• Tâm lý học là khoa học nghiên cứu các hiện tượng tâm lý của con người... Đối tượng nghiên cứu của TLH ttPhân loại hiện tượng tâm lý: • Theo thời gian tồn tại và vị trí tương đốicủa chú
Trang 3Bài 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
CỦA TÂM LÝ HỌC
Trang 41.1 Đối tượng nghiên cứu của TLH
• Từ “tâm lý” được sử dụng khá phổ biến
trong đời sống hằng ngày
• Trong tiếng La Tính, từ “Tâm lý học” đượcbắt nguồn từ:
Psychelogia
Psychology
Trang 51.1 Đối tượng nghiên cứu của TLH (tt)
Trang 61.1 Đối tượng nghiên cứu của TLH (tt)
• Theo từ điển tiếng Việt, tâm lý là đời sốngnội tâm, là thế giới bên trong của mỗi
người
• Tâm lý học là khoa học nghiên cứu các
hiện tượng tâm lý của con người
Trang 71.1 Đối tượng nghiên cứu của TLH (tt)
Phân loại hiện tượng tâm lý:
• Theo thời gian tồn tại và vị trí tương đốicủa chúng trong nhân cách:
Các thuộc tính tâm lý
Trang 81.1 Đối tượng nghiên cứu của TLH (tt)
Phân loại hiện tượng tâm lý:
• Theo sự tham gia của ý thức:
Hiện tượng tâm lý
Các hiện tượng
tâm lý có ý thức
Các hiện tượng tâm lý chưa được ý thức
Trang 91.1 Đối tượng nghiên cứu của TLH (tt)
• Người ta còn phân biệt hiện tượng tâm
Trang 111.2 Nhiệm vụ của tâm lý học
• Nghiên cứu những yếu tố khách quan, chủ quan nào đã tạo ra tâm lý người
• Nghiên cứu cơ chế hình thành, biểu hiện của hoạt động tâm lý
• Nghiên cứu xem tâm lý của con người
hoạt động như thế nào
• Nghiên cứu chức năng, vai trò của tâm lý đối với hoạt động của con người
Trang 121.3 Phương pháp nghiên cứu của TLH
1.3.1 Những nguyên tắc phương pháp luận của khoa học tâm lý
1.3.1.1 Đảm bảo tính khách quan
- Phải dựa vào những biểu hiện, hành vi
bên ngoài để nghiên cứu tâm lý
- Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong
trạng thái tồn tại tự nhiên của nó, đảm bảotính trung thực, không thêm bớt trong quátrình nghiên cứu
Trang 131.3.1.2 Nguyên tắc quyết định duy vật
biện chứng
• Nguyên tắc này khẳng định tâm lý có
nguồn gốc từ thế giới khách quan, trong
đó yếu tố xã hội là quan trọng nhất
• Tâm lý con người mang bản chất xã hội
lịch sử, do yếu tố xã hội quyết định, nhưngkhông phủ nhận vai trò của các yếu tố
sinh học, đặc biệt khẳng định vai trò quyếtđịnh trực tiếp của hoạt động chủ thể
Trang 161.3.1.4 Nguyên tắc về mối quan hệ
chặt chẽ
• Các hiện tượng tâm lý không tồn tại mộtcách biệt lập mà chúng có quan hệ chặtchẽ với nhau, bổ sung cho nhau, ảnh
hưởng lẫn nhau
• Phải nghiên cứu các hiện tượng tâm lý
trong mối liên hệ giữa chúng với nhau vàtrong mối liên hệ giữa chúng với các loạihiện tượng khác
Trang 171.3.1.5 Nguyên tắc cá thể hóa
• Tâm lý người mang tính chủ thể
• Do vậy, phải nghiên cứu tâm lý của một người cụ thể, của nhóm người cụ thể
• Không nghiên cứu tâm lý một cách chung chung, của một nhóm người trừu tượng
Trang 181.3.2 Các phương pháp nghiên cứu
định các đặc điểm của đối tượng qua
những biểu hiện như hành động, cử chỉ, cách nói năng…
Trang 19• Có hai loại thực nghiệm cơ bản: Thực
nghiệm trong phòng thí nghiệm và thực
nghiệm tự nhiên
Trang 201.3.2.3 Phương pháp trắc nghiệm (test)
• Trắc nghiệm tâm lý là một công cụ đã
được tiêu chuẩn hoá, dùng để đo lườngmột cách khách quan
Trang 211 Mít có giá 10.000đ/kg, nếu bớt đi 3.000đ thì chỉ bằng nửa giá của xoài Hỏi xoài đắthơn mít bao nhiêu tiền?
