1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuyển tập tâm lý học phần 1

471 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển Tập Tâm Lý Học Phần 1
Tác giả Phạm Minh Hạc
Trường học Nhà Xuất Bản Chính Trị Quốc Gia
Chuyên ngành Tâm Lý Học
Thể loại Tuyển Tập
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 471
Dung lượng 35,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đó vài năm , vối tư cách là tổ trưởng Tổ tâ m lý học của Khoa Tâm lý- giáo dục, tôi đã cùng vổi an h chị em tro n g Tổ xây dự ng m ột giáo trin h tâ m lý học.. Bảo vệ xong lu ận án p

Trang 3

Tuyen tâp

TÂM LŸ HOC

L o f a ,

Trang 4

Mã số: 15 (09) CTQG - 2005

Trang 7

TIỂU SỬ TÁC GIẢ

Giáo sư - Viện sĩ P hạm M inh Hạc, sinh ngày 26-10-

1935 tạ i th ô n Đông Phù, xã Đông Mỹ, huyện

T hanh Trì th à n h phô" H à Xội

Học Đại học Văn khoa H à Xội (19Õ4-19ÕÕ), tốt nghiệp Đại học Tâm lý học (1962), Tiến sĩ Tâm lý học (1971), Tiến sĩ Khoa học Tám lý học (1977) tại Trường Đại học tổng hợp Lômónóxốp, Mátxcơva, được phong Giáo sư (1984), phong Viện sĩ Viện H àn lâm khoa học chính trị Xga (1999)

u ỳ viên T rung ương Đ ảng khóa VI, VIL VIII (1986-2001), Đ ại biểu Quốc hội khoá VIL VIII (1981-1991), Viện phó, Viện trưởng Viện K hoa học giáo dục (1980-1987), Thứtrưởng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục (1985-1990), Thứ trường th ứ n h ấ t Bộ Giáo dục

và Đào tạo (1990-1996), Phó Chủ nhiệm u ỳ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em

V iệt N am (1989-1996), Phó Chủ tịch, Uỷ viên u ỳ b an UXESCO Việt X am (1990 đến nay), u ỷ viên u ỷ ban dân số’ và k ế hoạch hóa gia đình (1990-1996), Chủ tịch u ỷ ban quốc gia chông mù chữ (1989-2001), Phó Trường ban thứ n h ất Ban Khoa giáo T rung ương (1996-2002), Chuyên gia cao cấp Ban Khoa giáo Trung ương (từ 2003), Phó Chủ tịch thưòng trực, u ỷ viên Hội đồng lý luận Trung ương (từ 1996), Chủ tịch Hội Tám lý - giáo dục học Việt Xam (từ 1990), Chủ tịch Hội Cựu giáo chức Việt Xam (từ 2001), Chủ tịch Hội đồng Chức danh giáo sư n h à nưóc (từ 2001), Viện trưởng Viện Xghiên cứu con ngưòi (từ 2000),

th àn h viên u ỷ b an cố vấn - Khoa học Liên đoàn nghiên cứu giá trị th ế giỏi

(2002), u ỷ viên Hội đồng khoa học Hội đồng nghiên cứu giá trị và triế t học (một

tổ chức quốc tế, từ th án g 8-2003), Tổng biên tặp Tạp chí N ghiên cứu giáo dục (1983-1988), Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục (1983-1987), Báo D ãn trí (1997-2001), Tạp ử íiN g h iê n cứu con người (từ th án g 5-2002).

Trang 11

LỜI NHÀ XUẤT BẢN

Tâm lý học là m ột khoa học n g h iên cứu các h iệ n tưỢng tâ m lý, ngh iên cứu sự p h ả n á n h thực tiễ n tro n g h o ạ t động của con ngưòi, đ ịn h hư ống và điều k h iển h o ạ t động của con người Đốì tượng n g h iê n cứu của tâ m lý học

m ácxít là con ngưòi và h o ạt động của con người tro n g sự p h á t tr ie n của xã hội T rải q u a hơn 40 n ăm h ìn h th à n h và p h á t triể n , n ền tâ m lý học V iệt

N am đă không n gừ ng trưở ng th à n h , n h ữ n g k ế t qu ả n g h iên cứu của các n h à tâm lý học đưỢc ứng dụng rộng rã i tro n g các lĩn h vực k in h t ế - xã hội, văn hoá - giáo dục, a n n in h , quốc phòng, y tế, th ể dục th ể thao Đ ặc b iệt, tro n g bối cản h h iện nay, k h i đ ấ t nưâc ta đ an g bưốc vào th ò i kỳ đẩy m ạ n h công nghiệp hoá, h iệ n đại hoá, n hiệm vụ xáy dựng con người V iệt N am p h á t triể n

to àn diện, là động lực và n ền tả n g của sự p h á t triể n xã hội, th ì vai trò của

tâ m lý học càng trỏ n ên q u an trọng T âm lý học nói chung và việc n g h iê n cứu

n h â n cách con người nói riên g đứng trưốc n h ữ n g th á c h th ứ c to lốn tro n g việc định hư óng đú n g đ ắn và đưa ra các ch u ẩ n mực, giá tr ị xã hội c h u n g cho mọi ngưòi, n h ấ t là cho th ế hệ trẻ

M ột tro n g n hữ ng người đ ặ t viên gạch đầu tiên xây dựng nền móng và có những đóng góp q u an trọng cho nền tâ m lý học Việt N am là Giáo sư, Viện sĩ, Tiến sĩ khoa học P hạm M inh Hạc, Q ua hơn 40 năm h o ạt động nghiên cứu khoa học, ông đã có nhiều công trìn h nghiên cứu có giá tr ị về tâm lý giáo dục, nghiên cứu con người đưỢc đ án h giá cao

Để giúp b ạ n đọc có điều kiện nghiên cứu một cách có hệ thống m ột số tác

phẩm và công trìn h nghiên cứu quan trọng vê' tâm lý học của GS.VS Phạm

M inh Hạc, N hà x u ấ t bản C hính trị quốc gia x u ất bản T u y ể n tậ p T â m lý h ọ c

Trang 12

H y vọng tặ p sách sẽ cung cấp cho bạn đọc n h ũ r 2 thór.g :;r và tií liệu quý đồng thờ i gợi mò n h ũ n g su y ng h ĩ về n g h ién cứu Cũr r.g'JÒ: và n h á n

cách con ngưòi \ iệ t X am tro n g sự nghiệp cóng n g h iệp hoá h;ệr đ ạ: h o á đ ấ t nước h iệ n nay

Xm tr á n trọng giái th iệu cuôn sách cùng bạn đọc

Tháng 6 nám 2005

XHA XUẤT BAX CHÍXH TRỊ Q U ố c G U

Trang 13

LỜI TỰA

Cuốh sách này bao gồm nhữ ng công tr ìn h khoa học tôi đã thực h iệ n trong

40 năm q u a (1962-2002), từ ngày về công tác tạ i Tổ tâ m lý - giáo dục Trường

Đ ại học Sư p h ạm H à Nội, sau khi tố t nghiệp p h án khoa tá m lý học thuộc Khoa

T riết học Trường Đ ại học Quôc gia M átxcơva m ang tê n Lômônôxốp Lúc đó,

tu y mới là bước đầu, n hư ng tôi đã ấp ủ ý tưởng p h ải góp p h ầ n vào xảy dựng nền tâm lý học nưốc n h à, coi đó là nhiệm vụ th iên g liêng của đời m ình, cùng vối ý thức, tu y chưa sâu sắc, rằ n g giảng dạy ở đại học m uốn tốt, p h ải nghiên cứu khoa học Vì vậy, ngay từ n ăm dạy học đ ầu tiê n của tôi, tôi đã cùng vối các bạn đồng nghiệp tro n g Tổ tiến h à n h một công trìn h thự c nghiệm tâ m lý học tr í nhố ở học sinh phổ thông cơ sở và phổ thông tru n g học Yên Hoà, Từ Liêm , H à Nội Đây là công tr ìn h n ghiên cứu tâ m lý học thực nghiệm đầu tiên ở nưốc ta Bén cạnh công tr ìn h này, tôi đã tiến h à n h ngh iên cứu lý lu ận , th ể h iện qua

p h â n tích m ột cuốn sách giáo khoa x u ấ t bản ở S à i Gòn.

Sau đó vài năm , vối tư cách là tổ trưởng Tổ tâ m lý học của Khoa Tâm lý-

giáo dục, tôi đã cùng vổi an h chị em tro n g Tổ xây dự ng m ột giáo trin h tâ m lý học Vừa soạn vừa dạy thử , r ú t k in h nghiệm , mặc dù tro n g n h ữ n g điều k iện sơ

tá n cực kỳ khó k h ăn , khi ở trê n rừ n g Đ ại Từ, T hái N guyên, khi ở P h ủ Cừ,

H ưng Yên, chúng tôi đã lao động không m ệt mỏi, say sưa lên lỏp, th ảo lu ận sửa giáo tr ìn h r ấ t sói noi, cẩn th ậ n , m iệt mài N ăm 1968, trưóc khi được cử đi học n g h iên cứu sinh, bộ giáo tr ìn h đã được hoàn th à n h , và n ăm 1970, N hà

x u ấ t b ản Giáo dục đã x u ấ t bản Cuốn sách này đến nay vẫn được nhiều giảng viên, sin h viên sử dụng

Công tr ìn h khoa học tiếp theo là lu ận á n phó tiến sĩ (nay ở ta gọi là tiến sĩ), sản p h ẩm của ba năm 1968 - 1971 tôi đă thực hiện tạ i phòng th í nghiệm

tâ m lý học của A R.Luria ở bệnh viện giải p h ẫu não m ang tê n Buôcđencô,

M átxcơva và bảo vệ tạ i Hội đồng khoa học Khoa Tâm lý học, trưòng Đ ại học Quốc gia Lômônôxốp Mátxcơva

Bảo vệ xong lu ận án phó tiến sĩ về nưóc, vâi tư cách là Phó Trưởng Ban Tâm lý học Viện Khoa học giáo dục, tôi đã đi sâu vào tâm lý học sư phạm Công trìn h ngh iên cứu tâm lý học đáng kể trong thòi kỳ này do tôi chỉ đao là nghiên

Trang 15

Nhập để

TÂM LÝ HỌC VÀ cuộc SỐNG,

N ền khoa học của nưóc ta là m ột trong n hữ ng th à n h tự u tốt đẹp n h ấ t của Cách m ạng T háng Tám Trong n ền khoa học ấy, tâ m lý học là một trong những n gành khoa học mối r a đòi trong k h án g chiến chốhg thực dân P h áp và trưởng th à n h trong cuộc k háng chiến chông Mỹ, cứu nưóc, rồi tiếp tục p h át triển trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Ngay từ lúc còn trứ n g nưốc và trong suốt quá trìn h p h á t triển , tâ m lý học của chúng ta luôn luôn gắn bó với cuộc sống Bài giảng tám lý học ỏ đại học đă

m au chóng chuyển th à n h bài nói chuvện phổ thông cho nông dân, công nhân,

bộ đội và bà con cóng thương, .Từ chỗ mối nghiên cứu tâm lý học đại cưdng

đã sâm đi vào nghiên cứu tâm lý học sư phạm và lứa tuổi Tiếp đó đã mở ra tâm lý học q u ân sự, tâ m lý học tư pháp, tâ m lý học y học, tá m lý học th ể thao, tám lý học dân tộc, tâm lý học quản lý, tá m lý học nghệ th u ậ t, và gần đây là tâm lý học điện ảnh, tâm lý học ph ụ nữ, tâ m lý học công dân, tâ m lý học thương nghiệp, V V

N hư vặy, tâm lý học cũng như các n gành khoa học khác, từ cuộc sống mà

ra và gắn bó với cuộc sông phục vụ yêu cầu của cách mạng, của đ ấ t nước Nhò vậy, tâm lý học ngày càng p h át triển

