Các thực nghiệm ấy đã đi đến giả định rằng, chỉ cần tố' chức cho trẻ có hoạt động tương ứng với các tri thức theo phương pháp giảng dạy hiện dại mà tâm lý học p h át hiện ra khoảng vài c
Trang 1VỀ VIỆC XÂY DỰNG TÂM LÝ HỌC ở VIỆT NAM
Tâm lý học được xây dựng và phát triển theo yêu cầu của cuộc sống con người, tiến bộ xã hội, p h át triển kinh tế Sự phát triển của khoa học tâm lý gắn
bó với đà tiến bộ chung của trình độ văn hóa, tư duy khoa học, th àn h tựu kỹ thuật của loài ngưòi nói chung và của từng dán tộc nói riêng Chính vì vậy mà chúng ta quan tâm tới lịch sử xây dựng và phát triển của tám lý học th ế giói, đặc biệt của tâm lý học mácxít Từ đó, có thể rú t ra bài học có giá trị cho việc xây dựng ngành tâm lý học vâi tính cách là một bộ phận của nền khoa học dân tộc, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ' quốc xã hội chủ nghĩa
Sự ra đòi và phát triển của khoa học tâm lý ở Việt Nam gắn bó hữu cơ với thòi đại quang vinh n h ấ t trong lịch sử dân tộc ta, md đầu bằng cuộc Cách mạng tháng Tám được tiến h àn h dưâi sự lãnh đạo sáng suô’t của Đảng Cộng sản Đông Dương (ngày nay là Đ ảng Cộng sản Việt Nam) và lãnh tụ Hồ Chí Minh vĩ đại
ơ nưỗc ta, tảra lý học lúc đầu x u ất hiện chỉ vối tính cách là một môn học trong trường tru n g học chuyên khoa (trường cấp UI ngày nay) và trường cao đắng sư phạm Chương trìn h và sách giáo khoa tám lý học dùng trong các trường học khi đó đã nhồi n h é t cho học sinh, sinh viên một nền tâm lý học nhị nguyên, duy tâm , nội quan Tinh th ầ n ấy tiếp tục được áp dụng ờ các trường học vùng Pháp tạm chiếm cho đến năm 1954, và cả trong chương trìn h và sách giáo khoa x u ất bản nhiều năm trong vùng Mỹ ngụy tạm chiếm ở miền Nam Việt Nam
1 TÂM LÝ H Ọ C NỘI Q U AN Q U A M Ộ T C U Ố N S ÁC H GIÁO K H O A X U Ấ T BẢN ở SÀI GÒN (NAY LÀ TH ÀN H PH Ố H ồ CHÍ MINH)
Chúng tôi muôn nói tâi cuốn Tăm lý học của T rần Văn Hiến M inh, xuất
bản ba lần trong vòng các năm (1957, 1959, 1967), vì đây là cuô’n sách soạn theo chương trìn h tâm lý học công bô' trong Nghị định 1268 GD/KD ngày 12 tháng 8 năm 1958 của Bộ Giáo dục ngụy quyền Sài Gòn Điều đáng quan tâm
là tinh th ầ n duy tâm , nội quan, n h ân vị cùng với tâm lý học h à n h vi, tâm lý
Chương VI
Trang 2học F reu d còn ả n h hưởng dai dẳng trong m ột sô' tầ n g lớp n h á n d ân đã nhiều năm sống dưới chê' độ Mỹ ngụy Q ua những tư tưởng chủ đạo của cuốn sách, một lần nữa chúng ta cần nh ìn n h ậ n một cách cụ th ể hdn rằn g , phải hoàn toàn đoạn tu y ệ t vói tâm lý học nội quan, duy tâm , ch iết tru n g , vổi tất cà nhữ ng gì m à tâ m lý học cồ' tru y ề n có th ể dung nạp được Và chúng ta càng
th ấy rõ hơn việc xây dựng tâm lý học khách quan là yêu cầu của thòi đại, là xu
th ế tấ t yếu của sự p h á t triể n của tâ m lý học th ế kỷ XX này
Tư biện là cứu cánh của tâ m lý học duy tâm và tâ m lý học nội quan (còn gọi là tâm lý học chủ quan), Trào lưu tâ m lý học này tồn tạ i h àn g bao đòi nay
và đ ạ t tối đỉnh cao vào nử a CUÔI của th ế kỷ XIX và đã bị trào lưu tâm lý học
h àn h vi (còn gọi là "Tâm cử thuyết"), p h ản xạ học, p h ản ứng học, G hestan, v.v công kích kịch liệt B ằng n hữ ng thực nghiệm k hách quan vô cùng đa dạng, các trào lưu này đã đẩy tâm lý học chủ quan, nội quan, vâi tư cách là một hệ thông tâm lý học, lùi về phía sau vũ đài tâm lý học th ế giới ngày nay
Có lẽ không cần p h ân tích nhiều cũng đủ th ấ y tín h c h á t p h ản khoa học, lạc h ậ u của cách q u an niệm về con người chứa đựng trong sách này Học
th u y ết tiến hóa của D arw in, tâm lý học động v ậ t của Toocđai và Kohler,
th u y ết nguồn gốc sự sốhg của Ô parin đã chứng m inh rõ rà n g con người sinh
ra có nguồn gô'c v ậ t chất T rong quá trìn h h ìn h th à n h loài ngưòi, con người có nguồn gôc gắn liền vâi lịch sử tiến hóa động vật, n h ư n g từ khi th à n h con người ngày nay- con người - Homo Sapiens (bắt đầu từ khoảng Õ-IO vạn năm trỏ lại đây), con ngưòi không còn là "loài th ú có lý tính" nữa Từ đó đến nay và sau này con ngưòi được th a i nghén và sinh ra n h ư là một con ngưòi Con người khác h ẳ n loài th ú về bản chất, khác về nội dung và phương thứ c tồn tại, về sự
h ìn h th à n h và chức n ăn g tâm lý, Chỉ có con người mới có cách tạo ra nội dung ngưòi qua tru y ề n đ ạ t kinh nghiệm sông, qua h u ấ n luyện, qua công cụ lao động
và nghệ th u ậ t, kiến trúc Và cũng chi’ bằng cách học tập , lĩnh hội qua các phương tiện và cách thức đó, con ngưòi m ột khi đã sin h ra và sông trong xã hội loài người mói có th ể d ần dần hìn h th à n h con người với tâm lý người, tinh
th ầ n người, ý thức ngưài Con ngưòi luôn luôn bị các quan hệ xã hội mà nó sốhg trong đó, từ thói quen, tậ p tục cho đến pháp lu ật, từ lệ làng cho đến tru y ền thống dân tộc, từ qv.an hệ họ h à n g cho đến các quan hệ kin h tế , chi phối Đồng thời mỗi con ngưríi cũng là m ột n h â n tố tích cực (n h ấ t là khi có giác ngộ chính tr ị đúng đắn) góp p h ần xây dựng nên và (có thể), thì cải tạo các quan hệ ây Vì vậy, không có con ngưòi nào (nếu nó sông thực, tức là có nhũng
q u an hệ thực với một xã hội thực) lại là m ột bản th ể ý thức trừ u tượng và giao tiếp vối n h a u bằng con đưòng ý thức - ý thức Các quan hệ xã hội được đưa vào con người và được con người lĩnh hội theo các con đường nói tới ỏ trên, đó chính là nội dung của ý thức, tin h th ần , tâm lý Con người sóng trong xã hội
Trang 3giao tiếp vâi nhau bằng cuộc đấu tra n h xã hội, bằng lao động sản xuất, bằng
hoạt động thực tiễn Qua hoạt động (từ một lứa tuổi nh ấ t định) ta tạo ra bản thăn ta, đồng thời ta hiểu ta: qua hoạt động ta đóng góp vào xây dựng xă hội, tức là góp ph ầ n tạo ra sự tồn tại của người khác và cuộc sống nội tâm của họ, đồng thời ta hiếu họ và họ hiểu ía.chứ không phải "ta hiểu được ngưòi điên chỉ
vì có chút điên trong ta" - nói theo kiểu tâm lý học Freud Sống vì nghĩa lớn của dân tộc và n h ân loại, trong đó có ta và gia đình ta, là chân giá trị của con ngưòi, chứ đâu phải "k h ả năng tỗì thượng của cảm xúc là làm cho cảm thông giữa vũ trụ và hồn, giữa hồn vâi hồn và giữa hồn vối thượng đế" C hính thông qua cuộc sông đấu tra n h vì lý tường cao cả mà người cách m ạng có một th ế giói tinh th ần - tri Ihức phong phú mà đâu phải "nơi người tri thức, th ì tô chức
óc có phần phức tạp hơn và đô'i vâi kích thích ở ngoài dễ cảm hơn là óc người
mù chù'' Quan niệm về con người và hoạt động của con người do chủ nghĩa Mác đề xưâng đã được các n h à tâm lý học Liên Xô p h át hiện ra và vận dụng sáng tạo vào tâm lý học, mở ra một thòi kỳ p h át triển khoa học tâm lý đầy triển vọng
2 HỌC TẬP TÂM LÝ HỌC XÔVIỂT
Sự xuất hiện và tồn tại những tư tưởng tâm lý học duy tám , tâm lý học duy vật siêu hình trên đất nưốc ta (trước năm 1945) và một sô' vùng đất nước (trước năm 1975) là sự áp đặt của hệ tư tưởng thực dân cũ và thực dán mới Đồng thòi
đó là công cụ của chính sách nô dịch của đế quốc Pháp và đê' quốc Mỹ
Nhưng ỏ đây cũng chỉ ra ràng, bên cạnh những tư tưởng duy tâm , th ầ n bí, siêu hình về tâm lý, còn có những tư tưởng, quan niệm tiến bộ vê' th ế giâi, đạo
lý, con ngưòi bắt nguồn từ cuộc sông chán chính của n h ân dân lao động, từ sức mạnh của cả một dân tộc có một lịch sử an h hùng, một dân tộc lân lên trong những cuộc đấu tra n h dựng nưốc và giữ nưâc N hững tư tưởng ấy, những quan niệm ấy nói riêng và nền văn minh 4.000 năm của dán tộc ta nói chung đã ghi lại trong thơ ca, sử sách, các công trìn h kiến trúc, phong tục, đạo đức.,., và được truyền từ th ế hệ này sang th ế hệ khác k ế tiếp nhau p h át triển, hoàn thiện nên tinh th ần Việt Nam
N hững ý niệm , biểu tưỢng tiến bộ ấy có một bứốc nhảy vọt nhò sự gặp gỡ vói chủ nghĩa Mác - L ênin m à Chủ tịch Hổ Chí M inh, người đảng viên sô' một của Đảng Cộng sản V iệt Nam đã m ang tối Dưối sự lãn h đạo của Đ ảng và của Chủ tịch Hồ Chí M inh, cùng vâi cuộc đấu tra n h chính trị, quàn sự, kinh
tế, đã diễn ra một cuộc đấu tr a n h không kém p h ần quyết liệt trê n m ặt trậ n văn hóa, tư tưởng, khoa học để xây dựng một nền văn hóa, một nền khoa học dân tộc
Trang 4Cũng n h ư các khoa học khác ỏ nưóc ta, tâm lý học được Đ ảng và N h à nước
q u an tâm , đ ặ t nền tả n g đầu tiên để xây dựng và p h á t tn ể n C ùng vối việc
th à n h lập Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (1958), tô T âm lý học đầu tiên ờ nước ta đ ặ t trong trường này đã ra đòi, một sô' cán bộ được p h ản công học tập
và giảng dạy tâm lý học và giáo dục học Để xây dựng được chương trìn h và giáo trìn h tâ m lý học, các cán bộ này ngay từ đầu đă tậ p tru n g nghiên cửu các
tà i liệu và sách giáo khoa trong lĩnh vực này của Liên Xô M ột sô' th àn h tựu của tâm lý học m ácxít m à tâm lý học Liên Xô là đại biểu lần đầu tiên được giói
th iệu trong m ột cuôn sách giáo khoa bằng tiến g Việt',
Để tr ả lời câu hỏi đ ặ t ra lúc đó là cần xây dựng và p h á t triể n nền tâm lý học nào, các cán bộ tâ m lý học đầu tiên của V iệt N am đã hưống vào tâm lý học Xôviết N hằm phục vụ sự nghiệp cách m ạng do Đ ảng Cộng sản V iệt Nam lãnh đạo theo đường lốì p h á t triể n khoa học ở nưốc ta, các cán bộ tâ m lý học Việt
N am ngay từ đẩu đã k h ẳn g định rằng, nền tâm lý học mà họ b ắ t tay vào xây dựng phải là nền tâm lý học có cơ sở phương pháp lu ận duy v ậ t biện chứng và duy vật lịch sử
Muốn có khoa học phải có cán bộ khoa học Bên cạnh việc tố' chức đào tạo cán bộ tâm lý học ở trong nước, Đ ảng và N hà nưốc đã quan tâ m thích đáng đến việc đào tạo cán bộ cho ngành này ở nước ngoài N ăm 1955, nhiều sinh viên được Chính p hủ ta gửi đi học ở nưóc ngoài, có sinh viên đi Liên Xô học tâm lý học và giáo dục học tạ i các trường Đại học Sư phạm Mátxcơva m ang tên V.I Lênin và Trường Đại học Tổng hỢp Mátxcơva m ang tên M.I Lômônôxốp Họ được các giáo sư nổi tiếng th ế giới trực tiếp giảng dạy - nhữ ng ngưòi đả từng xây dựng nền tâm lý học mácxít từ khi còn trong trứ n g nước, n h ư các Giáo sư Coócnhilốp, Leonchiev, Luria, G anperin, Enconhin, Xacalôp, Lêvitôp, V V Tại Trường Đại học Sư phạm H à Nội, trong h a i năm 1959 - 1960, đă tổ chức một lóp học tâ m lý, giáo dục học do Phó Giáo sư P.I Xam aukov và Phó Giáo sư (nay là Giáo sư) P.A P raxetxki giảng dạy Đó là n hữ ng chuyên gia tâm lý học và giáo dục học Xôviết đầu tiên sang nưóc ta , trực tiếp giâi thiệu cho cán bộ ta nền tâ m lý học và giáo dục học xã hội chủ nghĩa, tậ p dượt cho đội ngũ cán bộ nưốc n h à phương pháp nghiên cứu h ai khoa học này
Có th ể coi đó là nhữ ng viên gạch đầu tiên của nền tâ m lý học ■ một ngành khoa học r ấ t mới ở nưóo ta T ình hữu nghị và sự hỢp tác a n h em giữa các nhà tâm lý học và giáo dục học V iệt N am - Liên Xô đã b ắ t đầu như vậy Sự hợp tác giữa các n h à tâm lý học nưốc ta vỏi các n h à tâm lý học các nước xã hội chủ nghĩa khác, đặc biệt là vâi các n h à tâ m lý học Xôviết ngày càng được mỏ rộng
1 Nguyền Đức Minh, Phạm CÔC, Đỗ Thị Xuân, Tâm lý học, Nxb Giáo dục, Hà Xội, 1959.
Trang 5Và k ế t quả đáng quý n h ấ t là các nước an h em, đặc biệt là Liên Xô, trong thời gian qua đã đào tạo cho chúng ta được một sô' cán bộ có trìn h độ chuyên môn cao, có th ể đảm đương việc đề x u ất và chủ trì những đê' tà i nghiên cứu, có khả năng tác động vào thực tiễn cũng như đóng góp vào sự p h á t triể n lý lu ận tâm
lý học mácxít nói chung
3 TH Ự C NGHIỆM T Â M LÝ HỌC
Một trong nhữ ng vấn đề đ ặ t ra cho các cán bộ tâ m lý học nưổc ta ngay từ những năm đầu mối hìn h th à n h bộ môn này là, đồng thòi với việc học tậ p lý luận chung, phương pháp lu ận mácxít, phải làm sao cho ngày càng có nhiều cán bộ công tác trong lĩnh vực này biết và sử dụng được các phương pháp cụ thể để tiến h àn h các công trìn h nghiên cứu tâm lý Đó là con đưòng duy n h ấ t
để chuyển tâm lý học vói tư cách là một bộ môn trong các trường sư phạm thành khoa học tâm lý vối tư cách là một bộ phận của nền khoa học dân tộc
Năm 1964, lần đầu tiên trê n báo chí nưâc ta x u ấ t hiện một công trìn h
thực nghiệm về tr í nhố của học sinh Việt N am ' Ngoài mục đích luyện phương pháp nghiên cứu, trong đợt thực nghiệm đầu tiên ấy (1962 - 1963), còn có mục đích thử xác định chỉ sô' tâm lý của học sinh V iệt Nam K ết quả cho thấy, chỉ sô' trí nhố p h át hiện được ỏ các em học sinh Yên Hòa, huyện Từ Liêm, th à n h
phô’ Hà Nội không khác gì chỉ số về trí nhâ đã công bô" trong các tà i liệu của
các tác giả các nưốc khác, ở đây cũng th u được con sô' th ầ n kỳ 7 ± 2 (bình thường người ta n h ìn một lầ n th ì nhớ đưỢc khoảng 5 đến 9 đơn vị tà i liệu cần nhố) do M inie (Mỹ) p h á t h iện ra, Thực nghiệm cũng có được sơ đồ biểu diễn quá trìn h quên giông nh ư sơ đồ th ể hiện trong "Tâm lý học thực nghiệm " của Vútvuốc, V.V T ấ t n hiên, qua đó cũng th ấ y được một sô’ khác b iệt tro n g tr í nhớ ngôn ngữ giữa học sin h nưổc ta và học sin h cùng tuổi, cùng lôp ở các nưâc khác N hững k hác b iệ t ấy được quy định bỏi đặc điểm của hệ thông ngôn ngữ G iữa n hữ ng từ có âm th a n h bìn h thường, quen thuộc (bàn, ghế, v.v.) nổi lên m ột từ có âm th a n h tạm coi là ngộ n g h ĩn h (ÔC nhồi) tạo ra một cảm xúc khác thường Các từ thuộc loại sau mặc dù ở giữa cột từ v ẫn được nhó tốt bằng các từ đứng ỏ đầu và cuô’i cột từ Đó chính là một biểu h iệ n của quy lu ậ t về vai trò xúc cảm đối với tr í nhổ Các cứ liệu của công tr ìn h thực nghiệm nhỏ ấy cung cấp th êm một xác n h ậ n mói về tín h ch ất xã hội - lịch sử
cụ th ể của tâ m lý người
1 N hóm ký ức M ột v ài s ố liệu về ký ức m áy móc củ a học sin h V iệt N am T ạp chí
N ghiên cứu g iá o dục, tậ p 2, 1964.
