồng độ protein B Sự ẩm bào
diễn ra liên tục để đưa các chất vào với tốc độ phụ thuộc vào nồng độ cơ chất
0,25 0,25
Hình 3 mô phỏng một thí nghiệm được thực hiện vào năm 1960 Lúc đầu lục lạp được đặt trong
dung dịch có pH = 4 để không gian trong strôma và tilacôit bị axit hóa Sau đó chuyển sang trạng thái cơ bản (dung dịch pH = 8), điều này nhanh chóng làm tăng pH chất nền bằng 8, đồng thời có bổ sung ADP
và Pi, lúc này tilacoid vẫn duy trì pH = 4 Hãy cho biết:
1 Trong thí nghiệm trên, ATP có được
tổng hợp không? Giải thích
2 Có cần ánh sáng để thí nghiệm hoạt
động không?
Trang 33 Điều gì sẽ xảy ra nếu như các bước thí nghiệm vẫn tiến hành như trên, tuy nhiên ở bước thứ
nhất đặt trong pH = 8 và bước thứ hai đặt trong pH = 4?
Hình 3
4 Chất dinitrophenol (DNP) có thể khuếch tán dễ dàng qua màng và giải phóng 1 proton vào
chất nền lục lạp Nếu bổ sung DNP trong thí nghiệm trên, thì quá trình tổng hợp ATP có xảy ra không? Giải thích
m
1 - Có
- Sự chuyển liên tiếp các bước trong thí nghiệm đã tạo ra sự chênh lệch về nồng độ
H+ giữa tilacoid với chất nền lục lạp H+ sẽ chảy qua ATP synthetase hướng về phía
chất nền và tổng hợp ATP
0,25 0,25
2 - Không cần
- Vì các bước của thí nghiệm đã tạo nên sự chênh lệch nồng động H+ bên trong
tilacoid cao hơn bên ngoài chất nền Do đó thay thế cho ánh sáng và chuỗi truyền e
0,25 0,25
3 - Không tạo ra ATP
- Có sự chênh lệch H+ nhưng sự chênh lệch ngược với hướng của ATP synthetase
0,25 0,25
4 - Có
- Vì trong thí nghiệm sự chênh lệch nồng độ H+ không phụ thuộc vào chuỗi truyền
electron nên quá trình tổng hợp ATP vẫn diễn ra
0,25 0,25
Trang 4Câu 4 (2,0 điểm)
4.1 Phân biệt cơ chế hoạt động của chất ức chế cạnh tranh và chất ức chế không cạnh tranh của
enzyme Succinate là cơ chất của enzyme succinate dehydrogenase Malonate là một chất ức chế của enzyme này Làm thế nào để xác định được malonate là chất ức chế cạnh tranh hay chất ức chế không cạnh tranh?
4.2 Vì sao electron không được truyền trực tiếp từ NADH và FADH2 tới O2 mà cần có chuỗi truyền điện tử trong hô hấp? Điều gì xảy ra nếu không có chuỗi truyền điện tử nhưng có cơ chế làm giảm pH của xoang gian màng?
m 4.1 * Phân biệt:
- Chất ức chế cạnh tranh: có cấu tạo hóa học và hình dạng khá giống với cơ chất.
