1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng công trình giao thông 473

104 280 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng công trình giao thông 473
Tác giả Nguyễn Thị Hoàng Ngân
Trường học Đại Học Vinh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng công trình giao thông 473

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Bước sang thế kỷ 21, xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới củakinh tế nước ta ngày càng được đẩy nhanh và mạnh thể hiện qua các văn bảncao cấp như : Hiệp định thương mại Việt - Mỹ, cơ chế ưu đãi thuế hội nhậpcủa các nước Asean, hiệp định thương mại Việt - Đức

Trong xu thế hội nhập đó hai yếu tố nổi bật và quan trọng nhất là hợptác chặt chẽ và cạnh tranh quyết liệt Bị cuốn trong vòng xoáy đó, các doanhnghiệp phải có phương thức quản lý mới phù hợp, xác định cho mình nhữnghướng đi đúng đắn sao cho kết quả đầu ra là cao nhất với giá cả và chất lượngsản phẩm thu hút được người tiêu dùng

Để làm được điều này các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các yếu

tố chi phí của quá trình sản xuất như vật tư, tiền vốn, giá thành, doanh thu, lợinhuận… Ban lãnh đạo doanh nghiệp chỉ có thể có được những thông tin nàymột cách chính xác, đầy đủ và kịp thời thông qua bộ máy kế toán trong đó kếtoán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một trong những nhân tố cóảnh hưởng quyết định tới tính hiệu quả của công tác quản lý kinh tế – tàichính trong doanh nghiệp

Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là thước đo trình độ côngnghệ sản xuất và trình độ tổ chức quản lý sản xuất của một doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh Dưới góc độ quản lý kinh tế vĩ mô, hạch toán đúng chi phísản xuất,tính đúng giá thành sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn đúngđắn về thực trạng, khả năng của mình; trong hoạt động xây lắp, qua nhữngthông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do kế toán cung cấp,người quản lý doanh nghiệp nắm được giá thành thực tế của từng công trình,hiệu quả hoạt động sản xuất của từng đội thi công, của từng công trình cũngnhư của toàn doanh nghiệp, từ đó tiến hành phân tích, đánh giá tình hình thực

Trang 2

hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư,lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm Trên cơ

sở đánh giá này, nhà quản trị có được cái nhìn toàn diện về hoạt động sảnxuất kinh doanh tại doanh nghiệp mình, qua đó tìm ra những giải pháp cảitiến, đổi mới công nghệ sản xuất, phương thức tổ chức quản lý sản xuất nhằmtiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thịtrường với mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận

Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của phần hành kế toán này

nên em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” tại Công ty xây dựng công trình giao thông 473.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng : kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Phạm vi nghiên cứu : Công ty XD CTGT 473

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp : phỏng vấn các cán bộ, nhân viên trongcông ty về tình hình nhập xuất vật tư, phương pháp tập hợp chi phí

- Phương pháp thu thập xử lý số liệu

- Phương pháp tổng hợp phân tích…

5 Bố cục của luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn tốt nghiệp của em gồm 3chương :

Trang 3

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại Công ty XD CTGT 473

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty XD CTGT 473

Trang 4

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH

NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp:

1.1.1 Đặc điểm nghành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây lắp đến công tác

kế toán:

Trong nhóm các ngành tạo ra của cải vật chất cho xã hội, XDCB làngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng tái tạo Tài sản cố định (TSCĐ)cho nền kinh tế, tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế -quốc phòng cho đất nước Do vậy, XDCB luôn thu hút một bộ phận khôngnhỏ vốn đầu tư trong nước và nước ngoài, đồng thời cũng là ngành chiếm tỷtrọng lớn trong tổng thu nhập quốc dân (GDP) So với các ngành sản xuất,XDCB mang những nét đặc thù với những đặc điểm kỹ thuật riêng được thểhiện rõ qua đặc trưng về sản phẩm xây lắp và quá trình tạo sản phẩm

Thứ nhất, sản phẩm xây lắp là các hạng mục công trình, các công trình,vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp và mang tính đơn chiếc, thờigian sản xuất dài, trình độ kỹ thuật thẩm mĩ cao Do vậy, việc tổ chức quản lýphải nhất thiết có dự toán, thiết kế và thi công Trong suốt quá trình xây lắp,giá dự toán sẽ trở thành thước đo hợp lý, hạch toán các khoản chi phí vàthanh quyết toán các công trình

Thứ hai, mỗi công trình xây dựng gắn với vị trí nhất định, nó thường cốđịnh tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất khác như: lao động, vật tư,thiết bị máy móc luôn phải thay đổi, vận chuyển tới địa điểm xây dựng Do

đó, luôn tồn tại một khoảng cách lớn giữa nơi trực tiếp phát sinh chi phí vànơi hạch toán chi phí, gây không ít khó khăn cho công tác kế toán các đơn vị

Trang 5

Mặt khác hoạt động xây lắp lại tiến hành ngoài trời, thường chịu ảnh hưởngcủa các nhân tố khách quan như: thời tiết, khí hậu nên dễ dẫn đến tình trạnghao hụt, lãng phí vật tư, tiền vốn làm tăng chi phí sản xuất.

Thứ ba, khi bắt đầu thực hiện hợp đồng, giá trị công trình đã được xácđịnh thông qua giá trúng thầu hoặc giá chỉ định thầu Do vậy, có thể nói tínhchất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ

Thứ tư, xét về quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp, từ khi khởi công đếnkhi thi công hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, thời gian thường dài, phụthuộc vào quy mô tính chất phức tạp của từng công trình Bên cạnh đó, quátrình thi công xây dựng được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giaiđoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau

Từ những đặc điểm trên đây, đòi hỏi công tác kế toán vừa phải đáp ứngnhững yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một Doanh nghiệpsản xuất vừa phải đảm bảo phù hợp đặc trưng riêng của ngành XDCB nhằmcung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho việc tổ chức quản lý để đạt hiệuquả cao trong sản xuất - kinh doanh của Doanh nghiệp

1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp:

Việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là yếu tố quyết định

sự sống còn của các đơn vị xây lắp, đảm bảo mỗi công trình, khối lượng côngviệc phải mang lại một mức lãi tối thiểu do đó yêu cầu đặt ra với công tácquản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp là phải:

+ Phân loại chi phí theo từng tiêu thức hợp lý như phân loại theo yếu tố chiphí kết hợp với phân loại theo khoản mục trong giá thành để nắm đượcnguyên nhân tăng giảm của từng yếu tố trong các khoản mục và có kế hoạchđiều chỉnh

Trang 6

+ Thực tế hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụngphương pháp đấu thầu và giao thầu xây lắp, do vậy, để doanh nghiệp có thểtrúng thầu thì phải xây dựng được đơn giá thầu hợp lý cho công trình dựa trên

cơ sở định mức đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nước ban hành, giá thịtrường và khả năng của bản thân doanh nghiệp