Tãm lý học g ắ n liền với cuộc sông là phương châm và nguyên tắc chỉ đạo

toàn bộ h o ạt động của từng cũ sở nghiên cứu và giảng dạy tâ m lý học Đó cũng

là lẽ tồn tạ i của khoa học nói chung, của tâ m lý học nói riêng, Bởi vì, cuộc sống của con người và xã hội loài ngưòi có một ch ất lượng đặc trưng, m ột th à n h tố không th ê th iếu ■ đó là tám lý

Từ th ế kỷ IV trước Cóng nguyên, A ristotle đã có ý nói tới ba loại tâ m hồn tương ứ ng vối ba cuộc sông: cuộc sông thự c vặt, cuộc sông động vặt và cuộc sống của con ngưòi Con ngưòi đã được nuõi dưỡng và sin h nở; con ngưòi không th ể th iế u cảm th ụ , ước mong và vận động; con người bao giò cũng là con người có biểu tưỢng, th ích tưởng tượng, b iết lập lu ận và lý giải, T ất cả

Trang 16

các chức năng đó ỏ con người - nuôi dưỡng và sin h nỏ cảm th ụ và vặn động, ưồc mong và biểu tưỢng, tưởng tượng và lý giải hợp th à n h cuộc sông tâm lý-

Có th ể phân biệt cuộc sống tâm lý vói cuộc sông sinh vật, tự a như cuộc sông tin h th ầ n vói cuộc sông cơ thể Có ngưòi còn nói tới cái chêt tám lý khác với cái chết cơ thể

T rình bày nhũtng điều trên là nhằm k hẳng định lại một lần nữa chân lý đơn giản: vai trò của tâm lý trong đời sốhg, xác định vỊ trí của tám lý học trong cuộc sông Vị trí ấy chỉ có th ể có vối điều kiện n hũng người nghiên cứu tâ m lý học thực thi đưỢc vai trò ấy

Chính vì vậy, nếu có một bảng phân loại các khoa học ở V iệt N am hiện nay thì đưđng nhiên trong đó có tâm lý học Có thể coi đây là m ột th à n h tựu quý báu của đội ngũ cán bộ tâm lý học V iệt Nam ở bảng p h ân loại này, tâm

lý học là khoa học h ạ t n h ân trong nhóm khoa học đào tạo con người; nhóm khoa học này giữ vị tr í chủ chôt trong cả nhóm các khoa học vể con người.Cuộc sông của con người là một dòng h o ạt động bao gồm dòng tín h tích cực, dòng ý thức, dòng tư duy, dòng h àn h động, h àn h vi Dòng h o ạt động ấy nhằm vào một đô'i tượng cụ thể để th ay đổi đối tượng hoặc lĩnh hội nội dung phản án h n h ận thức vể đô'i tượng đó Đó là việc khách th ể hoá hoạt động ra bên ngoài đốì tượng, hoặc tách v ậ t thê biến th à n h h o ạt động bên trong

Nghiên cứu mối quan hệ giữa hoạt động và thực tiễn là mối quan tâm thường xuyên của các n h à triế t học, các nh à tâm lý học Thực tiễn của loài ngưòi là thực tiễn do các th ế hệ nối tiếp n h au tạo ra; do đó, hoạt động của loài người đưỢc gọi là thực tiễn xă hội - lịch sử Trong tr iế t học cũng n h ư trong

tâm lý học, từ hoạt động đi liền với từ th ự c tiễn, cũng như vói từ đối tượng

Phạm tr ù hoạt động vối tín h cách là một phương pháp tiếp cận, bao hàm nội

dung của cả th u ậ t ngữ hoạt động thực tiễn hay hoạt động đôĩ tượng.

Tâm lý học vận dụng phương pháp tiếp cận h o ạt động đã đem lại n hữ ng

k ết quả to lốn mỏ ra triể n vọng tôt đẹp đưa tâm lý học vào cuộc sông Đồng thời, nền tâm lý học này ngày càng có tác dụng tích cực và th iế t thự c cho cuộc sông: m ột m ặt, nghiên cứu cơ chế khách th ể hóa h o ạt động, tức cơ chế tạo ra sản phẩm ; m ặt khác, đi vào ngh iên cứu cơ chế tá c h khỏi v ậ t th ể biến

th à n h lực lượng b ản c h ấ t của chủ th ể, tức là cơ chế h ìn h th à n h và p h á t triể n tâm lý n h ân cách Đó là lôgic của đối tưỢng khoa học Còn tro n g cuộc sông, quá trìn h cải tạo biến đôi, sáng tạo th ế giới bên ngoài cũng là quá tr ìn h cải biến, sáng tạo th ế giói bên trong của chủ th ể - quá tr ìn h h ìn h th à n h và p h á t triể n n h ân cách ^

Thực tiễn đôi mối của đất nưôc đòi hòi p h ân bô’ và sử dụng cho đúng sức lao động, tức là làm cho mọi người tích cực hoạt động trong lĩnh vực được phân công, nhằm tạo ra nhiều sản phẩm có ích (sản phẩm vật chất, sản phám tinh

16

Trang 17

th ầ n , sả n phẩm tự tiêu dùng, sản phẩm h àn g hóa) T âm lý học có th ể và p h ải đóng góp vào việc đẩy m ạnh h o ạt động của xã hội n h ằm n ân g cao c h ấ t lượng cuộc sông và h iệu quả h o ạt động của từ ng con người Đ ồng th ò i r ấ t cần chú ý tới động cơ vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tồ’ quôc, vì lợi ích của người lao động và lợi ích của xã hội Đó chính là động cơ của h o ạt động Đó cũng là yêu cầu đối vói n ền giáo dục đang đổi mới trong việc giáo dục t h ế hệ tr ẻ n h ằm

n ân g cao d ân trí, đào tạo n h â n lực, bồi dưỡng n h â n tài

N hư vậy, nói h o ạt động là nói h o ạt động thực tiễn , h o ạt động đối tưỢng,

Đó là h o ạt động của chủ thể T rong quá trìn h h o ạ t động, chủ th ể trở th à n h

n h ân cách, hoặc hoàn th iện hoặc ngược lại, suy th o ái n h â n cách Nói đếh n h â n cách là nói đến m ột hệ thông th á i độ: chủ th ể - k h ách th ể, chủ th ể - chủ thể, chủ th ể - bản th â n Do đó, phạm tr ù h o ạt động đòi hỏi p h ải đi liền vổi phạm

tr ù n h â n cách: tương tự n h ư vậy phương p h áp tiếp cận h o ạt động n h â n cách không th ể tách ròi phạm tr ù giao tiếp

Trong cuộc sống cũng như trong khoa học, vói tư cách là sự p h ả n á n h một cách k h ái quát, m ột cách trừ u tượng logic của cuộc sông, giao tiếp là điều kiện của h o ạt động, là m ột trong nhữ ng con đưòng cực kỳ q u an trọ n g đối với sự hìn h th àn h , p h á t triển , hoàn th iện (hoặc suy thoái) n h â n cách T rong n hữ ng điều kiện n h ấ t định, giao tiếp có sự th ể h iện và v ận h à n h đặc th ù , lúc đó, giao tiếp x u ất h iện n h ư một dạng h o ạt động thực tiễn của con ngưòi

N ăm n ăm qua, n h ấ t là trong năm 1985, giối tâ m lý học ở n h iều nưóc đă sôi nổi tr a n h lu ậ n vấn đề này Có ý kiến cho rằng, về lý lu ận , cần có sự gắn bó hoạt động vối giao tiếp Được như vậy th ì có th ể giải quyết m ột sô' khó k h ă n

mà lý lu ận tâ m lý học đại cưdng vê' h o ạ t động đang gặp p h ải và mở r a triể n vọng cho lý lu ậ n này N ăm 1982, tạ i Hội nghị tâ m lý học to àn quốc lầ n th ứ VI, chúng ta đã đề x u ấ t phương hưóng lý lu ận giải quyết th ỏ a đáng v ấn để này

T rong thòi gian qu a có m ột sô' công trìn h nghiên cứu của B an tâ m lý học Viện Khoa học giáo dục và một số đơn vị khác đă th u đước k ế t quả bưâc đáu và đã góp p h ần k h ẳ n g định phương hưỏng lý lu ận đ p I)^ ệ ỊJQ g u p jjtá p ^ n ^7ồ ^ g cao hiệu quả giảng dạy và giáo dục

17

Trang 18

tro n g chương tr ìn h và sách giáo khoa tá m lý học x u ấ t b à n ỏ m iền N am \ lệt

X am (1954 - 1960> Có m ột điểu khác biệt là họ bô su n g tá m lý học n h â nNTiiùig bên cạnh đó có những tư tường, quan niệm vẻ th ế giới, đạo lý con

người, bát nguồn từ cuộc sống chán chúih của người lao động, từ súc m ạnh cua dán tộc có nền văn hóa láu đcJi p h át triển trong sự nghiệp đấu n-anh dựng nưốc

và giữ nưóc N hững tư tường, quan niệm ấy nói riêng, nền ván m inh của dán tộc

ta nói chung đã ghi lại trong thđ ca Hán gian sử sách, tru y ền từ th ế hệ này sang

th ế hệ khác, th àn h rinh th ần Việt Xam b ấi diệt, Xghién cứu thơ ca một 5Ô' tác giả (như Xguyễn Hồng Phong} đã đi đến một 3Ó' nhận xét k h ái quát về tá m lý dân tộc: cán cù dũng cám, yéu độc lập tự do giàu tín h sáng tạo V.V

N hững tm h c h ế t tiến bộ ấy m ang th ém m ột c h ấ t lượng mỏi nhờ á n h sán g của chủ n g h ĩa Mác - L énm do Chủ tịch Hồ Chi M inh - ngiíòi cộng sả n % iệt

X am đ ầu tiên - đem lại Để cương v ãn hóa cùa Đ ãng Cộng să n \ iệ t X am đề ra năm 1943 được thự c h iệ n và th u được kết q u ả n g ay tro n g n h ữ n g n á m k h á n g

chiến cực kj- giaiì khố cũng n h ư trong n hữ ng n ăm khói p h ụ c k in h tế xáy

dựng chủ nghĩa xă hội C ùng n h ư các khoa học khác, tá m lý học được Đ ảng và

X h à nước Việt X am d án chủ cộng hòa và Cộng hòa xă hội ch ủ n g h ĩa V iệt X am

qu an tá m và tạo mọi điểu kiện để xáy dựng từ n ền tản g C ùng với \-iéc th à n h lặp Trường Đ ại học Sư p h ạm H à Xội Q9Õ8), Tố tâ m lý học và giáo dục học ra đòi một sô' ngưòi được p h án cống tim h iểu học tặ p và giảng dạy tá m K' học Đế xáy dựng chương tr ìn h giáo triiứ i bộ m ón này họ đã tặ p tr u n g sức vào nghiên cứu sách giáo khoa tâ m lý học Xó\-iết K ết q u à đầu tiê n của công \^ệc n à y là

X gu\'ễn Đức M inh P h ạm Cốc Đỗ Thi X uân cùng vối dịch già C hu Q uj' đã biên

soạn được m ột cuốh sách giáo khoa tá m !}• học L ần đ ầ u tiê n m ột số th à n h tự u của tâ m lý học mácxít m à đại biểu là tá m l f học Xò\-iết, được giới th iệ u có hệ thông vởi sm h \-iẽn và b ạn đọc V iệt X am

X h ữ n g người làm công tá c tá m Iv học ỏ V iệt N am lúc đó để r a cho m ình

n h iệm %-ụ h à n g đầu là học tặ p các cơ sỡ củ a tá m lý học m ácxít, N'hò n h ữ n g

công tr ìn h của các n h à tá m lý học Xò\-iết, n h ũ n g người đ ầ u tiê n p h á t h iệ n ra chú n g h ĩa M ác cho tâir lý học đã b iế t được rằ n g , có m ột n ền tá m lý học dựa

tr ê n cơ sỡ phiióng p h áp lu ậ n iTiácxit, Theo đường lõ'i p h á r tr iể n k h o a học của

Đ ảng Cộng săn V iệt X am n h ữ n g ngTiòi làm công tá c tâ m !ý học n g a y từ đ ầu

đã k h ă n g địn h cho m ìn h ràr.g n ề n tá m lý học m à họ b ấ t ta y vào x áy dựng là

