1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 18

27 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 297,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1.Hoạt động mở đầu: khởi động: * Mục tiêu: Học sinh ôn lại kiến thức.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1.Hoạt động mở đầu: khởi động: * Mục tiêu: Học sinh

Trang 1

TUẦN 18: Chị ngã em nâng

Thứ ……ngày ….tháng ….năm 2021

TOÁN Tiết 86: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1.Hoạt động mở đầu: khởi động:

* Mục tiêu: Học sinh ôn lại kiến thức.

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ

* Cách tiến hành:

- 2 HS nêu ví dụ về ba số chia hết cho 5, ba số chia hết cho 2

- Nhận xét

* Bài mới

Giới thiệu bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

* Mục tiêu: Biết dấu hiệu chia hết cho 9.

* Phương pháp, kĩ thuật: trực quan

- HS nêu dấu hiệu chia hết cho 9 và choVD

- Tương tự HS tìm dấu hiệu không chia hết cho9, cho VD

3 Hoạt động luyện tập thực hành:

* Mục tiêu: Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm BT

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ, gợi mở

* Cách tiến hành:

Bài 1: Trong các số sau, số nào chia hết cho 9: 99, 1999, 108, 5643, 29385

- GV hướng dẫn chp HS làm mẫu số đầu.Chẳng hạn:

- Số 99 có tổng các chữ số là: 9 + 9 = 18, số 18 chia hết cho 9, ta chọn số 99 Số 108

có tổng là 9, ta chọn 108

- Phần còn lại HS nêu miệng kết quả

Trang 2

Bài 2: Trong các số sau, số nào không chia hết cho 9: 96, 108, 7853, 5554, 1097

- Tiến hành như bài 1

Bài 3: Viết 2 số có 3 chữ số và chia hết cho 9

- HS làm bài và nêu kết quả lớp nhận xét bổ sung

Bài 4: Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống để được số chia hết cho 9:

31 ; 35 ; 2 5

- GV hướng dẫn HS làm mẫu số đầu VD: 31 nhẩm thấy 3 + 1 = 4 còn thiếu 5 nữa thì tổng là 9 và 9 chia hết cho 9, vậy số điền là 5

- Các bài còn lại, HS tự làm và nêu kết quả - GV hỏi thêm vì sao?

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

* Mục tiêu: Củng cố lại về dấu hiệu chia hết cho 9

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ

* Cách tiến hành:

- Vài HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9, cho ví dụ

- Yêu cầu HS tìm hiểu về dấu hiệu chia hết cho 3

- Học thuộc lại các bảng cửu chương

- GV nhận xét tiết học

- HS chuẩn bị bài tiết sau: “Dấu hiệu chia hết cho 3”, ôn lại bảng cửu chương, cách thực hiện phép chia

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

-Thứ ……ngày ….tháng ….năm 2021

TOÁN Tiết 87: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

Giúp HS

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3

- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3, không chia hết cho 3

2 Năng lực:

- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học

3 Phẩm chất

- Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK Bảng phụ

- SGK Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1.Hoạt động mở đầu: khởi động:

* Mục tiêu: Học sinh ôn lại kiến thức.

Trang 3

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ

* Cách tiến hành:

- GV nêu câu hỏi, gọi 2 HS trả lời:

+ Trong các số sau đậy số nào chia hết cho 9: 126, 109, 4352, 7183, 6552

+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 9

- Nhận xét

* Bài mới

Giới thiệu bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

* Mục tiêu: Biết dấu hiệu chia hết cho 3.

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ

* Cách tiến hành:

- HS cho VD số chia hết cho 3, không chia hết cho 3 GV ghi thành 2 cột

- HS nhận xét tìm ra dấu hiệu chia hết và không chia hết cho 3

- HS cho VD số chia hết cho 3, số không chia hết cho 3

Bài 1: Trong các số sau, số nào chia hết cho 3 ? : 231, 109, 1872, 8225, 92313

- 1 HS nêu yêu cầu bài, nêu cách làm chẳng hạn:

Số 231 có tổng là: 2 + 3 + 1 = 6, mà 6 chia hết cho 3 Vậy 231 chia hết cho 3 Ta chọn

số 231

Số 109 có tổng là: 1 + 0 + 9 = 10, mà 10 chia 3 được 3 dư 1 Vậy 109 không chia hếtcho 3 Ta không chọn số 109

- HS làm vào vở, nêu kết quả, sau đó sửa bài

Bài 2: Trong các số sau, số nào không chia hết cho 3: 96, 502, 6823, 55553, 641311

- HS tự làm, nêu kết quả

Bài 3: Viết 3 số có 3 chữ số và chia hết cho 3.

