1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn môn học phân tích hoạt động kinh tế

52 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Lớn Môn Học Phân Tích Hoạt Động Kinh Tế
Tác giả Nhóm Sinh Viên KTN59CL
Người hướng dẫn P. Trần Ngọc Hưng
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Kinh Tế Ngoại Thương
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 368,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích phân tích: - Đánh giá kết quả hoạt động kinh tế, kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, đánh giá việc chấp hành các chế độ, chính sách của Nhà nước… - Xác định các n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

Họ tên sinh viên:

Giảng viên hướng dẫn: Trần Ngọc Hưng

HẢI PHÒNG - 2020

Trang 2

Trong thời kì hội nhập hiện nay, rất nhiều các công ty, doanh nghiệp lớn nhỏđược thành lập và cạnh tranh khốc liệt trên thị trường vận tải biển Để đảm bảo chocông ty hay doanh nghiệp đó tồn tại và phát triển thì cần phải có những phươnghướng, chiến lược cụ thể, và phải hoạt động sao cho có hiệu quả nhất Để hoạt động

có hiệu quả thì doanh nghiệp cần phải có những chiến lược về quản lý, điều hành,sản xuất đúng đắn, kịp thời để điều chỉnh hoạt động kinh doanh theo hướng pháttriển tốt Muốn vậy doanh nghiệp phải thường xuyên đánh giá, phân tích kết quảhoạt động kinh doanh của mình một cách toàn diện, thấy rõ mặt mạnh để phát huy,mặt yếu còn tồn tại để tìm ra nguyên nhân, đề xuất các biện pháp, các quyết địnhhợp lý trong kinh doanh

Bài tập lớn môn học này phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu theocác mặt hàng và giá trị sản xuất hàng xuất khẩu theo các chỉ tiêu sử dụng máy mócthiết bị Dưới sự giúp đỡ của cô Trần Ngọc Hưng – GVHD môn Phân tích hoạtđộng kinh tế, đã giúp em hoàn thành bài tập lớn lần này Trong quá trình làm bàimặc dù đã rất cố gắng song không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhậnđược sự góp ý của cô để có thể giúp em hoàn thiện tốt môn học này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

A: Mở đầu

1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh tế

Phân tích là quá trình phân chia, phân giải các hiện tượng và kết quả kinhdoanh thành nhiều bộ phận cấu thành rồi dùng csc phương pháp liên hệ, so sánh đốichiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng vận động và phát triểncủa hiện tượng nghiên cứu Phân tích hoạt động kinh tế gắn liền với mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu phân tích hoạt động kinh tế là các quá trình và kết quảsản xuất kinh doanh được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế gắn liền với cácnhân tố ảnh hưởng

a Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh tế:

Phân tích hoạt động kinh tế với một vị trí là công cụ quan trọng của nhậnthức, nó trở thành 1 công cụ quan trọng để quản lý khoa học có hiệu quả các hoạtđộng kinh tế Nó thể hiện chức năng tổ chức và quản lí kinh tế Nhà nước

b Mục đích phân tích:

- Đánh giá kết quả hoạt động kinh tế, kết quả của việc thực hiện các nhiệm

vụ được giao, đánh giá việc chấp hành các chế độ, chính sách của Nhà nước…

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.Xác định nguyên nhân dẫn đến sự biến động các nhân tố làm ảnh hưởng trực tiếpđến mức độ và xu hướng của hiện tượng kinh tế

- Đề xuất các biện pháp và phương hướng để cải tiến phương pháp kinhdoanh, khai thác các khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng caphiệu quả kinh doanh,

- Phân tích phải thực hiện trong mối quan hệ qua lại giữa các hiện tượng kinh

tế, có như vậy mới thấy được rõ nguyên nhân phát triển của hiện tượng

- Phải sử dụng các phương pháp phân tích thích hợp để thực hiện các mụcđích phân tích

Trang 4

- Phải đi sâu vào từng bộ phận cấu thành của hiện tượng kinh tế dã xem xét,mối quan hệ nội tại của hiện tượng kinh tế đó Thấy được bản chất của sự vận động

và phát triển kinh tế

d Nội dung phân tích

 Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như khối lượng hàng hóaxuất nhập khẩu, doanh thu, giá thành lợi nhuận

 Phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh mối liên hệ với các chỉ tiêu

vè điều kiện (yếu tố) của quá trình sản xuất kinh doanh như lao động,vật tư, tiền vốn, đất đai…

B Hệ thống chỉ tiêu và các nhân tố ảnh hưởng

1 Hệ thống chỉ tiêu trong phân tích.

Hệ thống chỉ tiêu là tập hợp các chỉ tiêu có liên quan cùng đáp ứng mục đíchnghiên cứu nào đó đối với hiện tượng nghiên cứu

1 Khái niệm chỉ tiêu.

Chỉ tiêu là tiêu thức phản ánh nội dung, phạm vi của kết quả kinh doanh,hiện tượng kinh tế cụ thể

