1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần x20 xí nghiệp may 20c

104 421 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần x20 xí nghiệp may 20c
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền
Người hướng dẫn Th.S. Hồ Mỹ Hạnh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần x20 xí nghiệp may 20c

Trang 1

Trờng đại học vinh

Khoa kinh tế

==== ====

Nguyễn Thị thanh huyền

Khoá luận tốt nghiệp đại học

hoàn thiện công tác Kế toán chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty

cổ phần x20 xí nghiệp may 20c

Ngành: Kế toán Lớp: 47B1 - Kế toán (2006 - 2010)

Trang 2

nhập kinh tế quốc tế có những bước tiến mới, đặc biệt kể từ khi Việt Namchính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO vào tháng 11/2006.

Sự kiện trọng đại này đã mang đến cho Việt Nam cơ hội mở rộng giaothương, nhưng đồng thời cũng tạo ra thách thức lớn đối với các doanh nghiệpViệt Nam trong quá trình hội nhập

Để tăng sức cạnh tranh, tiếp tục tồn tại và phát triển, các doanh nghiệpphải quan tâm đến việc hoạch định và kiểm soát chi phí bởi vì lợi nhuận thuđược nhiều hay ít, chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã bỏ ra Đốivới doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm rất quantrọng vì đó là một trong những chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá hiệu quả quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh Việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất là một

cơ sở quan trọng, cung cấp cho nhà quản lý những thông tin thiết thực trongviệc định giá sản phẩm từ đó nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp Vấn

đề đặt ra là làm thế nào để kiểm soát tốt các khoản chi phí, từ đó hạ giá thành

mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm, tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnhtranh của sản phẩm trên thị trường Xét thấy tầm quan trọng của chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm đối với sự tồn vong của một doanh nghiệp, và saumột thời gian thực tập tại CN Công ty Cổ phần X20 - Xí nghiệp may 20C,cùng với sự giúp đỡ của các cô chú phòng Kế toán - tài chính của Công ty và

sự hướng dẫn tận tình của cô giáo ThS Hồ Mỹ Hạnh nên tôi đã chọn nghiên

cứu đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CN

Công ty Cổ phần X20 - Xí nghiệp may 20C”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu các yếu tố cấu thành nên giá thành sảnphẩm và thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại CN Công ty Cổ phần X20 - Xí nghiệp may 20C để từ đó đưa ramột số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và

Trang 3

tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp, phục vụ cho việc quản lý chi phí mộtcách tiết kiệm, hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vàsức cạnh tranh của Xí nghiệp.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ sở lý luận về hạch toán CPSX vàtính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất, đồng thời quanghiên cứu thực trạng công tác kế toán để xác định phương pháp tập hợpCPSX và tính giá thành sản phẩm đúng đắn, phù hợp với CN Công ty CP X20

- Xí nghiệp may 20C Đề tài tập trung nghiên cứu ở nội dung: tập hợp CPSX

và tính giá thành của sản phẩm sản xuất tại PX 1 của CN Công ty CP X20

-Xí nghiệp may 20C

4 Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu các giáo trình, bài giảng

về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; tham khảo các chuẩnmực, thông tư kế toán để làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

+ Phương pháp thu thập, ghi chép số liệu: thu thập các chứng từ, sổ sáchcủa Công ty trong phạm vi thời gian nghiên cứu để làm dẫn chứng cho cácquy trình

+ Phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp: trực tiếp phỏng vấn để thuthập thông tin, dữ liệu cần thiết, tìm hiểu rõ hơn về quy trình hạch toán chi phísản xuất, cách thức tính giá thành, phương pháp tính giá xuất kho, tại đơn vị.+ Phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp: là phương pháp dựa trêncác số liệu đã thu thập được, các kiến thức đã tìm hiểu được tại Xí nhgiệp để

từ đó so sánh, đối chiếu giữa lý thuyết đã học và thực tế công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp

5 Kết cấu đề tài

Ngoài hai phần Mở đầu và Kết Luận, nội dung chính của đề tài gồm có 3phần:

Trang 4

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thành tại doanh nghiệp sản xuất.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CN Công ty Cổ phần X20 – Xí nghiệp may 20C.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp.

Trang 5

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ

SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm

Để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cầnphải có đầy đủ ba yếu tố cơ bản: Tư liệu lao động (như máy móc, thiết bị ),đối tượng lao động (như nguyên, nhiên, vật liệu ) và lao động của conngười Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản vào sản xuất đồng thời cũng làquá trình hao phí vật chất và sức lao động cho SXKD Tương ứng với việc sửdụng TSCĐ là chi phí khấu hao TSCĐ; tương ứng với việc sử dụng nguyênvật liệu là chi phí về nguyên, nhiên, vật liệu; tương ứng với việc sử dụng laođộng là tiền lương, tiền công phải trả và các khoản chi phí liên quan đếnngười lao động

Trong điều kiện tồn tại quan hệ hàng hoá, tiền tệ thì mọi chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra đều được thể hiện bằng tiền Trong đó, chi phí về tiềncông là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống; còn chi phí khấuhao TSCĐ, chi phí nguyên, nhiên, vật liệu là biểu hiện bằng tiền của hao phí

về lao động vật hoá

Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao độngsống và lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra đểtiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Phân loại chi phí sản xuất là nội dung quan trọng đầu tiên cần phải thựchiện để phục vụ cho việc tổ chức theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất để tính

Trang 6

được giá thành sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất phátsinh Tùy theo nhu cầu quản lý mà chi phí sản xuất được tiếp cận dưới nhiềugóc độ khác nhau.

* Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí (theo nội dung kinh tế)

Cách phân loại này cho thấy, chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nộidung kinh tế được sắp chung vào một yếu tố bất kể là nó phát sinh ở bộ phậnnào, dùng để sản xuất ra sản phẩm gì

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được phân thành 5 yếu tố:

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác bằng tiền

Ý nghĩa: Cách phân loại này có tác dụng rất lớn trong việc quản lý chiphí sản xuất Nó cho biết tỷ trọng, kết cấu từng yếu tố chi phí sản xuất đểđánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất; đồng thời nó là căn cứ

để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, quỹ lương, tínhtoán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sau

* Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí (công dụng kinh tế)

Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và côngdụng nhất định và đựơc chia làm 3 khoản mục như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Ý nghĩa: theo cách phân loại này, mỗi loại chi phí được xếp thành một sốkhoản mục nhất định có công dụng kinh tế khác nhau, có ý nghĩa quan trọngtrong việc phục vụ cho yêu cầu tính giá thành và phân tích tình hình thực hiện

kế hoạch giá thành

Trang 7

* Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí

Dựa vào cách ứng xử của chi phí theo sự biến đổi của mức hoạt động,chi phí được phân loại thành: biến phí và định phí

- Biến phí: là chi phí thay đổi trên tổng số theo sự thay đổi của mức hoạtđộng của tổ chức Biến phí tính cho một đơn vị thì ổn định, không thay đổi.Biến phí của doanh nghiệp bằng không khi doanh nghiệp không có hoạt động

