Vận dụng thấp Viết một đoạn văn khoảng 15 đến 20 dòng trình bày suy nghĩ của em về vấn đề đặt ra trong phần đọc hiểu ở phần I.1.. Tổng điểm Phần II: Làm văn Câu 1: Viết một đoạn văn kho
Trang 1ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI THÁNG 10
Năm học: 2021 - 2022
Môn: Ngữ văn lớp 9
Thời gian làm bài 90 phút
II LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
CẤP ĐỘ
TƯ DUY
MÔ TẢ
Nhận biết - Nhận diện lời dẫn trực tiếp
- Chỉ ra phương thức biểu đạt
Thông
hiểu
- Hiểu được ý nghĩa của 1 câu văn
- Hiểu được nghĩa các thành ngữ và cho biết mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Vận dụng
thấp
Viết một đoạn văn (khoảng 15 đến 20 dòng) trình bày suy nghĩ của em về
vấn đề đặt ra trong phần đọc hiểu ở phần I.1
Vận dụng
cao
Viết một bài văn tự sự: Em hãy đóng vai Trương Sinh kể lại truyện truyền
kì Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.
III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI
THÁNG 10
Nội dung
số
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Phần I:
Đọc - hiểu - Nhận diện lời
dẫn trực tiếp
- Chỉ ra phương thức biểu đạt
- Hiểu được ý nghĩa của 1 câu văn
- Hiểu được
nghĩa các thành ngữ và cho biết mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Số
câu
Trang 2Tổng điể
m
Phần II:
Làm văn
Câu 1:
Viết một đoạn văn (khoảng 15 đến 20 dòng) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề đặt
ra trong phần đọc hiểu ở phần I.1
văn tự sự: Em hãy đóng vai Trương Sinh
kể lại truyện truyền kì
Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ
Tổng
Số
câu
Số
điể
m
Tổng
cộng
Số
câu
Số
điể
m
Trang 3IV ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI THÁNG 10
Năm học: 2021 - 2022
Môn: Ngữ văn lớp 9
Thời gian làm bài 90 phút
I ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm)
Câu 1:( 2,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:
Em sinh ra trong sự nâng niu, đón chờ của những người thân và nhiều hơn thế nữa Tiếng khóc chào đời của em đã thắp thêm niềm hi vọng, niềm tin chiến thắng đại dịch cho những chiến sĩ áo trắng nơi đây Dù cho ngoài kia, cả thế giới đang chao đảo
vì cơn bão tử thần Covid-19, thì em ơi, cứ ngủ thật ngon lành bởi trong này bình yên lắm Em được chở che trong vòng tay ấm êm của những con người thầm lặng Đó là những bác sĩ không quản ngày đêm hi sinh bản thân mình, hết lòng vì người bệnh Tấm chắn giọt bắn lúc nào cũng đầy hơi nước vì không có cơ hội được bỏ ra, lưng áo ướt đẫm mồ hôi cho dù là đang giữa những ngày đông tháng giá Đó là những người tự nguyện ở luôn trong bệnh viện, cả cái Tết đoàn viên cũng chẳng về nhà Đó là cô y tá sẵn sàng gửi con nhỏ mới lên ba cho ông bà chăm sóc, và từng đêm, khi em quấy khóc,
cô lại bế bồng và hát ru em câu hát "À ơi, con cò bay lả bay la "
[ ]Thế giới có những anh hùng thầm lặng, sẵn sàng cho đi mà không đòi hỏi bất
cứ thứ gì Nơi đây đã cho chị biết hạnh phúc không phải chỉ là được ăn ngon, mặc đẹp, được thoả sức vui chơi mà là được sống trong niềm tin về tình yêu thương giữa con người.
(Trích Thư gửi em bé có mẹ nhiễm Covid-19 giành giải nhất Viết thư UPU, VnExpress, 11/5/2021)
a (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?
b (0,5 điểm) Tìm lời dẫn trực tiếp trong văn bản trên?
c (1,0 điểm) Em có đồng tình với suy nghĩ “ hạnh phúc không phải chỉ là được ăn ngon, mặc đẹp, được thoả sức vui chơi mà là được sống trong niềm tin về tình yêu thương giữa con người." này không? Vì sao?