Trang 19

M ột lốp học được tổ chức kéo dài h a i n ăm (1959 - 1961) cho cán bộ giảng dạy tâm lý học và giáo dục học Trường Đại học Sư phạm H à Nội, có mòi hai chuyên gia Liên Xô là P.A Praxetxki và P.I Xamaucôp giảng bài về tâ m lý học

và giáo dục học, vận dụng vào nhiều m ặt công tác thực tiễn của trường sư phạm

và tậ p dượt phưdng pháp nghiên cứu của các khoa học n ày ‘ Có th ể nói, đây là

m ột trong nhữ ng viên gạch đầu tiên của n ền tâ m lý học và giáo dục học mổi ở nưâc ta

Đội ngũ n h ữ n g người làm công tác tâ m lý học ngày m ột đông đảo, các tô chức nghiên cứu tâ m lý học x u ất h iện trong V iện K hoa học giáo dục (1961), Viện T riết học (1966), Viện Tâm lý học (1997), V V C ùng vối các tổ chức ấy, các tổ bộ môn tâ m lý - giáo dục học tro n g các trườ ng sư phạm lầ n lượt dược

th à n h lập Đồng thòi, n h iều n g àn h (quân đội, công an, th ể dục th ể th ao và các

tổ chức quần chúng) cũng có n hữ ng bộ p h ậ n ngh iên cứu, giảng dạy bộ môn khoa học này

M ột trong n h ữ n g vấn đê' đ ặ t ra cho các n h à tâ m lý học ngay từ n ăm 1962

và cũng là sự q u an tâ m h à n g đầu của các cơ quan p hụ trá c h bộ m ôn n ày là đồng thời vối việc học tậ p lý lu ận chung, phương pháp lu ậ n m ácxít, p h ải làm sao cho ngày càng có đông đảo cán bộ công tác tro n g lĩnh vực n ày n ắ m được các phương p h áp cụ th ể, nghiên cứu các h iện tượng tâ m lý ở con ngưòi Việt

Nam , Đó là cách đúng n h ấ t để chuyển tâ m lý học, vói tư cách là m ột bộ m ôn trong các trường chuyên nghiệp, th à n h khoa tâ m lý học, vâi tư cách là m ột bộ

phận của n ền khoa học dân tộc

T rong n ăm 1964, lần đầu tiên tr ê n báo chí x u ấ t h iện bài giối th iệu m ột công trìn h thực nghiệm về tr í nhớ của học sin h V iệt N am Đó là k ế t quả nghiên cứu của t ấ t cả cán bộ giảng dạy Tổ tâ m lý học Trường Đ ại học Sư phạm

H à Nội, tiến h à n h tro n g năm 1962 - 1963, Ngoài việc luyện phương pháp nghiên cứu cho các cán bộ, công trìn h n ày còn có mục đích lấy các chỉ sô' tâ m lý người V iệt N am Các sô' liệu đó cho thấy, các chỉ sô' p h á t h iện ở đây không khác các chỉ sô' về tr í nhố đã có trong công trìn h nghiên cứu của tác giả các nưốc: cũng th ấ y được con sô' th ầ n kỳ 7 ± 2, cũng th ấy sơ đồ biểu diễn sự quên,v.v N hững k hác b iệt giữa học sin h V iệt N am và học sin h cùng lứa tuổi ờ các nưâc trong lĩnh vực tr í nhâ ngôn ngữ là n hữ ng khác biệt đưỢc quy định bởi đặc điểm của hệ thống ngôn ngữ, đặc điểm xã hội - lịch sử tạo ra

1 Đức Minh, Phạm Hoàng Gia, "Tâm lý học Việt Nam bước vào tuổi 20" Nội san

Nghiên cứu khoa học giáo dục, sô' 21-1977.

19

'ầ

Trang 20

Các cóng trìn h nghiên cứu về chú ý ‘ theo các phương p h áp đơn giãn được phô biến trong tám lý học và sinh lý học th ầ n kin h cũng đi đến két lu ặ n rằng,

các chì số của các quá trìn h tăm lý trực tiếp à học sin h V iệt N am không có gi

khác so với học sinh các nưốc

Còn những quá trìn h tám lý cấp cao, như tr í nhó gián tiếp, tr i a h á ngôn ngữ, tư duy, V V cho th ấ v rõ tín h chất quyết đ ịn h luận lịch sử xã hội của các

quá trìn h ấy Một biểu hiện của quyết định lu ận này là ản h hương của phương pháp giảng dạy đối VÔI sự vận h àn h các quá trin h tám lý ấy ò học sm h Ví dụ, nếu đé trẻ học một bài khóa lâp 4 theo cách thường gập fl n h à trường, một bài chừng 200 từ, học sinh ò lâp đó tru n g binh phải học từ 30 - 60 p h ú t và đén khi kiểm tra , quá nử a học sinh trong lớp nói đủ đưọc các ý cơ b an và các từ "then chót" X hưng nếu h u ấ n luyện cho các em phưong pháp "điẽm tựa" của

A A.Sm ừnov th ì giảm được thòi gian học tán g s6’ học sin h đ ạ t k ế t q u a mong

muôn: được giáo vién dạy cho phương pháp học mâi học sm h biết cách tó chức lại trí nhớ của mình-,

Một loạt cóng trìn h nghiên cứu khác cũng được tiến h à n h n h àm liếp tục tìm chỉ sô' tám lý học của học 5Ình Việt Xam đồng thòi p h át h iện tin h h ìn h học tập và giảng dạy ờ trường phó thông để góp p h ản chuẩn bị cho cải cách giáo dục cũng k h ản g định thêm kết lu ặn \ñía nêu vể các chức n ă n g tá m lý cấp cao Ví dụ, các công trìn h nghiên cứu về tư du>" cho th ấ y phương p h áp giảng

dạy có tru y ền (thuyết giáo) làm cho học sinh cấp II và cấp III bị h ạ n ch ế trong

khi sử dụng các thao tác k h ái q u át hóa nám bản ch ất k h ái niệm V.V

Đ ã đi đến giả định rang, chi cẩn có phưong pháp và điểu kiện giảng dạy tốt, tó’ chức cho học sinh có h o ạt động tương ứng th ì học sinh ờ t ấ t cả các trường đều có th ể nắm được tr i thức của khoa học h iện đại với tr ìn h độ tương đương các nước tiên tiến Thực vặy, chì cần cho trẻ m ẵu giáo tậ p p h á n loại băng đồ vặt, lòi nói, V.V trẻ em th am gia thực nghiệm cho ta k ế t q u ả giốhg

h ệt trẻ em Nga đâ th am gia thục nghiệm của E I.T ekheva và L.R.Colubeva và các tác giả khác^

Ta có một bức tr a n h hoàn toàn mồi khi điểm qua các công tr ìn h nghiên cứu các hiện tượng tám lý thường gọi là thuộc tín h tá m lý, n h ư h ứ n g th ú học

1 Trần Trọr*g Thuy "Vé 5ự di chuyến chú ý cùa học sinh cấp I ir Kỳ yếu Tăm lý

học Ĩ969: Lé Đức Phúc 'Vé tír_h bển vũcg của chú ý ò học sinh cấo II" Nội san S gh ién cứu khoa học giáo dục số Ĩ3 1973.

2 Phạ.T Tr4 Tản Vài thực r.gr.iệrr vé trí nhó của học sừih Bắc Lý" Nộ; 5ar Sghién cứu

khoa học giáo dục ìK :3-:9T3.

3 Phạrr Ho&r.g Giã vá nr.írr r.ghiér cứu duy To Tản-, lý - giáo dục Trưòng Đạ; học

Sư phạm Hà Xói Kỳ jé'u Tám lý học 1969.

4 Tám /Ý học sinh cấp ỉ- Xxb Giảo dục Há Xội 1971.

20

Trang 21

tập , hứ ng th ú nghề nghiệp, th ế giổi tìn h cảm Các công tr ìn h ngh iên cứu

n hữ ng thuộc tín h này cho th ấy vì sao học sinh cấp III r ấ t quan tâ m đến n hữ ng vấn đề thời sự, xã hội, Đó là ản h hưởng của tìn h h ìn h đ ấ t nước tro n g nhữ ng năm 1965 - 1975 Cũng như ản h hưỏng và vị tr í của cách m ạng khoa học kỹ

th u ậ t làm cho sờ đồ hứng th ú đối vối các môn học ở học sin h cấp II và cấp III

V iệt N am cũng giông học sinh các nưốc; đỉnh cao hứ ng th ú rơi vào các môn khoa học tự n h iên '

Công trìn h tậ p th ể của Ban Tâm lý học, Viện Khoa học giáo dục tiến h à n h

n ăm 1972 tạ i trường Bắc Lý cho thấy, do có th a m gia vào h o ạt động lao động tạo ra sản phẩm có ý nghĩa trực tiếp đến đòi sống gia đình, học sin h lóp 6, lớp

7 đã sâm hìn h th à n h được ý thức và mục đích xã hội của việc làm , việc học của bản th ân Q uan hệ giữa nghĩa và ý trong các môì quan hệ xã hội, công việc m à các em có th am gia, sớm được đ ặ t ra, Q uan hệ n g h ĩa và ý ấy sâm có tín h chất thực của cuộc sống Nói cách khác, quá trìn h h ìn h th à n h ý thức, tự ý thức, tự

k hảng định bằng các h o ạt động học tậ p v ăn hóa, lao động và công tác xã hội, được hìn h th à n h kh á rõ ngay từ tuổi 12 - 15, tuổi học sin h cấp II

N hư vậy, các công trìn h thực nghiệm về tâm lý học học sinh đưa ta đến kết luận rằng, h o ạt động n h ặn thức của học sin h có n hữ ng biểu h iện đặc th ù bên cạnh nhữ ng đặc điểm chung C hẳng h ạn , ở học sinh cấp II V iệt Nam , trong "hệ thông các chức n ăn g tâm lý" (L.S.Vưgôtxki), đôi khi tr í nhố còn giữ vai trò chủ yếu (nhố thê' nào, nghĩ th ế ấy) Ngược lại, tro n g phạm vi n h â n cách, học sinh V iệt N am lại có nhữ ng chuyển dịch p h á t triể n sóm hơn

N hiều cứ liệu của các công trìn h tiến h à n h trong n hữ ng năm này, đưỢc

phản án h trong cuôn sách giáo khoa Tăm lý học th ứ hai và các tậ p sách mối vê'

tâm lý học, làm cho các cuốh sách n ày gần gũi hơn vâi sinh viên và b ạ n đọc Việt Nam Q uan điểm lịch sử đã th ấm n h u ần tới các lu ặn điểm cơ b ả n của các chương sách L ần đầu tiên trong các tà i liệu V iệt N am có giới th iệ u tư tưởng

"vòng phản xạ" và ''hệ thông chức n ăn g cơ động" (P.K.Anokhin, A N B erstein, A.R.Luria)

M ột th à n h tích bưốc đầu trong việc xây dựng và p h á t triể n tâ m lý học Việt

N am là vào năm 1967 đã x u ất bản cuốn T h u ậ t ngữ tâm lý và giáo dục Vốn

th u ậ t ngữ n ày ngày càng phong ph ú hơn, chuẩn xác hơn và đã được dùng vào

việc xảy dựng bộ T ừ điển bách khoa đầu tiên ở V iệt Nam.