2 Phân loại chỉ tiêu.

a Theo nội dung kinh tế

- Chỉ tiêu biểu hiện kết quả (Doanh thu, lợi nhuận, giá thành)

- Chỉ tiêu biểu hiện điều kiện (Lao động, tổng máy móc thiết bị, tổng số vốn,vật tư…)

b Theo tính chất của chỉ tiêu

- Chỉ tiêu khối lượng (số lượng) là chỉ tiêu phản ánh quy mô kết quả hay điềukiện kinh doanh như tổng khối lượng hàng hóa luân chuyển, tổng số lao động, tổng

số vốn

- Chỉ tiêu chất lượng là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng các yếu tố hayhiệu suất kinh doanh VD: hiệu quả sử dụng vốn, năng suất lao động, giá thành sảnphẩm

c Theo phương pháp tính toán

- Chỉ tiêu tuyệt đối: thường dùng để đánh giá quy mô sản xuất và kết quảkinh doanh tại thời gian và không gian cụ thể

- Chỉ tiêu tương đối: thường dùng trong phân tích các quan hệ kinh tế giữacác bộ phận (cơ cấu) hay xu hướng phát triển của chỉ tiêu

Trang 5

- Chỉ tiêu bình quân: nhằm phản ánh trình độ phổ biến của hiện tượng nghiêncứu.

d Theo cách biểu hiện

- Chỉ tiêu biểu hiện đơn vị hiện vật: chỉ tiêu có đơn vị tính phù hợp với đặcđiểm vật lý

- Chỉ tiêu biểu hiện đơn vị giá trị: là chỉ tiêu có đơn vị tính là tiền tệ

- Chỉ tiêu biểu hiện đơn vị thời gian: là chỉ tiêu có đơn vị tính là thời gian

2 Nhân tố ảnh hưởng trong phân tích.

1 Khái niệm.

Nhân tố ảnh hưởng là những yếu tố bên trong của các hiện tượng và quátrình mà mỗi biến động của nó tác động trực tiếp đến độ lớn, tính chất, xu hướng vàmức độ xác định của chỉ tiêu phân tích

Hoặc nhân tố là những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh mà

có thể tính toán được, lượng hóa được mức độ ảnh hưởng

2 Phân loại.

a Căn cứ theo nội dung kinh tế: phân làm 2 loại

- Nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh: là những nhân tố ảnh hưởng trựctiếp đến qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như số lượng lao động, máymóc thiết bị, vật tư, tiền vốn…

- Nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh: thường ảnh hưởng dây chuyền, từkhâu cung ứng đến sản xuất, đến tiêu thụ và từ đó ảnh hưởng đến tình hình tàichính của doanh nghiệp như giá cả các yếu tố đầu vào, khối lượng hàng hóa sảnxuất, tiêu thụ…

b Căn cứ theo tính chất tất yếu của nhân tố

- Nhân tố chủ quan: là nhân tố mà nó phát triển theo hướng nào, mức độ b aonhiêu, phụ thuộc vào bản thân doanh nghiệp như trình độ sử dụng lao động, vật tư,tiền vốn, tiết kiệm hao phí nguyên vật liệu…

- Nhân tố khách quan: là nhân tố phát sinh và tác động như một tất yếu ngoài

sự chi phối của doanh nghiệp: giá cả thị trường, thuế suất…

c Căn cứ theo tính chất của nhân tố

- Nhân tố số lượng: phản ánh qui mô sản xuất và kết quả kinh doanh

- Nhân tố chất lượng: phản ánh hiệu suất kinh doanh

Trang 6

- Nhân tố tích cực: là nhân tố có tác động tốt làm tăng qui mô kết quả sảnxuất kinh doanh.

- Nhân tố tiêu cực: là nhân tố phát sinh và tác động làm ảnh hưởng xấu đếnkết quả kinh doanh (giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh)

C Các phương pháp kỹ thuật trong phân tích kinh tế:

1 Phương pháp so sánh.

Là phương pháp được vận dụng phổ biến trong phân tích nhằm xác định vịtrí và xu hướng biến động của hiện tượng, đánh giá kết quả Có thể có các trườnghợp so sánh sau:

- So sánh giữa thực hiện với kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch

- So sánh giữa kỳ này với kỳ trước để xác định nhịp độ, tốc độ phát triển củahiện tượng

- So sánh giữa đơn vị này với đơn vị khác để xác định mức độ tiên tiến hoặclạc hậu giữa các đơn vị

- So sánh giữa thực tế với định mức, khả năng với nhu cầu

Chú ý: khi so sánh phải đảm bảo nguyên tắc so sánh được

Cho ta thấy xu hướng biến động, tốc độ phát triển, kết cấu của tổng thể, mức

độ phổ biến của hiện tượng

a Số tương đối kế hoạch

- Số tương đối kế hoạch dạng đơn giản

kht=y1ykh.100 (%)Trong đó: y1, ykh là mức độ của hiện tượng nghiên cứu kỳ thực tế, kỳ kếhoạch

- Số tương đối kế hoạch dạng liên hệ

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch: khi tính cần liên hệ với một chỉ tiêu nào đó cóliên quan