- Định phí: là chi phí không thay đổi trên tổng số bất chấp sự thay đổicủa mức họat động Tuy nhiên nó thay đổi khi tính cho một đơn vị sản phẩm.Khi mức độ hoạt động tăng thì định phí tính cho một đơn vị giảm và ngượclại

Ý nghĩa: cách phân loại này có tác dụng lớn trong kế toán quản trị, phântích điểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý cần thiết để

hạ giá thành và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngoài ra, chi phí sản xuất còn được phân loại thành một số tiêu thứckhác như:

- Chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi;

- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp;

- Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ;

1.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản xuất

1.1.2.1 Khái niệm giá thành

Các doanh nghiệp đều có mục đích chung là tạo ra được những sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Trong quá

Trang 8

trình sản xuất sản phẩm và thực hiện các lao vụ, dịch vụ, doanh nghiệp sẽphải bỏ ra một lượng chi phí nhất định cho các sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.Những chi phí đó tạo nên giá trị của sản phẩm hay về phương diện kinh tế thì

đó chính là những yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm Như vậy, giáthành sản xuất của sản phẩm là CPSX tính cho một khối lượng hoặc một đơn

vị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp tiến hành sản xuất đã hoàn thành

1.1.2.2 Phân loại giá thành

Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và xây dựng kế hoạch giá thànhcũng như các yêu cầu về giá cả hàng hoá thì giá thành sản phẩm được xem xéttrên nhiều khía cạnh khác nhau

Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo tiêu chuẩn phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành hailoại:

- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cảnhững chi phí liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm Bao gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung tính cho sản phẩm, dịch vụ hoàn thành

- Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phátsinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Bao gồm giá thành sảnxuất của sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp tính cho sản phẩm đó

Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý biết được kết quả kinhdoanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinhdoanh

Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành

Theo cách phân loại này, giá thành được chia thành ba loại sau:

- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên số liệu chi phísản xuất thực tế đã phát sinh tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm

Trang 9

thực tế đã sản xuất ra trong kỳ Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụngcác giải pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sảnphẩm, là cơ sở để xác định kết quản sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phísản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch là mục tiêuphấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở cácđịnh mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành địnhmức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác đểxác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động sản xuất giúp cho đánh giáđúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trongquá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

Tiêu chuẩn phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chiphí, xác định được các nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳhạch toán, từ đó điều chỉnh kế hoạch định mức chi phí cho phù hợp

1.1.3 Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm

CPSX và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất,

có quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất vì đều là những hao phí vềlao động sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sảnxuất, chế tạo sản phẩm CPSX trong kỳ là căn cứ, tiền đề để tính giá thành sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành

Tuy nhiên, giữa CPSX và giá thành sản phẩm lại có sự khác nhau vềlượng: CPSX luôn gắn với kỳ kế toán còn giá thành gắn liền với sản phẩm,dịch vụ nhất định; giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần CPSX phát sinhtrong kỳ và có thể có chi phí của kỳ sau hay của kỳ khác chuyển sang

Đối tượng tập hợp chi phí là căn cứ để kế toán tổ chức ghi sổ chi tiết, ghichép ban đầu giúp doanh nghiệp tăng cường công tác quản lý, hạch toán,

Trang 10

nâng cao hiệu quả kinh doanh Còn đối tượng tính giá thành là căn cứ để kếtoán tổ chức hạch toán chi tiết giá thành phục vụ công tác tính giá thành hợp

lý, đảm bảo kế hoạch giá thành và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Đứng trên góc độ quá trình hoạt động để xem xét thì quá trình sản xuất làmột quá trình hoạt động liên tục còn việc tính giá thành sản phẩm thực hiệntại một điểm cắt có tính chất chu kỳ để so sánh chi phí với khối lượng sảnphẩm, lao vụ dịch vụ hoàn thành Tại thời điểm tính giá thành có thể có mộtkhối lượng sản phẩm chưa hoàn thành, chứa đựng một lượng chi phí cho nó –

đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Tương tự như vậy, đầu kỳ có thể cómột số khối lượng sản phẩm sản xuất chưa hoàn thành ở kỳ trước chuyểnsang để tiếp tục sản xuất, chứa đựng một lượng chi phí cho nó - đó là chi phísản xuất dở dang đầu kỳ Như vậy giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳbao gồm chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang và một phần của chi phísản xuất phát sinh trong kỳ

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất

dở dang cuối kỳHơn nữa, giá thành sản phẩm mang tính chất chủ quan, việc giới hạn chiphí tính vào giá thành sản phẩm gồm những chi phí nào còn tùy thuộc vàoquan điểm tính toán xác định chi phí, doanh thu và kết quả, cũng như quyđịnh của chế độ quản lý kinh tế - tài chính, chế độ kế toán hiện hành Nhữngquan điểm và quy định đó đôi khi không phù hợp với bản chất của chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm, đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp cần phảinhận thức rõ ràng, đầy đủ để sử dụng thông tin cho thích hợp

1.1.4 Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong việc cung cấp thông tin cho quản lý

Đối với hoạt động của doanh nghiệp thì việc hạ thấp hao phí lao động cábiệt là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho việc tồn tại và phát triển của doanh

Trang 11

nghiệp Vấn đề quan trọng của doanh nghiệp là quản lý chi phí một cách chitiết chặt chẽ, thông tin kế toán trở thành yếu tố quan trọng giúp cho công tácquản lý chi phí đầu vào cũng như toàn bộ quá trình sản xuất Để đáp ứng đượcyêu cầu đó đòi hỏi phải tập hợp được chi phí mỗi loại là bao nhiêu để so sánhvới kế hoạch xác định mức tiết kiệm hay lãng phí trong toàn bộ chi phí chi racũng như trong từng khâu, trong từng khoản mục.

Đồng thời, thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm cung cấp các nhà quản lý biết được chi phí và giáthành thực tế của từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, lao vụ cũng nhưtoàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phân tích đánh giátình hình thực hiện các định mức chi phí, dự toán chi phí, tình hình sử dụnglao động vật tư, tiền vốn có tiết kiệm, hiệu quả hay lãng phí (tình hình thựchiện giá thành) Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp hữu hiệu, kịp thời hạ thấpchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đề ra các quyết định phù hợp cho sựphát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp

1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm

Chi phí và giá thành sản phẩm là chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống cácchỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệmật thiết với doanh thu, kết quả, (lãi, lỗ) hoạt động sản xuất kinh doanh, dovậy được chủ doanh nghiệp rất quan tâm

Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sảnphẩm đáp ứng được các yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, kế toán cần thựchiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của kế toán chi phí và tính giá thànhsản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các

bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đềcho kế toán chi phí và giá thành

Trang 12

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệsản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêucầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đốitượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuấttheo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sảnphẩm, khả năng, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đốitượng tính giá thành cho phù hợp

- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phâncông một cách rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán

có liên quan đặc biệt bộ phận kế toán các yếu tố chi phí

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ

kế toán phù hợp với nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứngvới nhu cầu thu nhận - xử lý - hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành củadoanh nghiệp

- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sảnphẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúpcác nhà quản trị đưa ra các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp vớiquá trình sản xuất - tiêu thụ sản phẩm

1.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn để kế toán có thể tập hợpđược CPSX thực tế phát sinh trong kỳ

Việc xác định đối tượng tập hợp CPSX ở từng doanh nghiệp tuỳ thuộcvào quy mô hoạt động, yêu cầu và trình độ quản lý cũng như quy trình côngnghệ sản xuất của từng ngành, từng doanh nghiệp Song, mục đích cuối cùngcủa công tác tập hợp chi phí là tính được giá thành sản xuất của sản phẩm Do

đó, đối tượng tập hợp CPSX có thể là:

Trang 13

- Tập hợp CPSX để tính giá thành của từng nhóm sản phẩm cùng loại.