481
Trang 6Các công Lrình nghiên cứu về chú ý ‘ bàng các phương pháp đơn gián dùng phò’ biến trung tâm lý học và sinh lý học th ầ n kinh cũng đi dến k ế t lu ặn rằng,
so vỏi học sinh các nưốc khác, các quá trìn h tâm lý sơ cấp trự c tiếp (không dùng phương tiện hỗ trỢ) ở học sinh nước ta không có gì khác biệl Còn những quá trìn h tâm lý cấp cao như tr í nhỏ gián tiếp, tư duy th ì n h ư các thực nghiệm cho th ấ y rõ tính ch ấl quyết định luận xã hội - lịch sứ của các quá trình
ấy Một trong n hữ ng biểu hiện của quyết định lu ận này th ế hiện trong ảnh hưởng của phương pháp giáng dạy đôi với sự vận h à n h của các quá trìn h tâm
lý cấp cao ấy Lấy ihực nghiệm do chúng tôi và Trương A nh T uấn tiến hành
năm 1964 - 1965 ờ lỏp 6 Trường Phô thông cấp II Lý Thường Kiệt Hà Nội ]àm
ví dụ Nếu để học sm h học m ột bài khóa vâi số lượng 200 từ theo cách thưòng gặp trong trường, th ì các em phải học khoảng từ 30 p h ú t đến 60 phút Khi kiểm tra hơn nứ a số học sinh trong lốp tá i hiện đầy đủ các ý cơ bản và các từ
"then chôt" N hưng nếu h u ấn luyện cho các em học theo phương pháp "diểm tựa"- của A A Sm irnov (Liên Xô), th ì r ú t bớt được một nử a sô” thòi gian học theo phương pháp cũ và hầu h ế t học sinh tá i hiện tố t nội dung bài học Có thể nói ràng, nhò giáo viên vũ tra n g cho phương pháp học mới m à học sinh có khả
n ăn g lô’ chức lại tr í nhớ của bản th â n Học sinh có thêm công cụ tám lý mói để tác động vào hoạt động của bản th á n , tạo ra hiệu su ấ t mới của hoạt động học tập, giông như có công cụ lao động mới, biết tổ chức lao động một cách hỢp lý
sẽ tạo ra n ăn g su ấ t lao động mỏi Từ đó tr í nhố của n hữ ng học sinh này vặn
h àn h không khác gì so vối nhữ ng học sin h th am gia các thực nghiệm tương lự cúa A A Smirnov
M ột loạt các công trìn h nghiên cứu khác cũng tiến h à n h vói mục đích tìm chỉ số tâm lý học sin h Việt Nam và p h á t hiện tìn h hìn h học tặ p và giảng dạy trong các trường phổ thông đế góp p h ần triển k h ai cuộc cải cách giáo dục ờ nước ta theo Chỉ thị sô' 14, ngày 9 th á n g 1 năm 1979 của Bộ C hính trị Trung ương Đ ảng Cộng sản Việt N am Các công trìn h nghiên cứu ấy cũng khẳng
đ ịnh thêm kết lu ận vừa nêu về các quá trìn h tâm lý cấp cao
Ví dụ, các công trìn h nghiên cứu về tư duy“ cho th ấy , trong các trường có
1 T rầ n T rọ n g T hủy: ''Về sự di c h u y ển c h ú ý củ a học sin h c ấp III'' T ậ p Tăm lý học, Hà Nội, 1969 ; Lê Đức Phúc "Về tín h b ền vững củ a ch ú ý củ a học sin h cấp II" Xội sa n Nghiên
cứu kh o a học g iá o dục Hà Xội sô" 13, 1973
2 Có th ế mô t á đ ại th ế phưtìng p h á p ghi n h â th e o đ iểm tự a n h ư sau; g iảng cho học sin h h iể u ý c h ín h c ủ a bài k hóa, g ián g kỹ n h ũ n g t i l m an g n h iề u lượng th ò n g tin n h ấ t trong
bài, tứ c là n h ữ n g từ h a y nhóm từ nói lén n h ữ n g ý cơ b ả n cù a bài Cho học sin h gạch dưđi các
từ, cụm từ c âu ấy S a u n h ìn vào ta có n g ay d à n bài D àn b ài ấy gổm các từ cụm từ được
c họn (th eo cáẹh h iêu củ a ngưòi học) làm "điếm tựa".
3 P h ạ m H o àn g G ia và n h ó m n g h iê n cứu tư duy "M ột sô' đặc điếm tư d u y cù a học sinh cấp II tro n g việc lĩn h hội k h á i niệm vãn toán" T ập Tâm lý học , H à Xội, 1969.
Trang 7học sinh tham gia thực nghiệm theo phương pháp giảng dạy cố tru y ền (theo kiêu th u y ết giáo, áp đặt) vẫn giữ vị trí chủ yếu Do đó học sinh còn bị nhiều hạn chế khi sử dụng các thao tác khái quát hóa, so sánh, nắm bản chất khái niệm, V V Các thực nghiệm ấy đã đi đến giả định rằng, chỉ cần tố' chức cho trẻ có hoạt động tương ứng với các tri thức theo phương pháp giảng dạy hiện dại mà tâm lý học p h át hiện ra khoảng vài chục năm nay th ì phần lốn (chứ không phải như hiện nay có một phần nhỏ) học sinh đều có th ể lĩnh hội được những tri thức khoa học hiện đại quy định trong chưdng trìn h , như ở các nưđc tiẽn tiến trên th ế giỗi T ất nhiên, đê làm việc đó cần phải có những điểu kiện tôi thiêu, mà trước h ết là phải có đội ngũ giáo viên có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng được những nhiệm vụ của xã hội đang và sẽ đ ặt ra cho các nh à trường ở nưồc ta Chẳng hạn, trong một thực nghiệm vối trẻ m ẫu giáo, cho các cháu một mẫu vật hay hình vẽ, rồi bày cho trẻ n h ận biết, sắp xếp, phân loại: lúc đầu làm bằng tay, sau đó dùng lòi nói, rồi dần dần đi đến chỗ có hìn h ảnh
về các nhóm đồ vật, cây cỏ, chim muông, V V , và cuôl cùng các em có thể phân loại các thứ đó ngay ỏ trong đầu khi thấy một v ật nào đó có th ể xếp nó vào loại này hay lâp kia Lúc đó trẻ có h àn h động trí tuệ, tức là có tr í tuệ K ết quả các thực nghiệm cho th ấy do cách dạy mà trẻ em nước ta cũng tạo ra được cho bản thân cái mà những trẻ tham gia thực nghiệm của E.I Chikheva và L.R Golubeva ô Liên Xô tạo ra cho m ình nhờ các cô giáo tố' chức cho các em hoạt động tương ứng với việc phân loại (cái mà lâu nay vẫn được coi là một trong các thao tác tư duy)'
Chúng ta sẽ có một bức tra n h khác hẳn khi điểm qua các công trìn h nghiên cứu những hiện tượng tâm lý thường được gọi là những thuộc tín h tâm
lý hay đặc điểm n h ân cách, như hứng th ú học tập, hứng th ú nghề nghiệp, đặc điểm của th ế giối tìn h cảm, V V Các công trìn h này do đông đảo cán bộ giảng dạy tâm lý học tạ i các trưòng sư phạm, trước h ế t là Khoa Tâm lý Giáo dục Trường Đại học Sư phạm , Hà Nội I, và các cán bộ nghiên cứu Ban tâm lý học Viện Khoa học giáo dục tiến h àn h trong nhiều năm qua Các công trìn h ấy, bằng con đường thực nghiệm , khẳng định ản h hưởng của thời cuộc xã hội vào thè giói nội tâm của th an h thiếu niên Các cứ liệu thực nghiệm cho thấy học
sinh của nưỏc ta r ấ t quan tám đến những vấn đê' quân sự, chính trị, xã hội, để
từ đó có hướng khai thác m ặt m ạnh và h ạn chế m ặt yếu Tương tự như vậy, ảnh hưởng của cách m ạng khoa học kỹ th u ậ t thể hiện lên sơ đồ hứng th ú bộ môn học của học sinh: đỉnh cao của đường biểu diễn rơi vào các môn học khoa học tự nhiên^
1 P h ạm H oàng Gia ”Sự p h á t triể n n ăn g lực tư duy p h â n loại các tr ẻ em m ẫu giáo V iệt
Nam", T ặp T á m lý học H à Nội, 1969.
2 Ti-ưong A nh T u ấ n "H ứng th ú m ôn học cùa học sin h cấp III", T ặp T ã m lý học H à
Nội, 1969.
Trang 8N gay từ lóp 4, lốp 5, th ậm chí còn sớm hơn, học sm h đã b á t đầu th am gia lao động n h ằm tạo ra sản phẩm có ý nghĩa trực tiếp đến đời sống gia đình và
b ản th â n Do đó, ở các em sớm hìn h th à n h ý thức về m ục đích của việc làm, đồng thòi cũng sồm h ìn h th à n h cả ý thức về việc học T rong đó có cả ý thức về
ý nghĩa xã hội lẫn ý thức vể ý nghĩa đô'i vổi cá nhân Các công trìn h nghiên cứu học sin h cấp II ô nưâc ta cho th ấ y quá trìn h ý thức, tự ý thức, tự khẳng địn h bằng các h o ạt động học tập văn hóa, lao động và công tác xã hội, sốm
h ìn h th à n h rõ n é t ỏ các em'
N hư vậy là, từ các công trìn h thực nghiệm n h ằm lấy chỉ sô’ p h á t triển tâm
lý của học sinh, chúng tôi đã sơ bộ n h ậ n định rằn g , so với các cứ liệu của các tác giả nưỏc ngoài khi nghiên cứu học sinh cùng lứa tuổi ờ các nước ấy, trong
h o ạt động n h ậ n thức của học sin h V iệt N am có chỗ còn chưa đưỢc p h át triển:
ví dụ, trong hệ thống giữa các chức n ăn g cho đến cấp II tr í nhó còn giữ vai trồ chủ yếu, tức là còn nhâ th ế nào th ì tư duy n h ư th ế, chứ chưa chuyển sang giai đoạn tư duy th ế nào th ì nhâ n h ư thế N hững p h á t hiện về tìn h h ìn h p h át triển
tâ m lý của học sinh đ ặ t ra cho n hữ ng người làm chưdng trìn h , người viết sách giáo khoa, các cán bộ nghiên cứu phương p h áp giảng dạy bộ môn, và nói chung cho t ấ t cả các n h à giáo dục nhiều vấn đề suy nghĩ, nghiên cứu, giải quyết làm
th ế nào thực h iện đưỢc tô t n h ấ t mục tiêu giáo dục do Đ ại hội Đ ảng Cộng sản
lầ n th ứ IV đă đ ặ t ra Đó là m ột chức n ăn g của các công tr ìn h nghiên cứu tâm
lý học sinh Bên cạnh chức n ăn g ấy, các công tr ìn h n ghiên cứu tâm lý còn có chức n ăn g đóng góp tư liệu và lý th u y ế t để xây dựng giáo tr ìn h tâm lý học ỏ nưốc ta, một bước mở đầu đã làm được trong lĩnh vực n ày là việc biên soạn cuôn "Tâm lý học" th ứ hai ^ T ất nhiên, đó mỗi chỉ là bưốc đầu Mười năm qua các cán bộ tâ m lý học nước ta đã tiến h à n h n h iều công tr ìn h thực nghiệm, thu
th ậ p được nhiều chỉ sô', cứ liệu, suy nghĩ vê' th ế giối tâm lý của học sinh trong nưóc, Khoa học tâm lý ngày m ột trưởng th à n h , có đóng góp cụ th ể vào sự nghiệp cách m ạng nưâc nhà, dần dần h ìn h th à n h rõ n é t hôn với tín h cách là
m ột bộ p h ận của nền khoa học dân tộc
4 MƯỜI NGUYÊN TẮC, HAI TIỀN ĐỂ XUẤT PHÁT
Để xây dựng được tâ m lý học vâi tín h cách là m ột bộ p h ận của nển khoa
1 N g u y ễn Đ ức M inh, P h ạ m M in h H ạc (chủ biên), "Bước đ ầ u n g h iê n cứu đặc điểm tâm
lý học sinh cấp II", Nội san Nghiên cứu khoa học giáo dục, số 13, 1973.
2 Phạm Minh Hạc và Trương Anh T u ấ n chù biên Tăm lý học, Nxb Giáo dục, 197Ũ;
Đức M in h (chủ biên), M ột sô 'v ấ n đ ề tă m lý học s ư p h ạ m và lứ a tu ổ i học s in h V iệt N a m , Nxb
G iáo dục, H à Nội, 1975.
Trang 9học của đ ấ t nước, phải tiến hành các công trìn h nghiên cứu cụ thể cần có sự hướng dẫn, chỉ đạo chung việc tiến h àn h nghiên cứu sao cho một m ặt, bảo đảm được 10 nguyên tắc chung sau đây: (1) Giữ một tỷ lệ thích đáng giữa sô lượng các công trìn h lý th u y ết và các công trin h thực nghiệm ; (2) Tỷ lệ đó phải kết hợp với tỷ lệ giữa khô'i các vấn để nặng vê' tín h chất cơ bản với khô'i các vấn
đề nặng về tính chất ứng dụng; (3) Hai tì lệ trên luôn nhằm thực hiện từng bước nguyên tắc đồng bộ để xây dựng được một ngành khoa học tương đối hoàn chỉnh; (4) Tùy từng thòi kỳ có ưu tiên p h át triển một p h ân n gành nào đó; (5) Về m ặt tổ’ chức nên n h an h chóng kiện toàn các tổ chức nghiên cứu, giảng dạy tâm lý học do nhà nưâc tố' chức, đồng thời k h ẩn trương tập hợp đưỢc lực lượng nhân dân, như tồ’ chức Hội tâm lý học; (6) Các nguyên tắc trên có th à n h hiện thực hay không là tùy thuộc vào sô' lượng và ch ất lượng cán bộ, cần có một số lượng nào đó mối có th ể bảo đảm được yêu cầu của dòi sống thực tiễn, nhưng trong nghiên cứu khoa học, chất lượng cán bộ r ấ t cần được coi trọng^ gần như có vai trò quyết định Số lượng và chất lượng phải đưỢc tín h toán, quy hoạch Đương nhiên, không được quên quy lu ậ t biện chứng chung là sô' lượng đến một lúc nào đó trỏ th à n h chất lượng Tương tự như vậy, có th ể nói tỏi số lượng và chất lượng các công trìn h nghiên cứu; (7) Muôn giải quyết nguyên tắc
số lượng và chất lượng phải nghĩ tói một nguyên tắc khác là nguyên tắc kết hỢp nghiên cứu và đào tạo,bồi dưỡng cán bộ nghiên cứu; (8) Đe phục vụ công tác đào tạo và bồi dưỡng, cũng như bản th ân công tác nghiên cứu khoa học đòi hỏi phải tổ chiịc tôt công tác thông tin, giao tiếp khoa học trong nước và ngoài nưóc; (9) Một nguyên tắc thông thường nữa là phải có cơ sở vật ch ất và những điểu kiện tương ứng cần th iết cho nghiên cứu khoa học dào tạo, bồi dưỡng cán bộ; (10) Cuô’i cùng, có một nguyên tắc h ết sức cơ bản là làm sao tố’ chức các cán
bộ công tác ỏ một to bộ môn, phòng th í nghiệm , ban nghiên cửu, v.v th à n h các tập thế xã hội chủ nghĩa những ngưòi cùng có lý tường đó cần đem tà i năng, trí tuệ sức lực đóng góp vào sự nghiệp chung là xẩy dựng và p h át triển nền tâm lý học của đ ất nưâc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, cũng như đóng góp vào nền tâm lý học mácxít
Vê' m ặt lý luận và tư tưởng, cáp công trìn h nghiên cứu của chúng ta phải xây dựng trên cd sở phương pháp luận mácxít và đường lôi cách m ạng của Đảng Cộng sản Việt Nam Cụ thể là nền tâm lý học của chúng ta phải x u ất phát từ hai tiền đề:
1 Nghiên cứu tâm lý trong sự gắn bó hữu cơ với các cá thế thực, hoạt động của họ và các điểu kiện vật chất của cuộc sông của họ'