Trị số chỉ tiêu nghiên cứu kỳ TH 100 (%)

Tỷ lệ HTKH = Trị số chỉ tiêu nghiên cứu kỳ KH hệ số tính

chuyển

Trang 7

Trị số chỉ tiêu liên hệ kỳ NC

Hệ số tính chuyển =

(chỉ số của chỉ tiêu liên hệ) Trị số chỉ tiêu liên hệ kỳ KH

- Số tương đối kế hoạch dạng kết hợp

Mức biến động tương đối của chỉ tiêu n/c = y1 – ykh hệ số tính chuyển

b Số tương đối động thái

Dùng để biểu hiện xu hướng biến động, tốc độ phát triển của hiện tượng theo thờigian: t= y1/y0

c Số tương đối kết cấu

Để xác định tỷ trọng của bộ phận so với tổng thể: d= ybp 100/ytt (%)

3 So sánh bằng số bình quân.

Cho biết mức độ mà đơn vị được so với số bình quân chung của tổng thể, củangành Cho phép đánh giá sự biến động chung về số lượng, chất lượng của các mặthoạt động nào đó của quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp

2 Phương pháp chi tiết.

1 Chi tiết theo thời gian.

Kết quả kinh doanh là kết quả của một quá trình do nhiều nguyên nhânkhách quan, chủ quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình trong từng đơn vị thờigian xác định không đồng đều Vì vậy ta phải chi tiết theo thời gian cho việc đánhgiá kết quả được sát, đúng và tìm được các giải pháp có hiệu quả cho công việckinh doanh

Tác dụng:

- Xác định thời điểm mà hiện tượng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất

- Xác định tiến độ phát triển, nhịp điệu phát triển của hiện tượng kinh tế từ

đó giúp doanh nghiệp có biện pháp khai thác các tiềm năng, khắc phục được sự mấtcân đối, tính thời vụ thường xảy ra trong quá trình kinh doanh

Tùy thuộc vào mục đích của phân tích có thể chia hiện tượng và kết quả củanăm theo các quý, tháng, tuần, kỳ…

2 Phương pháp chi tiết theo địa điểm.

Có những hiện tượng kinh tế xảy ra tại nhiều thời điểm khác nhau với nhữngtính chất và mức độ khác nhau, vì vậy cần phân tích chi tiết theo địa điểm

Tác dụng:

- Xác định những đơn vị, cá nhân tiên tiến hoặc lạc hậu, tìm được nhữngnhân tố điển hình từ đó rút kinh nghiệm cho các đơn vị khác

Trang 8

- Đánh giá tình hình hạch toán kinh doanh nội bộ.

- Giúp cho việc đánh giá đúng đắn kết quả của từng đơn vị thành phần từ đó

có biện pháp khai thác tiềm năng về sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn, đất đai…phù hợp với từng đơn vị trong kinh doanh

2.3 Phương pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành.

Chi tiết theo các bộ phận cấu thành giúp ta biết được quan hệ cấu thành củahiện tượng và kết quả kinh tế, nhận thức được bản chất của các chỉ tiêu kinh tế từ

đó giúp cho việc đánh giá kết quả của doanh nghiệp được chính xác, cụ thể và xácđịnh được nguyên nhân cũng như trọng điểm của công tác quản lý

3 Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.

1 Phương pháp thay thế liên hoàn.

Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan

hệ tích, thương số hoặc kết hợp cả tích số và thương số với chỉ tiêu kinh tế

Có thể xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố qua thay thế lần lượt vàliên tiếp các nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó,lấy kết quả trừ đi chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố nghiên cứu, sẽ xác địnhmức độ ảnh hưởng của nhân tố này

- Xác định đối tượng phân tích: ∆y=y1-y0=a1b1c1-a0b0c0

- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích :

*) Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y :

Thay thế lần : ya= a1b0c0

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆ya=ya-y0=a1b0c0-a0b0c0

Ảnh hưởng tương đối: ya=∆ya.100y0(%)

*) Ảnh hưởng của nhân tố b đến y :

Thay thế lần 2 : yb= a1b1c0

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yb=yb-ya= a1b1c0-a1b0c0

Ảnh hưởng tương đối: yb=∆yb.100y0(%)

*) Ảnh hưởng của nhân tố c đến y :

Thay thế lần 3 : yc= a1b1c1

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yc=yc-yb=a1b1c1-a1b1c0

Ảnh hưởng tương đối: yc=∆yc.100y0(%)

Tổng ảnh hưởng của các nhân tố :

∆ya+∆yb+∆yc=∆y

Trang 9

Đơn vị Kỳ

gốc

KỳNC

Sosánh

%

Chênhlệch

MĐAH đến yTuyệt

đối

Tươngđối

Khái quát nội dung của phương pháp:

+) Xác định đối tượng phân tích: ∆y=y1-y0=a1b1c1-a0b0c0

+) Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích :

*) Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y :

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆ya=(a1-a0)b0c0

Ảnh hưởng tương đối: ya=∆ya.100y0(%)