- Tập hợp CPSX để tính giá thành theo từng loại sản phẩm

- Tập hợp CPSX để tính giá thành theo đơn đặt hàng

- Tập hợp CPSX theo từng địa điểm phát sinh chi phí

1.2.2 phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức, kỹ thuật xác định chiphí cho từng đối tượng tập hợp chi phí Tập hợp chi phí sản xuất là giai đoạn đầucủa quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Thông thườngtại các doanh nghiệp hiện nay có hai phương pháp tập hợp chi phí như sau:

- Phương pháp tập hợp trực tiếp:

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp những chi phí sản xuất phátsinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được tậphợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí sản xuất

- Phương pháp tập hợp gián tiếp:

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp những chi phí sản xuất liênquan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường tập hợp thành từngnhóm và chọn tiêu thức để phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí

1.3 Đối tượng và phương pháp tính giá thành

1.3.1 Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm cùngloại do doanh nghiệp sản xuất cần phải tính giá thành và giá thành đơn vị sảnphẩm

Để xác định được đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểmhoạt động SXKD, đặc điểm sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp sản xuất sản phẩm có tính chất đơn chiếc như: đóng tàu, sửa chữa ôtô thì đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành Nếudoanh nghiệp sản xuất theo phương thức hàng loạt như: sản xuất hàng maymặc, ô tô, xe máy thì đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm đã hoànthành

Trang 14

Việc xác định đối tượng tính giá thành đúng và phù hợp với đặc điểmcủa doanh nghiệp giúp kế toán tổ chức sổ kế toán, các bảng tính giá thành sảnphẩm theo từng đối tượng cần quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kếhoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả đáp ứng được yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp.

1.3.2 Phương pháp tính giá thành

Phương pháp tính giá thành là phương pháp, kỹ thuật xử lý các số liệuCPSX đã tập hợp được để làm cơ sở cho việc tính toán xác định giá thành củasản phẩm Căn cứ vào các chi phí đã tập hợp được theo các đối tượng tập hợpCPSX, kế toán phải vận dụng phương pháp tính giá thành hợp lý, phù hợp vớiđặc điểm tổ chức SXKD, tính chất đặc điểm sản phẩm, yêu cầu và trình độquản lý của doanh nghiệp

Theo chế độ kế toán hiện hành, giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoànthành phải tính theo các khoản mục sau:

- Chi phí NVL trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Số liệu tính toán phải được phản ánh trên bảng tính giá thành và phải thểhiện được nội dung, phương pháp tính giá thành mà doanh nghiệp áp dụng.Sau đây là một số phương pháp tính giá thành sản phẩm thường được ápdụng:

Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào những CPSX đã tập hợpđược theo đối tượng tập hợp chi phí trong kỳ và giá trị sản phẩm dở dang đầu

kỳ, cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm Do đó phương pháp này còn gọi làphương pháp tính giá thành trực tiếp

Giá thành sản phẩm được tính theo công thức:

Tổng giá thành

thực tế của sản = Trị giá SPDD Chi phí sản xuất Trị giá SPDD

Trang 15

Giá thành đơn vị của đối

tượng tính giá thành =

Tổng giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất

trong kỳKhối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Phương pháp tính giá thành theo định mức

Để áp dụng phương pháp này, doanh nghiệp phải xây dựng giá thànhđịnh mức đơn vị cho từng loại sản phẩm Khi tập hợp CPSX phải theo từngđịnh mức và tính giá thành sản xuất sản phẩm theo công thức sau:

+(-)

Thoát lyđịnh mức

+(-)

Thay đổiđịnh mức

Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp trong quá trình sản xuất đồngthời với việc chế tạo sản phẩm chính còn thu được thêm sản phẩm phụ Do

đó, khi tính giá thành sản phẩm cần loại trừ các chi phí đó ra khỏi CPSX đãtập hợp được

Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính và được tính theo công thứcsau:

+

Tổng CPSXphát sinhtrong kỳ

-Giá trị sảnphẩm phụthu hồi

-Trị giáSPDDcuối kỳ

Phương pháp tính giá thành theo hệ số

Áp dụng trong từng trường hợp tính giá thành của sản phẩm trong nhómsản phẩm cùng loại Theo phương pháp này người ta phải lấy một loại sảnphẩm trong nhóm làm sản phẩm chuẩn có hệ số là 1 để làm căn cứ quy đổicác loại sản phẩm theo sản phẩm tiêu chuẩn bằng cách xác định hệ số củatừng loại sản phẩm trong nhóm

Trang 16

Căn cứ để xác định hệ số có thể là: giá thành kế hoạch, chi phí địnhmức Sau khi quy đổi ra sản phẩm chuẩn thì có thể tính giá thành sản xuấtthực tế của từng loại và giá thành đơn vị sản phẩm:

Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ được áp dụng để tính giá thành củatừng loại sản phẩm và từng đơn vị sản phẩm theo tỷ lệ giữa giá thành sản xuấtthực tế với giá thành kế hoạch của toàn bộ sản phẩm sản xuất được

Tỷ lệ giá thành

=

Tổng giá thành sản xuất thực tếTổng giá thành kế hoạch

1.4 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Có hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho là: Phương pháp kê khaithường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ Do doanh nghiệp hạch toánhàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên nên trong luận văn emchỉ trình bày kế toán chi phí sản xuất và giá thành theo phương pháp kê khaithường xuyên

1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

x Tỷ lệ giá

thành

Trang 17

a Chứng từ sử dụng:

+ Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

+ Hóa đơn GTGT đầu vào

+ Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ, Lệnh xuất vật tư

Bên Nợ: Phản ánh trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho

sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ, lao vụ trong kỳ hạch toán

Bên Có:

+ Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

+ Trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có)

+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho sảnxuất kinh doanh trong kỳ

+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thườngTài khoản 621 không có số dư

c Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán CP NVL TT theo phương pháp

Trang 18

kê khai thường xuyên

Ghi chú:

(1) Xuất kho NVL dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm

(2) Mua NVL dùng ngay vào sản xuất sản phẩm

(3) VL dùng chưa hết không nhập lại kho

(4) VL dùng không hết nhập lại kho

(5) Cuối kỳ, kết chuyển CPNVL TT sang TK 154

(6) CPNVL TT vượt trên mức bình thường

1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

a Chứng từ sử dụng:

+ Bảng chấm công, phiếu báo sản phẩm hoàn thành

+ Bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

b Tài khoản sử dụng:

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người laođộng trực tiếp sản xuất sản phẩm và cho lao động thuê ngoài theo từng côngviệc như tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản trích theo lương (BHYT,

Trang 19

BHXH, KPCĐ, BHTN)… Tài khoản dùng để tập hợp chi phí nhân công trựctiếp là tài khoản 622 - “Chi phí nhân công trực tiếp”.