Từ 1954, cùng vối các khoa học khác, tâ m lý học được N hà nưâc h ế t sức

q u an tâm , tạo điều k iện p h á t triể n Nhờ vậy, sô” lượng và tr ìn h đô cán bô công tác tro n g n g àn h này được tă n g cưòng, các tổ chức n g h iên cứu tâ m lý được mở rộng

1 "Kết quà nghiên cứu học sinh Bác Lý", Xội sanNghiên cứu khoa học giáo dục sô' 13-1973

21

Trang 22

Nếu năm 1959 - 1960 mối có khóa đào tạo 1 n ăm cho cán bộ tâ m lý - giáo dục, sau tă n g lên 2 năm , th ì cuối nhữ ng năm 1960 tá n g lên 3 n ám từ nám

1973 có chương trìn h dạy 4 năm tạ i Khoa tá m lý giáo dục (tó chức từ nám 1962) đào tạo cán bộ tâ m lý học -và giáo dục học, Đ ồng thòi, từ n ãm 1974, Trường Đại học Tổng hỢp H à Nội mỏ Khoa T riế t học có các chuyên để tá m lý học Từ năm 1979, theo quyết định của C hính phủ, V iện K hoa học giáo dục và Trường Đại học Sư phạm H à \ ộ i I có hệ nghiên cứu sin h tá m lý học

Về đội ngũ cán bộ tâ m lý học, n hữ ng nám gần đây ngoài sô sin h viên được đào tạo về tâ m lý học ỏ trong nước và nước ngoài, từ n ăm 1971 đ ến n a y đâ có gần năm chục ngưòi hoàn th à n h lu ận á n phó tiến sĩ ở tro n g nước và nưốc ngoài và có ba người bảo vệ lu ậ n á n tiến sĩ khoa học

Trong các vấn đê phương pháp lu ận và lý lu ặn chung có v ấn đề xem xét

ả n h hưởng của tá m lý học Hoa Kỳ tạ i m iền X am V iệt N am T ín h đến n ăm

1975, ỏ Sài Gòn và H u ế đã x u ấ t b ản h àn g tră m tê n sách tâ m lý học p h á n tára,

h iện sinh Có ý kiến cho rằn g , tâm lý học Hoa Kỳ du n h ập vào m iển X am

Việt N am chủ yếu là dòng lý th u y ết F reu d và h à n h vi chủ n g h ĩa ‘ X h ư n g có

điểu lạ là r ấ t ít th ấ y sách của tác giả h à n h vi Các sách th u ầ n tú y tâ m lý học

h à n h vi h ầu như chỉ là tà i liệu dùng nội bộ trường học C ũng có m ột sô sách giáo dục trìn h bày theo tâ m lý học h à n h vi; một vài tn lò n g phô th ô n g thực nghiệm theo lý th u y ế t h à n h vi X hưng sô' sách này so vối sách củ a F reud, Adler, Ju n g , th ậ t không đáng kể Có th ể giả định rằn g , có n h ữ n g n h à tư tưởng chủ trương: nên tiêm nhiễm cho dân thuộc địa tâ m lý học sâu th ẳ m (Freud) để

họ lý giải cuộc đời, còn xây dựng cuộc đời th ì lấy cuộc sống cơ th ê làm mục đích, theo kiểu "con ngưòi tru n g bìn h chủ nghĩa" Và, khi h u ấ n luyện cho họ

th ì theo công thức h à n h N-i, để biến họ th à n h người máj- Đ ấu tr a n h chông lại các quan niệm phi n h â n văn n ày là công việc cần làm tro n g tâ m lý học trong cuộc sông M ột p h ần cuộc đấu tr a n h đó đã được p h ả n án h tr ê n báo chí, trong giáo trìn h , sách giáo khoa dạy ờ các trưòng m iền X am

N hưng, để xáy dựng được m ột n ề n tá m lý học vổi tín h cách là m ột bộ

p h ậ n của nền khoa học d án tộc, n h iệm vụ chủ yếu là tiế n h à n h được n h ữ n g công trin h tăm lý học lý thuyết, đặc b iệ t lá các công tr in h thự c n g h iệm dựa

tr ê n phương p h áp lu ậ n mác xít Đương n h iên , p h ả i k ế t hợp c h ậ t chẽ \’iệc ngh iên cứu vối đào tạo bồi dưỡng, \aệc n g h iên cứu và phổ b iến k h o a học vào cấc tầ n g lâp n h á n dán, đẩy m ạ n h việc ứ ng d ụ n g tiế n bộ k h o a học tâ m lý vào cuộc sống

T rong bước đầu xáy dựng tá m lý học, chúng ta r ấ t q u an tâm đến \-iệc hỢp

1 N guyễn Khác Viện "Bùn và Sen" Báo \ h á n Dán, các ngày 14 15 16 tháng 2

nám 1978.

22

Trang 23

tác quốc tê” Hơn h a i mươi năm qua, đã dịch và x u ấ t b ản gần 50 cuốn sách tâm

lý học, dịch và in rônêó trê n 5.000 tra n g của các tác giả nổi tiến g các nước

C húng ta vừa học tậ p các bạn đồng nghiệp, vừa góp p h ần xây dựng khoa học

tâ m lý Đ ến nay, đã x u ất bản được hơn 30 cuôn sách giáo khoa, chuyên khảo,

kỷ yếu, đã viết h àn g tră m bài báo về tâm lý học và đã th am gia nhiều cuộc hội nghị quốc tế về tâ m lý học vói nhiều bài giảng, báo cáo, th am luận, trong đó có

h àn g chục bài báo đăng ỏ nhiều nưốc trê n th ế giối

Phương hưóng lý th u y ết cơ bản của các công tr ìn h nghiên cứu là lĩnh hội

tố t phạm tr ù h o ạ t động đối tượng của chủ nghĩa Mác và v ận dụng phạm tr ù đó

vào việc nghiên cứu các quá trìn h , các thuộc tín h tâm lý.

Việc nghiên cứu tâm lý học h iện nay đang tiến h à n h bao gồm các công trìn h p h á t hiện chỉ sô', các công trìn h thực nghiệm , nhằm góp p h ầ n thực sự vào xây dựng thực tiễn giáo dục, an ninh, quôc phòng, y tế, th ể dục th ể thao, quản lý lãn h đạo, V V K ết quả của của công tr ìn h này lầ n lượt đã p h ả n án h trong các báo cáo khoa học, đọc tạ i Hội nghị tâ m lý học m iền Bắc mỗi n ăm một lần (1974-1977), ba Hội nghị toàn quốc (1978, 1982, 1985) và Đại hội th à n h lập Hội Tâm lý - giáo dục V iệt N am (ngày 31 th á n g 12 năm 1990)

Việc nghiên cứu tâ m lý học ỏ nưóc ta tập tru n g trong các lĩnh vực sau đây:

1 Các vấn đề phương pháp luận

2 Tâm lý học dạy học

3 Tâm lý học giáo dục

4 Tâm lý học xã hội, trong đó có tâm lý học giao tiếp

5 Tâm lý học q u ân sự và a n ninh

6 Tâm lý học y học, V.V

H iện nay, có m ột sô’ đề tà i lốn đã triể n khai, trong đó có th ể kể các đề tài:

"Hoạt động chủ đạo và h ìn h th à n h n h ân cách học sinh" (Viện T âm lý học và sinh lý học lứa tuổi - Viện Khoa học giáo dục), "Nghiên cứu quy lu ậ t p h á t triể n tâm lý trẻ em qua các thực nghiệm giảng dạy các môn học theo chương trìn h

và phưđng pháp mâi ở học sinh cấp I" (Trung tâm thực nghiệm giáo dục phổ thông - Bộ Giáo dục), "Các vấn đề của tập thể học sinh xã hội chủ nghĩa (Khoa Tâm lý - giáo dục Trường Đại học Sư phạm H à Nội I), "Tâm lý học n h ân cách người chiến sĩ" (Học viện C hính tr ị - Q uân đội n h ân dân V iệt Nam),v.v

G ần đây, p h á t triể n nghiên cứu tâm lý học giao tiếp, tâ m lý học xă hội tâm lý học th ị trường, m ảng nghiên cứu n h â n cách được tă n g cường, n h ấ t là từ khi tâm lý học th am gia vào Chương trìn h N hà nưóc "Con người • mục tiêu và động lực của sự p h á t triển kinh tế - xã hội" (KX - 07),

Cơ sở lý lu ận của việc xáy dựng tâm lý học ở nưâc ta x u ất p h á t từ lu ận điểm: "Các cá th ể thực, h o ạt động của họ và các điều kiện v ật ch ất của cuộc

23 ^

Trang 24

ỉong cua họ (C.Mác) và tâm lý người chỉ có th ể ra đòi bàng h o ạt động và giao

áếp diễn ra trong các mô'i quan hệ xã hội của chủ thể

Nói cách khác, việc n g h iên cứu tâ m lý học được tiế n h à n h th e o q u an íiẽm hoạt động ở mức độ nhân cách, gọi là phương pháp tiếp cặn h o ạt động -

a h â n cách,

Là con đẻ của đưòng lối xây dựng khoa học của V iệt N am sin h r a trong thử thách kháng chiến và kiến quốc, ngay từ đầu đả gán bó vâi nền tả m lý học

tiến bộ trên th ế giối, khoa tám lý học ở Việt N am sẽ ngày m ột p h á t tn ể n m ạn h

mẽ hơn, nhàm đáp ứng những nhiệm vụ, yêu cầu của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xâ hội và bảo vệ Tô’ quốc Việt N am xã hội chủ nghĩa

24

Trang 25

CÁC GtNG TRÌNH NGHIÊN cúu

1 9 6 2 - 1 9 6 8

A Vài số liệu vể ghi nhớ máy móc của học sinh Việt Nam 27

B Vài ý kiến về một cuốn tâm lý học xuất bản ở Sài Gòn 35

D Cơ sở sinh lý thần kinh của các hiện tượng tâm lý 55

E Sự nảy sinh và hình thành tâm lý, ý thức 81

Trang 27

A VẢI SÔ LIỆU VỀ GHI NHỚ MÁY MÓC CỦA HỌC SINH VIỆT NAM’

Tâm lý học là một khoa học còn non trẻ R iêng ỏ V iệt N am , nó còn môi hơn b ấ t cứ n g àn h khoa học nào khác Cũng n h ư trưổc đây, h iện n ay ở nưốc ta tâm lý học mới tồn tạ i như một môn học ờ trường sư phạm Các bài giảng tâm

lý chủ yếu dựa vào các nguyên lý của chủ nghĩa Mác về con ngưòi và tà i liệu tâm lý học nưởc ngoài, h ầ u h ế t là của các n h à tâ m lý học Xôviết Đó là việc làm cần th iế t và tấ t yếu ở giai đoạn mở đầu Tâm lý học là khoa học về con ngưòi có p h ần gắn với khoa học tự nhiên, có p h ần gắn vối khoa học xã hội Nó

có tính phô biến, có các nguyên lý chung, quy lu ậ t chung, n hư ng đồng th ò i có tín h đặc thù, có đặc điểm riêng của từ ng d án tộc Tô tâ m lý học Trường Đại học Sư phạm H à Nội đã chú ý đến điểm đó, n h ấ t là trong th ò i gian gần đây Trong các bài giảng lẻ tẻ đã có một sô' ví dụ của V iệt N am do a n h em q u an sát hay lấy từ báo cáo của trường phô thông, sỏ giáo dục, các vụ chức năng Đó là

ưu điểm ban đầu đáng khuyến khích, N hưng nếu chỉ làm n h ư vậy th ì không đáp ứng đưọc yêu cầu của trường phổ thông, không phục vụ được thực tiễn

Muốn giảng dạy tốt, p h ả i nghiên cứu khoa học, đối với tăm lý học p h ả i nói đến thực nghiệm khoa học.

X uất p h á t từ nhữ ng n h ận thức ấy, từ lâu, Tổ tâm lý học muôn làm m ột sô' thực nghiệm tá m lý học vối học sinh V iệt Nam N ăm 1962 ■ 1963, chúng tôi bắt đầu tiến h à n h một sô' thực nghiệm để tìm tiểu ký ức m áy móc của học sinh cấp I (do h ai sin h viên lớp giáo dục học khóa 1962 - 1964 thực hiện) và một sô' thực nghiệm để tìm tiểu ghi nhố có ý nghĩa ở học sinh cấp II Ngoài ra, từ năm học 1963 - 1964, Tổ chúng tôi phổĩ hợp vối Viện N ghiên cứu khoa học giáo dục bắt đầu nghiên cứu tư duy của học sinh cấp II

N ghiên cứu quá trìn h ký ức, quá trìn h tư duy của học sinh cũng n h ư các hiện tương tâ m lý khác không phải chỉ p h á t h iện chỉ tiêu n ày hay chỉ tiêu khác, m à chủ yếu để tìm r a phương pháp có k h ả n ăn g tác động vào học sinh nhằm n ân g cao hiệu quả giảng dạy và giáo dục, N hững thực nghiệm đầu tiên

mà chúng tói tiến h à n h là những thực nghiệm r ấ t đơn giản và cũng chỉ mối cung cấp một sô' chỉ tiêu về ký ức của học sinh, trưốc m ắt n h ằm phục vụ cho giáo trìn h tâ m lý học

Bài này giói th iệu vài sô' liệu về ký ức của học sinh các lốp 5,6 và 8 Đồng

1 Báo cáo khoa học tại Hội nghị khoa học cùa Khoa tâm lý - giáo dục, Trưòng Đại học

Sư phạm Hà Nội và Viện Khoa học giáo dục tháng 8 nám 1963.Đây là công trinh thựr nghiệm tám lý học đầu tiên ỏ nước ta.