*) Ảnh hưởng của nhân tố b đến y :

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yb=a1(b1-b0)c0

Ảnh hưởng tương đối: yb=∆yb.100y0(%)

Trang 10

Tổng ảnh hưởng của các nhân tố :

∆ya+∆yb+∆yc=∆yya+δyb+δyc=δ=(∆y.100)/y0(%)

3 Phương pháp cân đối.

Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan

hệ tổng đại số Cụ thể để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đến chỉ tiêunghiên cứu chỉ việc tính chênh lệch giữa trị số kỳ nghiên cứu và trị số kỳ gốc củabản thân nhân tố đó, không cần quan tâm đến các nhân tố khác

Khái quát nội dung của phương pháp:

*) Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y:

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆ya=a1-a0

Ảnh hưởng tương đối: ya=∆ya.100y0(%)

*) Ảnh hưởng của nhân tố b đến y:

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yb=b1-b0

Ảnh hưởng tương đối: yb=∆yb.100y0(%)

*) Ảnh hưởng của nhân tố c đến y:

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yc=-(c1-c0)

Ảnh hưởng tương đối: yc=∆yc.100y0(%)

Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:

ya+∆yb+∆yc=∆yya+δyb+δyc=δ=(∆y.100)/y0(%)Lập bảng phân tích:

STT Chỉ

tiêu

Sosánh(%)

Chênhlệch

MĐAH

→y(%)

QQuimô

Tỷtrọng(%)

QQuimô

Tỷtrọng(%)

Trang 11

D: Tổ chức phân tích

1 Các loại phân tích.

1 Căn cứ theo thời điểm phân tích.

- Phân tích trước: phân tích trước khi lập dự án kinh doanh nhằm lập các dự

án, các luận chứng kinh tế, kế hoạch

- Phân tích hiện hành: phân tích đồng thời với sản xuất kinh doanh, nhằm sơ

bộ đánh giá kết quả thực hiện các dự án, luận chứng kinh tế, kế hoạch

- Phân tích sau: phân tích sau khi kết thúc quá trình sản xuất kinh doanhnhằm đánh giá kết quả thực hiện các dự án, luận chứng kinh tế, kế hoạch

2 Căn cứ theo thời hạn.

- Phân tích hàng ngày: tiến hành phân tích và đánh giá sơ bộ kết quả hoạtđộng kinh doanh

- Phân tích định kỳ: đánh giá trong một thời kỳ nhất định và làm mục tiêu đểxây dựng cho kỳ tiếp theo

3 Căn cứ theo nội dung.

- Phân tích chuyên đề: phân tích một hay một vài khía cạnh nào đó

- Phân tích toàn diện: phân tích toàn bộ các mặt của hiện tượng kinh tế

4 Căn cứ theo phạm vi.

- Phân tích điển hình: là phân tích kết quả sản xuất kinh doanh ở một đơn vịnào đó

Trang 12

1 Công tác chuẩn bị: có ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ quá trình phân

tích

a Xây dựng kế hoạch phân tích

- Xác định nội dung phân tích

- Xác định phạm vi phân tích: phân tích một đơn vị hay toàn bộ DN

- Khoảng thời gian cần phân tích

- Thời gian thực hiện kế hoạch

- Người thực hiện

b Thu thập, sưu tầm, kiểm tra và xử lý tài liệu

Tùy theo yêu cầu, nội dung phạm vị và nhiệm vụ phân tích cụ thể tiến hànhthu nhập và xử lý các tài liệu Tài liệu thu thập được yêu cầu đảm bảo đầy đủ,không thừa, không thiếu và cần được kiểm tra tính hợp pháp, chính xác Kiểm tracác điều kiện có thể so sánh được mới sử dụng để phân tích

Nguồn tài liệu làm căn cứ phân tích bao gồm:

- Các tài liệu kế hoạch, dự toán, định mức

- Các tài liệu hạch toán

- Các báo cáo tổng kết, văn kiện của các tổ chức, nghị quyết, chỉ thị của cáccấp, cơ quan quản lý

- Ý kiến tập thể lao động trong doanh nghiệp…

Trang 13

khả năng tiềm tàng của DN, xây dựng định hướng phát triển trong thời gian tớinhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

3 Viết báo cáo và tổ chức hội nghị phân tích.

+ Báo cáo phân tích là 1 văn bản thể hiện nội dung và kết quả phân tích, lờivăn gồm 3 phần:

- Đặt vấn đề: giới thiệu cơ quan đơn vị, nêu sự cần thiết khách quan phải tiếnhành phân tích

- Giải quyết vấn đề: toàn bộ nội dung tiến hành phân tích

- Kết luận: nêu những vấn đề tồn tại, khuyết điểm, đề xuất biện pháp khắcphục

+ Báo cáo phân tích cần được trình bày trong hội nghị phân tích để thu thập

ý kiến đóng góp và thảo luận cách thực hiện các phương pháp biện pháp đã nêutrong báo cáo phân tích