+ Thường xuyên đối chiếu chi phí thực tế với dự toán để tìm nguyên nhânvượt chi so với dự toán và có hướng khắc phục

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp :

Để thực hiện các mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, xâydựng giá thầu hợp lý, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm có nhiệm vụ chủ yếu sau:

+ Tham gia vào việc lập dự toán chi phí sản xuất xây lắp trên nguyên tắcphân loại chi phí

+ Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí là các công trình, hạng mục côngtrình, các giai đoạn công việc từ đó xác định phương pháp hạch toán chi phí thíchhợp theo đúng các khoản mục quy định và kỳ tính giá thành đã xác định

+ Xác định chính xác đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mụccông trình, giai đoạn công việc đã hoàn thành Trên cơ sở đó xác địnhphương pháp tính giá thành sản phẩm hợp lý

+ Tổ chức tập hợp chi phí và phân bổ chi phí theo đúng đối tượng, cungcấp kịp thời các thông tin, số liệu tổng hợp về các khoản mục chi phí sản xuất

và các yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí phân bổ cho các sảnphẩm dở dang cuối kỳ

+ Ghi chép, tính toán, phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm của hoạt động xây lắp, xác định hiệu quả từng phần và toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 7

+ Định kỳ cung cấp báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmcho lãnh đạo doanh nghiệp, tiến hành phân tích các định mức chi phí, dự toántình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm,phát hiện kịp thời những yếu tố làm tăng chi phí sản xuất để có những biệnpháp khắc phục.

1.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp:

1.2.1 Chi phí sản xuất:

1.2.1.1 Khái niệm, bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất:

 Khái niệm: Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trongquá trình sản xuất và cấu thành nên sản phẩm xây lắp Chi phí sản xuất baogồm hai bộ phận:

+ Chi phí về lao động sống: Là các chi phí về nhân công như: tiềnlương, phụ cấp, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí sảnphẩm xây lắp

+ Chi phí về lao động vật hoá: Bao gồm chi phí sử dụng TSCĐ, chi phíNVL, nhiên liệu, công cụ, dụng cụ…Trong chi phí về lao động vật hoá baogồm hai yếu tố cơ bản là tư liệu lao động và đối tượng lao động

Bản chất và nội dung của chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất chính là thước đo giá trị (bằng tiền) của tất cả các yếu tốđầu vào để cấu tạo lên sản phẩm xây lắp, đó là những phí tổn về lao động, vật

tư, tiền vốn Từ đó ta thấy được chi phí khác với chi tiêu và cũng khác vớivốn Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và được bù đắp bằng thu nhậphoạt động sản xuất kinh doanh; chi tiêu là việc dùng tiền để chi cho các hoạtđộng ngoài sản xuất kinh doanh, có thể lấy từ các quỹ của doanh nghiệp vàkhông được bù đắp Còn vốn là biểu hiện bằng tiền của tất cả tài sản được sử

Trang 8

dụng vào hoạt động sản xuất với mục đích sinh lời nhưng không phải đều làphí tổn.

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:

Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từngloại, từng nhóm khác nhau theo những nội dung nhất định

Trong XDCB, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế,công dụng và yêu cầu quản lý đối với từng loại khác nhau Việc quản lý chiphí không chỉ dựa vào số liệu tổng hợp mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể củatừng loại chi phí theo từng công trình (CT), hạng mục công trình (HMCT)

Do đó, phân loại chi phí sản xuất là một yêu cầu tất yếu để hạch toán chínhxác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, về mặt hạch toán chi phí sảnxuất được phân loại theo các tiêu thức sau:

Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí :

Theo cách phân loại này các chi phí có cùng nội dung được xếp vàocùng một loại, không kể các chi phí đó phát sinh ở hình thức hoạt động nào, ởđâu, mục đích hoặc công dụng của chi phí đó như thế nào

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu,nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu, thiết bị xây dựng cơ bản… mà doanhnghiệp đã thực sự sử dụng cho hoạt động sản xuất như: Xi măng, sắt, thép,cát, đá, các loại dầu mỡ vận hành máy móc…

- Chi phí nhân công: Là toàn bộ số tiền lương tiền công phải trả, tiền tríchBHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ của công nhân viên chức trong doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của cácTSCĐ sử dụng trong doanh nghiệp

Trang 9

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả vềcác dịch mua từ bên ngoài như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Chi phí khác bằng tiền: Gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí trên như chi phítiếp khách hội họp…

Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý chi phí sảnxuất, cho biết tỷ trọng của từng yếu tố sản xuất để phân tích, đánh giá tình hìnhthực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yêu tố trênBảng thuyết minh báo cáo tài chính, xây dựng định mức Vốn lưu động, lập kếhoạch mua sắm vật tư, tổ chức lao động tiền lương, thuê máy thi công…

Phân loại chi phí theo chức năng của chi phí:

Cách phân loại này dựa vào chức năng của chi phí tham gia vào quá trìnhSXKD như thế nào Theo cách phân loại này thì chi phí bao gồm:

- Chi phí tham gia vào quá trình sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung

- Chi phí tham gia vào quá trình quản lý: Là chi phí cho hoạt động quản lýdoanh nghiệp nói chung

- Chi phí tham gia vào quá trình bán hàng: Là các chi phí phát sinh phục

vụ cho chức năng bán hàng

Cách phân loại này giúp cho ta biết được chức năng chi phí tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh, xác định chi phí tính vào giá thành hoặc trừvào kết quả kinh doanh

Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp:

Theo cách phân loại này các chi phí có cùng mục đích và công dụng thìđược xếp vào cùng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm Theo quyđịnh hiện hành, giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm các khoản mục chi phí:

Trang 10

- Khoản mục chi phí NVL trực tiếp: Là giá trị thực tế của các loạinguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất xây lắp (vật liệu chính, vật liệuphụ, cấu kiện bê tông chế sẵn…), chi phí này không bao gồm thiết bị do chủđầu tư bàn giao.

- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản tiền lươngphải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, các khoản phụ cấp lương, tiền ăn ca,tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài cũng được hạch toán vào khoảnmục này

- Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí thườngxuyên và chi phí tạm thời sử dụng máy thi công

- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí phát sinh ởđội, bộ phận sản xuất ngoài các chi phí sản xuất trực tiếp

Cách phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắpnhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí theo định mức, cung cấp số liệucho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạchgía thành

Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

Theo cách phân loại này chi phí ở đơn vị xây lắp gồm:

- Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh: Là những chi phí dùng cho hoạtđộng kinh doanh chính và phụ phát sinh trực tiếp trong quá trình thi công vàbàn giao công trình cùng các khoản chi phí quản lý

- Chi phí hoạt động tài chính: là các chi phí về vốn và tài sản đem lại lợinhuận cho doanh nghiệp

- Chi phí hoạt động khác: là những khoản chi phí không thuộc hai loại chiphí trên

Theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng sản phẩm sản xuất

Trang 11

- Chi phí cố định: Là những chi phí mang tính tương đối ổn định khôngphụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất trong một mức sản lượng nhấtđịnh Khi sản lượng tăng thì mức chi phí tính trên một sản phẩm có xu hướnggiảm.