Khi có mặt cả cơ chất và chất ức chế sẽ xảy ra sự cạnh tranh về trung tâm hoạt tính và
dẫn đến kìm hãm hoạt động của enzyme Do phức hệ enzyme - chất ức chế rất bền
vững, như vậy không còn trung tâm hoạt động cho cơ chất nữa
- Chất ức chế không cạnh tranh: chúng không kết hợp với trung tâm hoạt tính của
enzyme mà kết hợp với enzyme gây nên các biến đổi gián tiếp hình thù trung tâm
hoạt động làm nó không phù hợp với cấu hình của cơ chất
* Nhận biết
- Làm tăng nồng độ cơ chất (succinate), xem xét tốc độ của phản ứng tăng lên hay
không
- Nếu tốc độ phản ứng tăng lên thì malonate là một chất ức chế cạnh tranh
(HS có thể nêu thí nghiệm cụ thể, nếu đúng vẫn cho đủ điểm)
0,25
0,25 0,25 0,25
4.2 - Electron không được truyền trực tiếp từ NADH và FADH2 tới O2 mà cầncó chuỗi
truyền điện tử trong hô hấp vì:
+ Khi truyền qua chuỗi truyền điện tử năng lượng được giải phóng từ từ từng phần
nhỏ qua nhiều chặng
+ Nếu truyền trực tiếp sẽ xảy ra hiện tượng "bùng nổ nhiệt" đốt cháy tế bào
- Quá trình tổng hợp ATP vẫn diễn ra vì khi pH xoang gian màng giảm thì nồng độ
H+ cao và như vậy phức hệ ATP - synthetase tiếp tục hoạt động theo cơ chế hóa
thẩm
0,25 0,25 0,5
Trang 5Bổ sung chất gắn
Loại bỏ chất gắn Thời gian (s)
1Không có chất độc 2
Hình 5.1 Hình 5.2
YFP CFP
Gβγ Gα
Màng sinh chất
Câu 5 (2,0 điểm)
5.1 Ở một thí nghiệm, người ta gắn protein phát huỳnh quang CFP (bước sóng hấp thụ: 440nm,
bước sóng phát ra: 489 nm) lên tiểu phần Gα của protein G, và YFP (bước sóng hấp thụ: 490nm,
bước sóng phát ra: 527nm) lên tiểu phần Gβγ Nếu CFP và YFP ở gần nhau thì sẽ xảy ra hiện tượng
truyền năng lượng huỳnh quang, theo đó, năng lượng phát ra từ CFP có thể được YFP hấp thụ ( Hình
5.1) Chất độc của Vibrio cholerae (VT) gây mất khả năng phân giải GTP của Gα kích thích Chất
độc của Bordetalla pertussis (BT) gây mất khả năng giải phóng GDP của Gα ức chế Các tế bào gắn
huỳnh quang được nuôi trong môi trường không bổ sung chất độc (đường liền)/ có bổ sung VT/ có
bổ sung BT Bể nuôi được chiếu ánh sáng có bước sóng 440nm Kết quả đo huỳnh quang 527nm theo
thời gian được thể hiện ở Hình 5.2 Biết Gα và Gβγ là các tiểu phần của protein G sẽ liên kết với
nhau khi có mặt GDP
a Đường nào ở Hình 5.2 thể hiện môi trường có bổ sung VT và môi trường có bổ sung BT? Giải thích.
b VT và BT dù có cách tác động khác nhau nhưng đều gây ra sự tăng nồng độ cAMP trong tế
bào Giải thích vì sao 2 chất độc trên lại giống nhau về hậu quả tác động?
m 5.