Trang 14

- Đánh giá được thuận lợi và khó khăn trong hoạt động XK trên thị trường

mà DN triển khai xâm nhập

- Nghiên cứu các nhân tố tác động hiện tại và tương lai đến khả năng XK

của công ty trên từng thị trường

- Đề xuất những giải pháp duy trì và phát triển thị trường

Ý nghĩa:

+ Tăng cường xuất nhập khẩu hàng hóa hợp lý có ý nghĩa to lớn trong việc

góp phần tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tế quốc dân, tăng thu nhập dân cư

và giải quyết tốt chính sách lao động xã hội, sử dụng có hiệu quả khả năng

tiềm tàng của sản xuất, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế và nâng cao địa

vị kinh tế nước nhà trên trường quốc tế

+Có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện những khả năng tiềm tàng chưa

được sử dụng, vạch rõ những thành tích và khuyết điểm trong quá trình kinh

doanh , từ đó có biện pháp tối ưu nhằm thúc đẩy quá trình kinh doanh đạt

hiệu quả kinh tế cao Việc PTTH XNK hàng hóa trở lên cần thiết để tạo điều

kiện DN chủ động sáng tạo trong việc tiếp cận thị trường thế giới, mở rộng

giao lưu hàng hóa với nước ngoài và kinh doanh có lãi

II PHƯƠNG TRÌNH KINH TẾ:

Gxk = Ga + Gb + Gc + Gd + Ge + Gm + Gn

Trong đó:

Gxk: Tổng giá trị hàng xuất khẩu

Ga: Giá trị xuất khẩu vào thị trường Hàn quốc

Gb: Giá trị xuất khẩu vào thị trường Đông Nam As

Gc: Giá trị xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản

Gd: Giá trị xuất khẩu vào thị trường EU

Ge: Giá trị xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ

Gm: Giá trị xuất khẩu vào thị trường Trung Quốc

Gn: Giá trị xuất khẩu vào thị trường khác

III XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG PHÂN TÍCH:

∆G = G1 – G0 =38,439,633–33,851,255= 4,588,378

Trang 15

Trong đó:

G1: Tổng giá trị hàng xuất khẩu ở kỳ nghiên cứu

G0: Tổng giá trị hàng xuất khẩu ở kỳ gốc

Trang 16

Lập bảng phân tích

ST T Thị trường

sánh (%)

Chênh lệch (10 3 đ)

MĐAH đến giá trị xuất khẩu (%)

Quy mô (10 3 đ)

Tỷ trọng (%)

Quy mô (10 3 đ)

Tỷ trọng (%)

Trang 17

V TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH:

1 Đánh giá chung

Qua số liệu trong bảng phân tích cho ta thấy:

Doanh thu theo thị trường của doanh nghiệp ở kỳ gốc là 33,851,255(103đ) Doanh thu ở kỳ nghiên cứu là 38,439,633(103đ) Như vậy, doanh thu kỳ nghiên cứu đạt 113,55% so với kỳ gốc, tăng 4,588,378 (103đ)

Doanh thu theo thị trường của doanh nghiệp tăng lên là do ảnh hưởng của việc xuất khẩu hàng hóa sang 7 thị trường nước ngoài là: Hàn Quốc, Đông Nam

Á, Nhật Bản, EU, Hoa Kỳ, Trung Quốc và các thị trường khác

Trong đó, có 3 thị trường làm giảm tổng doanh thu của doanh nghiệp, đó là thị trường EU, thị trường Trung Quốc và thị trường khác Và có 6 thị trường làm tổngdoanh thu của doanh nghiệp tăng lên, đó là thị trường Hàn Quốc, Đông Nam Á, Nhật Bản, Hoa Kỳ

Trong 2 thị trường làm doanh thu của doanh nghiệp giảm xuống thì thị trường Trung Quốc là thị trường làm doanh thu của doanh nghiệp giảm nhiều nhất, giảm 5,34% tương đương với 1,807,464 (103đ) Thị trường EU là thị trường làm giảm doanh thu của doanh nghiệp ít nhất, giảm 2,22% tương đương với 751,240 (103đ)

Đối với 6 thị trường làm tăng doanh thu của doanh nghiệp, thị trường Nhật Bản là thị trường làm tăng doanh thu của doanh nghiệp nhiều nhất, tăng đến 6,34%, tương ứng với tăng 2,146,203 (103đ) Thị trường Hoa Kỳ ảnh hưởng đến việc tăng doanh thu của doanh nghiệp ít nhất, chỉ tăng 1,29% tương ứng với

Trang 18

Phân tích chi tiết các nhân tốc ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích “Doanh thu theo thị trường” của doanh nghiệp.

a Thị trường Hàn Quốc

 Biến động kinh tế thị trường Hàn Quốc

Thị trường Hàn Quốc có doanh thu xuất khẩu kỳ gốc là 3,926,746 (103đ), chiếm tỉ trọng 11.6% Đến kì nghiên cứu con số này đạt 4,766,514 (103đ), tỉ trọng tăng lên 12.4% So sánh kỳ nghiên cứu đạt 121,39% so với kỳ gốc, tăng một lượng tương đương đến 839769 (103đ) Doanh thu tại thị trường Hàn Quốc tăng tại kỳ nghiên cứu đã góp phần làm tăng 2,48% đến tổng doanh thu xuất khẩu theo thị trường củadoanh nghiệp

 Biến động này là do ảnh hưởng của các nguyên nhân:

Nguyên nhân 1: Nhu cầu sử dụng sản phẩm tại Hàn Quốc tăng mạnh, nên phải

đẩy mạn quá trình xuất hàng

 Nguyên nhân khách quan tích cực

Nguyên nhân 2: Đàm phán mậu dịch AKFTA thành công.