Kết cấu của tài khoản 622 như sau:

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia trong quá trình sản xuất

sản phẩm

Bên Có:

+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt lên mức bình thườngTài khoản 622 không có số dư

c Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán CP NCTT theo phương pháp

kê khai thường xuyên

Ghi chú:

(1) Tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

(2) Trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất

(3) Tính BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân sản xuất

(4) Cuối kỳ, kết chuyển CP NCTT sang tài khoản 154

(5) Phần CP NCTT vượt trên mức bình thường.

Trang 20

1.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

a Chứng từ sử dụng:

+ Phiếu xuất kho,phiếu chi

+ Bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao

+ Hóa đơn dịch vụ

b Tài khoản sử dụng:

Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phílao động gián tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, các chi phí tiện ích như tiền điện,nước, điện thoại và các chi sản xuất khác Tài khoản dùng để tập hợp chi phísản xuất chung là TK 627 - “Chi phí sản xuất chung”

Kết cấu của tài khoản 627 như sau:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh.

Bên Có: - Các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung (nếu có)

- Chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biếncho các đối tượng chịu chi phí

- Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 627 không có số dư và được mở 06 tài khoản cấp 2 để tập hợptheo yếu tố chi phí:

- TK 6271 – Chi phí nhân viên

- TK 6272 – Chi phí vật liệu

- TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền

c Phân bổ chi phí sản xuất chung:

Đặc điểm của chi phí sản xuất chung là không thể tính trực tiếp vào sảnphẩm, chúng sẽ được tính vào chi phí sản phẩm thông qua việc phân bổ chi phí

Trang 21

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng sản xuấthoặc bộ phận sản xuất kinh doanh Việc tập hợp chi phí được thực hiện định

kỳ và cuối mỗi kỳ sẽ tiến hành phân bổ và kết chuyển vào đối tượng hạchtoán chi phí Tuy nhiên nếu mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn côngsuất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chiphí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường.Khoản chi phí sản xuất chung không được phân bổ được ghi nhận là chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ

Mức phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng chịu chi phíđược xác định như sau:

Mức phân bổ chi phí cho

từng đối tượng = Đơn giá SXC x

Tiêu thức phân bổ củatừng đối tượng

Trong đó:

Các tiêu chuẩn phân bổ:

- Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp

- Phân bổ theo định mức, kế hoạch chi phí sản xuất chung

- Phân bổ theo chi phí trực tiếp

d Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán CP SXC theo PP kê khai thường xuyên

Tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Tổng tiêu thức phân bổĐơn giá SXC =

Trang 22

1.4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

a Tài khoản sử dụng:

CPSX sau khi tập hợp riêng từng khoản mục ở các tài khoản tương ứng:

TK 621, TK 622, TK 627, sẽ được kết chuyển sang TK 154: CPSX kinh doanh dở dang, để tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm sản xuất của

doanh nghiệp trong kỳ kế toán Tài khoản 154 sử dụng ở các doanh nghiệpsản xuất được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí: từng phânxưởng, bộ phận sản xuất, chi tiết theo loại, nhóm sản phẩm và theo yêu cầuquản lý của doanh nghiệp

Kết cấu TK 154 như sau:

Chi phí nhân viên

(1)

TK 152

Chi phí vật liệu(2)

Chi phí CCDC

(3)

CP SXC phân bổ vào

CP chế biến trong kỳ (7)

(7)

TK 153 (142, 242)

CP SXC phân bổ - ghi nhận CPSX trong kỳ

Trang 23

Bên Nợ: - Các chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC kết chuyển

cuối kỳ

Bên Có: - Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa

được

- Trị giá NVL, hàng hoá gia công xong nhập lại kho

- Tổng giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành

b Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPSX theo phương pháp KKTX

1.4.5 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

Kết chuyển hoặc phân bổ CP NVL

TT cuối kỳ

TK 632

TK 133

Kết chuyển các khoản làm giảm giá

TK 155Kết chuyển giá thành SX thực

TK 627

TK 157Kết chuyển giá thành SX thực

tế SP gửi bánTập hợp CP

SXC

TK 133

Kết chuyển CP SXC được phân

bổKết chuyển

CP SX chung

Giá thành thực tế sản phẩm bán ngay không qua kho (đã xác định tiêu thụ cuối kỳ)

TK 632

Trang 24

Sau khi đã tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, để tính được giáthành sản phẩm hoàn thành, kế toán doanh nghiệp cần phải tổ chức kiểm kê,đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ theo các phương pháp phù hợp.Thông tin về sản phẩm dở dang có ảnh hưởng và cũng tác động đến giátrị hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán và ảnh hưởng đến lợi nhuận trênbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Do vậy, việc đánh giá sản phẩm dởdang có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm nói riêng cũng như đối với công tác kế toán nói chungcủa doanh nghiệp Trong thực tế doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng cáphương pháp sau để đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

a Đánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp:

Theo phương pháp này, việc đánh giá sản phẩm dở dang chỉ tính giá trịvốn của NVL đã bỏ vào các sản phẩm dở dang đó mà không tính đến các chiphí khác Các CPSX chung và chi phí nhân công trực tiếp được tính cả chothành phẩm

Công thức:

Phương pháp này có ưu điểm là dễ tính nhưng độ chính xác không cao

Do vậy, phương pháp này chỉ thích hợp áp dụng đối với doanh nghiệp có chiphí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm

b Đánh giá SPDD cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương:

Phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có đặcđiểm là chi phí NVL chiếm tỷ trọng nhỏ trong giá thành sản phẩm, các chi phíkhác chiếm tỷ trọng tương đối đồng đều, khối lượng sản phẩm dở dang cuối

Chi phí của SPDD đầu kỳ +

Chi phí NVLTT phát sinh trong kỳSản lượng thành phẩm và

SPDD cuối kỳ

Trang 25

Khi áp dụng phương pháp này cần căn cứ vào khối lượng sản phẩm dởdang và mức độ hoàn thành của chúng để quy đổi ra khối lượng sản phẩmhoàn thành tương đương và cần phân biệt hai trường hợp:

- Nếu chi phí NVL trực tiếp bỏ ra một lần: Trị giá của NVL tính cho mộtđơn vị thành phẩm và một đơn vị sản phẩm dở dang là như nhau; còn các chiphí chế biến khác thì tính cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thànhtương đương đã xác định được