- HS tự làm, sau đó đổi vở kiểm tra kết quả

Bài 4: Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống để được các số chia hết cho 3 nhưng

không chia hết cho 9: 56 , 79 , 2 35

- HS thảo luận nhóm 6 theo kĩ thuật Khăn trải bàn để hoàn thành yêu cầu:

+ Mỗi HS tự tìm các chữ số theo yêu cầu trong vòng vài phút, trình bày bài làm vào ô

số của mình

+ Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thống nhất và ghi vào ô

ý kiến chung các số cần tìm của cả nhóm

- HS trình bày bài làm

- GV nhận xét, chốt

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

* Mục tiêu: Củng cố lại dấu hiệu chia hết cho 3

* Cách tiến hành:

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 3 ? Ví dụ?

- Yêu cầu HS về ôn lại các dấu hiệu chia hết đã học

- HS chuẩn bị bài tiết sau, ôn lại các dấu hiệu chia hết đã học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

Trang 4

-Thứ ……ngày ….tháng ….năm 2021

TOÁN Tiết 88: LUYỆN TẬP

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động mở đầu: khởi động:

* Mục tiêu: Kiểm tra nội dung kiến thức bài cũ.

* Phương pháp, kĩ thuật: hỏi đáp

* Cách tiến hành:

- GV nêu câu hỏi, gọi 2 HS trả lời:

+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 3, cho VD

+ Trong các số sau số nào chia hết cho 3: 315, 6104, 786, 3519

- Nhận xét

2 Hoạt động luyện tập thực hành:

* Mục tiêu: HS làm được bài tập có liên quan đến chia hết cho 2, 3, 5, 9

* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ, ổ bi

* Cách tiến hành:

Bài 1: Trong các số 3451, 4563, 2050, 2229, 3576, 66816:

a) Số nào chia hết cho 3?

b) số nào chia hết cho 9?

c) Số nào chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9?

- HS đọc đề bài

- Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 3, 9 trả lời

Bài 2: Tìm chữ số thích hợp để viết vào ô trống sao cho:

a) 94 chia hết cho 9 b) 2 5 chia hết cho 3

c) 76 chia hết cho 3 và chia hết cho 2

Bài 3: Chọn câu đúng, sai

- HS nêu đề bài

- HS trả lời Đ, S và giải thích

- HS suy nghĩ độc lập tìm đáp án đúng

- GV tổ chức cho HS giải quyết bài tập theo kĩ thuật Ổ bi:

+ GV chia HS thành 2 nhóm ngồi thành 2 vòng tròn đồng tâm đối diện nhau để nêu ý

Trang 5

kiến của mình cho bạn nghe.

+ Sau 1 phút thì HS vòng ngoài ngồi yên, HS vòng trong chuyển chỗ theo chiều kim đồng hồ, tương tự như vòng bi quay, để luôn hình thành các nhóm đối tác mới

+ Hết thời gian thảo luận, GV mời HS trình bày kết quả

- GV nhận xét, chốt

Ví dụ: a) Số 13465 không chia hết cho 3 (Đ) vì 1 + 3 + 4 + 6 + 5 = 19, 19 chia 3 dư 1

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

* Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức hoàn thành bài tập

* Cách tiến hành:

Bài 4: Với 4 chữ số 0, 6, 1, 2

a) Hãy viết ít nhất 3 số có 3 chữ số và chia hết cho 9

b) Hãy viết 1 số có 3 chữ số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9

- HS đọc đề

- GV nói: Để số đó chia hết cho 9 thì em chọn những chữ số nào trong các chữ số 0, 6,

2, 1 để viết số? Vì sao?

- HS làm bài và nêu kết quả

- Yêu cầu HS nêu lại các dấu hiệu chia hết 2, 3, 5, 9.

- HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9

- GV nhận xét tiết học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

-Thứ ……ngày ….tháng ….năm 2021

TOÁN Tiết 89: LUYỆN TẬP CHUNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

- Giúp HS củng cố về các dấu hiệu chia hết cho 2, 3 ,5, 9

2 Năng lực:

- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học

3 Phẩm chất

- HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động và yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ, phiếu bài tập

- Bảng con, SGK, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động mở đầu: khởi động:

* Mục tiêu: HS ôn lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.