Hiệp định FTA mang đến lợi ích nhiều mặt cả về thuế và giá cho hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc Cụ thể chỉ cần kê khai chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cũng sẽ được hỗ trợ thuế suất, xúc tiến thương mại và hỗ trợ thông quantại Hàn Quốc Điều này giúp công ty dễ dàng xuất khẩu hàng hóa sang Hản Quốc, tăng mạnh doanh thu của công ty

 Nguyên nhân khách quan tích cực

Trang 19

Nguyên nhân 3 : Chất lượng sản phẩm xuất xứ từ Việt Nam tăng do đó lượng tiêu

thụ hàng Việt Nam tại Hàn Quốc gia tăng dẫn tới tăng quy mô xuất khẩu sang thị

trường này.

Nỗ lực cải thiện chất lượng sản phẩm Việt Nam cũng đã được đền đáp dẫn đến nhu cầu sử dụng hàng Việt Nam tại Hàn Quốc cũng được gia tăng góp phần mở rộng quy mô xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc, tăng đáng kể doanh thu của doanh nghiệp tại thị trường này

 Nguyên nhân chủ quan tích cực

Nguyên nhân 4: Các công ty Hàn Quốc ngày càng nhiều tại Việt Nam giúp công

ty có thể tiếp cận được những yêu cầu hàng hóa, chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu

Việc tiếp nhận đầu tư từ nước ngoài, cụ thể là Hàn Quốc đã góp phần giúp công ty

có thể tiếp cận thị trường này dễ dàng hơn, tìm hiểu được thị hiếu, tiêu chuẩn cụ thể hơn để có thể đảm bảo rằng sản phẩm của công ty đáp ứng được đúng yêu cầu của khách hàng, tạo được độ tin dùng và đẩy mạnh doanh thu hơn trước

 Nguyên nhân chủ quan tích cực

- Trong 4 nguyên nhân trên:

 Nguyên nhân 1 là nguyên nhân chính khách quan tích cực

 Nguyên nhân 3 là nguyên nhân chính chủ quan tích cực

 Biện pháp cho nguyên nhân chính chủ quan tích cực là:

Trang 20

nhưng vẫn luôn đảm bảo về uy tín của doanh nghiệp để có thể cạnh tranh với sản phẩm nước bạn thì mới có thể nắm chắc được thị trường, rồi mở rộng và đẩy mạnhdoanh thu cho doanh nghiệp.

b, Thị trương Nhật Bản

 Biến động kinh tế thị trường Nhật Bản

Thị trường Nhật Bản có doanh thu xuất khẩu kỳ gốc là 2,504,993 (103đ), chiếm tỉ trọng 7.4% Đến kì nghiên cứu con số này đạt 4,651,196 (103đ), tỉ trọng tăng lên 12.1% So sánh kỳ nghiên cứu đạt 185,68% so với kỳ gốc, tăng một lượng tương đương đến 2,146,203 (103đ) Doanh thu tại thị trường tăng tại kỳ nghiên cứu đã góp phần làm tăng 6,34% đến tổng doanh thu xuất khẩu theo thị trường của doanh nghiệp

 Biến động này là do ảnh hưởng của các nguyên nhân:

 Nguyên nhân 1: Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu sang Nhật

Bản đã cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng, phù hợp với yêu cầu của nước bạn

Doanh nghiệp luôn tìm những phương pháp mới, cố gắng cải thiện năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã mới nhưng vẫn cố gắng duy trì mức giá tối ưu đảm bảo doanh thu cho công ty Thành công đó là do nỗ lực và sự

cố gắng của công ty trong việc tìm kiếm những nguồn nguyên liệu chất lượng cũng như giá cả rất phải chăng

 Nguyên nhân chủ quan tích cực

 Nguyên nhân 2: Doanh nghiệp mở rộng thị trường, đa dạng các mặt hàng

xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản

Trang 21

Trong những năm gần đây, công ty đã xây dựng được chỗ đứng uy tín tại thị trường Nhật Bản với chủ lực là các mặt hàng dệt, may,… luôn tăng đều trong các năm và đạt những con số ấn tượng ( 23,8% so với cùng kỳ năm trước) Bên cạnh

đó, các mặt hàng phụ tùng vận tải, máy móc thiết bị, hải sản,… cũng tăng đạt doanh thu tốt