- Nếu chi phí NVL trực tiếp được phân bổ dần vào sản xuất theo tiến độhoàn thành sản phẩm thì chỉ cần ước lượng mức độ hoàn thành tương đươngcủa sản phẩm dở dang để tính

Việc tính toán được thực hiện theo công thức:

* Đối với khoản mục chi phí bỏ vào sản xuất một lần:

* Đối với khoản mục chi phí bỏ dần ra theo tiến độ sản xuất:

c Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức:

Phương pháp này chỉ áp dụng đối với những sản phẩm đã xây dựng đượcđịnh mức CPSX hợp lý hoặc đã thực hiện phương pháp tính giá thành theo

SPDD cuối kỳ quy đổi

theo sản phẩm hoàn

thành tương đương

=

Khối lượng SPDD cuối kỳ

x

Tỷ lệ hoàn thành theo xác định (%)

Chi phí của SPDD đầu kỳ +

Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Khối lượng SPDD cuối kỳ+

Số lượng SPDD cuối kỳ quy đổi theo sản phẩm hoàn thành tương đương

Số sản phẩm hoàn thành trong

kỳ

Số SPDD cuối kỳ quy đổi theo sản phẩm hoàn thànhtương đương+

Trang 26

định mức Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê khốilượng sản phẩm dở dang, xác định mức độ hoàn thành của sản phẩm vào cuối

kỳ và căn cứ vào định mức chi phí của từng đơn vị sản phẩm, dịch vụ cụ thể

để tính chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ theo công thức:

d Đánh giá SPDD theo khối lượng sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành:

Phương pháp này chủ yếu được áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạtđộng dịch vụ như: may mặc, giặt là, sửa chữa máy móc thiết bị Đối vớinhững hoạt động này sản phẩm hoàn thành đã tiêu thụ hay nói cách khác làtrao trả sản phẩm cho khách, còn những sản phẩm chưa gia công chế biếnxong thì được coi là sản phẩm dở dang (chưa thực hiện trao trả cho kháchhàng dù đã gia công thực hiện hoàn thành)

Để xác định chi phí của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ, trước hết cầnkiểm kê khối lượng sản phẩm dịch vụ đã thực hiện trong kỳ sau đó tiến hànhphân bổ chi phí cho từng bộ phận:

Vì ở các doanh nghiệp này, việc xác định CPSX, dịch vụ dở dang cuối

kỳ là xác định đối với những sản phẩm chưa xác định tiêu thụ, do quá trìnhsản xuất và tiêu thụ ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ gắn liền với nhau

1.5 Hình thức ghi sổ kế toán

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác quản

lý tài chính mà doanh nghiệp chọn hình thức ghi sổ kế toán phù hợp Doanhnghiệp được áp dụng một trong các hình thức ghi sổ kế toán sau:

Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ

=

Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

x Định mức chi phí

Tổng khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành

x

Khối lượng sản phẩm hoàn thành nhưng chưa tiêu thụ

Trang 27

 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh

tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổNhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kếtoán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Hình thức này bao gồm các loại sổ kế toán sau: Nhật ký – Sổ Cái; Các

sổ, Thẻ kế toán chi tiết

 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toántổng hợp là Chứng từ ghi sổ Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Hình thức này bao gồm các loại sổ kế toán sau: Chúng từ ghi sổ; SổĐăng ký Chứng từ ghi sổ; Sổ Cái; Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ: Tập hợp và hệ thống hóa cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việcphân tích các nghiệp vụ kinh tế theo các tài khoản đối ứng Nợ

Hình thức này bao gồm các loại sổ kế toán sau: Nhật ký chứng từ; Bảngkê; Sổ Cái; Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

 Hình thức kế toán máy vi tính: Công việc kế toán được thực hiện theomột chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán đượcthiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp cáchình thức kế toán quy định Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quytrình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chínhtheo quy định

Các loại sổ của hình thức kế toán máy vi tình: Phần mềm kế toán đượcthiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đónhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Trang 28

 Hình thức kế toán Nhật ký chung: Luận văn xin đi sâu vào trình bàyhình thức ghi sổ này vì đây là hình thức đơn vị thực tập lựa chọn.

- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán “Nhật Ký Chung”: Tất cả cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi sổ Nhật Ký, mà trọng tâm là sổNhật Ký Chung, theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (định khoản

kế toán) của nghiệp vụ đó

- Hình thức Nhật Ký Chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

 Sổ tổng hợp gồm: Sổ Nhật Ký Chung; Nhật ký đặc biệt và Sổ Cái+ Sổ Nhật Ký Chung: là sổ ghi chép theo thứ tự thời gian và nội dungkinh tế, quan hệ đối ứng của các tài khoản

+ Sổ Cái: Dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoảnđược quy định trong chế độ kế toán dùng cho doanh nghiệp Mặt khác số liệughi trên Sổ Cái dùng để kiểm tra đối chiếu với Bảng cân đối kế toán, Bảngtính giá thành và các sổ chi tiết khác

 Sổ chi tiết: Sổ (thẻ) kế toán chi tiết dùng để phản ánh chi tiết, cụthể từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và từng đối tượng kế toán riêng biệt màtrên sổ kế toán tổng hợp chưa phản ánh được Số liệu trên sổ kế toán chi tiếtcung cấp các chỉ tiêu chi tiết về tình hình tài sản, vật tư, tiền vốn, tình hìnhhoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và làm căn cứ để lậpBCTC

 Bảng cân đối tài khoản: Dùng để phản ánh tình hình đầu kỳ, phátsinh trong kỳ và tình hình cuối kỳ của các loại tài sản, nguồn vốn với mụcđích kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép cũng như cung cấp thông tincho cần thiết cho quản lý

 Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn: Là bản tổng hợp giúp công tynắm được hàng tồn kho của tất cả các loại vật tư trong kho của công ty

Trang 29

Sơ đồ 1.5 Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán theo

Sổ Nhật ký chung

Báo cáo tài chính

Bảng cân đốitài khoản

Sổ cái

Chứng từ gốc

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Ghi hàng ngàyGhi định kìQuan hệ đối chiếu

Ghi chú:

Trang 30

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI

CN CÔNG TY CỔ PHẦN X20 – XÍ NGHIỆP MAY 20C

2.1 Giới thiệu về CN công ty cổ phần X20 - Xí nghiệp may 20C

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Xí nghiệp may 20C là tiền thân của trường dạy nghề cho thương binhthuộc QK4 Được thành lập ngày 27/7/1972 tại làng Mó - xã Quỳnh Châu -huyện Quỳnh Lưu - tỉnh Nghệ An Với nhiệm vụ chủ yếu là dạy nghề maymặc cho anh em thương binh và sau này là dạy nghề cho quân đã hoàn thànhnghĩa vụ quân sự

Trải qua các thời gian trực thuộc, các cơ quan của QK4, nhiệm vụ của xínghiệp cũng dần thay đổi từ chỗ chỉ dạy nghề cho anh em thương binh đếnđào tạo nghề cho quân nhân, tổ chức may đo sản xuất quân trang và tham giasản xuất hàng kinh tế xuất khẩu

Tháng 6/2003 tại quyết định số 15/2003/ QĐ - BQP ngày 14/6/2003 của

bộ trưởng bộ quốc phòng xí nghiệp may 20C được điều chuyển nguyên trạng

từ công ty Lam Hồng - QK4 về trực thuộc công ty 20 tổng cục Hậu Cần kể từngày 1/7/2003 Ngày 25/7/2003 xí nghiệp được đổi tên thành Xí nghiệp may20C Đến tháng 01/2009 theo quyết định của Bộ Quốc phòng Công ty 20 -TCHC - BQP được chuyển đổi mô hình thành công ty Cổ phần và Xí nghiệpmay 20C lại được chuyển lại thành Chi nhánh Công ty CP X20 - Xí nghiệpmay 20C

Tên đơn vị: Chi nhánh công ty CP X20 - Xí nghiệp may 20C

Địa chỉ: Số 1 - Đường Tuệ Tĩnh - Phường Hưng Dũng - TP Vinh - Tỉnh Nghệ An.