1
a - VT gây mất khả năng phân giải GTP của Gα, khiến cho Gα luôn tách ra khỏi Gβγ, nên không xảy ra sự truyền năng lượng huỳnh quang khi loại bỏ chất gắn Như vậy, đường số 2 thể hiện môi trường có bổ sung VT
- BT gây mất khả năng giải phóng GDP của Gα, khiến cho Gα và Gβγ luôn gắn với nhau, nên sự bổ sung chất gắn không làm giảm sự truyền năng lượng huỳnh quang
Như vậy, đường số 1 thể hiện môi trường có bổ sung BT
0,25 0,25
b - VT gây mất khả năng phân giải GTP của Gα kích thích, khiến Gα kích thích luôn ở trạng thái hoạt động, dẫn đến sự hoạt hóa liên tục adenylyl cyclase → tăng nồng độ cAMP
- BT gây mất khả năng giải phóng GDP của Gα ức chế, khiến Gα ức chế luôn ở trạng thái bất hoạt, dẫn đến sự hoạt hóa liên tục adenylyl cyclase → tăng nồng độ cAMP
0,25 0,25
a Các thí nghiệm đó minh họa cho quá trình nào? Hãy viết phương trình phản ứng của quá trình đó
Trang 6b Sau một thời gian sẽ thấy hiện tượng gì xảy ra ở thí nghiệm 1, thí nghiệm 2, thí nghiệm 3? Giải
thích
c Dùng các nguyên liệu, dụng cụ như trên, em hãy bố trí thí nghiệm khác để chứng minh những
hiện tượng đã xảy ra ở các thí nghiệm trên là do quá trình sống gây nên
Hình 5.3
m 5.2 a Các thí nghiệm trên đều minh họa cho quá trình lên men rượu từ dung dịch
glucose bởi nấm men
+ Phương trình phản ứng: C6H12O6 -> 2C2H5OH + 2CO2 + Q
0,25
b Hiện tượng:
+ TN 1: Bóng cao su phồng dần lên do khí CO2 tạo ra từ phản ứng bay vào ống
+ TN 2: Do phản ứng tỏa nhiệt nên nhiệt độ ở nhiệt kế tăng lên
+ TN 3: Cốc nước vôi trong hóa đục do khí CO2 tạo ra từ phản ứng sục vào
(HS giải thích đúng 1 ý không được điểm; 2 ý được 0,25 điểm)
0,5
c Thí nghiệm: Đun sôi dung dịch trên để làm chết men rượu sẽ không còn xảy ra 3
hiện tượng trên → chứng minh được các hiện tượng trên là do quá trình sống gây
nên
0,25
Câu 6 (2,0 điểm)
Thí nghiệm được thực hiện để tìm hiểu tác dụng ức chế chu kỳ tế bào của hai loại thuốc X và Y ứng dụng để điều trị ung thư trực tràng Mẫu đối chứng được lấy từ biểu mô trực tràng của người bình thường; các mẫu thí nghiệm 1 và 2 được lấy từ biểu mô khối u của người bị ung thư trực tràng được bổ sung với một trong hai thuốc X và Y Lượng ADN tương đối của mỗi tế bào được đo bằng kĩ thuật
biết:
1 Mỗi pha của chu kỳ tế
bào (G1, S, G2, M) nằm trong đoạn
nào (A, B, C) ở Hình 6? Giải thích.
2 Cho biết thuốc X ức chế hoàn toàn một pha của chu kỳ tế bào, thuốc Y chỉ giới hạn tốc độ vượt
qua một điểm chốt của chu kỳ tế bào
a Mẫu nào trong hai mẫu 1 và 2 là mẫu thí nghiệm được bổ sung thuốc X và Y? Giải thích.
b Thuốc X ức chế pha nào của chu kỳ tế bào? Giải thích.
c Thuốc Y giới hạn tốc độ vượt qua điểm chốt nào của chu kỳ tế bào? Giải thích.
m
1 - Pha G1 thuộc đoạn A Bởi vì ADN trong tế bào chưa bắt đầu sao chép → lượng
ADN tương đối của tế bào ở trạng thái chưa nhân đôi
- Pha S thuộc đoạn B Bởi vì ADN trong tế bào đang được sao chép → lượng ADN
tương đối của tế bào ở giữa trạng thái chưa nhân đôi và nhân đôi hoàn tất
- Pha G2 và M thuộc đoạn C Bởi vì ADN trong tế bào đã sao chép hoàn tất nhưng
chưa phân chia cho tế bào con → lượng ADN tương đối của tế bào ở trạng thái nhân
đôi
0,25 0,25 0,5
2 - Mẫu 1 được bổ sung thuốc Y Bởi vì có thể quan sát được tế bào ở tất cả các giai
đoạn của chu kỳ tế bào → tế bào không bị ngừng lại ở pha nào của chu kỳ tế bào
- Mẫu 2 được bổ sung thuốc X Bởi vì không thể quan sát được tế bào ở pha G2 và
M → tế bào bị ngừng lại trước khi bước vào pha G2 và M
- Thuốc X ức chế pha S của chu kỳ tế bào → tế bào bị ngừng lại ở pha S Bởi vì
0,25 0,25 0,25
Hình 6
Trang 7không quan sát thấy có tế bào nào ở pha G2 và M.