 Nguyên nhân chủ quan tích cực

 Nguyên nhân 3: Nhiều doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư sang Việt Nam để

sản xuất hàng hóa sau đó xuất trở lại về Nhật Bản

Với sự đầu tư của các doanh nghiệp Nhật Bản vào thị trường Việt Nam xây dựng những xí nghiệp, nhà máy sản xuất hàng hóa thiết bị, tận dụng cơ hội đó, doanh nghiệp đã chế tạo và xuất khẩu những linh kiện điện tử, chi tiết hàng hóa ngược lạichính thị trường Nhật Bản để lắp ráp, đem lại nguồn doanh thu không nhỏ cho doanh nghiệp

 Nguyên nhân khách quan tích cực

 Nguyên nhân 4: Hiệp định ký kết hợp tác ASEAN – Nhật Bản (AJCEP) có

hiệu lực đem lại lợi ích về thuế và giá cho hàng hóa Việt Nam xuất sang Nhật Bản

Sau khi hiệp định AJCEP được kí kết tạo nên bước ngoặc đối với các nước

ASEAN nói chung và cả Việt Nam nói riêng, là 1 hiệp định thương mại tự do toàn diện cả về thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và hợp tác kinh tế, đem lại lợi ích

về thế cũng như giá cả hàng hóa Việt Nam xuất khẩu, làm tăng đáng kể kim ngạchxuất khẩu của Việt Nam cũng như doanh thu của công ty

 Nguyên nhân khách quan tích cực

Trang 22

 Nguyên nhân 2 là nguyên nhân chính chủ quan tích cực.

 Nguyên nhân 4 là nguyên nhân chính khách quan tích cực

 Biện pháp cho nguyên nhân chính chủ quan tích cực là:

Bên cạnh tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp cần cố gắng và nỗ lực nắm giữ những thị trường mình đang có, đang nắm giữ một cách vững chắc hơn nữa bằng cách củng cố, tập trung vào những mặt hàng chủ lực như: Dệt may, linh kiện, phụ tùng máy móc,… Sau đó mới nghiên cứu mở rộng thị trường,

chuyển dịch xuất khẩu các mặt hàng tiềm năng khác như điện thoại, sản phẩm thờitrang, vi mạch,… tăng tối đa doanh thu cho doanh nghiệp

 Biến động kinh tế thị trường Nhật Bản

 Nguyên nhân 1: Thị trường Anh tiếp tục là bạn hàng lớn của Việt Nam và

là một trong những thị trường “dễ tính” nhất trong việc xác minh xuất xứhàng hóa từ Việt Nam Đây là một trong những ưu đãi lớn đối với các DNcủa Việt Nam

 Nguyên nhân khách quan tích cực

 Nguyên nhân 2: Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu sang Anh

cải tiến công nghệ, áp dụng những cách thức sản xuất mới cũng như đẩy

Trang 23

mạnh năng suất lao động nhằm gia tăng chất lượng sản phẩm để tăng tính cạnh tranh về giá đối với hàng hóa xuất khẩu.

 Nguyên nhân chủ quan tích cực.

 Nguyên nhân 3: Việt Nam gia tăng xuất khẩu hàng hóa sang Anh do nước

này gặp phải nhiều điều kiện thời tiết không tốt nên rơi vào tình trạng thiếu lương thực, thực phẩm cần thiết Vì vậy, Anh là nơi có nhu cầu cao về hàng hóa, thuận lợi cho việc xuất khẩu của ta sang thị trường này

 Nguyên nhân chủ quan tích cực

Trong 3 nguyên nhân trên:

+ NN2 là nguyên nhân chính khách quan tích cực

+ NN3 là nguyên nhân chính chủ quan tích cực

Biện pháp cho nguyên nhân chính chủ quan tích cực là:

+ Duy trì mối quan hệ làm ăn với các bạn hàng, đối tác trong thị trường này+Tiếp tục hợp tác kinh doanh trên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi

+Tiếp tục sản xuất các sản phẩm chất lượng để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Anh

d, Thị trường Hoa Kỳ

Thị trường Hoa Kỳ có doanh thu xuất khẩu kỳ gốc là 1,523,306 (103đ), chiếm tỉ trọng 4.5% Đến kì nghiên cứu con số này đạt 1,960,421 (103đ), tỉ trọng tăng lên 5.1% So sánh kỳ nghiên cứu đạt 128,69% so với kỳ gốc, tăng một lượng tương đương đến 437,115 (103đ) Doanh thu tại thị trường tại kỳ nghiên cứu đã góp phầnlàm tăng 1,29% đến tổng doanh thu xuất khẩu theo thị trường của doanh nghiệp

 Biến động này là do ảnh hưởng của các nguyên nhân:

Trang 24

hoạt động marketing như giới thiệu sản phẩm, mở hội chợ hảng Việt Nam tại Hoa Kỳ Qua đó tiếp cận được những đối tượng khách hàng mới, ký kết được nhiều hợp đồng giá trị