* Phương pháp, kĩ thuật: hỏi đáp

* Cách tiến hành:

Trang 6

- Cá nhân: Nêu dấu hiệu chia hết cho 9, cho ví dụ.

- Lớp: GV cho các số, HS viết vào bảng con các số chia hết cho 3

a) Số nào chia hết cho 2? b) Số nào chia hết cho 3?

c) Số nào chia hết cho 5? c) Số nào chia hết cho 9?

- HS làm phiếu bài tập, nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 - 1 HS làm bảng phụ

- GV nhận xét bài làm của HS

Bài 2 : Trong các số57234, 64620, 5270, 77285:

a) Số nào chia hết cho 2 và 5 ? b) Số nào chia hết cho 3 và 2?

c) Số nào chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9?

- HS thảo luận nhóm 7 theo kĩ thuật Khăn trải bàn để hoàn thành yêu cầu:

+ Mỗi HS tự làm trong vòng vài phút, trình bày bài làm vào ô số của mình

+ Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thống nhất và ghi vào ô

ý kiến chung của cả nhóm các số đúng theo yêu cầu

- HS trình bày bài làm - HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết mỗi trường hợp

- GV nhận xét, chốt

(Câu a: 64620, 5270 Câu b: 57 234, 64 620 Câu c: 64620)

Bài 3: Tìm chữ số thích hợp để viết vào ô trống sao cho:

a) 5 8 chia hết cho 3 b) 6 3 chia hết cho 9

c) 24 chia hết cho cả 3 và 5 d) 35 chia hết cho 2 và 3- HS tự làm vào vở rồiđồi vở để kiểm tra bài

3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

- HS nêu lại thứ tự thực hiện biểu thức

- 4 HS lên bảng làm Còn lại làm vở Toán

Trang 7

- Vài HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 5, chia hết cho 2 và cho 5

- GV nhận xét tiết học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

-Thứ ……ngày ….tháng ….năm 2021 TOÁN Tiết 90: ÔN TẬP I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1 Kiến thức Giúp HS - Củng cố kiến thức đã học 2 Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3 Phẩm chất - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động và yêu thích môn học II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu ôn tập - Giấy kiểm tra, SGK III TỔ CHỨC DẠY HỌC 1 TRẮC NGHIỆM * Mục tiêu: Nhằm giúp HS củng cố lại bài * Cách tiến hành: Khoanh vào đáp án đúng : 1 Số thích hợp để viết tiếp vào chỗ chấm là: 15739 = 10 000 + 5000 + …+ 30 + 5 a.70 b 7 c 700 d 7000 2 Số bé nhất trong các số 36701, 36708, 36 807, 36709 là : a 36701 b 36708 c 36 807 d 36709 3 4m2 132cm2 = cm2 Số thích hợp điền vào chỗ chấm là : a 4132 b 40 132 c 41 320 d 400 132 4 Lớp 4/1 có 32 học sinh, lớp 4/2 có 30 học sinh, lớp 4/3 có 31 học sinh Trung bình mỗi lớp có số học sinh là : a 31 học sinh b 32 học sinh c 33 học sinh d 34 học sinh 5 Trong các số 2345; 3108; 7139; 3405 số chia hết cho 2 là : a 2345 b 3108 c 7139 d 3405 6 Đúng ghi Đ, sai ghi S :

Trang 8

A Góc tù lớn hơn góc vuông

B Góc bẹt bé hơn góc tù

C Góc vuông bé hơn góc nhọn

D Góc bẹt bằng 2 góc vuông

7 Các góc được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: A Góc vuông, góc nhọn, góc bẹt, góc tù B Góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt C Góc tù, góc vuông, góc bẹt, góc nhọn D Góc bẹt, góc tù, góc vuông, góc nhọn 8 18 600 : 30 = … Đáp số đúng là : a 62 b 620 c 6200 d 602 9 18 600 : 30 = … Đáp số đúng là : a 62 b 620 c 6200 d 602 10 Viết : a) Thế kỉ XXI kéo dài từ năm đến năm

b) Năm 2015 thuộc thế kỉ

Năm 1634 thuộc thế kỉ

2 TỰ LUẬN * Mục tiêu: Nhằm giúp HS củng cố lại bài * Cách tiến hành: 1 Tìm x :

a) ( 4 + x ) x 1000 = 935 000 b) 56800 : ( x – 9) = 100 2 Tính giá trị của biểu thức: a) 168 x 20 : 6 x 4 b) (3917 + 6052) x 53