- Thuốc Y giới hạn tốc độ vượt qua điểm chốt G2/M của chu kỳ tế bào Bởi vì có thể
quan sát thấy thời gian pha G2 và M bị kéo dài (tỉ lệ số tế bào ở pha G2 và M tăng,
Trang 8Câu 7 (2,0 điểm)
7.1 Cho thành phần môi trường I gồm: H2O, NaCl, CaCl2, MgSO4, (NH4)2SO4, KH2PO4 Hãy xác định kiểu dinh dưỡng của các chủng vi khuẩn (A, B, C) từ bảng dữ liệu sau:
Môi trường
nuôi cấy
Điều kiện nuôi cấy
Chủng vi khuẩn
I + nước chiết thịt không có ánh sáng có khuẩn lạc không có khuẩn lạc không có khuẩn lạc
I + sục CO 2 không có ánh sáng không có khuẩn lạc có khuẩn lạc không có khuẩn lạc
I + sục CO 2 chiếu sáng không có khuẩn lạc không có khuẩn lạc có khuẩn lạc
7.2 Ba ống nghiệm X, Y và Z lần lượt chứa vi khuẩn Escherichia coli (Gram âm), Baclillus
subtilis (Gram dương) và Mycoplasma mycoides (không có thành tế bào) với cùng mật độ (106 tế bào/mL) trong dung dịch đẳng trương Bổ sung lizozim vào cả ba ống nghiệm, ủ ở 37oC trong 1 giờ Tiếp tục bổ sung thực khuẩn thể gây độc đặc hiệu cho từng loại vi khuẩn vào ống X, Y, Z và ủ ở 37oC trong 1 giờ Sau đó, tế bào vi khuẩn được li tâm và rửa lại nhiều lần rồi được cấy trải trên đĩa petri chứa môi trường thạch phù hợp cho sinh trưởng, phát triển và phục hồi thành tế bào của cả ba loại vi khuẩn (đĩa X, Y và Z), ủ ở 37oC trong 24 giờ Hãy cho biết khả năng mọc của vi khuẩn và sự hình thành vết tan trên mỗi đĩa petri
7.1 Xác định kiểu dinh dưỡng:
- Chủng A: tạo khuẩn lạc trong môi trường cần chất hữu cơ và không có ánh sáng
→ kiểu dinh dưỡng là hóa dị dưỡng
1,0
- Chủng B: tạo khuẩn lạc trong môi trường cần CO2 và không có ánh sáng → kiểu
dinh dưỡng là hóa tự dưỡng
- Chủng C: tạo khuẩn lạc trong môi trường cần CO2 và cần ánh sáng → kiểu dinh
dưỡng là quang tự dưỡng
(Đúng 1 ý đạt 0,25đ; đúng 2 ý đạt 0,5đ; đúng 3 ý mới đạt 1,0đ)
7.2 Đĩa X:
+ Vi khuẩn Escherichia coli (G-) không bị tác động của lizozimkhuẩn lạc hình
thành
+ Bổ sung thực khuẩn thể đặc hiệu xâm nhập và nhân lên trong tế bào vi khuẩn
xuất hiện vết tan
1,0
Đĩa Y:
+ Vi khuẩn Baclillus subtilis (G+) bị tác động của lizozim phá thành đặt
trong điều kiện phù hợp phục hồi thành hình thành khuẩn lạc
+ Bổ sung thực khuẩn thể đặc hiệu trước khi phục hồi thành thực khuẩn thể
không xâm nhập vào tế bào vi khuẩn không xuất hiện vết tan
Đĩa Z:
+ Vi khuẩn Mycoplasma mycoides (không thành) không bị tác động của lizozim
khuẩn lạc hình thành
+ Bổ sung thực khuẩn thể đặc hiệu xâm nhập và nhân lên trong tế bào vi khuẩn
xuất hiện vết tan
(Đúng 1 ý đạt 0,25đ; đúng 2 ý đạt 0,5đ; đúng 3 ý mới đạt 1,0đ)
Câu 8 (2,0 điểm)
Để nghiên cứu quá trình
ứng dụng thu sinh khối vi
sinh vật đối với từng loại sản
phẩm khác nhau, người ta
nuôi cấy hai loài vi khuẩn
Streptomyces rimosus (thu
kháng sinh tetracylin) và
Trang 9Propionibacterium shermanii (thu vitamin B12) Hình 8.1
Hình 8.2
vào từng môi trường với điều kiện dinh dưỡng thích hợp ở 300C Đường cong sinh trưởng của từng loài
vi khuẩn và sự biến đổi về hàm lượng sản phẩm được thể hiện ở Hình 8.1 và Hình 8.2.