 Nguyên nhân chủ quan tích cực

 Nguyên nhân 2: Tập trung vào chất lượng, mẫu mã sản phẩm, chú trọng

vào mặt hàng mũi nhọn

 Nguyên nhân chủ quan tích cực

 Nguyên nhân 3: Hiệp định TPP với mức thuế suất đặc biệt 0% cho ngành

dệt may

 Nguyên nhân khách quan tích cực

 Nguyên nhân 4: Nhu cầu của thị trường Hoa Kỳ tăng mạnh

Hoa Kỳ là một trong những thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn nhất thế giới, trong đó

có cả giày dép Theo thống kê cho thấy một người dân Hoa Kỳ tiêu thụ trung bình 7-8 đôi giày một năm.Nhu cầu ngày càng tăng dẫn đến công ty đã đẩy mạnh xuất khẩu giày dép để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

 Nguyên nhân khách quan tích cực

Trong 4 nguyên nhân phân tích trên

 Nguyên nhân 1 là nguyên nhân chính chủ quan tích cực

 Nguyên nhân 3 là nguyên nhân chính khách quan tích cực

 Biện pháp cho nguyên nhân chính chủ quan tích cực là:

Để tiếp tục quảng bá sản phẩm Việt Nam tại Hoa Kỳ một cách rộng rãi hơn, công

ty nên đẩy mạnh chiến dịch marketing cả trước và sau khi bán hàng để thúc đẩy,

Trang 25

phát triển hơn nữa hoạt động xuất khẩu, mở thêm những hội chợ thương mại, xây dung trung tâm giới thiệu hàng hóa, sản phẩm Việt Nam để tiếp cận đến khách hàng một cách tốt nhất.

e, Thị trường Trung Quốc

 Biến động kinh tế thị trường Trung Quốc:

Thị trường Trung Quốc có doanh thu xuất khẩu kỳ gốc là 5,382,350 (103đ), chiếm

tỉ trọng 15.9% Đến kì nghiên cứu con số này đạt 3,574,886 (103đ), tỉ trọng giảm xuống 9.3% So sánh kỳ nghiên cứu đạt 66,42% so với kỳ gốc, giảm một lượng tương đương đến 1,807,464 (103đ) Doanh thu tại thị trường Trung Quốc tăng tại

kỳ nghiên cứu đã góp phần làm giảm 5,34% đến tổng doanh thu xuất khẩu theo thịtrường của doanh nghiệp

 Biến động này là do ảnh hưởng của các nguyên nhân:

 Nguyên nhân 1: Cạnh tranh gay gắt về cả giá cả lẫn chất lượng với những

đối thủ khác trên thế giới

Bên cạnh Việt Nam, Trung Quốc cũng nhập khẩu rất nhiều các loại gạo và nông sản ở những quốc gia xuất khẩu gạo khác như Thái Lan, Ấn Độ,…Do thua thiệt vềchất lượng hạt gạo nên sản phẩm của doanh nghiệp thất thế hơn trong việc cạnh tranh thị trường khiến không đem lại nhiều doanh thu, ảnh hưởng không nhỏ đến toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp

 Nguyên nhân khách quan tiêu cực

 Nguyên nhân 2: Những căng thẳng giữa quan hệ Việt – Trung, thủ tục hải

quan gặp nhiều khó khan

Trang 26

HD981 khiến quan hệ giữa hai nước khá căng thẳng Bên cạnh đó là việc xuất khẩu sang Trung Quốc gặp nhiều khó khăn trong thủ tục hải quan dẫn đến hàng hóa Việt Nam ứ đọng tại cửa khẩu, ảnh hưởng to lớn đến doanh thu của doanh nghiệp, khiến doanh thu giảm một cách rõ rệt.

 Nguyên nhân khách quan tiêu cực

 Nguyên nhân 3: Chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng đầy đủ những yêu cầu

về mặt hàng của Trung Quốc

Trung Quốc là thị trường doanh nghiệp tập trung chủ yếu xuất khẩu gạo và nông sản, là thị trường tiềm năng tiêu thụ số lượng gạo, nông sản rất lớn nhưng doanh nghiệp lại chưa đáp ứng được đầy đủ nhiều yêu cầu về chất lượng sản phầm mà nước bạn đề ra ví dụ như: tỷ lệ tấm, hạt gạo xay xát chưa được kỹ,… dẫn đến sản lượng gạo xuất khẩu sang Trung Quốc bị giảm đáng kể

 Nguyên nhân chủ quan tiêu cực

 Nguyên nhân 4: Lỗi trong hệ thống bảo quản trong quá trình bảo quản và

vận chuyển

Công ty chưa kịp thời nâng cấp, đầu tiw vào máy móc thiết bị hiện đại trong khâu bảo quản, vận chuyển gạo và các loại sản dẫn đến sản phẩm này không bảo quản được lâu, chất lượng bị ảnh hưởng, sụt giảm một lượng lớn về cả số lượng lẫn chấtlượng khiến sản phẩm Việt Nam không thể cạnh tranh được với những đối thử cạnh tranh khác

 Nguyên nhân chủ quan tiêu cực

- Trong 4 nguyên nhân phân tích trên:

 Nguyên nhân 3 là nguyên nhân chính chủ quan tiêu cực

Ngày đăng: 28/07/2023, 21:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w