2, Tâm lý con người "chỉ có thể ra đòi bằng kết quả tổng hỢp của ba cuộc
1 C.Mác Ph.Ãngghen Hệ tư tường Đức Nxb Sự thật Hà Nội, 1962, tr.9.
Trang 10cách m ạng (cách m ạng quan hệ sản xuất, cách m ạng khoa học kỹ th u ặ t và cách m ạng tư tưởng văn hóa, trong đó cách m ạng khoa học kỹ th u ậ t là then chốt của toàn bộ sự nghiệp cách m ạng xă hội chủ nghĩa'
T h ế giối tâ m lý bao gồm các quá trìn h n h ậ n thứ c và tìn h cam , ghi nhớ và chú ý, tín h k h í và tâ m trạ n g , lòi nói và việc làm Người ta n h ìn , nghĩ về thế giới x u n g q u a n h rA ư th ế nào, gắn bó với cái này và thò ơ với cái kia, nhố tên người n ày quên tê n người khác, V V , t ấ t cả n hữ ng cái đó từ bèn ngoài xã hội qua n h à trường, sách vở vào con ngưòi Và m ột khi đã "nhập tâm " vào ai,
t ấ t cả n h ữ n g cái đó trở th à n h "cái riêng" của người đó "Cái riêng" biểu hiện tro n g sả n phẩm lao dộng, tức là tro n g quá tr ìn h người th a m gia lao động xã hội, sán g tạo r a giá tr ị v ặ t ch ấ t và giá tr ị tin h th ầ n , ơ đáy, phải hiếu chữ
"giá trị" theo n g h ĩa rộng M ột q u an hệ giữa người này và ngưòi kia cũng là
m ột giá trị Hơn th ế , đó chính là m ột giá trị cao quý n h ấ t tro n g tấ t cả giá trị
do loài người tạo ra T ất nhiên, p h ải có n h ữ n g giá trị khác, n h ấ t là của cải
v ậ t c h ấ t - điều kiện tôi th iểu bảo đảm cho sự tồn tạ i và p h á t trie n của con người và loài người,
T h ế giới tâm lý bao giờ cũng thuộc về con ngưòi cụ thế, lức là con ngưòi thực Con ngưòi ấy có thể xác, năo và h o ạt động th ầ n kinh X hưng thể xác, não và h o ạt động th ầ n kinh, v.v của một con ngưòi không tự nó tồn tại và tổn tại để tồn tại, m à tồn tại với tín h cách làm phương tiện cho con ngưòi có thể thực hiện các h o ạt động đặc th ù của con người, như h o ạt động lao động (trong
đó có h o ạt động dạy học), hoạt động học tập , h o ạt động th ám mỹ, V V Các
h o ạt động này trước h ế t m ang tính ch ất xã hội, tức là chúng nảy sinh ra, tổn
tạ i và vặn h àn h cùng vối sự nảy sinh, tồn tạ i và vặn h àn h cúa xã hội - chúng
tu â n theo các quy lu ậ t xã hội M ặt khác, các hoạt động ấy có thê diễn ra theo các quy lu ậ t kin h tế (theo sản pham , theo giá trị hàng hóa, V V ) X hưng tấ t cá các hoạt động ấy đều là các h o ạt động của con người, cho nên bao giờ cũng có
n h ộ n g n é t đặc thù, riêng biệt của từng người *Đã là một ngưòi thi phải có cái riêng của con người - đồng chí Lê D uẩn nói, - không th ể có con ngưòi siêu hình, không thề’ phá vỡ đơn vị con ngưòi"^ Do đó mọi h o ạt động cúa con ngưòi đều chịu sự chi phối, với các mức độ khác n h au , bởi các quy lu ậ t tám lý, như quy lu ậ t động cơ, quy lu ậ t mục đích, V V c Mác đã từ ng nói mục đích của con người là một định lu ậ t chi phối mọi h à n h động của con ngưòi Khoa học cũng
p h á t hiện ra sự tương ứng giữa loại h ìn h th ầ n kinh, loại khí ch ất và biểu hiện
1 Báo cáo ch ín h trị của B an C h ấp h à n h T ru n g ưởng Đ án g C ộng sán V iệt N am tại Đại hội Đ án g lầ n th ứ IV H à \'ộ i Xxb Sự th ậ t H à Xội, 1977, tr,50.
2 Lê D u an Tạo m ộ t chuyến biỄn m ạ n h m ẽ ựể công tác tư tưởng, \ x b Sự th ậ t Hà Xội
1962 tr.36.
Trang 11hoạt động, hành vi, cách cư xử Bên cạnh các quy lu ậ t chung như vậy, còn có các quy lu ậ t của từng quá trình, hiện tượng tâm lý, như các quy lu ậ t tri giác, các quy lu ật tư duy.vv
Qua những điều nói trên, tâm lý là một bộ phận tô th àn h của hoạt động nói chung ớ con ngưòi Nói tâm lý là hoạt động, cũng có nghĩa là khoa học tâm
lý lấy một dạng hoạt động đặc trưng n h ất của con ngưòi là hoạt động lao động làm mẫu (mô hình) để phân tích đối tưỢng nghiên cứu của khoa học đó Cũng
có thế' hiểu hoạt động là khâu con người tác động vào đốỉ tượng (sự vật, trí thức, quan hệ, V V ) Còn tâm lý là một khâu khác của hoạt động nói chung; khâu này tồn tại dưói hình thức binh ảnh, hành động trí tuệ, tư tưởng, tình căm, thái độ , và thực hiện chứt 'ă n g định hướng (chuẩn bị), điểu chình, đánh giá khâu trên Đíldng nhiêii, ngay trong khâu tác động vào đô'i tưỢng
cũng có m ặt và vai trò của tâm lý có thể lấy bất cứ một hoạt động hay thậm chí một việc làm nào đó của con người cũng đểu th ấy như vậy C hẳng hạn,
trong khi ngưòi lái xe chạy trên đưòng, tay chân làm việc nhịp nhàng phối hỢp
với mắt nhìn, tai nghe và luôn luôn phải giải những con tín h về tốc độ, cự
ly.v.v Trong quá trìr h cl) ta thấy có đủ cảm giác xúc giác, cảm giác vận động, điều chỉnh trương lực các cơ bắp tay, bắp chân, các quá trin h tư duy Tâm lý
gắn bó vối hoạt động la nl;ư vậy Chẳng những hoạt động là nơi sản sinh ra tâm lý, mà còn là nơi đê tâm lý vận hành, thực hiện chức năng
Vì vặy, không the nào nghiên cứu tâm lý tách ròi khỏi hoạt động được Ngược lại, phải nghiên cứu tâm lý trong hoạt động, và tôt n h ất là tổ chức ra hoạt động cho đối tượng được nghiên cứu hoạt động để nghiên cứu Nghiên cứu tâm lý học sinh tiến hành trong khi học sinh học tập, lao động, vui chơi, quan hệ vói bạn bè X.L Rubinstein đã đề ra nguyên tắc khi nghiên cứu học sinh là vừa giáng dạy, vừa giáo dục, vừa nghiên cứu Với ý nghĩa đó, tâm lý học là khoa học thực nghiệm, tức là vừa thực nghiệm hình thành, (chẳng hạn, cho học sinh lĩnh hội một tri thức nào đó), vừa nghiên cứu xem trí nhớ th ế nào, chú ý ra sao, có hứng thú hay chán nản, thò ơ, khả năng tư duy của học sinh đă có đến đâu và có triển vọng phát triển đến đâu, Một thầy giáo phải là nhà tâm lý học thực nghiệm, có thể là nhà tâm lý học lý luận nữa ■ khoa học bao giờ cũng rộng rãi và
chờ đón những ngưòi thiết tha vối nó Nếu đưỢc như vậy, thì hiệu quả của công
tác giảng dạy, giáo dục n h ất định sẽ tăng lên Hdn nữa, công việc của ngưòi thầy giáo đã lý thú càng lý thú hơn, vôn là khoa học lại khoa học hơn, và như vậy là
có cơ sỏ để bảo đảm tính nghệ th u ật của công tác sư phạm
Nghiên cửu tám lý học bao giờ cũng đòi hỏi gắn liền với các điều kiện vật chất của cuộc sống của những con người thực vâi tính cách là chủ th ế của tâm
lý Theo triết học duy vật biện chứng, tồn tại quyết định ý thức Vận dụng nguyên lý dó vào nghiên cứu tâm lý đã chỉ ra rằng, phải nhặn thức đầy đủ
Trang 12q u an điểm mácxít coi con ngưòi thực ở đây là con người h à n h động, con người
h o ạt động Muốn h àn h động và hoạt động được, phải có m ột số điều kiện vật
c h ấ t làm phương tiện thực Nói cách khác, điều kiện v ặ t c h ấ t đề cập ở đây không chỉ như là nhữ ng điều kiện bảo đảm những n hu cầu v ặ t ch ấ t của cơ thể Con ngưòi muôn sống phải có những điều kiện tốì th iểu nào đó, như cơm ăn,
áo mặc, n h à ở, V.V N hưng ỏ con người, tấ t cả những điều kiện đó luôn luôn có
ý nghĩa xã hội, luôn luôn tồn tạ i trong các mốì quan hệ xã hội nói chung Và bản th â n chủ th ể tâm lý khi sử dụng nhữ ng điều kiện đó, muốn hay không, ít hay nhiều, nông cạn hay sâu sắc, buộc phải có th á i độ đối vối những điều kiện
đó, đối vổi việc sử dụng chúng và hệ quả của việc sử dụng Có th ể nói rằng, chính ở đây mới có vấn đề tám lý học Khi nghiên cứu học sinh thưòng phải nghiên cứu hoàn cảnh gia đình, mức sống, đó là việc làm cần thiết Nhưng như
th ế chưa đủ, Ta cũng thường nói là phải tìm ý nghĩa giáo dục của điều kiện sinh hoạt, hoàn cảnh gia đình Muốn tìm ý nghĩa đó, phải tìm xem th á i độ của học sinh đôi vối nhữ ng điểu kiện và hoàn cảnh ấy Q uan sá t cuộc sông hàng ngày cho th ấy rõ điều kiện sinh hoạt tốt, hoàn cảnh gia đình th u ặ n lợi chưa
h ắ n là đã m ang lại hiệu quả giáo dục tương ứng V ấn đê là ngưòi giáo dục đã dùng nhữ ng cái đó như th ế nào để giáo dục phẩm ch ất hay thuộc tín h gì trong
n h â n cách người được giáo dục, Và điều quan trọng hdn là người được giáo dục
có ăn nhập vào luồng giáo dục ấy không, có tạo ra động cơ tôt không; có để ra mục đích p h ấn đấu cho bản th â n hay không, có hìn h th à n h cho bản th ân năng lực tương ứng để thực hiện mục đích ấy, theo động cơ đó không
Trong giai đoạn hiện tại, toàn dân, toàn quân, toàn Đ ảng ta đang ra sức thực hiện nghị quyết của Đại hội lần th ứ IV Đ ảng Cộng sản Việt Nam cả
nưâc ta đang ở g ia i đoạn đầu của thòi kỳ quá độ từ một nưâc sản xuất nhỏ,
nông nghiệp lạc h ậu tiên lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn p h át triển tư bản chủ nghĩa Bằng sức m ạnh tổng hỢp của chế độ, dưới sự lãnh đạo của Đảng, tiến h àn h công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, thực hiện cách mạng quan
hệ sản xuất, cách m ạng khoa học kỹ th u ậ t và cách m ạng tư tương văn hóa
N hà trường sư phạm của chúng ta đang sông với cuộc sống cùa đ ất nưóc, hòa cùng nhịp thở của n h ân dân lao động, bản th â n đang là ngưòi chịu án h hưởng của tấ t cả những cái tốt đẹp và nhữ ng khó k h ăn của sự nghiệp cách mạng ỏ thời kỳ quá độ này N hưng điểu đáng n h ấn m ạnh hơn là, chính chúng ta cũng
là nhữ ng người đang xây dựng nên sự nghiệp ấy Hơn thê' nữa, Đ áng và nhản dân giao phó cho chúng ta một nhiệm vụ h ế t sức trọng đại là, giáo dục th ế hệ trẻ, đào tạo những ngưòi lao động kiểu mới cho 10, 15 năm sau kê' tục sự nghiệp của cha an h bảo vệ và xây dựng Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Vi vậy, ngay
từ các lớp nhỏ, hoạt động giảng dạy và học tập thực sự phái gán bó với xã hội, làm sao biến lý tưỏng xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa th à n h động cơ
Trang 13của từng học sinh (tất nhiên vối các nội dung ỏ các mức độ khác nhau, hình thức biểu hiện khác nhau) Đi học là để có tri thức khoa học và phải học sao để
có thế đem các tri thức ấy ra tiến hành một hoạt động lao động cụ th ể nào đó
mà xã hội yêu cầu Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng dạy: không lý th u y ết suông, học phải đi đôi với hành, lý luận phải gắn liền vối thực tiễn N hà trường cần tổ chức các loại thực hành, từ một thực nghiệm trong giò giảng, một bài tập nhỏ cho đến những buổi, những đợt tham gia lao động sản x u ất trong trường, ngoài hợp tác xả hay tại nhà máy, công trường Các công tác xã hội, lao động công ích cũng là các giờ học thực hành Tất cả đều nhằm làm cho học sinh lĩnh hội được các quan hệ xã hội đô'i vối th ế giới tự nhiên, th ế giỏi đồ vặt do loài người tạo ra (trong đó có các tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo thực hành), vâi nhũng người khác và với bản thân Rồi để cùng vâi tập thể, xã hội kiến tạo, vặn hành, điều khiển các quan hệ ấy Đó chính là quá trìn h tạo ra "nhân tính", các thuộc tính nhân cách - đôì tượng của toàn bộ công tác giáo dục Đồng thòi đó cũng chính là- quá trìn h con người tiến tói làm chủ bản th ân , làm chủ
xã hội, làm chủ th ế giói tự nhiên
Tóm lại, thực hiện nguyên lý giáo dục của Đảng, nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục mà Nghị quyết sô' 14 của Bộ Chính trị T rung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra là, đưa học sinh tham gia ba cuộc cách m ạng đang tiến hành ỏ đất nước ta Phải nghiên cứu tâm lý học sinh, hìn h th àn h n h ân cách học sinh trong quá trìn h ấy
5 TÂM LÝ HỌC PHỤC vụ THỰC TlỄN XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ Tổ QUỐCVới đại thắng m ùa Xuân năm 1975, nưổc nhà trỏ th àn h một quốc gia xă hội chủ nghĩa, thông nhất, độc lập, bưâc vào một thời kỳ p h át triển mối, Trong
đà phát triên ấy, cũng như đôi vói các khoa học khác, tâm lý học đưỢc D ản g và
Nhà nưâc h ế t sức q u a n tâm , tạo điều k iện p h á t triể n : sô' lượng c án bộ tâ m lý
học được đào tạo ngày càng nhiều, trình độ của họ được bồi dưỡng nâng lên rõ rệt, các tố chức nghiên cứu, giảng dạy tâm lý học được ind rộng, V V
Từ chỗ toàn miền Bắc có một tổ tâm lý học - giáo dục học đến chỗ ngày nay chỉ riêng ớ một Khoa Tâm lý giáo dục Trường Đại học Sư phạm Hà Nội I
đã có tối ba tổ tâm lý học Tại Viện Khoa học giáo dục có hẳn một Ban Tâm lý học gồm 5 tô Ngoài Ban này ra, ờ Viện còn có một phòng thực nghiệm tâm lý học ơ Viện T riết học thuộc u ỷ ban Khoa học xã hội có Ban tâm lý học T ất cả các trường sư phạm, từ đại học đến trung học đều có tổ tâm lý giáo dục học ở nhiều ngành khác, như Bộ Nội vụ, Bộ Quóc phòng, Tổng cục Dạy nghề, Tống cục Thể đục thế thao, Bộ Y tế, v.v đều có tó' chức nghiên cứu tâm lý Có
khoảng hơn 1.000 cán bộ đ a n g làm công tác tâ m lý học N h ư n g lực lượng k h á
Trang 14lớn ấy còn tậ p tru n g vào công tác giảng dạy, chú yếu trong n g àn h giáo dục Vi
vậy, hiện nay tâm lý học ở nưâc ta chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng
nhiều của các ngành, từ yêu cầu phục vụ nghiên cứu để tà i con người mói xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho đến yêu cầu vặn dụng tâm lý học vào cải tiến sàn xuất, nâng cao n ăn g s u ấ t lao động Vấn đề dặt ra là phái có một chương trình xây dựng các p h ản n gành tám lý học sao cho vừa đồng bộ vừa hoàn chinh, dần dần phục vụ được nhiều hơn yêu cầu của quô’c phòng, sán x u ấ t và các mặt hoạt động khác của xă hội
Tâm lý học là khoa học nghiên cứu về sự hình th à n h và vận hành các quá trìn h và trạ n g th á i tâm lý bằng h o ạt động của con ngưòi Đem hiêu biết về quy