- Chi phí biến đổi: là những chi phí thay đổi phụ thuộc vào số lượng sảnphẩm Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sử dụng máy …thuộc chi phí biến đổi Dù sản lượng sản phẩm sản xuấtthay đổi nhưng chi phí biến đổi cho một sản phẩm thì mang tính ổn định.Cách phân loại này có vai trò quan trọng trong phân tích điểm hoà vốnphục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh của nhà quản lý

 Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phương pháp lập dự toán trongXDCB là dự toán được lập cho từng đối tượng theo các khoản mục giá thànhnên cách phân loại chi phí theo khoản mục là phương pháp sử dụng phổ biếntrong các doanh nghiệp XDCB

Trên đây là các cách phân loại chi phí sản xuất thường dùng trongdoanh nghiệp XDCB, ngoài ra chi phí sản xuất còn được phân loại thành: chiphí trực tiếp và chi phí gián tiếp…

1.2.2 Giá thành sản phẩm:

1.2.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành:

Khái niệm: Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí tính

bằng tiền để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định Giáthành khối lượng xây lắp phân biệt thành:

+ Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành là toàn bộ chi phí sản xuất đểhoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định

+ Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ làtoàn bộ chi phí sản xuất để hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trìnhxây lắp đạt giá trị sử dụng

Trang 12

Vậy giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất (chi phíNVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công) tính chotừng công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành theo quyước là đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán.Trong doanh nghiêp xây dựng cơ bản, giá thành sản phẩm xây lắp mang tínhchất cá biệt Mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lượng công việchoàn thành đến giai đoạn hoàn thành quy ước đều có một giá thành riêng.Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chấtlượng của hoạt động xây lắp, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, laođộng, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹthuật mà đơn vị đã thực hiện nhằm đạt được mục đích sản xuất sản phẩm, tiếtkiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là căn cứ để tính toán xác định hiệuquả kinh tế hoạt động xây lắp của đơn vị.

 Bản chất:

Giá thành chính là thước đo cuối cùng của tất cả các chi phí sản xuất cấuthành lên sản phẩm Chỉ tiêu giá thành thể hiện kết quả hoạt động sản xuấtcủa doanh nghiệp, kết quả của việc sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuấtsản phẩm, để từ đó nhà quản lí lựa chọn được các phương án sản xuất sao chotối ưu nhất

1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp:

Trong doanh nghiệp sản xuất, giá thành gồm nhiều loại được chia theocác tiêu thức khác nhau Tuy nhiên do đặc thù riêng của ngành xây dựng cơbản thì giá thành sản phẩm xây lắp được chia thành ba loại sau:

Giá thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành sản phẩm

xây lắp Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức và đơn giáchi phí do Nhà nước quy định (đơn giá bình quân khu vực thống nhất) Giá

Trang 13

thành này nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần thu nhập chịu thuế tính trước và thuếGTGT đầu ra:

Giá trị dự toán công Giá thành dự toán Thu nhập Thuế trình, hạng mục = công trình, hạng + chịu thuế + GTGT công trình mục công trình tính trước đầu ra

Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xây dựng trên cơ sở những

điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp tổchức thi công Giá thành kế hoạch thường nhỏ hơn giá thành dự toán xây lắp

ở mức hạ giá thành kế hoạch

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – múc hạ giá thành

 Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế

để hoàn thành sản phẩm xây lắp Giá thành này được tính trên cơ sở số liệu kếtoán về chi phí sản xuất đã tập hợp được cho sản phẩm xây lắp thực hiệntrong kỳ Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị thiết bịđưa vào lắp đặt, bởi vì thiết bị này thường do đơn vị chủ đầu tư bàn giao chodoanh nghiệp nhận thầu xây lắp

 Muốn đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất thi công của công tácxây lắp đòi hỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành trên với nhau Việc sosánh các loại giá thành này phải đảm bảo sự thống nhất về thời điểm và dựatrên cùng đối tượng tính giá thành (từng công trình, hạng mục công trình hoặckhối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao) Mục đích cuối cùng của doanhnghiệp là lợi nhuận để đạt được mục đích đó thì các doanh nghiệp xây lắpluôn phải đảm bảo:

Giá thành dự toán  Giá thành kế hoạch  Giá thành thực tế.

Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp và đáp ứng yêu cầu công tácquản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanhnghiệp xây lắp giá thành công tác xây lắp còn được theo dõi trên hai chỉ tiêu:

Trang 14

- Giá thành khối lượng hoàn chỉnh: Là giá thành của công trình, hạng mụccông trình đã hoàn thành, đảm bảo kỹ thuật chất lượng đúng thiết kế như hợpđồng đã ký kết bàn giao được bên chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanhtoán.

- Giá thành khối lượng hoàn thành quy ước: là giá thành của khối lượngcông việc đảm bảo thoả mãn các điều kiện: phải nằm trong thiết kế, đạt đếnđiểm dừng kỹ thuật hợp lý, đảm bảo chất lượng kỹ thuật được chủ đầu tưnghiệm thu chấp nhận thanh toán

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối tương quan mật thiết vớinhau Khi tiến hành hoạt động xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí vềvật tư, lao động, máy móc, thiết bị và các chi phí khác Tất cả các yếu tố đótập hợp lại được gọi là chi phí sản xuất Sau một thời gian nhất định, các yếu

tố đó tạo thành một sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh Kết quả của một quá trình

sử dụng các yếu tố sản xuất thể hiện ở chỉ tiêu giá thành sản phẩm Do vậy cảchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt thống nhất của một quátrình, quá trình sản xuất sản phẩm Chúng bao gồm chi phí về lao động sống

và lao động vật hoá kết tinh trong sản phẩm Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm có sự khác nhau về quy mô giá trị, phạm vi tập hợp…

Sự khác biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm biểu hiện:

+ Chi phí sản xuất gắn với từng kỳ phát sinh chi phí, giá thành sảnphẩm gắn với khối lượng công tác hoàn thành

+ Tất cả những khoản chi phí phát sinh bao gồm chi phí phát sinh trong

kỳ, chi phí kỳ trước chuyển sang và các chi phí tính trước có liên quan đếnkhối lượng công tác xây lắp hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành.Nói cách khác, giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ

Trang 15

khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đếnkhối lượng công việc hoàn thành trong kỳ.

Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua sơ đồ sau:

Chi phí xây lắp

dở dang đầu kì Chi phí xây lắp phát sinh trong kì

Giá thành sản phẩm xây lắp Chi phí xây lắp

dở dang cuối kìGiá thành Chi phí xây Chi phí xây Chi phí xâySản phẩm = lắp dở dang + lắp phát sinh - lắp dở dangxây lắp đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ Khi giá trị sản phẩm xây lắp dở dang (chi phí xây lắp dở dang) đầu kỳ vàcuối kỳ bằng nhau hoặc khi không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sảnphẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

1.3 Công tác kế toán tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp:

1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tậphợp chi phí nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sảnphẩm Như vậy, thực chất của việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phísản xuất là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí hay xác định nơi phát sinhchi phí và nơi chịu chi phí

Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp phù hợp với yêucầu quản lí chi phí và cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm xây lắp cầnphải căn cứ vào:

+ Công dụng của chi phí

+ Cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

Trang 16

+ Yêu cầu quản lí chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp

+ Đối tượng tính giá thành trong từng doanh nghiệp

+ Trình độ của các nhà quản lí doanh nghiệp và trình độ của các cán bộ

kế toán trong doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp xây lắp do đặc điểm của sản phẩm xây lắpmang tính đơn chiếc, đặc trưng kỹ thuật thi công, tổ chức sản xuất phức tạp,quá trình thi công chia làm nhiều giai đoạn nên đối tượng kế toán tập hợp chiphí sản xuất thường được xác định là từng công trình, hạng mục công trìnhhay theo từng đơn đặt hàng

Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với đặcđiểm tình hình sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm vàđáp ứng được yêu cầu quản lý chi phí sản xuất sẽ giúp cho đơn vị xây lắp tổchức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, phục vụ tốt cho việc tăngcường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩmđược chính xác kịp thời Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chứctài khoản vào sổ chi tiết đều phải theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phísản xuất đã xác định

1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là hệ thống các phương pháp sửdụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn củađối tượng hạch toán chi phí

Có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất đó là:

các chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xácđịnh và công tác hạch toán, ghi chép ban đầu, cho phép quy nạp trực tiếp cácchi phí này vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có liên quan

Trang 17

Phương pháp phân bổ gián tiếp: Phương pháp này áp dụng khi một

loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tập hợpcho từng đối tượng được Trường hợp này phải được lựa chọn tiêu thực phân

- C: Tổng chi phí sản xuất cần phân bổ

- Ti: Tổng đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ

- ti: Đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tượng i

Thông thường các doanh nghiệp xây lắp áp dụng theo phương pháp tậphợp trực tiếp, có nghĩa là chi phí phát sinh theo công trình, hạng mục côngtrình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó

1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

Vì doanh nghiệp xây lắp mang đặc thù riêng của ngành xây dựng cơ bản,hoạt động xây lắp diễn ra trong thời gian dài, nguyên vật liệu được sử dụngtheo định mức kế hoạch, khi nào cần sử dụng thì sẽ tiến hành mua, doanhnghiệp xây lắp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên, do vậy cũng hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khaithường xuyên

1.3.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên

vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…được sử dụng trực tiếp cho thi côngcông trình, hạng mục công trình

Nguyên tắc hạch toán:

Trang 18

Trong hạch toán chi phí vật liệu trực tiếp, kế toán phải tôn trọng nhữngquy định có tính nguyên tắc sau:

- Vật liệu sử dụng cho việc xây dựng hạng mục công trình nào thì tính trựctiếp cho hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc có liên quan,theo

số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho

- Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm

kê số vật liệu chưa sử dụng hết ở các công trình, bộ phận sản xuất để tính sốvật liệu thực tế sử dụng cho công trình, đồng thời phải hạch toán đúng đắn sốphế liệu thu hồi (nếu có) theo từng đối tượng công trình

- Trong điều kiện vật liệu sử dụng cho việc xây dựng nhiều hạng mục côngtrình thì kế toán áp dụng phương pháp phân bổ để tính chi phí vật liệu trựctiếp cho từng đối tượng hạng mục công trình theo tiêu thức hợp lý: Theo địnhmức tiêu hao, chi phí vật liệu trực tiếp theo dự toán…

- Kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống định mức tiêu hao vật liệu ápdụng trong xây dựng cơ bản và phải tác động tích cực để không ngừng hoànthiện hệ thống định mức đó

Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạtđộng xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ, lao vụ củadoanh nghiệp xây lắp, kế toán sử dụng tài khoản 621 “ Chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp” Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạngmục công trình, từng khối lượng xây lắp, các giai đoạn quy ước đạt điểmdừng kỹ thuật có dự toán riêng Đối với công trình lắp máy, các thiết bị dochủ đầu tư bàn giao đưa vào lắp đặt không phản ánh ở tài khoản này

Kết cấu của tài khoản:

Trang 19

Bên Nợ: Giá trị thực tế nguyên liệu vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, kinh doanh dịch vụ trong kì hạch toán

Bên Có:

+ Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho

+ Kết chuyển hoặc tính phân bổ giá trị nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp trong kì vào TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành công trình xây lắp, sản phẩm lao vụ, dịch vụ

TK 621 không có số dư cuối kì

Phương pháp hạch toán :

Sơ đồ 1.3.3.1 : Quy trình hạch toán kế toán CP NVL TT

152 621 154

Vật liệu xuất kho sử dụng trực tiếp

cho sx sản phẩm, thực hiện dịch vụ

vật liệu không sử dụng hết cho sx sp

thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập kho Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết chuyển CPNVLTT theo đối tượng tập hợp 111, 112, 141, 331 133 CP( theo phương pháp KKTX)

Mua VL (không qua kho) sử dụng

ngay cho sx sp, thực hiện dịch vụ

Trang 20

1.3.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:

 Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả chocông nhân trực tiếp thi công, xây lắp hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch

vụ như: tiền lương chính, lương phụ…của công nhân trực tiếp sản xuất

Nguyên tắc hạch toán:

- Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến công trình,

hạng mục công trình nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạngmục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc về lao dộng và tiền lương.Trong điều kiện sản xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp chi phí nhâncông cho từng công trình, hạng mục công trình, kế toán phải phân bổCPNCTT cho các đối tượng theo tiền lương định mức hay gia công định mức

- Các khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp(BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) được tính vào chi phí sản xuất chung củahoạt động xây lắp

Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt độngxây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng tàikhoản 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” Chi phí lao động trực tiếp bao gồm

cả các khoản phải trả cho lao động trực tiếp thuộc doanh nghiệp quản lý vàlao động thuê ngoài theo từng loại công việc

Kết cấu Tài khoản:

Bên Nợ: CPNCTT tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, bao gồmtiền lương tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến công trình,hạngmục công trình

Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154

TK 622 không có số dư cuối kì

Trang 21

Phương pháp kế toán:

Sơ đồ 1.3.3.2 : Quy trình hạch toán kế toán CP NCTT

334 622 154

Tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền

ăn ca phải trả CNTT sx, KD dịch vụ Cuối kỳ, tính, phân bổ, kết chuyển

CPNCTT theo đối tượng tập hợp

- Máy thi công là các loại xe máy chạy bằng động lực ( điện, xăng dầu,

khí nén…) được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình như:máy trộn bê tông, cần cẩu, máy đào xúc đât…Các loại phương tiện thi côngnày doanh nghiệp có thể tự trang bị hoặc thuê ngoài

- Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhaancông và các chi phí các có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chiathành 2 loại:

+ Chi phí thường xuyên: là những chi phí phát sinh trong quá trình sửdụng xe máy thi công, được tính thẳng vào giá thành của ca máy như: tiềnlương của công nhân trực tiếp điều khiển hay phục vụ xe máy, chi phí vềnhiên liêu, động lực, vật liệu dùng cho xe máy thi công…

+ Chi phí tạm thời: là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sửdụng máy thi công như: chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi côngkhi di chuyển từ công trường này đến công trường khác, chi phí về xây dựng,tháo dỡ những công trình tạm thời loại nhỏ như lều lán…phục vụ cho sử dụng

Trang 22

máy thi công Những chi phí này có thể phân bổ dần hoặc trích trước theo kếhoạch cho nhiều kỳ

- Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình thức

quản lý sử dụng máy thi công của doanh nghiệp, thông thường có 2 hình thức

sử dụng máy thi công : Tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiệncác khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xínghiệp xây lắp

- Nếu doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt

mà giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp sử dụng thì chi phí sửdụng máy phát sinh được hạch toán vào tài khoản 623 – chi phí sử dụng máythi công

- Nếu doanh nghiệp xây lắp tổ chức đội máy thi công riêng biệt thì tùythuộc vào đội máy có tổ chức kế toán riêng hay không mà chi phí sử dụngmáy thi công được hạch toán phù hợp

- Tính toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sửdụng (công trình, hạng mục công trình) phải dựa trên cơ sở giá thành của mộtgiờ/máy hoặc giá thành một ca/máy hoặc một đơn vị khối lượng công việc thicông bằng máy hoàn thành

Tài khoản sử dụng:

Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếpcho hoạt động xây lắp, kế toán sử dụng tài khoản 623 “ Chi phí sử dụng máythi công” Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thicông đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theophương thức thi công hỗn hợp (vừa thi công thủ công vừa thi công bằngmáy) Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích theo lương (BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân sử dụng máy thi công

Trang 23

Tài khoản 623 có 6 TK cấp 2:

+ TK 6231 : Chi phí nhân công

+ TK 6232 : Chi phí vật liệu

+ TK 6233 : Chi phí dụng cụ

+ TK 6234 : Chi phí khấu hao máy thi công

+ TK 6237 : Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6238 : Chi phí bằng tiền khác

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ: Chi phí liên quan đến máy thi công (Chi phí nguyên vật liệucho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền lươngcủa công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng máy…)

Bên Có: Kết chuyển chi phí máy thi công vào TK 154

TK 623 không có số dư cuối kì

Phương pháp hạch toán:

 Trường hợp DN xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc

có đội máy thi công riêng nhưng không tổ chức bộ máy kế toán riêng:

Trang 24

Sơ đồ 1.3.3.3a: Quy trình hạch toán kế toán CP sử dụng máy thi công

Vật liêu, CCDC xuất kho hoặc

mua ngoài sử dụng cho MTC

về ca máy hay khối lượng máy đã hoàn thành Quan hệ giữa đội máy thi công

và doanh nghiệp xây lắp được coi là quan hệ thanh toán trong nội bộ doanhnghiệp, được hạch toán như sau:

Trang 25

* Kế toán tại đội máy thi công :

Sơ đồ 1.3.3.3b : Quy trình hạch toán CP sử dụng MTC tại đội MTC

111, 112, 152… 621, 622, 627 154 632

Chi phí liên quan đến giá thành 1 ca máy hay Tổng giá thành thực tế

hoạt động của đội MTC 1 đơn vị khối lượng về số ca hay khối lượng MTC hoàn thành máy đã cung cấp

111, 112, 136 512

333

* Kế toán tại doanh nghiệp xâp lắp :

Sơ đồ 1.3.3.3c : Quy trình hạch toán CP sử dụng MTC tại DNXL

111, 112, 336 623 154

Khối lượng MTC hoàn thành CP sử dụng MTC tính

do đội MTC bàn giao cho từng CT, HMCT

133

 Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thuê ngoài ca máy thi công:

Sơ đồ 1.3.3.3d : Quy trình hạch toán CP sử dụng MTC

111, 112, 331 623 154

Số tiền trả cho đơn vị cho thuê

CP sử dụng MTC

133 cho từng CT, HMCT

Trang 26

1.3.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:

Nội dung: Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí có liên

quan đến việc tổ chức, quản lý thi công ở các đội xây lắp Chi phí sản xuấtchung bao gồm nhiều khoản chi phí khác nhau như: tiền lương nhân viênquản lý đội, các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định của công nhân trựctiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội, khấuhao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội…

- Hạch toán các khoản trích theo lương của công ty cụ thể như sau:

+ Quỹ bảo hiểm xã hội: được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quyđịnh trên tổng số quỹ tiền lương cấp bậc, phụ cấp chức vụ thực tế phát sinhtrong kỳ của người lao động (Theo danh sách CNCNV đăng ký tại BHXHtỉnh) Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 22%, trong đó 16%

do người sử dụng lao động trả (tính vào chi phí kinh doanh), 6% còn lại dongười lao động đóng góp trừ vào tiền lương hàng tháng

+ Quỹ bảo hiểm y tế: được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quyđịnh dựa vào Quỹ tiền lương cấp bậc, phụ cấp chức vụ thực tế phát sinh trong

kỳ của người lao động (theo danh sách đăng ký tại BHXH tỉnh) Tỷ lệ tríchbảo hiểm y tế hiện hành là 4.5%, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh, 1.5% trừ vào tiền lương hàng tháng của người lao động

+ Kinh phí công đoàn: được trích 2% trên tổng quỹ tiền lương thực tếphát sinh Trong đó 1% để lại công ty và 1% nộp lên công đoàn cấp trên + Bảo hiểm thất nghiệp: được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quyđịnh dựa vào quỹ tiền lương cấp bậc, phụ cấp chức vụ thực tế phát sinh trong

kỳ của người lao động ( theo danh sách đăng ký tại BHXH tỉnh ) Tỷ lệ tríchBHTN hiện hành là 2%, trong đó 1% tính vào chi phí SXKD, 1% trừ vào tiềnlương hàng tháng của người lao động

Trang 27

 Tài khoản sử dụng:

Để tập hợp chi phí quản lý và phục vụ thi công ở các đội xây lắp theo nộidung quy định và phân bổ hoặc kết chuyển chi phí sản xuất chung vào các đốitượng xây lắp có liên quan, kế toán sử dụng TK 627 - chi phí sản xuất chung

TK 627 có 6 tài khoản cấp 2:

+ TK 6271: Chi phí nhân viên đội sản xuất: Phản ánh các khoản tiềnlương, phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lí đội xây dựng, tiền ăn ca củanhân viên quản lí đội, của công nhân xây lắp, khoản trích trên lương theo tỉ lệquy định