Điện thoại: 038.3842558

Trang 31

Xí nghiệp đã từng bước hoàn thiện bộ máy quản lý sản xuất, đặc biệt đãchú trọng nghiên cứu sắp xếp lại công tác quản lý và cơ cấu tổ chức sản xuấtcủa các bộ phận, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ thực tế của xí nghiệp Tăngcường đào tạo chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thông qua các lớp tập huấn.

Xí nghiệp đã được công ty đầu tư xây dựng mới nhà điều hành, đầu tưthêm máy móc thiết bị chuyên dùng

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của Xí nghiệp

- Trực tiếp sản xuất kinh doanh theo kế hoạch Nghiên cứu, xây dựng vàthực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết

Trang 32

- Sử dụng hợp lý lao động, vật tư, tiền vốn, chấp hành pháp lệnh kế toántài chính, thống kê.

- Quản lý và chịu trách nhiệm về lao động, an toàn vệ sinh môi trường

* Ngành nghề kinh doanh: Xí nghiệp chuyên sản xuất may đo quân trang

và tham gia sản xuất hàng kinh tế nội, hàng kinh tế xuất khẩu

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ

Nhận kế hoạch sản xuất từ Xí nghiệp, Ban KH - TCSX triển khai tới bộphận Kỹ thuật Bộ phận kỹ thuật nhận tài liệu, tiến hành kiểm tra thông số kỹthuật, ra mẫu, chế mẫu và viết công nghệ sản xuất Thường kỳ, xí nghiệpchuyên sản xuất hàng loạt sản phẩm phục vụ cho nhiều đơn vị, chủ yếu làhàng quân nhu Ngoài ra xí nghiệp còn tiếp nhận các đơn đặt hàng và hoànthành theo tiến độ được ưu tiên trước các mặt hàng sản xuất hàng loạt Sau đólại tiếp tục sản xuất như thường kỳ, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanhbình thường Quá trình đó bắt đầu diễn ra từ việc: Bộ phận tiếp nhận vật tưtiến hành nhận, đối chiếu với định mức kinh tế kỹ thuật để lên cân đối thừathiếu báo cáo Xí nghiệp kịp thời, đồng thời đánh giá chất lượng và phân loạivật tư

Căn cứ vào năng lực sản xuất của các bộ phận mà Ban KH - TCSX tínhtoán và phân bổ lệnh sản xuất

Sơ đồ quy trình công nghệ

1 May đáp, Vào tay bên, Định vị, May dọc, Cuốn mép

2 Chiết ly, May hậu, Mí hậu,

3 Giáp mông, Đính Xăng, May Xăng, Vắt gấu

Trang 33

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý CN công ty CP X20 - xí nghiệp may 20C

(Nguồn: Phòng kế toán Xí nghiệp)

Qua sơ đồ ta thấy hệ thống tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp may20C là hệ thống theo mô hình trực tuyến (chỉ đạo)

2.1.4.2 Nhiệm vụ của các phòng, ban

- Ban giám đốc (Gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc): Tham mưu giúp

giám đốc Chỉ huy và điều hành toàn bộ các hoạt động chung của xí nghiệp, làban chịu trách nhiệm cao nhất trước giám đốc xí nghiệp về kết quả hoàn thànhnhiệm vụ của xí nghiệp Đồng chí Giám đốc Xí nghiệp là người chịu tráchnhiệm cao nhất với cấp trên về công tác chỉ huy và điều hành toàn bộ các hoạtđộng chung của Xí nghiệp theo điều lệnh Quân đội, điều lệ và quy chế tổchức hoạt động của Công ty đã ban hành

Các đồng chí Phó Giám đốc Xí nghiệp là người giúp việc Giám đốc quản

lý, điều hành từng mặt công tác theo sự phân công uỷ quyền của Giám đốc Xínghiệp, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Xí nghiệp, và tập thể về kết quảhoàn thành nghiệm vụ của các mặt công tác do mình phụ trách

Ban kỹ thuật -công nghệ

Ban kế hoạch -sản xuất

PX may I

PX may II

Cửa hàng

số 2

PX may III

Cửa hàng

số 1

Trang 34

- Ban tài chính - kế toán: Tham mưu giúp Giám đốc XN về các mặt

hoạch toán, quản lý thu chi tài chính trong phạm vi các khoản mục và tỉ lệ chiphí được công ty phân cấp

Trực tiếp tổ chức hạch toán phần nghiệp vụ kế toán phát sinh theo đúngchế độ, nguyên tắc do nhà nước, Quân đội và Công ty quy định

- Ban chính trị - hành chính: Là cơ quan tham mưu giúp việc cho Giám

đốc XN thực hiện các mặt công tác hành chính văn thư bảo mật, bảo đảm antoàn trật tự nội vụ, công tác bảo đảm hậu cần đời sống, quản lý chăm sóc sứckhoẻ cho người lao động Trực tiếp quan hệ chặt chẽ với chính quyền địaphương trong mọi lĩnh vực Giữ vững an ninh trật tự và an toàn trong đơn vị

- Ban kỹ thuật - công nghệ: Tham mưu giúp Giám đốc XN công tác kỹ

thuật và chịu trách nhiệm trước Giám đốc XN về kỹ thuật từ khâu tiếp nhậntài liệu, mẫu mã sơ đồ công nghệ SX sản phẩm từ Công ty giao cho XN đếnviệc tổ chức triển khai thực hiện công tác chuẩn bị kỹ thuật cho SX ở XN theo

HT quản lý chất lượng ISO 9001: 2000

Xây dựng các định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu của các sản phẩm

SX trong XN Ký định mức nguyên liệucủa từng mã hàng với khách

- Ban kế hoạch sản xuất: Giúp Giám đốc Xí nghiệp trong việc triển khai,

theo dõi, điều độ SX ở tất cả các khâu từ tiếp nhận vật tư, nguyên liệu đếnđóng gói giao trả sản phẩm Trực tiếp thực hiện việc đối chiếu và thanh toánvật tư và các nghiệp vụ khác để thanh lý hợp đồng xác nhận hoàn thành kếhoạch với Xí nghiệp