lu ậ t và tín h quy lu ậ t của s ự h ìn h th à n h và vận h à n h ấy vào tấ t cả các lĩnh VÜC công tác thực tiễn có liên quan đến "yếu tô' người” (Không có ngành công tác nào trong xã hội lại "thoát" được yếu tô' đó) Tâm lý học không phải chi là một
bộ phận của khoa học giáo dục mà là khoa học nằm trong hệ thôVig các khoa học về con ngưòi, Trong hệ thôVig đó, tâm lý học giữ vị tr í then chôt (Piagiê) ơ nưốc ta, bên cạnh tâm lý học sư phạm , nhiều p h ân n g àn h tãm lý học khác dần dần được hìn h th àn h , tâm lý học quân sự, tám lý học nhữ ng ngưòi phạm pháp, tâm lý học hướng nghiệp, tâm lý học y học, tâm lý học dạy nghề, tám lý học
th ầy giáo, tâm lý học chán đoán, tâm lý học n h ân cách, tâm lý học giáo dục, triế t học (phương pháp luận) của tâm lý học Có m ột sô’ vấn dể nóng hổi của
x ã hội đ ặ t ra n h ư tâ m lý học q u ả n lý c h ẳ n g h ạ n , c ũ n g đã đưỢc m ột số cán bộ
tâm lý học b ắ t đầu nghiên cứu
Tâ't cả các phán n gành này dều có hai nhiệm vụ: (1) xảv dựng tám lý học với tư cách là một bộ phận của nền khoa học dân tộc và khoa học tâm lý học mácxít ; (2) phục vụ thực tiễn xây dựng và bảo vệ Tố quốc xâ hội chủ nghĩa của chúng ta và vì sự nghiệp tiến bộ của loài ngưòi H ai nhiệm vụ này kết hợp với n h au rấ t ch ặt chẽ Có làm được nhiệm vụ th ứ n h ấ t thỉ mới thực hiện được nhiệm vụ th ứ hai Và có phục vụ tô t thực tiễn thì mới có điểu kiện phát trien,
mỏ rộng, nâng cao những vấn đề lý luận, khoa học
Là con đẻ của đường lô'i cách m ạng của Đ ảng Cộng sản Việt Nam, mục đích tôi cao của ngành tâm lý học nước ta là phục vụ sự nghiệp xảy dựng chủ nghĩa xã hội ở nưóc ta và báo vệ Tô’ quôc xả hội chủ nghĩa của chúng ta
Trang 15TÂM LÝ HỌC VÀ KHOA HỌC NGHIÊN cứu CON NGƯỜr
Tám lý học được xây dựng và phát triến theo yêu cầu của cuộc sông con ngưài, tiến bộ xã hội trình dộ kinh tế, gán bó vói đà tiến chung của lư duy nhặn thức và các thành tựu khoa học kỹ th u ậ t của loài người nói chung, của lừng dán tộc nói riêng Quá trìn h xác định đôì tượng nghiên cứu, tỉm ra các phương pháp tương ứng đè dần dần xây dựng một hệ thông lý luặn thống n h ất
về đôì tượng đó và vận dụng nó vào giải thích, cải tạo, xáv dựng (hình thành) thế giới tâm lý ở con người, qua đó đóng góp vào biến đổi thực tiễn xã hội nói chung - quá trình ấy là quá trình khoa học tám lý tự khẳng định mình Đó cũng chính là lịch sử phát triển tâm lý học với h ạ t nhân định hướng là phương pháp luận, trong đó đặc biệt chú ý tới thòi kv sau khi tâm lý học trở th àn h một khoa học độc lập, n h ất là từ nửa cuô’i th ế kỷ XX trỏ lại đây Bài học lịch sử rú l
ra từ đó có ý nghĩa thời sự đô’i với tấ t cả những ai làm công tác tâm !ý học nhết là những người có nhiệm vụ xây dựng ngành tám lý học như là một bộ phặn cứa nền khoa học dân tộc, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa
xã hội và bảo vệ Tô quôc
Yêu cầu của tiến bộ xã hội nói chung, của tiến bộ khoa học kỹ th u ậ t nói riêng đSi với con người, cũng như của con người vâí chính bán th ân ngày càng đưa khoa học tâm lý lên vị trí xứng đáng Sự trưởng th àn h của khoa học đó cũng dần xứng đáng vối vị trí ấv ngày càng theo kịp tầm vóc của thời dại.Vặn dụng sáng tạo các nguyên lý của duy vặt biện chứng và duy vặt lịch
sứ, các nhà tâm lý học đứng trên ]ập trường mác xít một m ật chông "duy vật lịch sứ hóa" tám lý học, m ặt khác trán h "tám lý học hóa" duy vật lịch sử và xă
hội học Đồng thòi trong quá trìn h ấy cũ n g loại trừ dần đưỢc k h u y n h hưáng
chuyên các hiện tượng tâm lý xuông binh diện sinh lý học th ần kinh để nghiên cứu, hòa tám lý vào các hiện tượng sinh lý, đồng nhất hiộn tượng chủ quan vâi
hiện tưỢng khách quan Dó ch ín h là con đường đưa tâm lý học ■ nh ư n h à tâm
lý học Piaget (Thụy Sĩ) đã có lần khang định - tới "vỊ trí then chôt" trong các khoa học- Hiện nay các lực lượng tám lý học đang tiếp tục chông xu th ế quy
1, Báo cáo đọc tạ i Hội nghị tâm lý học th á n g S-197S, tạ i X ha T rang,
2 A.X.Leonchiev Hiiạl dộng - ÝIhức ■ N hăn cách, Viện Khoa học giáo dục Hà Xội 1978.
Trang 16gọn, hòa ta n tâm lý học vào b ấ t cứ một khoa học nào khác, kể cả các ngành khoa học hiện đại có nhiều "ẩn lực", dễ đưa ta rơi vào cái gọi là "bái v ật hóa" khoa học.
ở nưóc ta, tâm lý trưỏng th à n h chủ yếu từ một môn học trong các trường
sư phạm , thông qua việc phục vụ yêu cầu nghiệp vụ của các ngành, các giâi và sâm khảng định được vị trí trong sự nghiệp phục vụ cách m ạng Đó là cơ sở để
xây dựng tâm lý học nưóc ta th à n h m ột trong các khoa học chủ đạo nghiên cứu con người Để làm được việc này, chúng ta đã n h a n h chóng mà rộng phạm vi
nghiên cứu tâm lý học, trá n h tìn h trạ n g chỉ h ạn ch ế việc nghiên cứu ở lĩnh vực tâm lý học sư phạm và trẻ em
Khoa học tâm lý ngày nay được coi là m ột khô'i các khoa học đứng giữa các khối khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ th u ậ t, C hính những bưâc tiến vượt bậc gần đây của các khối khoa học n ày đã tạo ra những yêu cầu khách quan thúc đẩy khoa học tâm lý trưởng th àn h , Nói cách khác, loài ngưòi
v à từ n g người c à n g n ắ m đưỢc các q u y lu ậ t tự n h iê n v à các q u y lu ậ t xã hội,
càng đòi hỏi phải hiểu bản th â n m ình hơn, hiểu th ế giới tâm lý người, hiểu con ngưòi với tư cách là th à n h viên của xã hội Có th ể có cảm giác cho rằng, khoa học xã hội giúp ta làm chủ xã hội, khoa học tự nhiên và kỹ th u ậ t giúp ta làm chủ thiên nhiên Vấn đề không đđn giản như vậy, cuộc sốhg không rạch ròi như thếl Xác định được các mSi quan hệ giũa các cái "làm chủ" là một vấn đề
vô cùng phức tạp ở đây, chúng tôi xin phép không dừng lại ỏ vấn để này Chì xin nhắc lại một lần nữ a rằng, tâm lý học của chúng ta p h ải là một công cụ đắc lực trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quSc xã hội chủ nghĩa
N hân đây xin nói thêm vài lòi về m ặt tâm lý học của vấn để làm chủ băn thân Trước h ế t phải k hảng định rằng, làm chủ bản th â n không phải chỉ là tự suy nghĩ về m ình, tự răn, tự kiểm, V V Tóm lại, không thê’ quy nội dung làm chủ bản th â n về vẻn vẹn có một nội dung tự ý thức, như đôi khi trong các tài liệu có nói tồi Suy rộng ra, cách quan niệm đó là dư âm của hiện tượng luận
và tâm lý học duy tâm - cơ sở của cách nghĩ nội quan, nội suy, duy tâm chủ quan Tâm lý học của chúng ta hoàn toàn không thề’ có một n é t gì chung đụng với nền tâm lý học nhị nguyên, duy tám từ thời D escartes (Pháp) để lại và được W undt (Đức) và các học trò của ông p h át triển tâi đỉnh cao Q uá trình ra đòi của tâm lý học m ácxít là quá trìn h phủ định tâm lý học duy tâm này,Nền tâm lý học mà chúng ta đang bát tay xây dựng, tấ t nhiên phải theo đường lốì khách quan, cả trong quá trìn h xác định đốì tượng nghiên cứu lẫn
trong việc xác định phương pháp nghiên cửu Đó là nền tâm lý học lấy khái niệm hoạt động có đốí tượng của triế t học mácxít làm khái niệm th en chô’t
Nền tâm lý học này cho chúng ta thấy con người làm chủ bản th ân :rước hết là
Trang 17từng ngưòi với tính cách là th àn h viên của xã hội và tập thể cùng với xă hội và tập th ể thực sự trở th àn h chủ thể các mô'i quan hệ giữa con người và thiên nhiên, con người với bản thân, V V Rồi sau đó, hoặc đồng thòi vối quá trình
ấy chuyển th àn h quá trìn h tự mình tách khỏi bản th ân , tức là th à n h đôì tượng mà chính mình hướng vào phân tích để tự làm chủ N hư vậy, vấn đê' làm chủ bản th ân nằm trong vấn đề làm chủ xã hội, làm chủ th ế giới tự nhiên Bằng hoạt động của chính m ình mà từng người cùng vối tập thể khẳng định bản thân
Chính dưối ánh sáng của quan điểm đó mối thực sự hiểu được, m ặt tâm lý của tính chất th a hóa là tính phổ biến trong nhân cách - sản phẩm của các mối quan hệ trong chế độ tư bản Đồng thôi, quan điểm ấy cũng hé ra tia sáng soi rọi vào khía cạnh tâm lý học trong các đặc điểm còn mâu thuẫn của nhân cách -
sản phảm của xă hội, phải coi trọng giá trị và quy luật giá trị đang tổn tại một cách khách quan Phải tính hết các đặc điểm và các đặc tính quy định nội dung
cơ bản của cuộc sốhg thực, trong đó có đời sông tâm lý ngưài nảy sinh và p h át
triển trong quá trìn h con ngư òi đi đến "lĩnh hội" (M ác) nội d u n g đôì tưỢng củ a
các môl quan hệ đã nói ỏ trên Trong quá trìn h ấy, con ngưòi tự tạo cho mình cái mà c Mác gọi là "lực lượng bản chất", hay gọi một cách thông thưàng là năng lực, đồng thời đem các năng lực ấy nhận thức, cải tạo, xây dựng th ế giới Trong xã hội, quá trìn h đó là quá trìn h hình th àn h kh ả năng làm chủ bản thân trong làm chủ xã hội, quá trìn h giải phóng triệ t đê n h ân cách trong xã hội đang trở thành "vương quốc tự do" (Ph Ăngghen)
Với nội dung đó, lời răn con người "hãy nhận thức bản thân" (hay như ta nói "tự biết mình") do Platon nêu lên từ 25 th ế kỷ trưâc, nay vẫn là một nội dung, đồng thời là mục tiêu của tâm lý học Nhưng để thể hiện điều đó, không thể nào đi vào nghiên cứu các trạn g th ái ý thức như những gì vốh có và tồn tại, phát triển đóng khung trong con người th ần bí tí xíu (homoculus) điều khiển con ngưòi thể xác của con người trầ n tục và các hoạt động vật chất bên ngoài của nó Đó là cách làm của tâm lý học nội quan Theo cách làm ấy, tâm
lý học đẩy con người vào ý chí luận, tưởng như đưa con ngưòi- lên được chỗ đứng cao siêu, nhưng thực ra ngày càng đi vào th ế giới ảo tưỏng, chỉ thấy tham vọng mà cô' tình lãng quyên các điều kiện thực
Đi tìm động lực của mọi hiện tượng tinh th ần trong năng lượng libiđô
"sâu thẳm" trong cơ th ể lại càng không đủ để tìm hiểu con người, tâm lý con ngưòi, và cũng chẳng có lợi gì cho con ngưòi hoạt động trong các điều kiện, dù muôn hay không, cũng do xã hội quy định Đó là quan niệm buộc con người nô
lệ vào thể xác Có một quan niệm sinh vật hóa khác chỉ nhằm vào điều khiển hành vi như là m ặt cử động bên ngoài của hoạt động ỏ con người đă đưa khoa học tâm lý th àn h "khoa học không có tâm lý”, và do đó cũng bất lực trưốc nội
Trang 18dung vô cùng phong phú và cơ chế vận h àn h vô cùng phức tạp cúa hoạt động tâm lý ớ ngưòi Q uan niệm đó đưa con người đến chỗ nô lệ vào hoàn cảnh Các quan niệm tương tự không thê có chỗ đứng trong một nền tá m lý học thực sụ khoa học Q uá trìn h xây dựng tâm lý học mác xít, một m ặt phải chiến thắng tâm lý học ý chí luận; m ặt khác, phải loại trừ các quan điếm duy vật máy móc thô thiển hóa con người và tâm lý con người.
Vận dụng quan điểm h o ạt động vào nghiên cứu tin h th ầ n làm chủ xã hội
và góp phần vào việc hìn h th à n h tin h th ầ n ấy ở mỗi người, tâm lý học phải lấy
hành động làm đơn vị của đòi sông tâm lý ngưòi Đây là một trong những phát
kiến quan trọng của tâm lý học mác xít, có ý nghĩa phương pháp luận to lớn đôi với toàn bộ việc p h á t triển nền tâm lý học khách quan triệ t đế Hành động của mỗi ngưòi nhằm thực hiện một mục đích Mục đích này theo quy luật khách quan buộc phải có quan hệ qua lại n h ấ t định vối mục đích xã hội, Trong
m ấy chục năm qua và hiện nay, các nh à tâm lý học mác xít và các nhà tâm lý học tiến bộ ở phương Tây, trước h ế t là những ngưòi theo dòng tâm lý học nhặn thức (psychologie cognitive) đã dồn nhiều sức vào tìm tòi và phân tích cũng như hìn h th à n h các đơn vỊ đó trong đòi sông tâm lý con người: hành động
n h ận thức, h àn h động đạo đức, h à n h động lao động, V.V Đ ây là một trong những vấn đề vô cùng th en chốt của tâm lý học ngày nay ở đó còn nhiều chỗ đang tra n h căi, chưa được giải quyết, vì cũng như các hiện tượng tám lý khác à con người, h à n h động - đan vị của th ế giối nội tâm - hìn h th à n h và vận hành theo những quỹ đạo vô cùng phức tạp N hưng cũng chính vì vậy mà tâm lý học hiện đại h ế t sức quan tâm đến h àn h động Có th ế nói, đó là phưdng hưởng quan trọng bậc n h ấ t trong trào lưu xây dựng tâm lý học thực sự khoa học Nó
mỏ ra nhiều triể n vọng tôt đẹp cả về m ặt lý lu ận lẫn m ặ t ứng dụng phục vụ thực tiễn
N ền tâm lý học thực sự khoa học của chúng, ta x u ất p h á t từ tiền dề coi con người: "Đó là những cá n h â n hiện thực, là hoạt động ciia họ và những điều kiện sinh hoạt vật ch ất của họ"', c Mác còn n h ấn m ạnh: chỉ có thể bỏ qua các tiền đề này trong tưởng tượng mà thôi Cá th ể thực hay con ngưòi nói ở đáy là chủ thể của hoạt động có hình th á i khởi đầu và chủ yếu là hoạt động cảm tính
có đối tượng Trong hoạt động này, con ngưòi tác động vào các vặt thể, các mối quan hệ trong th ế giới chung q uanh (cả th ế giói xã hội) và đồng thời cũng chịu
sự tác động của các vật thể và các quan hệ ấy, phải tu â n theo các thuộc tính khách quan của chúng M ặt khác, phải n h ấ n m ạnh đến sự kiện chủ thể đi đến đôì tượng, chủ th ể gặp sự x u ấ t hiện cụ th ể của đối tượng Trong sự gặp gỡ ấy, tâm lý, ý thức hìn h thành, Đó cũng chính là cội nguồn nảy sinh mọi nội dung
1 C.M ác và Ph.À ngghen, Toàn tập, Nxb C h ính tri quốc gia, H à Xội 1995 t.3 tr.28.
Trang 19của th ế giâi tâm lý của ngưài này hay người khác, biên điều kiện vặt chất của
cuộc sống cá thể th àn h th ế giổi tinh thần của nó Tăm lý và hoạt động không bao giờ tách rời nhau Đây là tư tưâng chỉ đạo toàn bộ tám lý học mác xít.