+ TK 6272: Chi phí vật liệu phụ: Phản ánh chi phí vật liệu dùng cho độixây dựng như vật liệu dùng để sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ, CCDC…

+ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ dụng

cụ xuất dùng cho hoạt động quản lí của đội xây dựng (chi phí không có thuếGTGT đầu vào nếu được khấu trừ)

+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí dịch vụmua ngoài phục vụ cho hoạt động quản lí đội xây dựng như chi phí sửa chữa,chi phí thuê ngoài, chi phí điện nước điện thoại các khoản chi mua và sử dụngcác tài liệu kĩ thuật bằng sáng chế…không thuộc TSCĐ được tính theo

Trang 28

phương pháp phân bổ dần vào các chi phí của đội, tiền thuê TSCĐ, chi phí trảcho nhà thầu phụ (chi phí không gồm thuế GTGT đầu vào nếu được khấu trừ)+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

Kết cấu Tài khoản:

Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì bao gồm: tiềnlương của nhân viên quản lí đội, tiền ăn ca của nhân viên quản lí đội, cáckhoản trích theo lương BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trựctiếp xây lắp, công nhân vận hành máy thi công, nhân viên quản lí đội, chi phíkhấu hao, các chi phí bằng tiền khác…

Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung; chi phí sản xuấtchung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kì domức sản phẩm thực tế sản xuất thấp hơn mức công suất bình thường

+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154

TK 627 không có số dư cuối kì

 Phương pháp hạch toán:

Trang 29

Sơ đồ 1.3.3.4 : Quy trình hạch toán CP SXC

334, 338 627 111, 112, 152…

CP nhân viên Các khoản thu giảm chi

152, 153 154

CP vật liệu, CCDC cuối kỳ, tính, phân bổ, kết

chuyển CPSXC theo đối

TK 154(1541)- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của sản phẩm xây lắp

TK 154 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và

có 4 tài khoản cấp 2

+ TK 1541 – xây lắp+ TK 1542 – sản phẩm khác+ TK 1543 – dịch vụ

Trang 30

+ TK 1544 – chi phí bảo hành xây lắp

Kết cấu của TK 154 :

Bên Nợ: Các chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp,chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung liên quan đến giá thành sản phẩmxây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ

+ Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ giao cho nhà thầu chính chưa đượcxác định là tiêu thụ trong kì kế toán

Bên Có: Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao và giá thànhxây lắp của nhà thầu phụ giao cho nhà thầu chính được xác định là tiêu thụtrong kì kế toán

+ Giá trị phế liệu thu hồi

Số dư Nợ: Chi phí xây lắp còn dở dang cuối kì và giá thành xây lắp củanhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chưa được xác định làtiêu thụ trong kì kế toán

Các thiệt hại trong sản xuất

627

Kết chuyển CPSXC

1.3.3.6 Đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp:

Trang 31

Sản phẩm dở dang trong Doanh nghiệp xây lắp có thể là CT, HMCTchưa hoàn thành hay khối lượng xây lắp chưa được bên chủ đầu tư nghiệmthu hoặc chấp nhận thanh toán.

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là tính toán, xác định phần CPSX màSPDD cuối kỳ phải gánh chịu Việc đánh giá chính xác SPDD cuối kỳ là điềukiện quan trọng để tính chính xác giá thành sản phẩm

Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tùy thuộc vào phương thứcthanh toán giữa bên giao thầu với bên nhận thầu và tùy thuộc vào đối tượng tínhgiá thành mà doanh nghiệp xây lắp đã xác định, kế toán có thể xác định giá trịsản phẩm xây lắp dở sang cuối kỳ như sau:

+ Nếu quy định thanh toán khi công trình, hạng mục công trình haonfthành toàn bộ và doanh nghiệp xây lắp xác định đối tượng tính giá thành là côngtrình, hạng mục công trình hoàn thành thì chi phí sản xuất tính cho sản phẩm xâylắp dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuất xây lắp phát sinh lũy kế từ khi khởicông đến cuối kỳ báo cáo mà công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành

+ Nếu quy định thanh toán khi có khối lượng công việc hay giai đoạn xâylắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thành, đồngthời doanh nghiệp xấy lắp xác định đối tượng tính giá thành là khối lượng côngviệc hay giai đoạn xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toánriêng hoàn thành Trong trường hợp này sản phẩm xây lắp dở dang là khối lượngcông việc hay giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành Do vậy, chi phí sản xuất tínhcho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ được tính toán trên cơ sở phân bổ chi phíxây lắp thực tế đã phát sinh cho các khối lượng hay giai đoạn xây lắp đã hoànthành và chưa hoàn thành trên cơ sở tiêu thức phân bổ là giá trị dự toán hay chiphí dự toán Trong đó, các khối lượng hay giai đoạn xâp lắp dở dang có thể đượctính theo mức độ hoàn thành

Trang 32

Chi phí thực tế của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ đượcxác định như sau:

Cddck = x C’ckdt. Chtdt + C’ckdt

Trong đó:

Cddck : Chi phí thực tế khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ Cdk : Chi phí thực tế của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang đầu kỳ Ctk : Chi phí xây lắp thực tế phát sinh trong kỳ

Chtdt : Chi phí của khối lượng hay giai đoạn xây lắp hoàn thành trong kỳtheo dự toán

C’ckdt : Chi phí của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán tínhtheo mức độ hoàn thành

 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:

+ Đánh giá khối lượng xây lắp dở dang theo giá trị dự toán: Theophương pháp này chi phí khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được xác địnhtheo công thức:

Chi phí thực Chi phí thực tế của Chi phí thực tế của giá trị

tế khối khối lượng xây lắp + khối lượng xây lắp dự toán lượng xây = DDĐK hoàn thành trong kỳ x của khối lắp dở dang Chi phí của khối Giá trị dự toán của lượng cuối kỳ lượng xây lắp hoàn + khối lượng xây lắp xây lắp thành bàn giao DDCK DDCK+ Đánh giá theo chi phí phát sinh thực tế: được áp dụng đối với côngtrình, hạng mục công trình được quy định thanh toán sau khi đã hoàn thànhtoàn bộ, do vậy chi phí cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là tổng chi phí

từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo

Trang 33

+ Đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành tương đương: áp dụng đối với sản phẩmlàm dở của công tác lắp đặt máy móc thiết bị Theo phương pháp này chi phíthực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định như sau:

Chi phí Chi phí thực tế của Chi phí thực tế của Chi phí theo dự thực tế khối lượng lắp đặt + khối lượng lắp đặt toán của khối lượng = DDĐK thực hiện trong kỳ x lượng lắp đặt lắp đặt Chi phí theo dự Chi phí theo dự toán DDCK đã tính DDCK toán của khối lượng + của khối lượng lắp đặt chuyển theo lắp đặt bàn giao DDCK đã tính chuyển khối lượng theo khối lượng hoàn hoàn thành thành tương đương tương đương