27

Trang 28

thòi, giối thiệu sô liệu của hai sinh viên làm vâi học sin h lớp 3, 4 và m ột sô

n h ận xét r ú t ra từ các sô' liệu th u th ập được Đó là k ế t quả chủ yếu do các đổng chí Đ ặng Xuân Hoài, Lê V ăn Hồng, Bùi Đ ình Mỹ, N guyễn Đức Ả nh và P hạm

M inh Hạc cùng p hụ trách Ngoài ra, có sự th am gia của các đồng chí P h ù n g Đức Hải, Phạm H oàng Gia, Lê T hu Cúc, Bùi Đức V ăn và sự giúp đỡ n h iệ t tìn h của nữ đồng chí c ả n h , hiệu trưởng Trường cấp II Yên Hòa, h u y ện Từ Liêm,

H à Nội và m ột sô' đồng chí giáo viên chủ nhiệm Trường cấp II - III Yên Hòa

Chúng tôi tiến h à n h thực nghiệm theo phương pháp thự c nghiệm tự nhiên* T ất cả có 5 thực nghiệm :

T h ự c n g h iệ m 1 Đo khối lưỢng ghi nhở những từ không có liên hệ về ý (từ

ròi rạc), ở hai lốp 5A, 6A và các lóp 3, 4 chúng tôi đã dùng 10 từ: sung sướng, nhà cửa, thương yêu, thành thị, căm ghét, đinh ốc, cha mẹ, núi rừng, sỢ sệt, sách vỏ ở các lóp 5B, 6B, 8 chúng tôi dùng 20 từ: hoa lá, nhà cửa, sung sướng, viên gạch, nức nở, thuyền bè, k h ổ sở, lạnh lùng, xe đạp, g h ế đẩu, sỢ sệt, thành thị, căm ghét, thương yêu, núi rừng, đinh ôc, đoàn kết, ph ấ n khởi, cha mẹ, sách vở.

Sau khi ổn định tr ậ t tự, chuẩn bị giấy bút, đưỢc giải th ích về yêu cầu, mục đích và cách thức thực nghiệm , t ấ t cả học sinh nghe người hưống d ẫn đọc một lượt n hữ ng từ theo th ứ tự đã n êu ở trên Đọc th ư th ả , đều giọng, không n h ấn

m ạnh riêng m ột từ nào; khoảng cách thòi gian giữa các từ bằng n h a u , đọc to vừa đủ cho cả lốp nghe N gay sau khi đọc xong, cho các em ghi lại n h ữ n g từ

nào các em nhó được Trong thực nghiệm này, các em ghi lại các từ theo th ứ tự tùy ý , không p h ải theo tr ậ t tự các em nghe đọc.

Thực nghiệm tiến h à n h nhằm tìm hiểu xem mỗi học sin h ờ mỗi lóp nhó được bao nhiêu từ và tìm hiểu sô' lượng từ ghi nhớ được th a y đổi n h ư th ế nào, khi th ay đổi số lượng tà i liệu phải ghi nhó

T hực n g h iệm 2 Đo khối lượng ghi nhố sô', ở tấ t cả các lóp, chúng tôi dùng

10 sô' từ sô' co 3 chữ số đến sô' có 12 chữ sô' (theo Woodworth, Đức) sau đây:

’ Nay là tỉnh Quảng Ninh.

1 Dựa theo Tăm lý học thực nghiệm của Woodworth và Tăm lý học sinh cùa Platonov.

28

Trang 29

Sau khi chuẩn bị xong, bắt đầu thực nghiệm , Trong thực nghiệm này,

không đọc một lượt cả 10 sô", mà đọc từng số một, rồi cho tái hiện ngay Khi đọc, đọc từng con sô' một, chứ không đọc triệu, vạn, nghìn, trăm , chục Ví dụ sô'

972 sẽ đọc như thê' này: chín, bảy, hai Xong, cho các em viết lại ngay n hữ ng sô' các em nhớ được Sau đó, đọc sô’ 1406: một, bốn, không, sáu, và cho các em tái hiện ngay Cứ th ế làm h ế t 10 số ỏ đây yêu cầu ghi đúng và đủ các sô' đã nghe trong mỗi lượt Ví dụ, sau khi nghe đọc sô” 39418, nếu các em ghi 3491 8 hay

394 1 đểu coi là sai Thực nghiệm này cho ta biết mỗi học sinh ở mỗi láp nhó

được số lốn n h ấ t gồm bao nhiêu chữ số.

T hực n g h iệ m 3 Cũng đo khối lượng từ, nhưng khác thực nghiệm trên:

trong thực nghiệm n ày các em phải g hi nhớ và tái hiện từ theo đ ú n g trậ t tự đọc cho cấc em nghe, ơ đây, yêu cầu cao hơn.

Trong thực nghiệm này ỏ các lâp 3, 4, 5A, 6A chúng tôi dùng 10 từ: thuyền

bè, ph ấ n khởi, nức nở, hoa lá, xe đạp, ô'c nhồi, lạ n h lùng, nhà cửa, đoàn kết,

k h ổ sở Ổ các lớp 5B, 6B, 8 dùng 20 từ: cãy cỏ, say đắm , sông ngòi, thân ái, bầu trời, lực lượng, dao quắm , hòa binh, lọ mực, m ái ngói, địn h nghĩa, đèn điện, rau muống, m ơ măng, từ điển, ốc nhồi, va li, lạnh nhạt, tủ đứng, tranh ảnh

Cách đọc giốhg cách đ ọ rtro n g các thực nghiệm trên

T h ự c n g h iệ m 4 Thực nghiệm "nhìn từ" Mỗi từ viết lên một tò giấy Sau khi chuẩn bị xong, cho các em nhìn lần lượt các từ, từ đầu đến cuô'i Sô' thời gian cho nh ìn mỗi từ tương đương số thòi gian nghe m ột từ K hoảng cách từ khi nh ìn từ này đến khi nh ìn từ kia bằng khoảng cách khi đọc từ Đọc xong cho các em tá i hiện ngay, và không buộc theo tr ậ t tự đã nh ìn thấy Dưối đây là

các từ dùng trong th í nghiệm này, Các lớp 3, 4, 5A, 6A: cơn giông, hộp p h ấ n tấm lòng, bãi cỏ, h ìn h học, khúc khuỷu, con gà, học thuyết, m áy cày, tr í nhớ Các lốp 5B, 6B, 8: khôn ngoan, cơn giông, ruộng lúa, tấm lòng, hìn h học, khúc khuỷu, núi lửa, bãi cỗ, cay đắng, hộp phấn, quả tim, khiêm tốn, con g à m áy cày, hoa quả, tr í nhớ, cá chép, chuối tiêu, hạnh phúc.

29^

Trang 30

T hự c n g h iệ m 5 Vừa nghe từ, vừa xem tr a n h nói lên nội du n g từ ấy Đọc

ỉ n lượt từ ng từ cho các em nghe, đọc xong một từ, cho xem 1 tr a n h tưong ứng

;ách đọc, quãng cách thòi gian như các thực nghiệm trên Sau k h i nghe từ, ihìn tra n h , các em tá i hiện những từ còn nhô, không buộc theo t r ậ t tự đã

■ghe N hững từ dùng trong thực nghiệm ở các lốp 3, 4, ÕA, 6A: xe đạp, khóc 5c, cái nhà, chiến thắng, cây cối, gặp gở, m ặ t trời, vui cười, cái bàn, n h ả y m úa 'Ác lớp 5B, 6B, 8: xe đạp, khóc lóc, cái nhà, chiến thắng, cày cối, g ập gỡ, m ặ t

~ời, vui cười, cái bàn, nhảy múa, đồng hồ, tổ quốc, hòa binh, quả dứa, học tập,

oa hồng, con bò, tăng gia, con hươu, th ậ t thà.

Cách tín h kết quả các thực nghiệm r ấ t đơn giản: lấy tru n g bìn h cộng hoặc

■ung bìn h tuyến

KẾT QUẢ

T hự c n g h iệ m 1

Một học sinh lớp 3, nghe 10 từ, sô' từ tru n g bìn h nhộ được õ từ

M ột học sinh lóp 4, nghe 10 từ, sô' từ tru n g bình nhớ được õ.õ từ

M ột học sinh lóp 5A, nghe 10 từ, sô” từ tru n g bìn h nhớ được 7,0 từ

M ột học sinh lốp 6A, nghe 10 từ, sô' từ tru n g bìn h nhó được 9,0 từ Một học sinh lớp 5B, nghe 20 từ, sô' từ tru n g binh nhớ được 8,0 từ

M ột học sũih lớp 6B, nghe 20 từ, số từ tru n g bình nhố được 11,0 từ Một học sinh lóp 8, nghe 20 từ, số từ tru n g bình nhớ đưỢc 11,0 từ

- Có một sô' trưòng hỢp đậc biệt: 12 trong sô' 60 em nhớ được 16/20 từ; 11

■ong sô' 40 em nhớ cả 10/10 từ, trong đó có 2 em nhớ 9/10 từ theo đú n g th ứ tự

ã nghe

Các sô' liệu trê n cho thấy, nếu học sinh các lốp khác n h a u cùng ghi nhó láy móc 10 từ giốhg n h a u cho k ết quả khác n h a u (theo W oodworth, tru n g inh nhớ 7/10 từ), x ế u tăn g sô' từ (10 -> 20, th ì khôi lượng tu y ệ t đôi nhớ được ing theo (õ tăn g lên 8 từ), như ng khối lượng tương đô'i n h â được giảm (70% aống 40%)

T hư c n g h iê m 2

Một học sinh lốp 3 tru n g bình nhó được sô' có õ,õ chữ số

M ột học sinh lâp 4 tru n g bình nhố được số có 6,3 chữ sô’

M ột học sinh lớp õ tru n g bìn h nhó được sô' có 7,0 chữ sô'

Một học sinh lớp 6 tru n g bình nhố được sô'có 7,5 chữ sô'

Một học sinh lóp 8 tru n g bìn h nhớ được sô' có 8,5 chữ sô'

Theo tà i liệu của W oodworth, một ngưòi tru n g bình nhâ được từ 6 đến 8

í, người lốn (sinh viên) nhổ không quá 10 số Trong thực nghiệm của chúng

ji có một sô' trường hợp đặc biệt:

0

Trang 31

1 trong 120 em nhớ đến s ố có 12 chữ s ố

3 tro n g 120 em nhố đến sô' có ll c h ữ sô

2 trong 120 em nhó đến sô' có 10 chữ sô

2 trong 120 em nhâ đến sô' có 9 chữ sô'

Một học sinh lóp 8 nhố tru n g bìn h 9 trê n 20 từ

Mặc dù yêu cầu cao, có m ột sô' em vẫn đ ạ t k ế t quả cao Có em nhó 15trong 20 từ; có em n h â 9 trê n 10 từ Trong k h i đó, p h ầ n lốn học sin h th a m gia thực nghiệm này nhớ kém đi so vâi thực nghiệm 1,