Với ý nghĩa đó, cuộc sông của con ngưòi được hiểu là hệ thông các hoạt động luôn luôn thay thê' nhau và tâm lý người ta là một trong các dạng của hoạt động đô'i tượng cảm tín h ' Quan điểm đó khắc phục thiếu sót trong lý thuyết "hai yếu tô" mà ta đă biết lâu nay trong tâm lý học và giáo dục học, cũng như lý thuyết xã hội hóa đơn th u ần hoặc sinh v ậ t hóa tâm lý người Quyết định luận lịch sử, chứ không phải quyết định luặn vặt lý, sinh vật, sinh
lý, V V , là một nguyên tắc cơ bản trong tâm lý học của chúng ta
Quá trình hình th àn h nền tâm lý học duy vật triệ t để, khách quan thực
sự, là quá trình khoa học này lĩnh hội và vận dụng một cách sáng tạo học thuyết m ácxừ về con người và tãm lý với phạm trù hoạt động đối tưỢng cảm
tính là h ạ t nhân Muôn xây dựng một nền tâm lý học thực sự khoa học ỏ nưóc
ta, chúng ta cũng phải làm như vậy, tấ t nhiên không phải làm lại từ đầu, mà cần tiếp tục k ế thừ a một cách sáng tạo cho phù hợp vối điều kiện thực tế ở nưóc ta những th àn h quả mà tâm lý học mác xít đã đ ạ t được trong hơn 30 năm qua Tuyệt nhiên, việc làm của chúng ta không phải là "Việt Nam hóa" những thành tựu ấy Có thể nói, việc lĩnh hội và vận dụng th u y ết mác xít vể con ngưòi và tâm lý của nó vói h ạ t nhân là phạm trù hoạt động đôi tượng cảm tính vào việc xây dựng tâm lý học Việt Nam có th ể và phải mang những tính chất rất đặc th ù và đang chò đợi ở chúng ta những sáng tạo mối
Một trong những th à n h tựu vĩ đại n h ất của tâm lý học th ế kỷ XX là đã phát hiện ra cấu trúc của họat động ỏ con ngưòi và tìm thấy hình th ái tâm lý
và hoạt động đối tượng cảm tính, các dạng bên trong và cái bên ngoài của hoạt động có cùng một cấu trúc Ý nghĩa của p h á t kiến này trưốc h ết là ở chỗ tìm ra con dưòng khách quan, cụ thể để nghiên cứu và hình th àn h tâm lý đúng như
nó có trong cuộc sông thực của con ngưòi Theo con đường này, nghiên cứu một hiện tưỢng tám lý có nhiệm vụ tru n g tâm , như đã nói â trên, là nghiên cứu cơ chế hình th àn h hành động, tức là phải xem xét môl quan hệ giữa nó vâi các điều kiện cụ thể cần th iết để tiến hành hành động theo một mục đích cụ thể,
Từ mục đích đó tiến lên mục đích xa hơn, tức là động cơ, và lúc đó ta có một hoạt động cụ thể Cuôì cùng, hiện tượng cần ngniên cứu phải được đ ặt vào phạm vi tác động của cái có ý nghĩa bao trùm lên cả một quãng đòi (một thòi
kỳ, một lứa tuổi) hay cả cuộc đời, từ tuổi thiếu niên và n h ất là tuổi th an h niên,
đó chính là mục đích học tập, của con ngưòi và lý tưống cuộc sông nói chung
Nói cách khác, h ìn h thành tăm lý là hình thành m ục đích, hìn h thành lý
1 P h ạm M inh Hạc, "H ành vi và h o ạt động", Tạp chí N g h iên cứu giáo dục, sô' 7-1978,
Trang 20tưởng của cuộc sống Lý tường là thưóc đo của cả một nền giáo dục, Tất
n h iên lý tưởng p h ải m ang một nội dung r ấ t cụ th ể m à trước h ế t là năng lực
và động cơ h à n h động thực h iện mục đích chung của cách m ạng, của xà hội,
Vì vậy, đôl vói học sinh các lớp tr ê n ỏ trường phổ th ô n g cũng n h ư đôi với học sinh trường chuyên nghiệp, việc tru y ề n th ụ kỹ năng, kỹ xảo, việc hìn h thành các h à n h động n h ậ n thức, h à n h động đạo đức, h à n h động lao động, giáo dục
hứng th ú nghề nghiệp, cuối cùng p h ải d ẫn tói xây dựng được lý tường nghề nghiệp vôi tín h cách là biểu hiện cụ th ể lý tưởng của xã hội chúng ta, đổng
thời góp p h ầ n biến lý tưởng của xã hội th à n h h iện thực Đó là phương hưống
h ìn h th à n h và nội dung cơ bản của n h ân cách mối Các công trìn h nghiên cứu hoạt động, h o ạt động chủ đạo và quan hệ của chúng với việc hìn h th àn h nhân cách học sinh V iệt Nam đang tiến h à n h ỏ nước ta đều phải hưâng vào giải quyết vấn đề đó
Trong sự vận động của các th à n h tô” tạo nên hoạt động - một bên là nội dung đối tượng của hoạt động, bao gồm các điều kiện cụ th ể để tiến hành thao tác, mục đích và động cơ; một bên là th à n h p h ần của h o ạt động, bao gồm thao tác, h àn h động và hoạt động cụ thể, các mối quan hệ giữa các th àn h tố vừa nêu ỏ đây - con ngưòi dần dần lĩnh hội được vốn kinh nghiệm lịch sử của loài ngưòi để lại trong công cụ lao động, p h át m inh khoa học, sáng tác văn học nghệ th u ậ t,V.V., Từ đó, dần dần biến các quan hệ xâ hội chứa đựng trong các
th à n h tựu lao động xã hội, trong đó có các quan hệ giữa con ngưòi với con ngưòi, th à n h cái gọi là "tâm hồn", "tâm lý", "lòng ngưòi" Cơ chế của quá trình lĩnh hội này là nội dung cơ bản của cả một loạt công trìn h tâm lý học, Đi vào nghiên cứu cơ chế đó, mấy chục năm qua, tâm lý học mác xít đã đạt được những th à n h tựu đáng kể trong việc giải quyết một sô' "bí hiểm th ế giối” mà Dubois Rheim ond (Đức) đã nói tới từ năm 1880, như tín h mục đích chủ ý ở con ngưòi, sự nảy sinh các cảm giác đđn giản n h ấ t và ý thức, tư duy lý trí và nguồn gốc của ngôn ngữ có liên quan vói tư duy, vấn đê tự do ý chí
Đi vào nghiên cứu h àn h động tr í tuệ theo quan điểm h o ạt động, tâm lý học dần dần tiệm cận với bản chất của tr í tuệ, và quan trọng hơn là vạch ra được các con đưòng cụ th ể để hìn h th à n h và p h á t triể n tr í tuệ cho trẻ Nhò vậy
mà có đóng góp to lớn, tạo ra những th ay đổi có tín h ch ất quyết định về nội dung và phương pháp giảng dạy các môn học ở trưòng phổ thông trong cuộc cải cách và canh tâ n giáo dục đang tiến h àn h ở nhiều nước trê n th ế giâi Tâm
lý học hiện đại đă chỉ r a rằn g vấn để năng lực trong xã hội trưâc h ế t là vấn dề
có bình đẳng hay không về những điều kiện làm cho năng lực nảy nỏ và vươn lên Theo tà i liệu cuô'i cùng của n h ân học về lịch sử hình th à n h loài người, các quy lu ậ t lịch sử - xã hội là các quy lu ậ t chủ đạo của xă hội loài ngưòi hiện đại Theo các quy lu ậ t này, tiến triển văn m inh được ghi giữ và tru y ền đ ạ t từ thế
Trang 21hệ này sang th ế hệ khác bằng các con đưòng ở ngoài cơ thể, các mã di truyền trong các phân tử của các t ế bào cơ thể chỉ là tiền đề giải phẫu của công việc ghi giữ và truyền đạt đó Vôn liếng của th ế hệ trưốc di tru y ền bằng con đường
cơ thể chỉ để lại cho th ế hệ sau những đặc điểm hình th á i giải phẫu - sinh lý
và một sô' thuộc tính của các kiểu th ầ n kinh của con ngưòi hiện đại (homo sapiens), ó c người là cơ quan tạo ra bằng hoạt động của con người các hệ thống chức năng cần th iết làm cơ sở vật chất tương ứng để thực hiện năng lực này hay năng lực khác
Có một vấn để đáng lưu ý là trong lĩnh vực nghiên cứu trí tuệ, nghiên cứu các quá trìn h nhận thức, cần quan tâm nhiều hdn đến quan hệ giữa năng lực nhận thức và phẩm chất đạo đức hay những thuộc tín h n h ân cách nói chung, Suy cho cùng, hình th àn h tâm lý là xây dựng n h ân cách, vì vậy cần nghiên cứu sự chuyển hóa giữa cơ chế hìn h th àn h h àn h động tr í tuệ và cơ chế chung của hình th àn h nhân cách Cùng vôi các công trìn h của các tác giả khác, một sô' công trìn h điều tra nghiên cứu học sinh phổ thông Việt N am cũng cho thấy như vậy® R ất có thể là điều kiện xã hội nói chung, việc giảng dạy và giáo dục nói riêng hiện nay vẫn là điều kiện khách quan sinh ra tình trạn g khác biệt
đó Cũng có thể do chuyên môn hóa quá sâu sinh ra tìn h hình nghiên cửu đó.Trong tâm lý học- chuyên ngành khác cũng có tìn h hìn h tương tự Ví dụ trong tâm lý học kỹ sư, khi nghiên cứu m ặt tâm lý của các thao tác và hành động lao động, một m ặt các công trình tâm - vật lý học đo thời gian phản xạ, V.V., chuyên đi tìm những điểu kiện tổt n h ấ t nhằm làm cho các giác quan của ngưòi lao động trở nên m au lẹ, dễ thích nghi vâi yêu cầu và nội dung lao động; đồng thòi nhằm giúp họ thực hiện tốt hơn các thao tác lao động, M ặt khác, lại nghiên cứu tinh th ần thi đua tăn g năng su ất tách biệt các cái trên Lĩnh vực này đã thu không ít kết quả Điều cần nhận xét ỏ đây là, các hiện tượng được nghiên cứu vừa kể còn chưa gắn với các nhân tô' người, như mục đích, động cd,
lý tưàng nghề nghiệp và lý tưỏng của cuộc sống nói chung
Đó là tình hình k h á phổ biến trong các phòng th í nghiệm ở nhiều nưóc trên th ế giôi, tuy nơi này nơi kia đã b ắ t đầu nghiên cứu môì quan hệ giữa các quá trình nhận thức và hệ thốhg quan hệ giữa các chức năng tâm lý vối nhau Người ta đã đi đến một k ết luận quan trọng là nội dung cơ bản của tâm lý ngưòi là tính khách quan của tổn tại chuyển th à n h cái m ang một ý riêng của ngưòi mang tâm lý ấy Ý riêng đó gắn liền với trả i nghiệm, xúc cảm, nhu cầu, động cơ của từng ngưòi Đó chính là quá trìn h ý thức xã hội chuyển th àn h ý thức của từng người bằng hoạt động của ngưòi ấy
Vấn đề cần đ ặt ra một cách tổng quát là tấ t cả các hiện tượng, quá trình,
thuộc tính tâm lý phải nghiên cứu ở mức độ hoạt động - nhãn cách, ở mức độ
này phải nghiên cứu tâm lý trong các mSì quan hệ qua lại của các th àn h tô'
Trang 22trong cấu trúc h o ạt động tư tưởng động cơ - mục đích - điểu kiện - phương tiện
■ thao tác - h àn h động - hoạt động, đồng thòi phải đ ặ t to àn bộ hệ thông quan
hệ đó trong mốĩ liên quan với mục đích chung của xã hội, d án tộc, giai cấp,
tậ p thể, dưới góc độ của "ý riêng" của chủ thể tâm lý, tức là với tín h cách của các thuộc tín h tâm lý cá nhân Logic của việc nghiên cứu dẫn đến chỗ phải
nghiên cứu các vấn để tâ m lý học trong mối quan hệ xã hội và con người chứ
không th ể chỉ nghiên cứu cách biệt trong phòng th í nghiệm N hững thực nghiệm hình th à n h , nhữ ng thực nghiệm vừa tác động vừa nghiên cứu, vừa giáo dục vừa p h á t hiện, nghiên cứu tâm lý trong p h á t triển, V.V., chỉ ra cho ta
th ấy đó là cách nghiên cứu thực sự khách quan Các thực nghiệm và cách nghiên cứu này đưa vấn đề về các quan hệ nhóm và tâm lý học giao tiếp lên vỊ
tr í r ấ t quan trọng trong tâm lý học hiện đại
Tóm lại, nếu điểm x u ất p h á t th ứ n h ấ t về lý lu ận của nền tâm lý học của chúng ta là học th u y ế t mác xít về con người và tâm lý của nó, thì điểm xuất
p h á t thứ hai không kém phần quan trọng của nền tâm lý học của chúng ta là: con người V iệt N am và tâm hồn của con người ấy
Con ngưòi và tâm lý con người không th ể h ìn h th à n h một cách tự phát,
m à trả i qua quá trìn h xây dựng m ột cách tích cực và chủ động, nói cách khác, phải bằng h o ạt động của chính m ình có hìn h th á i m ẫu là h o ạt động vật chất bên ngoài - h o ạt động đô’i tưỢng cảm tính, h o ạt động lao động trong tập thể, gán với xã hội
Phương pháp hoạt động - n h â n cách nghiên cứu tâm lý con ngưòi bằng cách p h ân tích đời sông tâm lý người ra th à n h đOn vị h à n h động Như vậy có thể giải quyết được vấn đê' cd bản của tâm lý học là vấn đề bản chất của tâm
lý, qua đó góp phần xây dựng một quan niệm mói về cuộc sóng, về con người, khác h ẳn vồi quan niệm "con người tru n g bình" mà tâ m lý học phân tâm có phần đóng góp, hay quan niệm "ngưòi - máy" m à th u y ết h à n h vi ra sức cô vũ, Phương pháp ấy cũng mở ra những con đưòng có hứ a hẹn trong việc vận dụng tâm lý học vào phục vụ thực tiễn, ví dụ, vào sự nghiệp giáo dục, cải tạo, xây dựng con người, cũng như vào tấ t cả các ngành cần chú ý tới yếu tô' con ngưòi
Có thể nói không có ngành nào lại không cần tới yếu tô' này! Ngày nay ai cũng biết đến th àn h tựu đầy tính nhân đạo mà tâm lý học th ần kinh đã đạt được Các
th àn h tựu ấy đã góp phần to lòn vào việc hồi phục các chức năng não bị tổn
thương Tâm lý học quản lý cũng b ắ t đầu có đóng góp cho thực tiễn xã hội, v.u
Không ai chói cãi rằng, vấn đề con người là một vấn để cực kỳ phức tạp Con ngưòi là một tồn tại phức tạp n h ấ t trong th ế giói này, do đó cần dùng phương pháp phức hỢp để nghiên cứu‘ Phưdng pháp này, như một sô’công trình
1 Đặng Xuân Kỳ, "Sự nghiên cứu phức tạp về con ngưài", Tạp chí Triết học, sô' 4 (19)-1977.