3 Khối lớp Bốn có 340 học sinh, khối lớp Năm có 280 học sinh Mỗi học sinh mua 9 quyển vở Hỏi khối lớp Bốn mua nhiều hơn khối lớp Năm bao nhiêu quyển vở ? - GV nhận xét tiết học - Chuẩn bị giấy kiểm tra, bút viết, thước kẻ để kiểm tra cuối học kì I IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

-Thứ ……ngày ….tháng ….năm 2021

TẬP ĐỌC Tiết 35: ÔN TẬP TIẾT 1

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

- Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã

học (tốc độ

đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI

Trang 9

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 17 tuần học Sách Tiếng Việt 4 , tập 1

(gồm cả văn bản thông thường)

- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống.

- SGK, VBT Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động mở đầu: khởi động:

Rất nhiều mặt trăng ( tt )

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối và trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét – Tuyên dương.

Bài mới: Ôn tập

- GV giới thiệu, ghi tựa bài.

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

* Mục tiêu : HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học , biết đọc diễn cảm thể hiện đúng

nội dung văn bản nghệ thuật

* Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS bốc thăm bài (1/5 số HS trong lớp).

- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc.

- Yêu cầu HS đọc bài 2.

- (Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là truyện kể trong 2 chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều ).

- GV yêu cầu HS nhận xét theo các yêu cầu sau :

+ Nội dung ghi ở từng cột

+ Lời trình bày

- GV nhận xét – Tuyên dương.

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

* Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tác giả, tác phẩm.

* Cách tiến hành:

- Nối cột A với cột B sao cho thích hợp

Trang 10

các vì sao.

“Vua tàu thủy” Bạch

Trong quán ăn “Ba cá

- GV nhận xét tiết học.

- Yêu cầu HS chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp

tục luyện đọc

- Nhắc HS xem lại các quy tắc viết hoa tên riêng để học tốt tiết học sau.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

-Thứ ……ngày ….tháng ….năm 2021

CHÍNH TẢ Tiết 18: ÔN TẬP TIẾT 4

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

- Nghe – viết đúng chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút), khống mắc quá 5 lỗi trong bài;

2 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề

và sáng tạo

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất

- Yêu thích tìm tòi kiến thức

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng (Như tiết 1

- SGK, vở CT, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động mở đầu: khởi động:

- HS hát và nhảy theo nhạc

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

* Mục tiêu: HS đọc trôi chảy , lưu loát các bài TĐ và HTL đã học từ đầu năm.

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi , (1/5 số HS trong lớp)

- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

- GV cho điểm HS nào đọc không đạt yêu cầu , GV cho các em về nhà luyện đọc lại trong tiết học sau

3 Hoạt động luyện tập thực hành:

Trang 11

* Mục tiêu : Rèn HS nghe – viết đúng chính tả , trình bày đúng bài thơ Đôi que đan

* Cách tiến hành:

- GV đọc bài thơ Đôi que đan.

- Yêu cầu HS đọc thầm

- Yêu cầu HS nêu nội dung bài thơ

- Yêu cầu HS nêu một số từ dễ viết sai

- GV hướng dẫn HS luyện viết từ khó

- GV đọc từng câu, từng bộ phận ngắn 2 lượt cho HS viết

GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

* Mục tiêu : HS kể tên thêm một số bài thơ về tình cha mẹ.

* Cách tiến hành:

- HS kể tên thêm một số bài thơ về cha mẹ

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS về ôn tập lại các kiểu mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học

- Dặn HS HTL bài thơ Đôi que đan.

Chuẩn bị bài : Ôn tập cuối học kì I (tiết 5) bài , kết bài , viết lại vào vở

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

-Thứ ……ngày ….tháng ….năm 2021

KỂ CHUYỆN Tiết 18: ÔN TẬP TIẾT 3

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

- Yêu cầu về kĩ năng kể: hs kể rành mạch, trôi chảy

2 Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề

và sáng tạo

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

3 Phẩm chất

- Yêu thích tìm tòi kiến thức

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc & học thuộc lòng (như tiết 1)

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài (trực tiếp và gián tiếp), 2 cách kết bài (mở rộng và không mở rộng)

- SGK, VBT Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động mở đầu: khởi động:

- HS hát và nhảy theo nhạc

Bài mới: Ôn tập ( t.t ).