Thực n g h iệ m 4

Một học sin h lớp 3 nhố tru n g bìn h 6 từ tro n g 10 từ

M ột học sin h lớp 4 nhố tru n g bìn h 8 từ tro n g 10 từ

M ột học sinh lâp 5A nhố tru n g bìn h 9 từ trong 10 từ

Một học sin h lâp 6A nhỏ tru n g bìn h 9 từ trong 10 từ

M ột học sinh lớp 5B nhó tru n g bìn h 9 từ tro n g 20 từ

Một học sin h lốp 6B nhớ tru n g bìn h 10 từ trong 20 từ

M ột học sin h lốp 8 nhó tru n g bìn h 14 từ tro n g 20 từ

Trong sô' 40 em n h ìn 10 từ có 8 em nhô cả 10 từ; 1 tro n g 80 em nhố đưỢc

18 trong 20 từ,

Thực n g h iệ m 5

M ột học sin h lớp 3 tru n g bìn h nhớ 9,5 từ trê n 10 từ

M ột học sin h lóp 4 tru n g bìn h nhố 9,5 từ trê n 10 từ

M ột học sin h lớp 5A tru n g bìn h nhó 9,5 từ trê n 10 từ

M ột học sin h lóp6A tru n g bìn h nhớ 9,5 từ tr ê n 10 từ

M ột học sin h lớpỗB tru n g bìn h nhớ 12 từ trê n 20 từ

M ột học sin h lớp6B tru n g bìn h nhó 13 từ trê n 20 từ

M ột học sin h lóp 8 tru n g bìn h nhâ 16 từ tr ê n 20 từ

Số em nhó đủ 10 từ tă n g hơn các thực nghiệm khác: 12 trong 40 em nhố

cả 10 từ, 3 em nhớ 19 trong 20 từ, 1 em nhố 20 từ, hiện tượng n ày không th ấy

ở các thực nghiệm trên

31

Trang 32

BÀN Sơ Bộ VỀ CÁC KẾT QUẢ

Trẽn đây là các số liệu chủ yếu thu được tro n g thực nghiệm Ngoài ra chúng tói còn lấy một số 30 liệu bổ sung trong một sô' thực nghiệm khác Từ các sô liệu trên, có th ể xét về nhiều phía, ở đáy giới h ạn trong m ột sô' vãn để :

1 So sánh khôi lượng ghi nhớ từ ròi rạc và số

K ết quà ớ thực nghiệm 1 và thực nghiệm 2 cho thấy: khối lượng nhớ từ lớn hơn khối lượng nhớ số Vì sao? Trưâc hết, mặc dù các từ dùng ò đáy không

lién hệ với nhau về ý, như ng mỗi từ n h ấ t định m ang một nội dung nào đó nén

dễ tạo ra mói lién hệ này hay mốĩ lién hệ kia giữa chúng Hơn nữa từ dễ gảy

ra các hên tương với những môi liên hệ do các tác động khác đã tạo th à n h trưóc đáy Thực nghiệm này nhác nhờ một lần nữa rằng, phải th ậ n trọ n g khi yéu cầu học sinh nhớ sỏ'

2 So sánh khối lượng ghi nhó theo sự th am gia của các giác q u an vào quá irìn h tri giác Qua kết quà của các thực nghiệm 1 4 5 ta r ú t r a n h ặ n xét:

Khối lượng ghi nhớ thị giác nhớ tốt nhất: kết quà thực nghiệm 1: 7 từ; thực nghiệm 4: 9 từ; thực nghiệm 5: 9,5 từ (5A.) Khối g h i nhớ riéng rẽ bằng th ín h giác, thị giác nhỏ hơn khối lượng g h i nhớ th ị giác, th ín h giác p h ó ì hợp Vi

sao ghi nhớ th ị giác tốt hơn ghi nhâ th ín h giác? Có n h iểu lý do M ột trong nhữ ng lý do là vì khi ta tác động vào bộ m áy p h ân tích th ị giác dễ gáy ản h hương gián tiếp tác động vào cơ quan th ín h giác, do các bộ p h ặ n củ a cơ quan

p h át ảm h o ạt động tích cực h an khi ta tr i giác th ín h giác, ở học sin h , sự hỗ trợ qua lại giữa các vùng đại diện trẽ n vò não của các cơ q u a n p h á n tích chưa được th à n h lặp m ột cách chác chán Khi n h ìn từ, m uốn h ay không ít n h iều học sinh cũng đ án h vần th ầ m các từ đang n h ìn , dễ liên tường đ ến các âm

th a n h mà các từ đú có th ể tạo ra Vì vặy, n h ìn từ dễ lặp nên đường liên hệ

th ầ n kin h tạ m thòi do các tác động của từ đó hơn là nghe từ C hác rằ n g các mô'i liên hệ đó có th ể bển hơn

Vi sao ghi nhớ th ín h giác, ghi nhâ thị giác riêng rẽ đểu kém ghi nhâ th ín h giác + th ị giác? Một lý do rấ t đơn giản là, à trường hợp sau học sin h n h ặ n được hai lần tác động - nghe từ và nh ìn tra n h vẽ về từ ấy, tức gấp đói các trường hợp trên Lý do th ứ hai là ò đáy hai bộ máy p h â n tích đều tích cực hoạt động, trực tiếp th am gia \-iệc tạo ra các mSĩ liên hệ tạ m thời do các từ và tr a n h %-ẽ gáy ra

Qua ba thực nghiệm 1, 4, 5 ta th ấy à học sinh các lớp đã th am gia các thực nghiệm này th ị giác đóng vai trò lón hơn th ín h giác trong quá trin h ghi rứió,

3 So sánh kết quả thực nghiệm 1 vói thực nghiệm 3: Kết quá thực nghiệm

1 tốt hơn k ết qua thục nghiệm 3

32

Trang 33

Lóp Thực nghiệm 1 (sô' từ nhó) Thực nghiệm 3 (số' chữ sô' nhổ)

từ Về sinh lý, đó là hậu quả của "nội ức chế" gây r a tương hỗ tiêu cực

4 Khối lượng ghi nhớ theo vỊ tr í của từ Q ua các thực nghiệm 1, 3, 4, ta

đều thấy n hữ ng từ đầu (1, 2, 3) được nhố nhiều nhất: n hữ ng từ cuối (8, 9, 10 hay 16, 17, 18, 19, 20) cũng được nhớ nhiều, n hữ ng từ ở khoảng giữ a được nhổ

kém n h ấ t (trừ một số trường hỢp) Vì sao nhớ đưỢc nhiều từ đầu? Có nhiều ý kiến giải thích khác n h au (Woodworth, Sardakov) Theo chúng tôi, về tâ m lý, những từ đầu được nhố nhiều vì chúng có tín h mối hơn so vổi các từ sau về sinh lý, do trước các từ đểu không có các tác động khác gây ức chế, ản h hưởng đên tri giác và ghi nhố các từ ấy, tức là vì không có "tiền ức chế" N hững từ cuSì cũng được nhó nhiều, vì sau chúng không có các từ khác tác động nữa Có thể có sự xúc động, trạ n g th á i tìn h cảm ấy có ản h hưỏng tố t tới quá trìn h ghi nhố, N hững từ C U Ô Î không bị ản h hưởng của "hậu ức chế"

Trong mỗi thực nghiệm chúng ta th ấy một sô' từ đứng ở khoảng giữa mà

cũng được nhiều em nhó Ví dụ: ở thực nghiệm 1, nếu từ "sung sưâng" (từ đầu tiên) được 95% học sinh nhớ, từ "nhà cửa" (từ th ứ hai): 93%, th ì từ "đinh ốc" (từ th ứ sáu trong 10 từ) cũng được 93% học sinh nhó Hoặc từ "căm ghét" (từ thứ năm trong 10 từ) cũng được nhiều học sinh nhớ như vậy ở thực nghiệm 3,

từ "ÔC nhồi" đứng th ứ sáu trong 10 từ cũng được nhiều học sinh nhố như những từ đầu (thuyền bè, p h ấn khỏi) Từ "con gà" đứng th ứ bảy trong 10 từ từ

"cây cối" (đứng th ứ năm ) cũng được nhiều học sinh nhớ, V V N hư vậy là trong các từ ỏ khoảng giữa cũng có từ được nhố nhiều; đó là các từ dễ gợi r a một hìn h tưỢng quen thuộc, n h ấ t là với học sinh cấp I, như "con gà" "cây cối" V V Bên cạnh n hữ ng từ loại đó, có n hũng từ (đinh ốc, ốc nhồi, ) có âm th a n h hơi khác thường so vâi các từ khác H ình như nó "lạc lõng", dễ gây nên h ìn h tưỢng sắc nét, có nhiều k h ả năng tạo ra trạ n g th á i xúc cảm v ề sinh lý, các từ đó có

33

Trang 34

th e gay ra phan xạ định hưóng r ấ t m ạnh Do đó, dễ tạo ra các đưòng liên hệ tạm thớj do các từ tác động gáy nên Qua các hiện tư ạng néu ỡ đáy có ĩhẽ rú t

r a một nhặn xét là không phải nhữ ng từ chứa đựng một nội dung tinh cam hay trạn g th ái xúc cám nào đó được ghi nhâ tốt n h ất, m à chu yếu la ỉàm th ế nào để từ này hay từ kia có th ể tạo ra một trạ n g th á i :m h cảrr ; đó là điểu kiện th u ặn lợi cho ghi nhố tót

5 Các từ tá i hiện gần đúng trong thực nghiệm Trong các thực nghiệm ta

đêu th ấy có hiện tượng "tái hiện gần đú n g ” Ví dụ từ thương \ẾU, khi tá i hiện nhớ là thán yéu, thành p h ó '- thành thị, định nghĩa - địn h l\, hộp p h á n - cục phan, lu i cười - tươi cười, cười đùa ■ cười vui - vui đũa So sá n h só từ "tái hiện gán đúng trong các thực nghiệm th i thực nghiệm 5 đạt sô' lượng cao n h ất

Thực nghiệm õ khác các thực nghiệm khác ơ chỗ bên canh mỗi từ đểu kèm theo tra n h vẽ nói lén nội dung :ừ ấy T ranh vẽ có tác động r ấ : m ạn h , giúp

nhiểu cho ghi nhớ, Tranh lẽ dễ tạo ra nhiều lién tường có lién quan đến từ lừ a tác động là o các từ đã quen biết trước Do đó khi cho học sin h xem một bức

tra n h nào đó p h ai xác định nội dung cần lỉnh hội và giải th ích ngấn, hưống bức tra n h phục bài giảng, x ế u không, bức tra n h m inh họa bài học có th ể gáj tác hại, đúng như ta nói: đồ dùng dạy học trực quan là con dao h a i lưõi

6 Q uá trìn h quén C húng tôi đã tiến h àn h thực nghiệm 1 ba lầ n tạ i lóp

h án thứ h ai làm sau lẩn thứ n h ấ t một tuần L ần th ứ ba sau lầ n th ứ h ai 8

tu án Sau lần thử n h át, chi lấy các em đã tá i hiện được cả 10 từ K ết quả:

1 Thực r.ffr.iérr vẻ l-;v úc rr.áv rrtc của học bô' túc vản hổa do Sgõ y h ặ : Q-ĩr.Ẹ

cán bộ Vụ Bo -.úc vâr r.cä f.è'r hành,

34

Trang 35

Sô' từ nhó đưỢc Sô' ngưòi nhớ

N hũng cứ liệu trê n cho th ấ y khối lượng ghi nhố m áy móc ả người lớn (24 -

30 tuổi) nhỏ hơn ở học sin h ít tuổi (17 - 20) T rong một lứa tuổi, khôi lượng ghi

nhố m áy móc tă n g dần theo tuổi, th ì ỏ m ột lứa tuổi khác, khối lượng g h i nhớ

m áy móc tỳ lệ nghịch với lứa tuôi Dựa vào cứ liệu của t'iự c nghiệm này, chúng

tôi có thể đồng ý với n h ậ n xét: khối lượng ghi nhó m áy móc của học sin h bô túc văn hóa kém học sin h phổ th ô n g ‘

T rên đây đã giối th iệu tóm tắ t một sô' thực nghiệm th u đưỢc tro n g năm học 1963 - 1964 Đó là các thực nghiệm đơn giản, k ế t quả còn nghèo, p h ân tích còn sơ lược Các tà i liệu ấy chủ yếu phục vụ bài giảng ỏ trường sư phạm có

cứ liệu Việt N am , Đó là k ế t quả bưâc đầu

B VÀI Ý KIẾN VÊ MỘT CUỐN TÂM LÝ HỌC XUẤT BẢN ở SÀI GÒN'

Cách đây ít lâu, chúng tôi có dịp th am khảo m ột vài tà i liệu tâm lý học đã

x u ất b ản ở Sài Gòn, H uế, trong đó có cuôn T âm lý học của T rầ n V ăn H iến

Minh Đ ây là m ột cuô’n sách giáo khoa, theo tác giả viết ở "Lời tựa", "đã được giới học sin h đệ n h ấ t và sinh viên đại học đón tiếp nồng nhiệt" T rong vòng 4

1 Thực nghiệm về ký ức máy móc của học viên bô’ túc văn hóa do Ngô Nhặt Quang, cán

bộ Vụ Bô túc văn hóa, tiến hành.