1 Xác định đồ thị biểu diễn sự sinh trưởng của mỗi loài vi khuẩn Giải thích.
2 Để thu được sinh khối tối đa cần phải nuôi cấy mỗi loài trong điều kiện nào? Giải thích.
3 Vi khuẩn trong tự nhiên sinh ra các sản phẩm trao đổi chất chỉ ở mức độ cần thiết Ở một số
chủng đột biến, người ta thu được sản phẩm trao đổi chất ở mức cao hơn do sai hỏng trong cơ chế điều hòa Những chủng này được coi là những chủng có năng suất cao và được dùng trong sản xuất công nghiệp Các chủng vi khuẩn này có thể mang đột biến nào?
1 - Hình 8.1 – tương ứng với vi khuẩn Propionibacterium shermanii.
- Vì vitamin B12 là chất cần thiết cho quá trình sinh trưởng của vi khuẩn (cofactor
của nhiều loại enzim tổng hợp ADN và chuyển hoá axit amin), chủ yếu được tạo ra
trong giai đoạn vi khuẩn đang sinh trưởng và phát triển mạnh
Do vậy lượng vitamin B12 tăng mạnh ở pha luỹ thừa và ít thay đổi nhiều ở pha cân
bằng, đây là đặc điểm của đồ thị Hình 8.1.
- Hình 8.2 - tương ứng với vi khuẩn Streptomyces rimosus.
- Tetracylin là sản phẩm không cần thiết cho sự sinh trưởng của vi khuẩn (làm ức
chế hoạt động của vi khuẩn khác và gia tăng khả năng cạnh tranh), thường được tạo
ra sau khi pha sinh trưởng đã kết thúc
Do vậy lượng tetracylin thường không thay đổi trong các pha sinh trưởng và bắt
đầu tăng mạnh ở pha cân bằng, đây là đặc điểm của đồ thị Hình 8.2.
0,25 0,25
0,25 0,25
2 - Streptomyces rimosus tạo ra kháng sinh tetracylin là sản phẩm tạo ra chủ yếu ở
pha cân bằng (sản phẩm trao đổi chất bậc 2)
Trong nuôi cấy liên tục không có pha cân bằng do đó cần nuôi cấy Streptomyces
rimosus bằng phương pháp nuôi cấy không liên tục để thu được lượng sản phẩm đối
đa
- Propionibacterium shermanii tạo ra vitamin B12 là sản phẩm gắn liền với sự sinh
trưởng, do đó muốn thu sinh khối tối đa từ vi khuẩn cần nuôi cấy trong điều kiện
nuôi cấy liên tục (không có pha cân bằng, pha luỹ thừa kéo dài liên tục)
0,25
0,25
3 Các chủng vi khuẩn có thể mang đột biến:
- Mất khả năng ức chế ngược bằng điều hoà dị lập thể của enzyme (enzyme vẫn có
khả năng xúc tác)
- Mất khả năng điều hoà biểu hiện gen tổng hợp enzyme (luôn tạo ra enzyme ngay
cả khi không cần thiết)
(Thí sinh có thể nêu ý khác đúng và hợp lý vẫn cho điểm tối đa).