Trang 23nghiên cứu bưốc đầu cho thấy, có thể giúp ta mô tả nhiều m ặt tồn tại của con ngưòi: m ặt hình thái, m ặt sinh lý, mặt tâm lý, mặt xã hội, V V , rồi gộp lại cho
ta một bức tranh chung có thể cung cấp các tài liệu tham khảo bổ ích
Một phương pháp hiện nay được vận dụng khá phổ biến trong lĩnh vực này là phương pháp hệ thông với khâu then chôt là phải tìm ra đưdc đơn vị (đã nói ở trên) mang đầy đủ tính chât đặc trưng của toàn bộ sự vật, nhưng lại rấ t
cụ thể, có thể "giải phẫu" phân tích ra, tạo cơ sở khái quát th àn h các quy lu ật vặn động của sự vật vối tính cách là cái chỉnh thể Việc C.Mác nghiên cứu hình thái kinh tế tư bản chủ nghĩa qua phân tích hình th á i kinh tế đó ra thành đơn vị hàng hóa là một mẫu mực có một không hai về sự vận dụng phương pháp hệ thông vào khoa học xã hội
Đối với tâm lý học, phương pháp hệ thống chỉ ra rằng, việc nghiên cứu các loại hành động đã nêu ỏ trên phải giữ một vị tri quan trọng trong các công trình nghiên cứu con ngưòi Đồng thời nó cũng vạch ra rằng, việc nghiên cứu các hiện tượng tâm lý người không dừng lại ỏ mức độ cơ thể để đi tìm ra phản ứng vận động, phản xạ tâm vận động hay hành vi cử động, càng không nghiên cứu chúng qua phân tích các yếu tô’ bản năng họp lại th àn h tâm lý con ngưòi
cá thể đô'i lập với xã hội, hoặc chịu các thể chế xã hội ép buộc, do đó luôn luôn
có chiều hưâng chông đôi lẫn nhau Ngược lạị, phải nghiên cứu tâm lý ngưòi ở mức độ hoạt động - nhân cách, ở mức độ này, tâm lý được xét trong qúa trình hình thành và phát triển bằng hoạt động ở từng ngưòi Đó chính là quá trìn h chuyển kinh nghiệm của nhân loại và th ế hệ trưốc th àn h hành động trí tuệ của cá thể, quá trình chuyển các chuẩn xã hội th àn h các phẩm chất xã hội, thành hành động đạo đức, V V T ất cả những điểu đó luôn luôn được xét trong
hệ thông các mối quan hệ xã hội và từng ngưòi tự hoà nhập vào các mốì quan
hệ đó, lĩnh hội lấy nội dung của chúng Nhò vậy, các môi quan hệ "xuất hiện" đối vối con ngưòi để cho nó lĩnh hội M ặt khác, các hiện tượng phải được nghiên cửu trong hệ thống quan hệ giữa các th àn h tò' trong cấu trúc của hoạt động Các hiện tưỢng tâm lý được nghiên cứu không phải là những mẩu vụn vặt, xé lẻ mà được nghiên cứu như là những hiện tượng của một con người vối tính cách là chủ th ể của hoạt động trong hệ thông các quan hệ xã hội
Tóm lại, con ngưòi và quan hệ người - người là trung tám của các công trình nghiên cứu tâm lý học Từ đó nảy sinh yêu cầu phải bắt tay vào nghiên cứu tám lý học giao tiếp, các vấn đề quan hệ nhóm, nghiên cứu tinh th ần tập thế và tính tích cực xã hội, động cơ xã hội, V V Giải quyết các vấn đề này có thể giúp ta hiểu mặt tâm lý học của các quan hệ sản xuất mới Đó cũng là các vấn đề cần th iết cho công việc tồ’ chức, quản lý sản xuất, kinh tế, xã hội.Cách nghiên cứu theo hệ thông mở ra nhiều triển vọng để giải quyết một loạt vấn đề lý luận cơ bản, như tưũng quan giữa cơ thể và tinh thần, sinh lý và
Trang 24tâm lý, cái sinh v ật và cái xã hội, di truyền và tự tạo, nghĩa và ý, xã hội và nhân cách, V.V Đồng thời, bằng phương pháp ấy có th ể vặn dụng các kết quà nghiên cứu lý lu ậ n cơ bản vào phục vụ yêu cầu thực tiễn Trong quá trình xây dựng khoa học tâm lý ở nưâc ta, chúng ta phải đầu tư cho cà hai loại đề tài lý
lu ận cd bản và ứng dụng Tiến h àn h hai loại đề tài theo phương pháp hệ thống là bắt tay vào các công trìn h thực nghiệm về các đề tà i và phương pháp
đã nêu ở trên, Trong giai đoạn hiện nay, vẫn cần các loại nghiên cứu có tính chất điều tra cd bản để lấy các chỉ sô' tâm lý ở ngưòi Việt Nam, rồi dần dần chuyển hẳn sang chủ yếu là thực nghiệm tác động, hình th à n h hành động.Cần học tập, áp dụng và tìm tòi, p h át hiện những phương pháp luận nêu ỏ trên vào các chuyên ngành mà chúng ta quan tâm , như tâm lý học nhân cách, tâm lý học về các vấn đề giáo dục, tâm lý học giảng dạy, tâm lý học chẩn đoán, tâm lý học lao động, tâm lý học hưâng nghiệp, tâm lý học quân sự, tâm lý học
về các vấn đê' an ninh, tám lý học th ể thao, V V Chúng ta phấn đấu xây dựng được khoa học tâm lý cân đốì, tương đốì hoàn chỉnh, có hiệu quả thực tiễn.Quá trìn h xây dựng tâm lý học là quá trìn h chúng ta lĩnh hội một cách sáng tạo các nguyên lý duy vật biện chửng và duy v ật lịch sử, lý thuyết phẫn
án h của Lênin, các quan điểm đưòng lô'i cách m ạng của Đảng ta và quán triệt vào các công trìn h thực nghiệm tâm lý cụ thể Đồng thời, cùng vâi các ngành khoa học khác, bằng các công trìn h nghiên cứu cụ thể, tâm lý học phải góp phần vào làm cho chủ nghĩa Mác ■ Lènin chiếm địa vi thống trị trong đời sông tinh th ần của xã hội
Việc nghiên cửu quá trìn h xây dựng tâm lý học th ế giới mang lại cho chúng ta những bài học chắc chắn rấ t bố’ ích, giúp chúng ta, như đă quen nói, từ
"nhũng chàng tí hon th àn h những người khổng lồ" Đúng như Bécna Sinvét, nhà triết học và nhà thd Pháp th ế kỷ XII, đã nói : "Chúng ta như những người tí hon đứng trên vai những người khổng lồ Nếu chúng ta có th ể nhìn xa trông rộng hơn họ, thì không phải do m ắt ta tinh hơn hay ta cao hơn, mà bỏi vì tầm cỡ khổng lồ của họ chắp cánh cho chúng ta"‘ Chân lý ấy, năm th ế kỳ sau, đưạc Newton phát biểu gọn hơn: “Nếu tôi nhìn thấy nhiều hơn người khác, thì chỉ bải
vì tôi đứng trên vai những người khổng lồ”^ Vấn đề là tự ta phải bưóc được lên vai những ngưòi khống lồ để lịch sử chắp cánh cho chúng tal
Là con đẻ của đường ISÌ xây dựng khoa học của Đảng ta, sinh ra trong thử' thách của cuộc kháng chiến và kiến quốc, ngay từ đầu khoa học tâm lý của nưóc ta đă gắn bó m ật th iết vối nền tâm lý học tiến bộ n h ấ t ngày nay, nhất định ngành khoa học tâm lý này sẽ hoàn th à n h những nhiệm vụ mâi trong sự nghiệp xây dựng th à n h công chủ nghĩa xã hội trê n đ ất nưâc ta và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa của chúng ta
1 W W ruze Ball Lịch s ử các nh à toán học, t.Il, 1997.
2 A C.Crom bi, Lịch s ứ khoa học Galile, t.I, 1959.
Trang 25CÁC CÔNG TRÌNH SAU NĂM 1980
(Báo cáo khoa học của đề tài "Hoạt động chủ đạo của học sinh
phổ thông cơ sở, 1981-1982)
IV Học sinh vừa là đối tượng vừa là chủ thể của hoạt động dạy - học 520
VII Phương pháp tiếp cận hoạt động - nhân cách và lý luận chung
VIII Tâm lý học năng lực - một cơ sở lý luận của việc phát hiện,
Trang 27I c ơ s ở T ự NHIÊN VÀ Cơ SỞ XÃ HỘI CÚA TÂM LÝ NGƯỜI'
1 Cơ sở tự n h iê n c ủ a tâ m lý người
Từ kết luận về bẳn chất phản xạ của tâm lý có th ế nói ràng: tâm lý là chức năng của não Tuy tâm lý không đổng n h ất vối hoạt động thần kinh cấp cao, nhưng cũng không thể tách ra thành hoạt động tâm lý và hoạt động não
bộ được Cũng như không thể coi tâm lý là chất gì đó do não tiết ra, giông như mặt do gan tiết ra, nhưng không thể cho rằng hoạt động tâm lý và hoạt động não bộ là hai hoạt động song song Đương nhiên, não không tách rời khỏi cơ thể, và do đó tâm lý có quan hệ cả với cơ thể Thậm chí có người cho rằng tâm
lý có quan hệ trực tiếp vối hoạt động của hệ nội tiết hoặc có quan hệ nhiều
hon vôi hệ kinh lạc mà các điếm giao nhau của các đường kinh lạc được gọi là
huyệt Đúng là có trường hợp những biến động trong hệ nội tiết (như ở tuổi dậy thì) làm nảy sinh các hiện tưỢng tâm lý trưồc đó không có, và nếu bấm vào một sô’huyệt nào đó có thể làm người ta phấn chấn Vấn đề hết sức phức tạp: hoạt động nội tiết, cái gọi là lưu thông khí huyết giữ vai trò như th ế nào đôì vối hoạt động tâm lý, hay cáu nói: "Một tâm hồn lành mạnh trong một cơ thể khoẻ mạnh" đúng đến đâu, thỉ hiện nav vẫn chưa được sáng tõ Nhưng quan niệm phổ’ biến là hoạt động của hệ nội tiết, hệ kinh lạc nói riêng, và cả cơ thể nói chung đểu thông qua hoạt động của bộ năo rồi mâi dẫn tổi hoạt động tám
lý Và ngược lại, ảnh hưởng của yếu tò’ tâm lý dẫn tói hoạt động nội tiết, kinh
lạc, thể xác cũng thông qua hoạt động của não bộ Hiện tượng th ư giãn - thư
thái tâm thần và giãn mềm cơ bắp - là một ví dụ rấ t điển hình về mối quan hệ
• qua lại giữa tâm lý và thể xác và cơ thể năo bộ của mốì quan hệ này
Có điều chắc chắn là các hĩnh ảnh tâm lý là các hiện tượng tinh thần, nhưng không phải là cái gì đó bay lơ lửng trên không trung, mà gắn liền vổi sản phẩm tiến hoá cao n h ất của vật chất - là vỏ não người Do vậy, sự hình thành và phát triển tâm lý ít nhiều chịu sự chi phối của cơ chế di truyền, trước hết biểu hiện ở một sô’ thuộc tính của hoạt động th ần kinh cấp cao của bộ não; khả năng thành lập, giữ gìn và tái hiện các đưòng liên hệ thần kinh tạm thời; quá trình hưng phấn và ức chế, cũng như tương quan giữa hai quá trình này (lan toả và tập trung, cảm ứng qua lại, hoạt động định hinh)
1 Sách giáo khoa tá m lý học dùng cho các trư òng tru n g học sư phạm H à Nội, 1981.
Trang 28Khi nói đến cơ sỏ tự nhiên của tâm lý, người ta thưcịng đặt ra vấn đề: định khu tâm lý trong não Có nhiều quan niệm về vấn đề này Ví dụ, khoảng thế
kỷ V trưâc Công nguyên, có n h à bác học đã nêu lên ý kiến cho ràng, lý trí khu trú ỏ trong đầu (não bộ), tìn h cảm ở ngực (tim), lòng đam mê ỏ bụng (gan) Ngày nay chúng ta cũng nói: một cái đầu sáng suôt, một trá i tim nhiệt tình, một tấm lòng gan dạ Cuốĩ th ế kỷ XIX đầu th ế kỷ XX, rhột sô’ bác sĩ, một số
nh à th ần kinh học cho rằng, mỗi chức năng tâm lý định k hu ở một vùng trong não Theo ý kiến của họ th ì trong não có vùng tưâng tượng, vùng trí nhố, vùng
tư duy Thậm chí có ngưòi còn nói rằn g trong não có m ấu "tư tưởng", mấu "tư hữu”, m ấu "yêu thương", V V T hật ra trong não, trê n vỏ não có các miền còn gọi là vùng hay thuỳ Mỗi miền này là cơ sở vật ch ất chủ yếu của một loại cảm giác tưdng ứng Vối tri giác, thường có sự tham gia của nhiều miền Ví dụ, để
có tri giác nhìn (tạo ra hình ảnh trọn vẹn của một vật thể) ít n h ấ t có miền thị giác, miền vận động, miền ngôn ngữ tham gia, trong đó miền thị giác giữ vai trò chủ yếu Với tr í nhớ thì vấn đề còn phức tạp hơn: có nhiều miền ở vỏ não phối hợp vối các miền dưâi vỏ não: mỗi loại tr í nhớ (trí nhố hình ảnh thị giác, trí nhđ
h ình ảnh xúc giác, v.v.) lại có một hệ thống các miền làm cơ sở vật chất
Như vậy là, một miền não tham gia vào nhiều hiện tượng tâm lý, nên số miền trong não là có giới hạn, nhưng sô' lượng các hiện tượng tâm lý thì vô hạn
và đều có cơ sở vật chất là hoạt động th ầ n kinh cấp cao của bộ não Các miền (các tru n g khu trong các miền) phục vụ một hiện tượng tâm lý tập hợp lại
th àn h hệ thông chức năng cơ động, như đã trìn h bày ỏ trên, ớ đây chỉ nhấn
m ạnh thêm là hệ thông này do từng người tự tạo ra trong não mình theo chức năng, chứ không phải là sự bộc lộ tự nhiên đơn th u ầ n của từ ng tế bào thần kinh hay từng tru n g khu th ần kinh, từng miền não bộ Hệ thông chức năng này hoạt động một cách cơ động, tức là tuỳ thuộc vào yêu cầu của chủ thể, đặc điểm không gian - thời gian, không phải là b ất di b ấ t dịch Ví dụ nhò hệ thống chức năng cơ động của cảm th ụ âm nhạc (tri giác âm nhạc, hìn h tượng âm
th an h , nhạy bén âm nhạc, thị hiếu âm nhạc, tư duy âm nhạc ), mà tai người, như ta i người nhạc trưởng dàn nhạc giao hưởng chẳng hạn, phân biệt được âm
th an h của hàng trăm nhạc cụ
Như vậy, tấ t cả các hiện tượng tâm lý ngưòi đều có cd sờ vật chất là các hệ thông chức năng cơ động trong não bộ, chịu ảnh hưởng phần nào của cơ chế di truyền Đối vái hầu h ết các hiện tưỢng tâm lý, n h ất là nhân cách, cơ sờ vật chất
là hoạt động th ần kinh của các hệ thông chức năng cơ động đều do từng người tự tạo lập nên trong cuộc sóng của họ, bằng hoạt động của từng người trong hoàn cảnh xã hội - lịch sử cụ thể, do tính chất xã hội quy định là chủ yếu
2 Cơ sở x ã h ộ i c ủ a tâ m lý n g ư ờ i
Như trên đã khẳng định: tâm lý là kinh nghiệm xã hội - lịch sử của từng
Trang 29người và tâm lý có cơ sở vặt chất là bộ não và hoạt động th ầ n kinh cấp cao của
nó Não người, n h ấ t là võ não ngưòi, cùng với cơ th ể con người là sản phẩm cuối cùng của lịch sử tiến hoá vật chất
B ả n g tổ n g q u a n vê s ự p h á t tr iể n củ a tâ m lý và s ự h ìn h th à n h ý th ứ c
Ô x tra lô p ite c
lý xã hội, tâ m lý tiềm tàn g , tâ m lý sống đông c ù a cá n h â n
Trang 30Đồng thòi não người, kể cả vỏ não, cùng với hoạt động của nó vừa là sản phẩm của lịch sử tiến hoá vật chất, vừa là sản phẩm của lịch sử xã hội loài người, của h o ạt động của từng con người Nhò có lao động và cùng với lao động
là ngôn ngữ, giao tiếp mà cd th ể của vưỢn người biến th à n h cO th ể ngưòi, não vượn người biến th à n h não ngưòi với vỏ não khác h ẳn về trọng lượng, diện tích, cơ cấu, chức năng Q uá trìn h đó diễn ra trong khoảng thòi gian trên dưâi
1 triệu năm: khi con người hiện đại đâ được định hìn h dứt khoát (khoảng vài
chục vạn năm , cũng có ý kiến cho rằn g khoảng 10 vạn năm) thì về mặt giải
phẫu hìn h th ể não người nói chung không biến đổi Trong khi đó xã hội đã có những biến đổi cực kỳ to lớn: từ thòi đại mông muội chuyển sang thòi đại
hoang sơ và cuSì cùng là thòi đại văn minh ngày nay.