Giúp Giám đốc Xí nghiệp bố trí, sắp xếp, quản lý lao động, xây dựngđơn giá trả lương, phân phối thu nhập, tiền thưởng cho CB - CNV Xí nghiệptheo quy định của Công ty Trực tiếp quản lý kho nguyên vật liệu, thànhphẩm, chuẩn bị vật tư chuẩn bị SX Phối hợp kịp thời đối với bộ phân kháctrong Xí nghiệp để giải quyết những công việc có liên quan

2.1.5 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại CN công ty CP X20 – Xí nghiệp may 20C

Trang 35

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại CN công ty CP X20 - XN may 20C

Là một đơn vị trực thuộc của công ty 20 bộ máy kế toán tại Xí nghiệpmay 20C áp dụng hình thức kế toán tập trung

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại CN công ty

CP X20 – Xí nghiệp may 20C

(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)

* Mối quan hệ tổ chức bộ máy:

Trong quá trình hạch toán kế toán, trưởng ban tài chính - kế toán chỉ đạo,xem xét nhân viên của mình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mộtcách kịp thời, chính xác theo đúng quy định của nhà nước Đó là mối quan hệchỉ đạo Theo sự chỉ đạo của trưởng ban các kế toán viên phối hợp chặt chẽvới nhau thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh môt cách rõràng, công khai gọi là mối quan hệ phối hợp

* Chức năng của các bộ phận:

- Trưởng phòng: là người trực tiếp điều hành, quản lý toàn bộ các mặthoạt động của ban, chịu trách nhiệm trước giám đốc xí nghiệp và cơ quannghiệp vụ cấp trên về kết quả hoàn thành nhiệm vụ của ban; xem xét, kýduyệt các báo cáo tài chính, các bản hợp đồng

Kế toán vật tư

Kế toán chi phí sản xuất

Trang 36

- Phó phòng kế toán kiêm toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu kế toán, thựchiện các quyết toán cuối kỳ, tập hợp, xử lý số liệu, quản lý và lên các loại sổ,lập bảng cân đối kế toán, các báo cáo tài chính.

- Kế toán tiền lương kiêm kế toán các khoản thanh toán: Theo dõi cácvấn đề liên quan đến người lao động, tình hình thu nộp, chi trả tiền lương vàcác khoản trích theo lương Đồng thời theo dõi tình hình tăng giảm các khoảnthanh toán với nhà nước, khách hàng và công nhân viên

- Kế toán TSCĐ, CCDC: Theo dõi tình hình tăng giảm, giá trị hao mònluỹ kế, giá trị còn lại của Tài sản cố định và Công cụ dung cụ

- Kế toán hàng tồn kho và nguyên vật liệu: Theo dõi và hạch toán tìnhhình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu, hàng hóa

- Kế toán chi phí sản xuất: Theo dõi tình hình các khoản chi phí phát sinhtrong kì của các TK 621, TK 622, TK 627 Cuối kì kết chuyển về TK 154 đểtính giá thành sản phẩm

2.1.5.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán áp dụng tại CN công ty CP X20 – Xí nghiệp may 20C

* Đặc điểm chung:

- Chế độ kế toán áp dụng: Kế toán doanh nghiệp Thực hiên theo Quyếtđịnh 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàichính

- Đơn vị tiền tệ áp dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ)

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung

- Niên độ kế toán của Xí nghiệp: áp dụng từ 01/01 đến 31/12 hàng năm

- Phương pháp kế toán TSCĐ: Theo Nguyên giá

- Khấu hao TSCĐ được áp dụng theo phương pháp đường thẳng với thờigian sử dụng TSCĐ theo quyết định số 98/QĐ - TCKT ngày 31/10/2001 củatổng công ty Dệt - may Việt Nam

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 37

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

- Thuế: Xí nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

* Đặc điểm tổ chức hệ thống báo cáo tài chính:

Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tìnhhình kinh doanh và các luồng tiền của các doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầuquản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích củanhừng người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế

Đặc điểm tổ chức hệ thống báo cáo tài chính của Xí nghiệp may 20C: + Kỳ lập báo cáo Tài chính là hàng quý, hàng năm

+ Các loại Báo cáo tài chính và cơ sở lập:

Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DN):

Được lập căn cứ vào Sổ kế toán tổng hợp; vào Sổ (thẻ) kế toán chi tiếthoặc Bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản loại I, II, IV ở kỳ lập báo cáo; vàoBảng cân đối kế toán năm trước

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN):

Được lập căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước;vào Sổ kế toán tổng hợp và Sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tàikhoản từ loại V đến loại IX

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN):

Được lập theo phương pháp trực tiếp căn cứ vào Bảng cân đối kế toán,

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo

lưu chuyển tiền tệ kỳ trước, và các tài liệu liên quan khác như: Sổ kế toán tổnghợp, sổ kế toán chi tiết các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi ngân hàng”, “Tiềnđang chuyển”, Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản liên quan khác,Bang tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, các tài liệu kế toán chi tiết khác…

Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN):

Được lập căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của kỳ báo cáo; Căn cứ vào Bản

Trang 38

thuyết minh báo cáo tài chính của kỳ trước; Căn cứ vào tình hình thực tế củadoanh nghiệp và các tài liệu liên quan khác.

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành tại CN công ty CP X20 – Xí nghiệp may 20C

2.2.1 Nội dung chi phí sản xuất tại Xí nghiệp may 20C bao gồm

2.2.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu xuấtdùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm Đây là khoản mục chi phíchiếm tỷ trọng lớn trong giá thành của hầu hết các loại sản phẩm

Nguyên vật liệu của Xí nghiệp may 20C được chia thành:

* Nguyên vật liệu chính: Các loại vải màu, vải lót như: vải AN, vải dạmàu, vải 8917, …

* Vật liệu phụ: kim, chỉ, nhãn, mex, ghim, cúc, bìa lưng, đề can, nơ cổ, …

* Nhiên liệu: dầu Diezen, xăng Mogar 90, xăng Mogar 92, dầu máy,

* Phụ tùng: băng ép méc, cước dán thoi, băng da, cáp treo Go ngắn…

Để thuận tiện cho việc cập nhật, xử lý và khai thác số liệu, CN Công ty

CP X20 – XN may 20C đã xây dựng một hệ thống mã nguyên vật liệu chomỗi loại trên Ở Xí nghiệp may 20C, chi phí nguyên vật liệu được tập hợptrực tiếp cho từng loại sản phẩm Để tập hơp chi phí này, kế toán sử dụng tàikhoản 621 và các sổ kế toán sau: sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 621, sổchi tiết tài khoản 621

Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất ở Xí nghiệp may 20C tuỳ theo loạisản phẩm khác nhau mà có chủng loại và cách thức khai thác khác nhau

Thứ nhất, đối với hàng quốc phòng: đây là mặt hàng Xí nghiệp sản xuất

hàng loạt nhằm cung cấp sản phẩm cho các đơn vị bộ đội trên địa bàn QK4 từQuảng trị trở ra Đối với mặt hàng này, nguyên vật liệu sử dụng gồm: vảiGabađin, bông, mec, vải phin,chỉ, khuy…

Thứ hai, đối với hàng gia công xuất khẩu: nguyên vật liệu chính, phụ

được phía đưa gia công cung cấp trên cơ sở định mức tiêu hao do hai bên

Trang 39

cùng xây dựng Xí nghiệp chỉ hạch toán các chi phí tiền lương và phân bổ chiphí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm.