0,25 0,25
Câu 9 (2,0 điểm)
Virus Z gây hội chứng viêm đường hô hấp ở người Để kiểm tra giả thuyết cho rằng sự lây nhiễm của virus Z xảy ra thông qua sự bám đặc hiệu vào thụ thể X, người ta tiến hành thí nghiệm trên một số dòng tế bào có hoặc không biểu hiện thụ thể này, sau đó theo dõi sự xâm nhập của virus
lần lượt qua kháng thể gắn huỳnh quang lục và đỏ Kết quả thí ghiệm được thể hiện ở bảng bên
1 Virus lây nhiễm được vào những dòng tế bào nào? Giải thích.
2 Kết quả thu được có ủng hộ giả thuyết X là thụ thể của virus không? Giải thích.
3 Biết rằng virus có vật chất di truyền là RNA (+) và phiên mã tổng hợp mRNA từ khuôn RNA
hệ gene của chúng Trình bày giai đoạn sinh tổng hợp của virus sau khi xâm nhập vào tế bào
Trang 104 Gần đây, thuốc rememdesivir (có bản chất tương tự nucleotide nhưng không có đầu 3’-OH)
đang được phát triển và thử nghiệm trong điều trị virus Z cũng như nhiều loại virus RNA khác
a Hãy giải thích cơ chế tác động của thuốc.
b Đặc điểm nào ở các virus RNA làm thuốc có hiệu quả cao? Đặc điểm đó đem lại ưu thế nào
cho virus không? Giải thích
1 Virus lây nhiễm được vào tế bào hela chuyển gene, dơi và cầy hương
Vì các tế bào này cho kết quả huỳnh quang vàng sau khi bổ sung virus là kết quả
pha trộn của xanh lá cây và đỏ (Dòng tế bào hela gốc, lợn gà và chuột sau khi lây
nhiễm không có tin hiệu huỳnh quang đỏ chứng tỏ virus không lây nhiễm được vào
các dòng tế bào này).
0,25 0,25
2 Có Vì virus không thể lây nhiễm vào tế bào không biểu hiện X nhưng có thể xâm
nhập vào hầu hết các tế bào biểu hiện X
0,25
3 - Virus trực tiếp sử dụng RNA (+) làm khuôn và nguyên liệu của tế bào chủ để dịch
mã các thành phần của virus như vỏ capsid, gai glycoprotein…
- Virus sử dụng enzyme RNA polymerase phụ thuộc RNA của virus để tổng hợp
RNA (-) từ RNA (+), các RNA (-) được sử dụng để làm khuôn tổng hợp RNA (+) là
bộ gene mới của virus
0,25 0,25
4 a
Vì có bản chất tương tự nucleotide trên remedesivir có thể dễ dàng gắn vào chuỗi
polynucleotide trong quá trình tổng hợp RNA dẫn đến ngừng tổng hợp RNA (do
không thể bổ sung thêm nucleotide mới vì thiếu đầu 3’-OH) → Ức chế tái bản bộ
gene của virus
(HS chỉ cần nêu ức chế quá trình tổng hợp RNA hệ gene virus là được điểm).
b
- Đặc điểm chung của các virus RNA (bao gồm cả virus Z) này là enzyme RNA
polymerase phụ thuộc RNA virus không có hoạt tính sửa sai
- Đặc điểm này cũng đem lại lợi thế cho virus vì tần số đột biến cao → Dễ dàng
tiến hóa thành các chủng mới kháng thuốc hoặc vô hiệu hóa vaccine cũ
0,25
0,25 0,25