N hững tri thức, những th à n h tựu của nền vàn hoá v ật chất và tinh thần của xã hội đều là sản phẩm của quá trìn h lao động sản x u ất vật chất và tinh thần Khoa học đă chứng minh ràng, các tri thức, kinh nghiệm ấy không gắn thẳng vào não, như vào băng ghi âm, ghi hình, mà được kết tinh trong các công cụ sản xuất, phương thức sản xuất, công trìn h kiến trúc, phương tiện giao thông, các quy lu ật khoa, học, các tác phấm nghệ th u ật, văn học, các lối sông, giá trị đạo đức, thói quen, V V Các tri thức, kinh nghiệm, th àn h tựu văn hoá (văn hoá v ật chất và văn hoá tinh thần) á’y được th ế hệ trưổc truyền cho
th ế hệ sau thông qua quá trìn h giáo dục trong nh à trường, trong quá trình sản xuất, trong cuộc sông hàng ngày
Trong quá trìn h tạo ra, củng như quá trìn h gìn giữ (bảo tồn) và quá trìn h truyền thụ, lĩnh hội kinh nghiệm, não bộ, n h ấ t là vò não, là công cụ tạo
ra các hình ảnh tâm lý về các tri thức, th àn h tựu, kinh nghiệm ấy Quá trình truyền kinh nghiệm xã hội th à n h vốn tâm lý riêng của mình được gọi là quá trìn h nhập tâm Anh em sinh đôi vâi quá trìn h này là quá trìn h xuất tâm Đó
là quá trìn h con ngưòi vận dụng năng lực của m ỉnh sản x u ấ t ra các sản phẩm vật chất hay tinh th ần , góp phần làm giàu nền văn hoá của loài người, của dân tộc và cộng đồng, N hư vậy, tâm lý ngưòi có nguồn gốc xã hội - lịch sử, có nội dung vàn hoá, văn minh của loài ngưòi, vận h àn h theo các hoạt động của các nhóm ngưòi và ciia từng người Từ đó có thế' kết luận: tâm lý con người được hình th àn h và p h át triển chủ yếu theo cd chế di sản (có khi gọi là cơ chế
di truyền xã hội, cđ chế di sản văn hoá)
Toàn bộ sự truyền th ụ và lĩnh hội kinh nghiệm xã hội - lịch sử chuyến
th à n h năng lực của từng người, cũng như quá trìn h sản xuất và sáng tạo, học
Trang 32đây chủ yếu nói vê sự vận hành và kết quả của hoạt động dạy - học: thầy truyền th ụ - trò lĩnh hội, thầy tô’ chức - trò thực hiện, th ầy điều khiển - trò tiên hành Theo lý thuyết thông tin, đầu vào của hoạt động dạy và học là cả thầy
lẫn trò, c ũ n g có trường hỢp chỉ m ột m ình trò, n h ư n g hộp đ en h o à n toàn là m ột
mình trò, và đầu ra cũng chỉ có mình trò Thầy kiểm tra và trò tự kiểm tra sản phẩm, cũng như thầy đánh giá và trò tự đánh giá Nói cụ thể, rõ ràn g là học
sinh có h ứ n g thú , sa y sư a học th ì dễ đ ạ t k ết quả hơn trư ờn g hỢp ngược lại
Tương tự như vậy, khi nói đến tính tự giác, chủ động tích cực học tập của học sinh, Động cơ của người học quyết định kết quả và hiệu quả của hoạt động giáo dục Học để làm bài kiểm tra khác vối học để n h ậ n thức vấn để, lại càng khác với học để “th àn h ngưòi” Tóm lại, học sinh là chủ th ể của hoạt động học với tư cách là một bộ phận khăng khít của hoạt động dạy và học, Thầy giáo phải dạy cho học sinh biết tiến h àn h hoạt động học, biết tố' chức và vận hành hoạt động đó, xác định rõ mục đích học tập, hình th à n h động cơ học tập đúng đắn, có phương pháp học tập đúng
Tâm lý học và h o ạ t đ ộn g dạy - học
Tâm lý học người giữ vị tr í trung tám trong hệ thống các khoa học về ngưòi Nó liên quan với mọi hoạt động của con ngưòi, vối mọi công việc có yếu tô' người Thực ra, trong th ế giói loài người không có sự v ật nào lại không có yếu tố ngưòi N hưng ngay từ đầu, tám lý học có mối liên hệ m ật th iết V Ố I giáo duc học Các tri thức vể tâm lý người giúp ích r ấ t nhiều cho cõng việc giáo dục Tâm lý học là một trong những cd sở khoa học của giáo dục học
Chửc n ăng củ a tâm lý
Sự chuẩn bị cóng việc thường mở đẩu bàng khâu định hưáng K hâu định hưóng, nói chung, dựa vào các hình ảnh tâm lý Đây là những hìn h ản h ỏ trong não về th ế giâi hiện thực tác động vào ta, bao gồm từ những hìn h ảnh đơn giản nhất, như hình ảnh về màu sắc, hình dáng của sự vặt, cho đến những hình ảnh rấ t phức tạp như hình ảnh về một con ngưòi, hình ảnh về một quy luật của tự nhiên hay xã hội
Vai trò của khâu định hưóng, khâu chuẩn bị rấ t quan trọng, trong nhiều trường hợp quyết định phần lớn sự th àn h bại của công việc Lấy một ví dụ đơn giàn, khi đă xuShg hết cầu thang rồi nhưng trong đầu ta cứ tưởng cầu thang còn tiếp, trong đầu chuẩn bị cho một chân bưốc xuống tiếp một bậc, thực tế lại
là đi trên m ặt bằng, T hế là “hẫng” một cái; và ngược lại ta th ấy bị “h ụ t” Hẵng, h ụ t trong cuộc đòi không hiếm H ầu h ế t là do khâu định hướng tâm lý, chuẩn bị về m ặt tâm lý chưa tôt
Tâm lý có chức năng chung là định hưống, chuẩn bị cho công việc, cho hoạt động thực tiễn Khâu định hướng, chuẩn bị này chứa đựng cả việc xác
Trang 33định mục đích và các yếu tố tâm lý khác (nhu cầu động cđ ) cúa công việc Theo đó ta sử dụng các giác quan, các cờ bắp, các tri thức, kin h nghiệm , tô’ chức th à n h các h àn h động thực hiện, Các hình ả n h tám lý th a m gia vào điều khiển hoạt động, h à n h động.
Điều khiển thường bao hàm cả điều chỉnh mục đích, động cđ, nhu cầu cũng như các hìn h ả n h tâm lý khác, k h á biến động M ặt khác, hoạt động
n hàm tối mục đích ít khi diễn ra một cách đOn giản, dễ dàng, th u ậ n lợi Do đó, trong quá trĩn h vận h àn h hoạt động tấ t nhiên phải có điều chinh Tâm lý có
chức n ăn g điều chinh quá trìn h vận h àn h h o ạt động,
V ai trò củ a tâ m lý h ọ c đ ôi với đời sô n g th ự c tiể n
Mở đầu tác phâm B àn về tâm hồn (th ế kỷ IV trước Công nguyên),
A ristotle đã chỉ ra rằn g , tro n g các tri thức của loài người p h ả i đật việc nghiên cứu tăm h ển lẽn m ột trong n h ữ n g vị tr í h à n g đầu O ng cho rằng các
tri thức tâm lý học giúp n h iều cho việc n h ận thức th iê n nhiên, xã hội, biết
m ình, b iết ta ("tri kỷ, tri bỉ") tră m trậ n , tră m tr ậ n th án g Biết là chưa biết
mới gọi là b iế t - n h ữ n g tư tư ờ n g n à y đ ề u n ó i lê n v a i trò c ủ a cá c ti'i thứ c tâm
lý, n h ấ t là vai trò của tự n h ặ n thức, lự ý thức
Tâm lý học không nhữ ng chí có vai trò to lỏn đôi vối n h ặ n thức (vì tâm lý
có chức n ăn g định hướng, điều khiển, điều chỉnh), mà tám lý học còn có vai trò
to lớn đổi vởi tấ t cả các hoạt động của con người, như: lao động sán xuất, quản
lý xã hội, y tế, thê thao, V V v ề vai trò của tám lý học đôi với cõng tác giáo dục
sẽ nói ở mục dưói
Từ th ập kỷ th ứ hai của th ế kỷ XX, ở Mỹ, tâm lý học đă phục vụ có hiệu
quá cho lao động sán xuất Vài chục năm gần đáy à tấ t cá các nước công
nghiệp, ngành tâm lý học lao động, tâm lý học kỹ th u ậ t, tâm lý học cóng nghệ ngày càng p h át trien và ngày càng có tác dụng đô”i với sản xuất Việc tồ chức sản x u ất kê cả nền sản x u ất tự động hóa, điện tử hóa không thê nào không tính đến yếu tô' người, tức là không thê’ nào không tín h đến hoạt dộng tám lý
Từ việc đơn giản n h át, như vận dụng tôt các quy lu ậ t về cảm giác, tri giác, chú
ý vào việc bô’ trí vị tr í sản xuất, m àu sác máy móc và phòng làm việc, cho đến nhữ ng việc k h á phức tạp, như tạo động cơ, tạo tâm trạ n g thoái mái à ngưòi sản xuất, đều có thê góp phần làm tán g năng su ấ t lao động Xgày nay các tri thức tâm lý học ngày càng được vận dụng nhiều vào quản lý xã hội nói chung,
và công tác tổ chức cán bộ nói riêng Trong đó, có một vấn đê' nổi bặt lên là vấn
đề dùng ngưòi: p h át hiện, đào tạo, sử dụng, bồi dưỡng, để bạt V.V., phái đánh giá được nàng lực đạo đức, tính khí xem người đó phù hợp vâi cóng việc nào,
có th ể cộng tác với ai T rong quản lý xã hội còn biết bao nhiêu vấn để tâm lý học: vấn đề dư lu ận xã hội vấn để quan hệ người ■ người, nhóm ■ ngưòi giai
Trang 34cấp - ngưòi, dân tộc - ngưòi, quan hệ giữa thủ trưởng và các th à n h viên trong
cơ quan, cách v ận động p h o n g trào , V.V
Từ cuô'i th ế kỷ XIX, phương diện tâm lý trong y tê đã b ắ t đầu được chú ý tâi Tô'i thiểu là phải tính đến tám lý người bệnh Trong bệnh viện giải phẫu não có phòng chức năng tâm lý th am gia chẩn đoán bệnh Trong các bệnh viện tâm th ần không thể thiếu được các nhà tâm lý học Trong điều trị có hẳn một nhóm phương pháp gọi là tâm lý liệu pháp Tâm lý y học là một bộ phận của pháp y (chẩn đoán bệnh cho những đốí tượng xét xử) Ngoài ra công tác toà
án, trong một số trường hợp, cần có sự kiện tâm lý của bị cáo (cho nên có
chuyên ngành tâm lý học toà án)
Tóm lại, tâm lý học từ chỗ tư biện, mô tả, giảng giải dần dần chuyển hẳn sang tâm lý học hoạt động, thực sự đi vào cuộc sông, phục vụ thực tiễn
Vai trò của tâm lý h ọc đôi với cô n g tác giá o dục
Chương này giới thiệu chung về tâm lý học vối các nh à giáo tương lai,
đương nhiên, mối quan tâm hàng đầu của cuôn sách này chủ yếu phải là mSí
liên hệ giữa tâm lý học và công tác giáo dục nói chung, mỗì hên hệ giữa tám lý học vổi giáo dục học và phương pháp giảng dạy bộ môn
Nêu một sô' ví dụ gợi ý vể môì liên hệ đó Có th ể dụng các tr i thức trong
bài cảm giác, tri giác, biết ngưỡng cảm giác, các quy lu ậ t tri giác, v.v để điều chỉnh lượng âm th an h lòi giảng sao cho phù hợp vối lốp học; cách trìn h bày bảng th ế nào để hiệu quả tri giác cao Chương tr í nhâ giúp giáo viên biết có bao nhiêu loại trí nhố có thể sử dụng vào quá trìn h n h ận thức, trí nhớ theo quy luặt để có thể nâng cao hiệu su ất của việc dạy và học Hay từ n h ận thức cảm tính chuyển sang n h ận thức lý tính, ớ đây đ ặ t ra một vấn đề: những con đường nhặn thức từ trực quan đến trừu tượng, và ngược lại, từ trừu tượng đến trực quan: tư duy kinh nghiệm và tư duy khoa học, nhận thức bằng lý trí và nhận thức bằng trực quan, Dạy và học chú ý tối huấn luyện cho học sinh phương pháp tư duy, phương pháp khoa học, tức là phải dạy cho các em học được, như trên đã nói, cách tổ chức và vận hành hoạt động học, Từ đó các em có thế tự mình tiếp thu tri thức, rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo, V V Điều này hết sức quan trọng, vi th ế giối hiện đại là th ế giới học thường xuyên, học suốt đời.Học tâm lý học để tìm hiểu, theo dõi nghiên cứu một cách khoa học vê' học sinh vối tư cách là đối tượng của hoạt động dạy và học Thực hiện được việc này thì công tác giáo dục trâ nên hấp dẫn võ cùng và rấ t có ích cho việc dạy, việc giáo dục Chúng ta có nhiệm vụ hình th à n h và p h át triển n h ân cách xã hội chủ nghĩa ở học sinh Tâm lý học cho ta th ấy cách hiểu n h ân cách một cách đúng đắn và khoa học không phải là một công việc đơn giản Tóm lại, muôn giáo dục con người một cách khoa học, phải biết các khoa học về con người, làm giáo dục phái biết rõ đối tượng đưỢc giáo dục Tâm lý học phải đóng góp
Trang 35vào sự nghiệp cao cả này - đó là sứ mệnh, là vinh dự, là trách nhiệm của khoa học về tâm lý con người - sản phẩm kỳ diệu n h ấ t trong th ế giói diệu kỳ của chúng ta.
V HOẠT ĐỘNG, GIAO TIẾP, TÂM LÝ, Ý THỨC
H oạt động, giao tiếp, tâm lý, ý thức là bôn k h ái niệm cơ bản n h ấ t của tâm
lý học Con người sông là hoạt động và giao tiếp Trong tác phẩm Luận cương
về Pheuerbach, (1845), c Mác đã chỉ ra rằng: đồ vật, thực tế không chỉ là các
h ìn h th á i của khách thế’ - tức là nhữ ng th ứ tồn tạ i khách quan, cũng không phải chỉ là các h ìn h th á i cảm tín h tức là n hữ ng cái có th ể cảm giác, tri giác
th ấ y đưỢc; các đồ v ậ t x u n g q u a n h ta, thự c t ế củ a cu ộc s ố h g c h ín h là “h oạt động
cảm tín h của con ngưòi”, tức là hoạt động sản xuất, hoạt động thực tiễn Các
đồ vật là sản phẩm của lao động Trong cây b ú t chúng ta đang viết có kết tinh
th àn h quả lao động của biết bao nhiêu người, vâi cả ý định, động cơ, mục đích của từng ngưòi, cả tậ p thế’, thậm chí cả xã hội, Loài người đã p h át minh (hoạt động sáng tạo) ra chữ viết, p h át m inh ra cây viết, ngày càng hoàn thiện công cụ văn hóa này T h ế là trong cái b ú t có cả lịch sử nền văn minh, chứa đựng các thao tác viết, C húng ta nhìn cái bút, th ấy cả hoạt động lao động sản
x u ất ra cái bút, cả hoạt động tâm lý đi kèm theo như là th à n h tô' của hoạt động lao động, và có cả h o ạt động văn hóa của xã hội
Như vậy là hoạt động của con người bao giờ cũng m ang tín h chất lịch sử,
xã hội; hoạt động không th ể thiếu giao tiếp Hai khái niệm này khá gắn bó vối nhau Tương tự như vậy, tâ m lý ý thức không th ể xem xét ngoài hoạt động, ngoài giao tiếp Và hoạt động giao tiếp cũng không thể diễn ra (vặn hành) mà lại không có tâm lý ý thức th am gia vào.Tóm ]ại, giao tiếp cùng với khái niệm
n h ân cách, hoạt động, tâm lý, ý thức là bộ năm khái niệm rấ t gắn bó với nhau, tạo th à n h h ạ t n h ận của cả bộ m áy phạm trù của tâm lý học Trong chương này xem xét bôn k h ái niệm
Phương pháp lu ận m ácxít vận dụng vào xây dựng một nển tâm lý học khách quan đã chỉ ra như vậy Cuộc sông thực của con ngưòi cũng chứng tỏ điều đó Bộ năm k h ái niệm nói trê n x u ấ t p h á t từ q u an niệm đúng đắn vê' con ngưòi mà trả i qua h àn g vạn nàm tồn tại, h à n g nghìn năm văn hiến, cho đến khi chủ nghĩa duy v ật biện chứng (bao gồm cả duy v ật lịch sử) ra đòi, con người mới có được quan niệm tương tự vói sự tồn tạ i khách quan của bàn
th â n Đó là quan niệm coi con ngưòi là tồn tạ i xã hội - lịch sử, sống bằng lao động, có lý, có tìn h (có tâm lý), cần p h ả i đoạn tu y ệt với quan niệm duy tâm, duy linh; p h ải th o á t khỏi ngục tù của th u y ế t sinh v ật hóa con người và tâm
lý người; cũng không được sa vào các thứ lý luận duy v ậ t m áy móc, như cái gọi là th u y ế t h ai yếu tô' coi con người là tổn tại sinh vặt - xă hội V V
Trang 36Theo C.Mác và Ph.Ả ngghen đã chỉ ra tâm lý học khách quan - th ậ t sự xuất p h á t từ những tiền để có thực, được các n h à khoa học trừ u tượng hóa, khái q u át lên và đưa vào hệ thốhg các khái niệm Trong tác phẩm của mình, hai nhà sáng lập ra chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa xã hội khoa học đã viết; những tiền đề đó là “những cá nhân hiện thực, hoạt động của họ
và những điều kiện sinh hoạt v ật chất của họ, những điều kiện m à họ th ấy có sẵn cũng như những điểu kiện do hoạt động của chính họ tạo r a ”‘ Bằng hoạt động của chính mình, con ngưòi trở th àn h người Tâm lý, ý thức cũng vậy, do con ngưòi tự tạo ra bằng hoạt động của mình Con người là sản phẩm hoạt động của chính mình Khái niệm hoạt động là khái niệm th en chốt của toàn bộ nền tâm lý học mác xít đồng nghĩa với tâm lý học h o ạt động phục vụ đắc lực cuộc sốhg của con người, phục vụ công tác giáo dục
1 Khái n iệm h o ạ t đ ộn g
Trong lịch sử tư tưởng đă có nhiều n h à triế t học th ử đi tìm cái gì là khác biệt cơ bản ỏ con ngưòi so vối các sinh vật, và đi đến nào là định nghĩa “Người
lý tri'”, “Người tìn h ”, “Người lý tín h ”, “Người nói”, “Người làm ”, “Người chơi”,
“Người kỹ th u ậ t”, “Người xã hội”, “Người tâm lý”, “Ngưòi h à n h động”, “Người hoạt động", V V Đáng chú ý hơn cả là định nghĩa “Ngưòi lý - tìn h ” và “Người hoạt động” (lao động)
Theo định nghĩa “Ngưòi hoạt động” có thể hiểu “h o ạt động” là phương thức tổn tại của con ngưòi Con người sống là con người hoạt động, h o ạt động
để tồn tại Đôì vâi con người, tồn tại là hoạt động, hoạt động cho xã hội, tập thể, gia đình và bản thân; tồn tạ i tuyệt nhiên không phải là làm cho cơ thể sông còn, mặc dù đây là điều kiện tôl thiểu: vởi con người, tồn tạ i không phải
là thỏa mãn các nhu cầu của cơ thể, của cuộc sông ích kỷ, cá thể theo nghĩa cá
nhân chủ n g h ĩa , đ ể m à v u i, m à buồn, m à lo â u , n h ấ t là lo sỢ c á i c h ế t n h ư theo
tâm lý học Phơrót và chủ nghĩa hiện sinh đã nói
Hoạt động, như ở các mục trên đã nhắc tới là khái niệm r ấ t rộng, bao gồm
cả các quá trìn h bên ngoài tác động vào đô'i tượng, sự vật lẫn các quá trìn h bên trong, quá trìn h tin h thần, trí tuệ, V V ở trong não người ta, nói cách khác, bao gồm cả h àn h vi và tâm lý, ý thức, cả hành động chân tay lẫn h àn h động trí tuệ Người xưa đã th ấy “cái tay làm khôn cái đầu” là như vậy; h àn h vi
và ý thức thống n h ấ t vôi nhau, không thể tách hành vi, việc làm khỏi động cơ Phải giáo dục học sinh th àn h người h àn h động theo động cơ tích cực đóng góp vối xã hội và qua đó khảng định bản thân, trong đó động cơ chủ đạo dần dần phải là lý tưởng xã hội chủ nghĩa