Thứ ba, đối với hàng kinh tế: các mặt hàng kinh tế bao gồm: các trang

phục sản xuất theo yêu cầu của ngành xăng dầu, cục thuế, hải quan… hoặcmột số sản phẩm bán ra thị trường theo nhu cầu của người tiêu dùng Đối vớimặt hàng này thì nguyên vật liệu chủ yếu được khai thác ngoài thị trường theođúng chủng loại, mẫu mã do khách hàng yêu cầu Và Xí nghiệp chủ yếu sảnxuất hàng theo hợp đồng kinh tế…

Ở đây em xin trình bày thủ tục xuất nguyên vật liệu và quy trình hạchtoán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đối với sản xuất hàng kinh tế theo đơnhàng sản phẩm bộ đồ đông cho công ty Xăng Dầu và sản xuất hàng quốcphòng hàng loạt sản phẩm LQ K08

2.2.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp

Tại CN Công ty CP X20 - XN may 20C chi phí nhân công trực tiếpchính là toàn bộ số chi phí về tiền công và các khoản phải trả cho người laođộng trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm bao gồm lương chính, lương phụ,phụ cấp và các khoản có tính chất lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.Hàng tháng, căn cứ vào kết quả hạch toán lao động do nhân viên tínhlương của các PX gửi lên Căn cứ vào cơ chế tính trả lương thưởng Xí nghiệp

đã xây dựng, bộ phận lao động tiền lương thuộc Phòng tổ chức hành chínhtính toán và xác định số tiền lương thực tế phải trả cho từng công nhân sảnxuất và lập bảng thanh toán lương cho từng PXSX, sau đó kế toán tiền lươngtổng hợp chi phí tiền lương công nhân sản xuất từng PXSX thể hiện trên Bảngphân bổ tiền lương và trích BHXH

Đối với các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho công nhânsản xuất: Theo chế độ hiện hành, đây là khoản trích trên tổng số tiền lươngcông nhân sản xuất và phải được xác định là một khoản mục chi phí cơ bản vàphải được hạch toán riêng Do đó, tiền lương phát sinh ở đâu thì phải trích

Trang 40

BHXH theo đó Căn cứ vào số tiền lương của công nhân sản xuất đã tập hợp

và phân bổ cho từng đối tượng hạch toán và tỷ lệ trích nộp kế toán xác địnhđược các khoản phải trích

2.2.1.3 Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản

lý sản xuất trong các phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất

Khoản mục chi phí sản xuất chung ở CN Công ty CP X20 – XN may20C bao gồm những nội dung chi phí sau:

- Chi phí nhân viên PX: Bao gồm các khoản tiền lương chính lương phụ,các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trích theo lương của nhân viên PX

- Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng chung cho các PX như chi phívật liệu, phụ liệu

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Dùng cho hoạt động sản xuất sản phẩm

- Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác như tiền thuê sửa chữaTSCĐ, tiền điện nước, điện thoại dùng ở PX phải trả người cung cấp, chi phíthu gom phế liệu, chi phí giám định máy

2.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

CN Công ty CP X20 – Xí nghiệp may 20C là đơn vị sản xuất với quy môlớn, có công nghệ liên tục khép kín ngắn ngày Số lượng sản xuất trong kỳlớn, chủ yếu sản xuất hàng loạt, ngoài ra tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàngkinh tế nội, hàng kinh tế xuất khẩu Tổ chức sản xuất theo các phân xưởng do

đó bộ phận kế toán xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng phân xưởng:PX1, PX2, PX3, …

2.2.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

+ Chi phí NVLTT được tính trực tiếp vào từng đối tượng tập hợp chi phí

có liên quan

+ Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được tập hợptheo từng phân xưởng sau đó tiến hành phân bổ chi phí cho từng loại sảnphẩm theo tiêu thức phân bổ là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Ngày đăng: 02/08/2013, 13:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính 2006, Chế độ kế toán Doanh nghiệp, quyển 1 – Hệ thống tài khoản kế toán , Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán Doanh nghiệp, quyển 1 – Hệ thống tài khoản kế toán
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
2. Bộ tài chính 2006, Chế độ kế toán Doanh nghiệp, quyển 2 – Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán , Nhà xuất bản tài chính, hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán Doanh nghiệp, quyển 2 – Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
3. GS – TS Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thùy (2006), Giáo trình kế toán tài chính , Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: GS – TS Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thùy
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2006
4. PGS. TS Nguyễn Năng Phúc , Kế toán quản trị doanh nghiệp , Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
5. PGS. TS Đoàn Xuân Tiến, Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp , Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
6. Một số tài liệu khác của công ty CP X20 - Xí nghiệp may 20C do phòng kế tón cung cấp Khác
7. Luận văn và đề tài chi phí sản xuất và giá thành của các sinh viên khóa 45, 46 thực hiện Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2.  Sơ đồ kế toán CP NCTT theo phương pháp kê khai thường xuyên - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần x20 xí nghiệp may 20c
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán CP NCTT theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 19)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán CP SXC theo PP kê khai thường xuyên - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần x20 xí nghiệp may 20c
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ kế toán CP SXC theo PP kê khai thường xuyên (Trang 22)
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPSX theo phương pháp KKTX - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần x20 xí nghiệp may 20c
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPSX theo phương pháp KKTX (Trang 23)
Sơ đồ 1.5. Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán theo  hình thức Nhật ký chung - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần x20 xí nghiệp may 20c
Sơ đồ 1.5. Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 29)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý CN công ty CP X20 - xí nghiệp may 20C - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần x20 xí nghiệp may 20c
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý CN công ty CP X20 - xí nghiệp may 20C (Trang 33)
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại CN công ty  CP X20 – Xí nghiệp may 20C - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần x20 xí nghiệp may 20c
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại CN công ty CP X20 – Xí nghiệp may 20C (Trang 35)
BẢNG TÍNH CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU  TRỰC TIẾP CHO SẢN PHẨM HÀNG - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần x20 xí nghiệp may 20c
BẢNG TÍNH CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP CHO SẢN PHẨM HÀNG (Trang 45)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ LƯƠNG NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần x20 xí nghiệp may 20c
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ LƯƠNG NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 57)
BẢNG TỔNG HỢP VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần x20 xí nghiệp may 20c
BẢNG TỔNG HỢP VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 68)
Biểu số 2.23. Bảng tính giá thành sản phẩm hàng loạt - Bộ đồ đông LQ K08 ........................................................................................................................... - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần x20 xí nghiệp may 20c
i ểu số 2.23. Bảng tính giá thành sản phẩm hàng loạt - Bộ đồ đông LQ K08 (Trang 112)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w