a 1.000đ, b 4.000đ,
c 2.000đ, d 13.000đ
2 Một chiếc thuyền bao giờ cũng có…
a Mái chèo, b Buồm, c Nước,
d Sơn, e Chiều dài
Thử làm một số câu trắc nghiệm IQ:
Trang 221.3.2.4 Phương pháp điều tra
bằng phiếu hỏi
• Là phương pháp nghiên cứu sử dụng
phiếu trưng cầu ý kiến với một hệ thống câu hỏi đã được soạn sẵn nhằm thu thập những thông tin cần thiết về một vấn đềnào đó
• Câu hỏi dùng để điều tra có thể là câu hỏiđóng, cũng có thể là câu hỏi mở
Trang 231.3.2.5 Phương pháp phân tích sản phẩm
• Là phương pháp dựa vào kết quả, sản
phẩm (vật chất, tinh thần) của hoạt động
do con người làm ra để nghiên cứu các
chức năng tâm lý của con người
• Cần chú ý: các kết quả hoạt động phải
được xem xét trong mối liên hệ với nhữngđiều kiện tiến hành hoạt động
Trang 241.3.2.6 Phương pháp đàm thoại
( phỏng vấn)
• Là cách thức thu nhập thông tin về hiện tượng tâm lý được nghiên cứu dựa vào các nguồn thông tin thu thập được trong quá trình trò chuyện
• Nguồn thông tin có thể bao gồm các câu trả lời và các yếu tố hành vi như cử chỉ, ngôn ngữ của người trả lời
• Gồm nhiều hình thức: trực tiếp hoặc gián tiếp, phỏng vấn cá nhân hoặc nhóm
Trang 251.3.2.7 Phương pháp nghiên cứu
tiểu sử cá nhân
• Phương pháp này xuất
phát từ việc có thể
nhận ra các đặc điểm
tâm lý cá nhân thông
qua sự phân tích tiểu
sử của cá nhân đó,
góp phần cung cấp
một số tài liệu cho việc
chẩn đoán tâm lý
Trang 26Khi nghiên cứu tâm lý, cần:
Trang 271.4 Vị trí, vai trò của tâm lý học
trong đời sống, hoạt động
1.4.1 Vị trí của tâm lý học trong hệ thống khoa học
- Hầu hết các ngành khoa học đều bắt
nguồn từ triết học và chúng có mối liên hệvới nhau
- Triết học duy vật biện chứng là khoa học
cơ sở, là kim chỉ nam cho mọi khoa học, dù
là khoa học tự nhiên hay xã hội
- Tâm lý học là một khoa học trung gian nằm giữa khoa học xã hội và khoa học tự nhiên
Trang 281.4.1.1 Tâm lý học và triết học
• Là một ngành khoa học được tách ra từ triết học
và trở thành khoa học độc lập vào năm 1879.
• Tâm lý học đã lấy triết học làm nền tảng phương pháp luận của việc nghiên cứu tâm lý.
• Các luận điểm cơ bản của triết học đã giúp cho tâm lý học đạt được những thành tựu khoa học
to lớn và phục vụ đời sống xã hội.
• Tâm lý học cũng đóng góp cho triết học nhiều
thành tựu nghiên cứu để minh chứng và cụ thể hoá các tư tưởng triết học, làm phong phú triết học
Trang 291.4.1.2 Tâm lý học và sinh lý
thần kinh cấp cao
• Não chính là cơ sở vật chất của hiện
tượng tâm lý người
• Muốn giải thích được các hiện tượng tâm
lý thì phải hiểu về hệ thần kinh cấp cao, não bộ của con người
• Khi nghiên cứu sinh lí học thần kinh của người cần phải nghiên cứu nó trong mối quan hệ với tâm lý người
Trang 301.4.1.3 Tâm lý học và giáo dục học
• Tâm lý học là cơ sở cho giáo dục
học, cung cấp những tri thức về tâm
lý người, vạch ra đặc điểm tâm lý,
quy luật hình thành, phát triển tâm lý con người.
Trang 311.4.2 Ý nghĩa của tâm lý học trong cuộc
sống và hoạt động của con người
• Tâm lý con người có chức năng định
hướng, điều khiển, điều chỉnh nên tâm lý học có vai trò to lớn với tất cả các lĩnh vực hoạt động của con người
• Tâm lý học giúp nâng cao hiệu quả lao
động, nâng cao chất lượng quản lý
• Lĩnh vực quản lí xã hội và đặc biệt công
tác tổ chức cán bộ vận dụng nhiều tri thức tâm lý học
Trang 321.4.2 Ý nghĩa của tâm lý học trong cuộc sống và hoạt động của con người (tt)
• Ngoài ra, hầu khắp các lĩnh vực khác
nhau của xã hội như: tư pháp, thanh tra, y
tế, thương mại, du lịch đều cần sự có
mặt của khoa học tâm lý