* Báo cáo khoa học đọc tại Hội nghị khoa học ìdioa tâm lý - giáo dục học Trường Đai hoc

Sư phạm Hà Nội, hẻ 1966.

35

Trang 36

năm , cuốn sách đã được xuất bản ba lần (19Õ7, 1959, 1961) hoàn toàn đáp

ứng chương trìn h tâm lý học, công bố trong nghị định 1268 GD/KD ngày 12

th án g 8 năm 1958 của chính quyền Sài Gòn và được dùng như là một tài liê'J chính thức trong các trường

Tư tưởng được tru y ền bá trong cuốh sách này cùng với các tài liệu trie t học và tâm lý học khác chính thửc trở th à n h lý luận chì đạo việc xây dựng hệ thong giáo dục ỏ miền Nam và chương trìn h dạy học ờ đó Bời vậy r ấ t cân đem

những điều đã được khoa học th ế giới khảng định để làm sáng tò tư tường chù đạo của cuốn sách này.

Tám lý học của T rần Văn Hiến Minh x u ất bản năm 1961 dày 345 tran g ,

gồm ba phần, 9 chương, Phần thứ n h ấ t nói về tâm lý học tổng q u át (117 trang) gồm 4 chương: tám lý học - một bộ phận của triế t học, đô'i tượng của tâ m lý, phương pháp tâm lý học thực nghiệm, định lu ật và triế t th u y ế t tro n g tâ m lý học Phần th ứ hai: "Cuộc sinh hoạt tâm lý" (185 trang) gồm 3 chương: sinh hoạt tr i thức, sinh hoạt h àn h động và cảm tính, ký hiệu đời sống tâ m lý Phần cuôi cùng giới thiệu chủ th ể tâm lý qua hai chương: đi tìm b ản ngã và n h ân cách, n h ân vi

Q ua đầu đề của các chương mục cũng đã th ấy tâm lý học đó khác h ẳ n tâm

lý học mà chúng ta quen biết Khác về th u ậ t ngữ, khác về n hữ ng điều cốt yếu, Lấy tiết hai trong chương "Sinh hoạt tri thức" làm ví dụ Đây là tiế t nói về trí nhớ mà tác giả đật tên là "Bảo tồn tri thức”, trong đó nói tới nhiều loại tr í nhỗ:

ký ức chuyển động, ký ức cảm giác (các loại trí nhớ phân loại theo các giác quan), "ký ức tinh th ầ n có đôì tưỢng là sự kiện tám linh" Loại sau với hai loại trưâc hoàn toàn không có liên hệ gì với nhau Đó là lý th u y ết của Bécxông, nhà triết học Pháp Thử hỏi ký ức tm h th ần ờ đâu đến? Lại còn loại "ký ức h ạ đảng", với nội dung thường gọi là nhâ lại và cho đó là phản xạ có điều kiện và loại "ký

ức nhị đảng" với nội dung thường gọi là nhớ lại của nhớ lại (Có phải phản xạ có điều kiện chỉ có liên quan với quá trìn h n h ận lại không?) Ngoài ra, tác giả còn đưa ra "ký ửc hồi cô" để chỉ việc "khêu gợi lại quá khứ" và "ký ức hướng lai" (mémoứe retrospection và mémoừe prospective) để chỉ việc nhó tói cái đã xảy ra

và cái sẽ xảy ra Để giải thích cd chế của sự quên, qua các thực nghiệm, người ta

đã tìm ra ức chê rétrospective và ức chê prospective Còn "ký ức hướng lai" chỉ

có thể dùng để nói mục đích của tr í nhố hưống vào cái sẽ xảy ra, cũng như xuất

ph át từ cái đó để tô’ chức việc ghi nhớ Cơ chế th ầ n kứih của quá trìn h này là

"phản ánh đi trước" (Anokhin) Ngoài cách phân loại tr í nhớ theo cơ năng (ký ức

ch u yển động, ký ức cảm giác ): th eo đôl tưỢng (ký ức n h ấ t d ạng, k ý ức n hị

dạng ), theo thời gian (ký ức hồi cố', ký ức hướng lai), còn có cách p h án loại trí

nhố theo phương pháp ghi nhớ (ký ửc tự nhiên - ta gọi là ghi nhớ không chủ định, ký ức n h án tạo - ta gọi là tr í nhớ có chủ định)

36

Trang 37

Chúng tôi xin dừng lại ở một điều có lẽ kh á lý th ú , đó là định nghĩa về tr í nhớ: ”Ký ức coi là m ột cơ năng thông n h ấ t hóa đòi sông tâm linh" - m ột đài sông tâm linh gồm nhữ ng "sự kiện tâm linh", được "tinh luyện trong giai đoạn tin h thẩn", là m ột "giai đoạn tri thức đặc biệt của con ngưòi linh ư vạn vật", thuộc về "ký ức tin h thần", không x u ấ t p h á t từ n h ữ n g cứ liệu cảm tín h Từ

đó đương n h iên dẫn tói k ế t lu ận rằn g "ký ức tin h th ầ n " q u ả là m ột cái gì bí hiểm , tồn tạ i ờ tro n g con người m à con người chỉ b iế t nó là m ột th ứ "đặc b iệt

ờ con người", từ m ột không tru n g xa th ẳm lui tới, làm nhiệm vụ "thông n h ấ t hóa đòi sống tâ m linh" T rí nh â là cái gì và nó từ đ âu tói m à lại có th ể làm được nhiệm vụ nghe có vẻ ghê gớm m à không ai h iểu nó là cái gì? ở đây, theo logic của tiế t này, chỉ có th ể có một câu tr ả lòi duy n h ất: đó là "một th ứ đặc biệt''! T rí nhó con người bị chia làm h ai, và do đó, con người cũng không còn là một, nó cũng là hai: một bên là "xác'', m ột bên là "hồn" Đó c h ín h là quan niệm nhị nguyên do n h à bác học P h áp D escarte k h ẳ n g đ ịn h từ giữa th ế

kỷ XVII, khi ông đi vào p h ân loại các h iện tượng t h ế giồi r a làm các h iện tưỢng v ậ t lý và các h iện tượng tâm lý và q u an niệm duy tâ m của B erson vê' trí nhó người Dưới đây còn n h iều dịp đê cập v ấn đề này, khi đó sẽ th ấ y trong quan hệ giữa "xác" và "hồn" là quan hệ "hồn đóng vai tự quy tụ h ay hội

tụ t ấ t cả n h ữ n g h iệ n tư ợ n g tâ m linh".

Thấy vậy rồi ta không ngạc nhiên khi ở tiế t này tác giả nói đến thiên tài

để tuyên tru y ền cho "thuyết tâm lý", coi "thiên tà i do th iên thu, tròi cho ai

ngưòi nấy được" Cũng lại viết về chiêm bao\ "Cái gì không được th ỏ a m ãn, cái

đó được chiêm bao" C hẳng khó k h ăn gì raà không n h ậ n r a điều th ứ n h ấ t là thứ triế t học mê tín đã tồn tạ i bao th ế kỷ, n h ấ t là trong thời T rung cổ; và điều thứ hai thuộc vê' F reud (1856 - 1939) Không đi sâu p h ân tích nhữ ng điều vừa trích, chỉ cần n h ấ n m ạnh rằng, hai điều đó kết hợp vói n h a u bảo vệ cho quan điếm nói trên: có một con người là ngưòi tr ầ n m ắt th ịt cộng với m ột tâm hồn Thượng đế

Có m ột điểu đáng tiếc nữ a là, khi nói về tr í nhớ, cuô’n sách không giâi thiệu nhữ ng n é t chủ yếu của th u y ế t liên tưỏng, do H arley ( 1705 - 1757) , n h à triế t học và tâ m lý học người Anh, tiếp tục tư tường của N ew ton và Lôc, đã đưa liên tường th à n h một phạm tr ù tổng q u át giải thích to àn bộ các hiện

tượng tâm lý trong cuốh Quan sát con người T ất nhiên th u y ế t liên tưởng đã

không giải th ích được toàn bộ cơ chê' của tr í nhố nói riêng, của h o ạt động tâm

lý nói chung N hưng đó là một th à n h tựu khoa học đáng kể, đã được các n h à khoa học tiến bộ th ừ a k ế nôi tiếp n h au p h át triển, vì nó p h ản á n h đúng được phần nào nhiều hiện tượng tâm lý, trong đó có những hiện tượng liên quan đến trí nhớ, như liên tưởng gần nhau, liên tường tương quan, liên tưởng k ế tiếp, V V , Và từ khi th u y ết liên tường có học thuyết p h ả n xạ có điều kiện của

37

Trang 38

Páplốp làm cơ sở th ì có thêm sức m ạnh khoa học mái, có n h iể u ứ ng dụng vào

y học, giáo dục, V V Hoặc giả n h ư tiế t này cho ngưòi đọc b iết một sô cách thực nhiệm của Êbigao h ay của Woodworth* làm tri thức tói th iẽ u th ì còn ich đôi chút Đó là chưa dám mong rauốh được b iết các q u á tr ìn h k h ám phá ra cđ

sỏ sinh hóa của tr í nhố của H âyđen H oàn to àn chưa đòi hói p h ải kê đén ly

t h u y ế t g h i nhớ g iá n tiế p củ a Vưgôtxki^ v à L e o n c h ie v , v ể v a i trò h o ạ t đ ọ n g

đối vối việc hìn h th à n h tr i nhớ của Sm ừnov, v.v các công tr ìn h nói lên được nhữ ng n é t đúng là đặc tn ln g tám lý ngưòi T ất nhiên, đáy là m ong m uôn cua ngưòi đọc N hưng chắc chắn chúng ta cũng đồng ý là p h ải làm sao học được cái chân xác, cái tin h túy, cái bổ ích của khoa học mà th ế giới v ãn m in h đã

đ ạ t được

Điều mong muôn m ang tin h th ầ n khoa học ấy lại hoàn to àn m âu th u ẫ n vối tứứi th ầ n tư biện tr à n ngập trong cuốh sách, từ tổng lu ận cho tối nhữ ng tiế t nói về các hiện tượng, các quá trìn h tâm lý, đặc biệt trong p h ầ n th ứ ba:

"Lời nói, chính là tin h th ầ n nhặp thể": Nhò chú ý ta mỗi có th ể th o á t vòng nô

lệ v ật chất và vặt dục, để ngẩng đầu lên cao hưống về nhữ ng lợi ích cao thượng của đời sỗng; không phải ngũ giác quan, mà chính là tr í thông m inh tri giác bàng giác quan; V V Rõ ràn g đây là những tổ hợp từ m ang m àu sắc bí ẩn, hoàn toàn không m ang lại một tr i thức tích cực có ích cho cuộc sông

Có phải "ngôn ngữ là tin h th ần nhập thể" không? Theo các công trìn h nghiên cứu về ngôn ngữ và tư duy của Piagiet, Vưgôtxki, th ì sự h ìn h th à n h ngôn ngữ là từ ngoài xã hội vào, từ sự vặt đến lời nói, từ h àn h động đên ngôn ngữ nói: qua ngôn ngữ th ầm đến ngôn ngữ trong Vói quan niệm dựa vào "chú

ý để th o át vòng nô lệ vật chất và vật dục" thì làm sao có th ể so s á n h vói những

p h át hiện ra "sóng đợi chờ" của một sô’ tê bào th ẩ n kinh, hay "hình m ẵu của tác động th ầ n k ũ ủ i’' của Sokolov, v.v - các công trìn h đã góp p h ần quan trọng làm sáng tỏ cơ chế giải phẵu sinh lý của chú ý

Tâm lý học trong cuô’n sách này được coi là môn học "xác định những nguyên nhân gần xa và các định luật" của các hiện tượng tám linh; đồng thòi lại khảng định những sự kiện tám linh là những sự kiện chỉ "nội tạ i trong ý thức"

”Sự kiện tâm linh" là cái gì? ở phần h ai của cuốn sách, các sự kiện tâm linh cũng mờ đầu bàng cảm giác, cảm giác cũng làm việc "tháu th ập nguyên liệu" cho tri thức X hững cảm giác vừa phụ thuộc vào giác quan, vừa phụ thuộc vào kích thích Cuối cùng, do chủ quan con ngưòi quyết định có cam giác này hay không có cảm giác kia, chứ không phải trưóc h ết phải có th ế giới

1 Ebingao Cơ sà tám lý học Pétecbua 1912: Woodworth Tăm lý học thực nghiệm,

tiếng N'ga Mát xcơva 1950.