1 C.Mác và Ph.Àngghen, Toăn tập, Nxb Chính trị quôc gia, H à Nội, 1995, t.3, tr.28-29.
Trang 37Cuộc sông của con người không phải đơn th u ầ n lả m ột chuỗi hành vi, chuỗi công việc, như phái h à n h vi đã nói Không th ể coi nó chỉ là một dòng ý thức, dòng tư duy, hay sự biểu h iện của “sinh lực” th ầ n bí n h ấ t là ý thức, tu duy, sinh lực là n hữ ng gì khép kín ở trong đầu hay là sản phẩm tự th â n của ý
c h í trừ u tưỢng, n h ư ý k iế n c ủ a các n h à tâ m lý h ọ c v à các n h à tr iế t học duy tâm
siêu h ìn h tru y ền giáo láu nay
Theo tâ m lý học m ácxít, cuộc sốhg con ngưòi là một dòng hoạt động, con ngưòi là chủ th ể của các h o ạt động th a y th ế nhau, H oạt động là quá trình con ngudi thực hiện các quan hệ giữa con người vỏi th ế giối tự nhiên, xã hội, ngưòi khác và bản th â n Đó là quá trìn h chuyển hóa n ăn g lực lao động và các phẩm
ch ất tâm lý khác của bản th â n th à n h sự vật, th à n h thực tế và quá trình ngưỢc lại là quá trìn h tách nhữ ng thuộc tín h của sự vật, của thực tế quay trd về vối chủ thể, biến th à n h vổh liếng tin h th ầ n của chủ thể,
H oạt đ ộ n g có cá c đ ặ c đ iể m cơ b ả n sa u đây:
1 H oạt động bao giờ cũng là h o ạt động có đối tưỢng,
2 H oạt động bao giò cũng do chủ th ể tiến hành
3 H oạt động vận h à n h theo nguyên tắc gián tiếp T rong hoạt động lao động người ta dùng công cụ lao động (nói rộng ra là kỹ th u ặ t bao gồm cả tri thức kỹ th u ậ t, kỹ năng công nghệ, m áy móc, V.V.), để tác động vào đôi tượng lao động Công cụ lao động giữ vai trò tru n g gian giữa chủ th ê lao động và đối tượng lao động, tạo ra tín h ch ất gián tiếp trong h o ạt động lao động
Tương tự n h ư vậy, tiếng nói, chữ viết, con sô’ và các h ìn h ả n h tám lý khác
là các cóng cụ tâm lý đưđc sử dụng đế tồ chức, điều k h iển th ế giối tinh thần ỏ mỗi con người Cóng cụ kỹ th u ậ t (lao động) và công cụ tâ m lý đều giữ chức
n ăng tru n g gian trong h o ạt động và tạo ra tín h ch â t gián tiếp của hoạt động
Ví dụ, ngày xưa để ghi nhố năm tháng, mỗi lần m ặt trò i lặn người ta th ắ t một
n ú t dây, dùng nhữ ng h ạ t đỗ, h ạ t ngô để đếm đ à n ,g ia súc, dùng một bộ điệu nói lên m ột trạ n g th á i tìn h cảm Sau này, khi đã có chữ viết, chữ sô", ngưòi ta dùng chúng để ghi lại những sự kiện, nhữ ng sô' liệu cần th iết Đó là những ký hiệu tâm lý, công cụ tâm lý Các hìn h ản h tám lý (hình tượng, biểu tượng về
sự vật, tri thức, quy lu ậ t ta học được, v.v.) cũng là các ký hiệu tám lý, công cụ tâm lý
T ất cả các ký hiệu, công cụ này được tạo nên trong một con người, hỢp lại
th à n h bộ m áy tru n g gian giữa chủ th ể và đô'i tượng h o ạt động Con người dùng
bộ m áy này để điểu khiển h à n h vi, hoạt động của mình Thê' là hoạt động lao động có h a i loại công cụ tru n g gian là công cụ lao động và công cụ tám lý
■ Trong tác phẩm T ư bản (1867) c Mác viết: “Con nhện thực hiện các thao tác giốhg các thao tác của ngưòi thợ dệt, con ong xây tổ sáp làm cho mỗi nhà kiến trú c phải hổ thẹn N hưng ngay một nh à kiến trúc tồi từ đầu đã khác một
Trang 38con ong cừ n h ất ở chỗ, trưốc khi dùng sáp xây tổ, nhà kiến trúc đã xây nó trong đầu mình rồi Khi quá trìn h lao động kết thúc nhận được kết quả, thì kêt quả này đã có dưói dạng tinh th ần trong biểu tượng của con người từ lúc quá trìn h
ấy mỗi bắt đẩu Con ngưòi không những chỉ biến đổi hình thức cái thiên nhiên
đã cho; trong cái thiên nhiên đã cho con người đồng thòi thực hiện cả mục đích
có ý thức của mình; mục đích này là quy luật, quy định phương thức và tính chất của hành động của con người, con ngưòi bắt ý chí của m ình theo ý chí đó”
4 Hoạt động bao giờ cũng có mục đích n h ấ t định
Hoạt động chủ đạo của trẻ em trưâc tuổi đi học là vui chơi, lên 6 - 7 tuổi, trẻ đến trường học, dần dần chdi ít hơn học việc chính của lứa tuồi này là học, tiếp thu; học xong phải bước vào cuộc sông lao động và cuộc đòi con ngưòi chân chinh là cuộc đòi lao động Việc học bây giờ gần giông như việc chơi ở lứa tuôi
đi học, cả hai hoạt động đó đểu có à người lao động, nhưng không th ể so vâi lao
động cả về sô' giò dành cho lao động, cả về ý nghĩa của lao động đô'i vối cuộc sông Có thê nói rằn g trong hoàn cảnh bình thường hàng ngày, học sinh không còn lấy hoạt động chơi là chính Tương tự như vậy, người từ tuổi trưởng th àn h trỏ đi mà không lao động, người đó không phải là người bình thường
Hoạt động vui chơi nói chung không quan tám đến sản phẩm, s ả n phẩm của hoạt động học tập chưa làm biến đổi sự vặt Còn hoạt động lao động buộc
phải có sả n p h ẩm là b iế n đổi đôĩ tưỢng lao động.
Nói một cách chung n h ất, mỗi chúng ta đều phải tiến h àn h hoạt động của con người, hoạt động này khác về chất so vâi cuộc sống của động vặt và thực vật Từ thời cổ đại A ristotle đã nói rang, thực vật chỉ có “tâm hồn dinh dưỡng” vài chức năng nuôi dưõng và sinh nở, động v ật chỉ có “tâm hồn cảm giác” vởi chức năng cảm thụ, ưốc mong và vận động, ớ con ngưòi ngoài hai loại “tâm hon” này'còn có “tâm hồn suy nghĩ” vối chức năng lý giải, lập luận, biểu tượng
tưáng tưỢng Toàn bộ t h ế giỏi v ậ t ch ấ t đều có v ặ n động, n h ư n g ờ ba cấp bậc
này có ba dạng vận động khác h ẳn nhau Mọi sinh vật đều có tín h tích cực nhưrtg tích cực của sự sông ở con ngưòi thể hiện ở quan hệ hoạt động giữa bản thân và th ế giới xung quanh Cuộc sông của con người là hoạt động
Hoạt động ngưài là hoạt động mang bản chất xã hội - lịch sử Hoạt động
Trang 39ngưòi bao giờ cũng diễn biến (vận hành) trong các mối quan hệ xã hội (tập thể) Các quan hệ này chứa đựng nội dung lịch sử (quá khứ) do các th ế hệ trưốc đế lại và cũng là các quan hệ hiện tại đang diễn ra trong xã hội đưong thòi của con người đang sống, c ầ n ñói tới cả các quan hệ đói với th ế hệ sau, trách nhiệm vâi tương lai cũng là những quan hệ r ấ t đặc th ù của loài người, ô mục trê n đã nói tối nhữ ng đặc điểm cơ b ản của hoạt động ngưòi và cấu trúc của nó Căn cứ vào các đặc điểm cơ bản của hoạt động có th ể chia hoạt động chung này ra th à n h lao động, học tập, vui chơi.
M ặt khác, có thể chia hoạt động ngưòi một cách chung n h ất thành hai loại:
- H oạt động thực tiễn (có khi còn gọi là h o ạt động bên ngoài)
■ H oạt động lý lu ận (có khi còn gọi là h o ạt động tin h th ần , hoạt động bên trong, hoạt động tâm lý)
ở đây căn cứ vào sản phẩm làm tiêu chuẩn chính để phân loại Loại thứ
n h ấ t là hoạt động tác động vào sự vật, biến đổi sự vật, V.V., tạo ra sản phẩm
v ật th ể cảm tính, n h ận th ấy được Loại th ứ h ai diễn ra trong bình diện biểu tưỢng, không làm th ay đổi v ậ t th ể tạ i vật thể Tuy vậy h o ạt động lý luận cũng
có nhiệm vụ cải tạo th iên nhiên, xã hội và con người, Sự phân loại này cũng như nhiều cách p h ân loại khác, đều có tín h ch ất tương đốĩ
Hoạt động lý luận có thể coi là hoạt động tìm tòi, định hưâng Nói đúng hơn, hoạt động tìm tòi, định huống là một dạng của hoạt động lý luận Chức năng chung của hoạt động lý luận là chuẩn bị cho hoạt động thực tiễn Nhân đây cũng
cần th ấ y rằn g va i trò củ a h oạt động khoa học - k ỹ th u ậ t đôì với sả n xuất, đòi sống,
quản lý là rấ t to lân Chính vì vậy, Đảng ta coi cách mạng khoa học - kỹ thuật là cuộc cách mạng giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa Ngày nay khoa học, kỹ th u ật thực sự là lực lượng sản xuất trực tiếp
Có m ột cách p h ân loại khác chia hoạt động của con người ra thành bôn
h o ạt động sau đây;
- H oạt động biến đổi,
- H oạt động n h ận thức,
- H oạt động định hưâng giá trị,
- H oạt động giao tiếp
Hoạt động biến đổi có dạng điển hình n h ất là lao động, nên thường gọi là lao động sáng tạo Nhưng hoạt động biến đổi bao hàm cả hoạt động biến đổi thiên nhiên (vật thể), cả hoạt động biến đổi xã hội, Các hoạt động, bao gồm hoạt động cách mạng, cải tạo xã hội CÜ, xây dựng xã hội mói, v.v có thể được gọi là hoạt động chính trị - xâ hội 0 đây cũng có thể nói tối hoạt động quản lý (xă hội, kinh
tế, v.v.) nhằm vận hành, cải thiện, tăng cường, thay đổi các quan hệ xã hội, thể chế xã hội, tổ chức xă hội và các cơ quan
H oạt động biến đổi còn bao gồm loại hoạt động biến đối con ngưòi, như
ho ạt động giáo dục và hoạt động tự giáo dục ở đây cần n h ân m ạnh ràng, hoạt
Trang 40động này thực sự là một loại hoạt động lao động biến đổi và có thể xếp vào loại hoạt động sản x u ất tinh th ắn - đào tạo ra con người lao động, đào tạo ra "thê
hệ cách m ạng cho đời sau” Nó góp phần trực tiếp thay đổi tận gôc lực lượng sản xuất cũ, tạo ra bộ phận quan trọng trong lực lượng sản x u ất - chủ thế của lao động sản xuất Hoạt động dạy và học cũng là một loại hoạt động nhận thức Nó cũng bao gồm cả hoạt động thông báo Một lần nữa lại thấy tính chất tưđng đoì của việc phân loại các hoạt động, Có thể nói hoạt động dạy và học (giáo dục) là một hoạt động rấ t tổng hỢp, phức tạp đòi hỏi người vận h àn h nó phải có cách xử lý vừa khoa học, chinh xác, vừa nghệ th u ật, tế nhị
Hoạt động nhận thức là một loại hoạt động tinh thần, không làm biến đổi các vật thể thực, quan hệ thực.,, Nó chỉ phản ánh sự vật, quan hệ mang lại cho chủ thể các hình ảnh, các tri thức về sự vật và quan hệ ấy, Bằng hoạt động nhận thức, con người phân tích, tổng hợp, khái quát, ghi nhố các hình ảnh ấy
Và nếu có thực hiện một sự biến đổi nào đó, chính là biến đổi các hình ảnh này (biến đổi sự vật trong biểu tưỢng), đổi mối tư duy, chuẩn bị cho biến đổi thực
tế Hoạt động nhặn thức chuẩn bị cho hoạt động lao động Các nhà kinh điển Mác - Lênin đã nói: không có lý luận cách mạng - không có phong trào cách mạng Phải áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ th u ậ t mối tăn g năng su ất lao động Chính vì vậy, hoạt động nhận thức ngày càng có vai trò rõ rệ t trong hoạt động của con người
Có hoạt động nhận thức ờ mức độ kinh nghiệm thực tiễn, có hoạt động
nhận thức ỏ mức độ lý luận khoa học cả hai mức độ đểu cần th iết và hỗ trợ lẫn nhau Hoạt động dạy và học với tư cách là hoạt động nhận thức, có nhiệm
vụ truyền đạt cho trẻ em tiếp th u các tri thức khoa học, quy lu ậ t khoa học, nói chung lại là có lý luận khoa học Phải giúp các em hình th à n h được hoạt động nhận thức khoa học, có tư duy khoa học, say mê khoa học, có hệ thông khái niệm khoa học, có tinh th ần ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật Hoạt động học tập, một bộ phận của hoạt động dạy và học là một loại hoạt động nhận thức nhằm lĩnh hội kinh nghiệm xã hội - lịch sử nói chung, tri thức, kỹ năng,
kỹ xào nói riêng, chuẩn bị cho học sinh trở th àn h chủ thể thực sự của hoạt động lao động
Hoạt động của con ngưòi bao giò cũng mang tính chất xã hội Mỗi người là một chủ thê’ của hoạt động nói chung Hoạt động nhận thức nói chung, hoạt động học tập nói riêng thể hiện rõ rệt tính chủ thể: mỗi người phải tự mình bắt não làm việc, lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm, v.v vào đầu mình, biến vô'n liếng chung của loài người th àn h phẩm chất và năng lực hoạt động của bản thân Tuy nhiên, hoạt động dạy và học do thầy và trò là chủ thể cùng nhau tiến hành Hoạt động lao động nói chung đều do một nhóm ngưòi, một tập thể thực hiện