NỘI DUNG TRÌNH BÀYĐánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương NHẬN XÉT CÔNG THỨC ĐẶC ĐIỂM KHÁI NIỆM... Khối lượng SPDDCK được quy đổi thành KLHTTĐ theo mức độ
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA : KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương
NHẬN XÉT
CÔNG THỨC
ĐẶC ĐIỂM
KHÁI NIỆM
Trang 31 KHÁI NIỆM
Phương pháp đánh giá SPDDCK theo sản
pháp mà toàn bộ chi phí sản xuất cho sản
độ thực hiện
NHÓM 01
Trang 5Sản lượng hoàn thành tương đương
Trang 6Khối lượng SPDDCK được quy đổi thành KLHTTĐ theo mức độ chế biến hoàn thành của SPDD
Để xác định đủ KL hoàn thành thì ngoài KL thành phẩm còn
phải xác định KLSPTĐ
Để xác định đủ KL hoàn thành thì ngoài KL thành phẩm còn
phải xác định KLSPTĐ
Trang 7Đánh giá được mức độ hoàn thành tương đương của SP cuối kỳ
Trang 83 CÔNG THỨC
Chi phí nhóm 1: Những chi phí phát sinh toàn bộ từ đầu
quy trình sản xuất, tham gia vào sản phẩm hoàn thành
và sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng một mức độ ( CP
NVL chính, CP NVL phụ trực tiếp, CP bán thành
phẩm…)
Chi phí Chi phí nhóm 1 + Chi phí nhóm 1 Số lượng
nhóm 1 = dở dang đầu kỳ thực tế phát sinh trong kỳ x sản phẩm
dở dang Số lượng sản phẩm + Số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳcuối kỳ hoàn thành trong kỳ dở dang cuối kỳ
Trang 9Chi phí Chi phí nhóm 2 + Chi phí nhóm 2 Số lượng Tỷ lệ nhóm 2
= dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ X sản phẩm X hoàn
dở dang Số lượng sản Số lượng sản Tỷ lệ dở dang thànhcuối kỳ phẩm hoàn thành + phẩm dở dang x hoàn cuối kỳ
trong kỳ cuối kỳ cuối kỳ thành
Trang 103 Công thức Bao gồm chi phí nhóm 1 và
chi phí nhóm 2
Bao gồm chi phí nhóm 1 và chi phí nhóm 2
Chỉ có chi phí nhóm 2
Áp
dụng
CP nhó
m 1
CP nhó
m 1
CP nhó
m 2
CP nhó
m 2
CP dở dang cuối kỳ
CP dở dang cuối kỳ
CPDD cuối kỳ = Chi phí nhóm 2
Trang 11 Số lượng sản phẩm X dở dang cuối kỳ 20sp với tỷ lệ hoàn thành là 40%
Cho biết NVL chính sử dụng toàn bộ từ đầu quy trình sản xuất và tham gia trong thành phẩm và sản phẩm dở dang cùng mức độ, các chi phí khác phát sinh theo mức độ sản xuất
NHÓM 01
Trang 133 Công thức
VD2: Theo số liệu ví dụ 1, nhưng với giả thiết tất cả
các chi phí phát sinh theo mức độ sản xuất và tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành.
NHÓM 01
Trang 16Add your company slogan
Tính hợp lý cao hơn phương pháp đánh giá SPDD theo NVL trực tiếp
Độ tin cậy cao hơn
Nhược điểm GTSPDD xác định
kém chính xác
Tỉ trọng CP sản xuất khác ngoài CP NVL
Khối lượng tính toán nhiều
Đánh giá SPDD phức tạp và mang tính
4 NHẬN XÉT
Trang 17Là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất
mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu.
Là xác định phần chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công nằm trong
Trang 18Add your company slogan
dở dang cuối kỳ được nhanh hơn.
Ưu điểm của Pp ước lượng hoàn
thành tương đương:
TRẮC NGHIỆM VUI : Chọn phương án đúng nhất:
Trang 19Trong các doanh nghiệp sản xuất đã xây dựng được hệ thống định mức chi phí sản xuất hợplý và ổn định
Pp ước lượng hoàn thành tương đương áp dụng thích hợp với trường hợp:
03/10/2024
NHÓM 01
19
Trang 20Add your company slogan
C
A B
chi phí nhóm 1
chưa thể xác định được chi phí nhóm 2
“Chi phí nguyên vật liệu phụ”
thuộc:
TRẮC NGHIỆM VUI: Chọn phương án đúng nhất:
Trang 2111 THÁI THỊ KiỀU TRANG
NHÓM 01