2 Vưgòtxki Sự phát triền các chức năng tám lý cấp cao tiếng Nga Mátxcdva 198:.

38

Trang 39

chung q uanh tồn tạ i không phụ thuộc vào ý thức, tác động vào giác quan ta và nhò sự hoạt động của con ngưòi mà có hìn h ản h chủ quan về th ê giâi khách quan ây Cuốh sách cũng nói rằng, "nguyên liệu” đã được tin h luyện băng giác quan là hình ả n h hay "ảnh tượng", nhưng là hìn h ản h h ay "ảnh tượng" của cảm giác chứ không phải của chính sự vật được cảm giác, coi cảm giác là hình,

ản h tưỢng là bóng Thậm chí còn có thể coi ả n h tượng "là một cảm giác do một kích thích sinh lý từ cơ sở th ầ n kinh tru n g ương chứ không phải ỏ ngoài điền vào" Hoàn toàn là theo lý thuyết duy tâm sinh lý của M uller

Qua giai đoạn giác quan, cuỗh sách viết tiếp, rồi đến "giai đoạn tin h thần", một "giai đoạn tri thức đặc biệt của con ngưòi linh ư vạn vật, mở đầu bằng ý tưởng, mà ý tưởng lại là tưởng nghĩ trong trí, là "ảnh tưởng tr i thức", hoàn toàn không có liên hệ gì với "ảnh hưỏng biểu thị" và "ảnh hường cảm tính" là bóng của cảm giác, raà nếu có một raối liên hệ nào đó th ì "ảnh hưởng" chỉ là "cái trụ của ý tưỏng bám vào để bào tồn" Nói đến sự ngăn cách này để thấy rõ hơn quan niệm coi các hiện tượng tâm linh, nói theo ngôn ngữ trong

sách, là các hiện tưỢng hoàn toàn đóng k h u n g trong mỗi con người, sau khi

được du nhặp từ m ột không tru n g xa xôi Trong trường hợp nếu có mối quan

hệ giữa con người với cái gì khác ngoài con người th ì lại là một cái trừ u tưỢng

từ một cái không tưởng xa xăm tởi "ảnh tượng cảm tính" và "ảnh tượng biểu thị" là do ta và th ầ n kin h ta tự sinh ra Còn "ảnh tượng tri thức" là tưởng nghĩ trong trí ta Tiếp đó, " khái niệm là ý tưởng tổng quát", "phán đoán là động tác liên tường nhiều ý tường lại vói nhau", V V Một vòng h ế t sức luẩn quẩnlNgày nay, tám lý học tư duy đà có những công trìn h vạch ra các con đường, cách thức đi từ th ế giới đồ vặt, từ cuộc sổhg và yêu cầu của cuộc sốhg

mà hình th à n h nên khái niệm, kỹ năng, kỹ xảo và đem nhữ ng th ứ đó ứng dụng vào thực tiễn Bàng cách đó, tâm lý học đem lại lợi ích to lón cho cuộc sống, đồng thòi cũng làm cho ta rõ nội dung thực của cái gọi là tin h th ần , ý thức là cái gì

T oàn bộ các sự k iện tâ m lý, theo cuô’n sách này, tậ p hợp lại cho ta cái gọi là "bản ngã" B ản ngã, theo tr iế t học n h â n vị, là biểu h iện của n h â n vị trong m ột h o àn cả n h n h ấ t định Tâm điểm của b ản ngã là "cái tôi, "cái tôi hiện tại", là nời h ẹ n hò của các h iện tượng tâ m lý, Các h iện tượng tâ m lý một k h i được ý th ứ c th ô n g qua trự c giác soi rọi vào, giúp n h ặ n r a giá tr ị của bản ngã, khi đó chủ th ê biến th à n h n h â n vị "N hân vị" là nơi gặp gỡ của ý thứ c về m ình, về người, ý thứ c "vể chúng ta "Hồn n h ập thể" (hồn qua các giác q u an sin h lý) k ết hợp vâi "hổn th iê n g liêng" (hồn - hổn) cho ta cái gọi là "n h ân vị''

N hân vị là đô'i tượng của tâm lý học siêu hình, tức là hoàn toàn tư biện

Tâm lý học siêu hìn h t n ệ t để dùng nguyên tác tối sơ của lý tr í để xét tâm lý

39

Trang 40

con ngưòi Chúứi vì vậy, những ngưòi theo cái tám lý học này có thê tự tiện đưa ra nào là "tôi", "ý thức", "tinh th ần thiêng liêng", v.v rổi đem nhữ ng cái đó vào bản ngã" để tìm ra giá trị của nó và có được cái gọi là "nhân '"i hữu n g ã ' Mới xem, ta th ấy có tâm lý học thực nghiệm và tám lý học siẽu hình, một cái

đi vôi "xác", một cái đi vói "hồn", tưởng đâu đâ có được một th ứ nhị nguyên Nhưng đọc thêm ch ú t nữa ta th ấy cái siêu hình, cái lý trí lại được đem vào để soi rọi các cứ liệu thực nghiệm T hế là tâm lý học cho đến ngày nay theo sách

đó nói, vẫn còn là một bộ phận của triế t học, trong thực tế tám lý học đã trở

th àn h một khoa học độc lập gần một th ế kỷ nav Hơn nữa tuy nói là có tâm lý

học thực nghiệm, nhưng lại thực nghiệm bàng phương ph á p nội quan, tức là

cứ liệu chủ yếu mà tâm lý học dựa vào là cái mà từng con người tự th ể nghiệm thấy, nó tự n h ận ra, tự mô tả, qua đó mà hiểu m ình và hiểu người Còn phương pháp ngoại quan, như phương pháp sinh lý học, nghiên cứu qua sản phẩm, v.v là các phương pháp phụ Sau khi nêu điểm yếu, điểm m ạnh của phương pháp nội quan, chương ba, phần một cuốh sách k h ẳn g định: "Với nội quan, ta có tài liệu chính cống nhất Các sự kiện biết được bằng cách khách quan chì bổ túc thêm Việc quan sát tâm lý càng chủ quan bao n h iêu càng

k h á ch q u an b ấ y n h iê u Đến đâv cà n g th ấ v rõ sỢi ch ỉ x u y ê n suô’t c ủ a cu ố n sá c h

"Phản ứng học", cùng nhằm chống tâm lý học nội quan Các lác giả n ày đều tích cực đưa ra các phương pháp thực nghiệm khách quan vào tá m lý học Do

đó ít nhiều họ cũng có những đóng góp n h ấ t định đốĩ với tâ m lý học, trưóc hết

là đã p h át hiện nhiều hiện tượng lý thú Tuy nhiên, tám lý học nội quan, vối

tư cách là một hệ thông tâm lý học thì hoàn toàn sai lầm , còn nội quan vâi tư cách là một phương pháp quan sát thi có th ể dùng ờ mức n h ấ t định, nhưng phải dưới sự kiểm soát của thực nghiệm" (Coócnhilôp) Thực tiễn hon nử a th ế

kỳ qua đã chứng minh ràng, tâm lý học thực nghiệm khách quan có một sức sông k h á mạnh Xó đã góp phần tích cực vào việc xây dựng tám lý học đưa tâm lý học phục vụ dán sinh

Khi nói tối các hiện tượng tâm lý, ta thường tìm cơ sỏ 3Ình lý cùa chúng Cuộc sông hàng ngày đã gợi ý cho ta suy nghĩ như th ế và đật th à n h mộ: vấn

đề khoa học cho các n h à khoa học nghiên cứu, n h ấ t là từ giữa th ế ký XIX Tử

đó đến nay các cóng trin h nghiên cứu tiếp diễn không ngừng và cuộc đá'u tra n h vì các qup.n điếm khoa học tiến bộ cũng diễn ra liên tục T h àn h tựu

40

Ngày đăng: 18/10/2022, 12:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.   Mặt trong não bộ (bổ dọc) A- Bán cầu đạl não:  B- Tiểu não  1- Vò nâo: 2- Thể chai:  3- Các mấu dưới nâo  4- £)ối thị:  5- Củ não sinh tư: 6- cấ u  não: 7- Tùy sống - Tuyển tập tâm lý học phần 1
Hình 2. Mặt trong não bộ (bổ dọc) A- Bán cầu đạl não: B- Tiểu não 1- Vò nâo: 2- Thể chai: 3- Các mấu dưới nâo 4- £)ối thị: 5- Củ não sinh tư: 6- cấ u não: 7- Tùy sống (Trang 58)
Hình 3.   Mặt ngoài  não bộ (vỏ não) A- Bán cầu đại não; B- Tiểu não; C- Hành tủy  1- Khe Rõlângđô; 2- Khe Xinviuýt:  3- Khe thẳng góc - Tuyển tập tâm lý học phần 1
Hình 3. Mặt ngoài não bộ (vỏ não) A- Bán cầu đại não; B- Tiểu não; C- Hành tủy 1- Khe Rõlângđô; 2- Khe Xinviuýt: 3- Khe thẳng góc (Trang 59)
Hình  1.  Quá trình  ghi  nhớ hình  hình  học ỏ ngưòi  bệnh - Tuyển tập tâm lý học phần 1
nh 1. Quá trình ghi nhớ hình hình học ỏ ngưòi bệnh (Trang 131)
Bảng  1.  Ghi  nhớ các  hình  hình  học ỏ  ngưòi  bệnh có tổn  thưang - Tuyển tập tâm lý học phần 1
ng 1. Ghi nhớ các hình hình học ỏ ngưòi bệnh có tổn thưang (Trang 132)
Bảng 3. Ghi  nhd cử động ở người  bệnh  bị tổn thương vùng đính trái - Tuyển tập tâm lý học phần 1
Bảng 3. Ghi nhd cử động ở người bệnh bị tổn thương vùng đính trái (Trang 135)
Bảng 5 Ghi nhớ các hình hình học - Tuyển tập tâm lý học phần 1
Bảng 5 Ghi nhớ các hình hình học (Trang 144)
Bảng 6.  Ghi  nhớ tranh  vẽ (% tranh  nhâ được so vòi  số  tranh  cần  nhớ) - Tuyển tập tâm lý học phần 1
Bảng 6. Ghi nhớ tranh vẽ (% tranh nhâ được so vòi số tranh cần nhớ) (Trang 144)
Bảng 7.  Ghi  nhó nhóm cử dộng "phức tạp" - Tuyển tập tâm lý học phần 1
Bảng 7. Ghi nhó nhóm cử dộng "phức tạp" (Trang 147)
Bảng  11.  Ghi  nhớ truyện:  % tổng  số  từ và  ý - Tuyển tập tâm lý học phần 1
ng 11. Ghi nhớ truyện: % tổng số từ và ý (Trang 150)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w