Trang 12

- GV giới thiệu, ghi tựa bài.

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

* Mục tiêu: HS đọc trôi chảy các bài TĐ đã học từ đầu HKI của lớp 4

* Cách tiến hành

- Yêu cầu HS lên bốc thăm đọc bài và trả lời câu hỏi.(1/6 số HS trong lớp)

- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc

GV cho điểm HS nào đọc không đạt yêu cầu , GV cho các em về nhà luyện đọc lại trong tiết học sau

3 Hoạt động luyện tập thực hành:

* Mục tiêu:

-Giúp HS ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong văn kể chuyện

* Cách tiến hành

- Yêu cầu HS đọc bài 2 / 175

- HS thảo luận nhóm đôi, cùng nhau viết mở bài cho câu chuyện

- Sau đó, các thành viên di chuyển Lập nhóm mới và tiếp tục hoàn thiện phần bài làm của mình với sự giúp đỡ của bạn cùng nhóm

+ Viết 1 mở bài theo kiểu gián tiếp, 1 kết bài theo kiểu mở rộng cho đề TLV “Kể chuyện ông Nguyễn Hiền”

- Yêu cầu HS đọc lại nội dung ghi nhớ về 2 cách mở bài kết bài văn kể chuyện

- Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp

- GV nhận xét – Tuyên dương

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

* Mục tiêu : HS luyện viết mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng ở một số câu chuyện

khác

* Cách tiến hành:

- HS chọn thêm 1 câu chuyện đã học, đã kể và viết mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng ở

một số câu chuyện khác

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS về ôn tập lại các câu thành ngữ tục ngữ đã học

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học

- Nhắc HS đọc trước, chuẩn bị nội dung cho tiết ôn tập sau: tiếp tục luyện tập đọc và HTL ; ghi nhớ những nội dung vừa học ; về nhà hoàn chỉnh phần mở bài , kết bài , viết lại vào vở

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

-Thứ ……ngày ….tháng ….năm 2021

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 35: ÔN TẬP TIẾT 2

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

- Tiếp tục kiểm tra tập đọc và HTL

- Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữ hợp với

Trang 13

- Phiếu lớn ghi bài tập BT 2,3

- Phiếu viết tên bài tập đọc và HTL

- SGK, VBT Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Hoạt động mở đầu: khởi động:

- GV cho HS trả lời một số câu hỏi của tiết trước và câu hỏi ngoài

- Cho 1 đoạn văn HS tìm các câu kể Ai làm gì?

- HS sẽ tìm các thành phần CN- VN trong câu

- Nhận xét

*Bài mới

Giới thiệu bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

* Mục tiêu: Ôn lại kĩ năng đọc- hiểu của HS

* Cách tiến hành:

- GV cho phiếu Gọi HS lên bốc thăm và trả lời câu hỏi

- Kiểm tra 1/6 HS trong lớp

- GV cho HS làm nhóm đôi, mỗi HS chia nhau làm 1 câu

- Sau khi làm cá nhân xong, 2 HS trao đổi kết quả

- Di chuyển theo vòng tròn ổ bi

- Nhóm đôi mới sẽ tiếp tục thảo luận

- GV cho HS di chuyển 4-5 lượt

- 2 em lên bảng làm

- Nhận xét

Bài 3:

- HS chọn thành ngữ, tục ngữ thích hợp để khuyến khích hoặc khuyên nhủ bạn

- HS nêu miệng, ghi vở ý đúng

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

* Mục tiêu: Đặt câu với thành ngữ, tục ngữ.

* Cách tiến hành:

- HS đặt câu với thành ngữ, tục ngữ vừa tìm được ở bài tập 3

- Yêu cầu HS về ôn tập lại các kiểu mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS học thuộc lòng câu thành ngữ- tục ngữ

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

Ngày đăng: 17/10/2022, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Phiếu bài tập, SGK, bảng phụ - Bảng con, SGK - Tuần 18
hi ếu bài tập, SGK, bảng phụ - Bảng con, SGK (Trang 4)
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống. - SGK, VBT Tiếng Việt - Tuần 18
t số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống. - SGK, VBT Tiếng Việt (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w