1.3.4 Kế toán thiệt hại trong sản xuất:

1.3.4.1 Thiệt hại do ngừng sản xuất:

Là những thiệt hại xảy ra do việc đình chỉ sản xuất trong một thời gian nhấtđịnh vì những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan

+ Trường hợp DN trích trước CP thiệt hại:

(1) Khi tiến hành trích trước: Nợ TK 621, 622, 627, 641…

Có TK 335(2) Khi thực tế xảy ra : Nợ TK 335

Có TK 111, 112, 334, 152…

(3) Tổng hợp CP thiệt hại thực tế phát sinh :

- Trường hợp CP thiệt hại < CP dự toán :

Trang 34

+ Trường hợp DN không trích trước CP thiệt hại:

- Khi CP thiệt hại thực tế phát sinh:

1.3.4.2 Thiệt hại do phá đi làm lại:

Trong quá trình thi công có thể có những khối lượng công trình hoặc phần

việc phải phá đi làm lại để đảm bảo chất lượng công trình Tùy thuộc vào mức

độ thiệt hại và nguyên nhân gây ra thiệt hại để có biện pháp xử lý thích hợp Gíá trị thiệt hại do phá đi làm lại là số chênh lệch giữa giá trị khối lượngphá đi làm lại với giá trị phế liệu thu hồi được Giá trị khối lượng phá đi làmlại bao gồm các phí tổn về nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sử dụng máythi công, chi phí sản xuất chung đã bỏ ra để xây dựng khối lượng xây lắp đó

và các chi phí phát sinh dùng để phá khối lượng đó

- CP thiệt hại thực tế phát sinh: Nợ TK 138

Có TK 111, 112, 331…

- Khi xử lý : Nợ TK 111, 112, 152 : phế liệu thu hồi, bán

Nợ TK 632, 811 : trường hợp DN phải chịu

Nợ TK 131 : trường hợp chủ đầu tư chịu

Có TK 138

1.3.4.3 Thiệt hại phát sinh trong thời gian bảo hành:

Nếu trong thời gian bảo hành mà phát sinh các khoản thiệt hại thì chi phíthiệt hại sẽ được tập hợp riêng trên các TK 621, TK 622, TK 623, TK 627(chi tiết theo từng công trình nếu do DN tự làm) Cuối kỳ toàn bộ chi phí bảo

Trang 35

hành sẽ được tổng hợp vào bên nợ TK 154 (1544), khi việc bảo hành hoànthành, toàn bộ chi phí bảo hành được ghi kết chuyển như sau:

Nợ TK 352 : Giảm dự phòng phải trả

Có TK 154 ( 1544) : Chi phí bảo hành thực tế phát sinh Hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu công trình không phải bảohành hay số dự phòng phải trả về bảo hành lớn hơn chi phí bảo hành thực tếphát sinh, khoản dự phòng được hoàn nhập:

Nợ TK 352

Có TK 711

1.3.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp:

1.3.5.1 Đối tượng tính giá thành:

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết trong toàn bộ côngviệc tính giá thành Để xác định đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào đặcđiểm sản xuất, vào yêu cầu quản lý cũng như vào trình độ nhân viên kế toán.Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp được xác định là các côngtrình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước cần đượctính giá thành

Việc xác định được đối tượng tính giá thành là công việc có ý nghĩa rấtlớn trong công tác tính giá thành sản phẩm

1.3.5.2 Kỳ tính giá thành :

Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phảitiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Việc xácđịnh kỳ tính giá thành hợp lý sẽ giúp cho việc tổ chức công tác giá thành sảnphẩm khoa học, đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành của sản phẩm, lao vụkịp thời, phát huy đầy đủ chức năng giám đốc tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành của kế toán

Trang 36

Kỳ tính giá thành trong xây dựng cơ bản phải căn cứ vào đặc điểm tổchức sản xuất sản phẩm xây lắp và hình thức nghiệm thu bàn giao khối lượngsản phẩm hoàn thành để xác định cho phù hợp.

Thông thường kỳ tính giá thành được xác định là tháng hoặc quý hay khicông trình, hạng mục công trình hoàn thành

1.3.5.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp:

Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành, mối quan hệ giữađối tượng hạch toán chi phí với đối tượng tính giá thành mà kế toán phải lựachon việc sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thích hợp để tính giáthành cho từng đối tượng Trong doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng cácphương pháp tính giá như sau:

 Phương pháp tính giá thành trực tiếp:

Theo phương pháp này, tập hợp các CPSX phát sinh trực tiếp cho một

CT, HMCT từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tếcủa CT, HMCT đó, trên cơ sở số liệu CPSX đã tập hợp trong kỳ và chi phícủa SPDD đã xác định, giá thành sản phẩm tính theo cho từng khoản mục chiphí theo công thức sau:

Giá thành CT = CPSX dở dang + CPSX phát sinh - CPSX dở dang

HMCT đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

 Phương pháp tổng cộng chi phí:

Phương pháp này áp dụng với công việc xây lắp các công trình lớn,phức tạp và quá trình xây lắp sản phẩm có thể chia ra các đối tượng sản xuấtkhác nhau

Công thức: Z= Ddk + C1+ C2 +…+ Cn - DCK

Với Ci (i=(1,n)): CPSX ở từng đội sản xuất hay từng HMCT của một CT

 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:

Trang 37

Theo phương pháp này đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành là từng đơn đặt hàng.

Hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp theo từngđơn đặt hàng, khi nào công trình hoàn thành thì chi phí sản xuất được tập hợpcũng chính là giá thực tế của đơn đặt hàng

Phương pháp này áp dụng cho trường hợp Doanh nghiệp nhận thầutheo đơn đặt hàng Chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp theo từngđơn đặt hàng và giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó chính là toàn bộ CPSXtập hợp từ khi khởi công đến khi hoàn thành đơn đặt hàng

 Phương pháp tính giá thành theo giá thành định mức:

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp DNXL thực hiện kế toánCPSX và tính giá thành sản phẩm theo định mức Nội dung phương pháp:Trước hết phải căn cứ vào định mức kinh tế kĩ thuật hiện hành và dựtoán chi phí được duyệt để tính ra giá thành định mức của sản phẩm

Tổ chức hạch toán riêng biệt chi phí sản xuất xây lắp thực tế phù hợp với

số định mức và số chi phí sản xuất của sản phẩm

Tổ chức hạch toán riêng biệt số chi phí sản xuất xây lắp thực tế phù hợpvới định mức và số chi phí sản xuất xây lắp chênh lệch thoát li định mức,thường xuyên thực hiện phân tích những chênh lệch này để kịp thời đề ra cácbiện pháp khắc phục nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm xây lắp.Khi có thay đổi định mức kinh tế, cần kịp thời tính toán lại giá thànhđịnh mức và xác định lại số chênh lệch chi phí sản xuất xây lắp do thay đổiđịnh mức của số sản phẩm đang sản xuất dở dang cuối kì trước (nếu có) Trên

cơ sở giá thành định mức, số chi phí sản xuất xây lắp chênh lệch thoát li địnhmức đã tập hợp riêngvà số chênh lệch do thay đổi định mức để tính giá thànhthực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kì báo cáo theo công thức:

=  

Trang 38

1.4 Hệ thống sổ sách hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp:

Theo chế độ quy định mỗi doanh nghiệp chỉ được áp dụng thống nhất mộttrong 5 hình thức tổ chức sổ kế toán sau:

Vì Công ty XD CTGT 473 đang áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ trên

kế toán máy nên em chỉ xin đề cập đến hình thức này

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình

tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng

1 sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

+ Các loại sổ kế toán: NKCT, bảng kê, sổ cái, sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 39

Sơ đồ 1.5 : Quy trình hạch toán kế toán CPSX và giá thành

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Phân hệ kế toán chi phí và giá thành

Sổ Cái TK 621, 622, 623,

627, 154 Báo cáo tài chính

Sổ NKCT số 7 Bảng kê số 4

Trang 40

Chương 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY XD CTGT 473

2.1 Tổng quan công tác kế toán tại Công ty XD CTGT 473:

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty XD CTGT 473:

- Địa chỉ: Số 7 Đường Nguyễn Cảnh Hoan - TP Vinh - Tỉnh Nghệ An

- Điện thoại : 038.532229 Fax : 038.532320

- Tài khoản : 510 100 00000 168 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nghệ an

- Quyết định thành lập doanh nghiệp số: 1165/QĐ-TCCB-LĐ ngày 15/6/1993của Bộ giao thông vận tải

- Đăng ký kinh doanh số : 112766 ngày 29/12/2000 của Sở Kế hoạch đầu tưTỉnh Nghệ an cấp

- Chứng chỉ hành nghề xây dựng số 117 ngày 29/07/1999 của Bộ xây dựng

- Quyết định xây dựng doanh nghiệp loại I số 597 QĐ/BGTVT ngày07/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

+ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty công trình giao thông 473 (thuộc Tổng công ty xây dựng côngtrình giao thông 4) tiền thân là công trường 71A, ngày đó thuộc Cục côngtrình 1, Bộ giao thông vận tải Ngay từ ngày đầu thành lập, lực lượng củacông ty được tập hợp từ thanh niên xung phong, dân công hoả tuyến cùng vớicác đơn vị giao thông khác làm nhiệm vụ đảm bảo giao thông vùng khu 4,trung lào

Sau ngày đất nước thống nhất, Công ty lấy tên là Công ty cầu 773,tháng 7 năm 1977 Công ty sát nhập cùng công ty cầu 871, tháng 8 năm 1978Công ty sát nhập cùng Công ty cầu 869 thành Công ty cầu cảng 473 (thuộcliên hiệp các xí nghiệp giao thông 4) Công ty đã tham gia khôi phục và xâydựng mới nhiều công trình phục vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Ngày đăng: 02/08/2013, 13:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, phương pháp nhiệm vụ của Công ty CTGT 473 Khác
2. Giáo trình kế toán tài chính trường Học viện Tài chính Khác
3. Giáo trình: Lịch sử kinh tế quốc dân trường ĐHKTQD Khác
4.Chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính Khác
5. Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ban hành Khác
6. Một số chuyên đề tốt nghiệp khóa trên Khác
7. Lý thuyết hạch toán kế toán – Chủ biên TS. Nguyễn Thị Đông Khác
8. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong xây dựng – Nhà xuất bản Lao Động Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3.3.1 : Quy trình hạch toán kế toán CP NVL TT - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng công trình giao thông 473
Sơ đồ 1.3.3.1 Quy trình hạch toán kế toán CP NVL TT (Trang 19)
Sơ đồ 1.3.3.2 : Quy trình hạch toán kế toán CP NCTT - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng công trình giao thông 473
Sơ đồ 1.3.3.2 Quy trình hạch toán kế toán CP NCTT (Trang 21)
Sơ đồ 1.3.3.3a:  Quy trình hạch toán kế toán CP sử dụng máy thi công - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng công trình giao thông 473
Sơ đồ 1.3.3.3a Quy trình hạch toán kế toán CP sử dụng máy thi công (Trang 24)
Sơ đồ 1.3.3.3b :  Quy trình hạch toán CP sử dụng MTC tại đội MTC - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng công trình giao thông 473
Sơ đồ 1.3.3.3b Quy trình hạch toán CP sử dụng MTC tại đội MTC (Trang 25)
Sơ đồ 1.3.3.3c :  Quy trình hạch toán CP sử dụng MTC tại DNXL             111, 112, 336                                        623                                     154 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng công trình giao thông 473
Sơ đồ 1.3.3.3c Quy trình hạch toán CP sử dụng MTC tại DNXL 111, 112, 336 623 154 (Trang 25)
Sơ đồ 1.3.3.4 : Quy trình hạch toán CP SXC - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng công trình giao thông 473
Sơ đồ 1.3.3.4 Quy trình hạch toán CP SXC (Trang 29)
Sơ đồ 1.3.3.5 : Quy trình hạch toán kế toán tổng hợp CPSX - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng công trình giao thông 473
Sơ đồ 1.3.3.5 Quy trình hạch toán kế toán tổng hợp CPSX (Trang 30)
Sơ đồ 1.5 : Quy trình hạch toán kế toán CPSX và giá thành - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng công trình giao thông 473
Sơ đồ 1.5 Quy trình hạch toán kế toán CPSX và giá thành (Trang 39)
Sơ đồ  2.1.2.2:  Tổ chức quản lý của Công ty - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng công trình giao thông 473
2.1.2.2 Tổ chức quản lý của Công ty (Trang 44)
Sơ đồ số 2.1.4.1:  Tổ chức bộ máy kế toán - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng công trình giao thông 473
Sơ đồ s ố 2.1.4.1: Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 49)
Hình 1: Màn hình giao diện của phần mềm kế toán CADS 2000 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng công trình giao thông 473
Hình 1 Màn hình giao diện của phần mềm kế toán CADS 2000 (Trang 54)
Hình 3 : Phiếu xuất kho - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng công trình giao thông 473
Hình 3 Phiếu xuất kho (Trang 59)
Hình thức thanh toán: tiền mặt  -  Mã số thuế: 3000108087 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng công trình giao thông 473
Hình th ức thanh toán: tiền mặt - Mã số thuế: 3000108087 (Trang 63)
BẢNG PHÂN TÍCH CHI TIẾT KINH PHÍ NHÂN CÔNG - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng công trình giao thông 473
BẢNG PHÂN TÍCH CHI TIẾT KINH PHÍ NHÂN CÔNG (Trang 71)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH  CÔNG TRÌNH XÂY LẮP Cầu Cóc Lếu – Quý I - NĂM 2010 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng công trình giao thông 473
u Cóc Lếu – Quý I - NĂM 2010 (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w