Câu 2 (1,0 điểm) Giải thích nghĩa các thành ngữ sau và cho biết mỗi thành ngữ
liên quan đến phương châm hội thoại nào?
a Ông nói sấm, bà nói chớp
b Đi thưa, về trình
II Làm văn (7,0 điểm)
Trang 4Câu 1 (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn tích ở phần đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn
(khoảng 15 đến 20 dòng) bàn về sức mạnh của tình yêu thương giữa con người trong cuộc chiến chống đại dịch Covid 19
Câu 2 ( 5,0 điểm)
Em hãy đóng vai Trương Sinh kể lại truyện truyền kì Chuyện người con gái
Nam Xương của Nguyễn Dữ.
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI THÁNG 10
Năm học: 2021 - 2022
Môn: Ngữ văn lớp 9
Thời gian làm bài 90 phút
I Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của học sinh Tránh đếm ý cho điểm
- Khi vận dụng đáp án và thang điểm, giám khảo cần chủ động, linh hoạt với tinh thần trân trọng bài làm của học sinh Đặc biệt là những bài viết có cảm xúc, có ý kiến riêng thể hiện sự độc lập, sáng tạo trong tư duy và trong cách thể hiện
- Nếu có việc chi tiết hóa điểm các ý cần phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm và được thống nhất trong toàn hội đồng chấm thi
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu hỏi trong đề thi, chấm điểm lẻ đến 0,25 và không làm tròn
II Đáp án và thang điểm
PHẦN I ĐỌC - HIỂU: (3,0 điểm)
Câu 1.( 2 điểm)
a Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Tự sự
+ Điểm 0,5: Trả lời đúng: Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Tự sự
+ Điểm 0: Trả lời không đúng hoặc không trả lời
b Lời dẫn trực tiếp trong văn bản trên: "À ơi, con cò bay lả bay la "
+ Điểm 0,5: Trả lời đúng: Lời dẫn trực tiếp trong văn bản trên: "À ơi, con cò bay lả bay
la "
+ Điểm 0: Trả lời không đúng hoặc không trả lời
c
-Đồng tình
-Lý giải: Hạnh phúc không chỉ là tận hưởng những nhu cầu mang tính chất cá nhân mà hạnh phúc chính là được sống trong tình yêu thương giữa con người với con người, được yêu thương và trao đi yêu thương Như vậy cuộc sống mới thực sự có ý nghĩa + Điểm 1,0: Trả lời đúng
Trang 5+ Điểm 0,5: Trả lời đúng: 1 trong 2 ý
+ Điểm 0,25: Trả lời đúng 0,5 trong 2 ý
+ Điểm 0: Trả lời không đúng hoặc không trả lời
Câu 2 (1 điểm)
+ Điểm 1,0: Trả lời đúng: được nghĩa của từng thành ngữ và mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm hội thoại:
a Ông nói sấm, bà nói chớp: mỗi người nói một đề tài không liên quan với nhau
-> phương châm quan hệ
b Đi thưa, về trình: phải biết thưa gửi người lớn khi đi, khi về thì phải trình.
-> phương châm lịch sự
+ Điểm 0,5: Trả lời đúng: 1 trong 2 ý sau:
a Ông nói sấm, bà nói chớp: mỗi người nói một đề tài không liên quan với nhau
-> phương châm quan hệ
b Đi thưa, về trình: phải biết thưa gửi người lớn khi đi, khi về thì phải trình.
-> phương châm lịch sự
+ Điểm 0,25: Trả lời đúng 0,5 ý trong 2 ý:
+ Điểm 0: Trả lời không đúng hoặc không trả lời
PHẦN II: LÀM VĂN
Câu 1: (2,0 điểm)
1.1 Yêu cầu chung:
Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận để tạo lập đoạn văn Đảm bảo thể thức đoạn văn, có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, diễn đạt trôi chảy bằng ngôn ngữ của mình, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
1.2.Yêu cầu cụ thể
a Đảm bảo thể thức đoạn văn (0,25 điểm)
b Xác định đúng vấn đề cần triển khai (1,5 điểm)
Có thể trình bày theo định hướng sau:
Triển khai nội dung đoạn văn hợp lí Có thể theo các ý sau:
1 Mở đoạn: Giới thiệu về đề tài nghị luận: Sức mạnh của tình yêu thương giữa con người trong cuộc chiến chống đại dịch Covid 19
2 Thân đoạn:
Trang 6* Giải thích: Tình yêu thương là sự quan tâm, chăm sóc, che chở, lo lắng cho nhau giữa con người với con người
=> Sức mạnh của tình yêu thương giữa con người trong cuộc chiến chống đại dịch Covid 19 giúp đem lại cuộc sống hòa bình, tốt đẹp Mỗi người biết cách nhìn cuộc sống một cách tích cực hơn Chúng ta có thể nhìn thấy truyền thống dân tộc ấy được phát huy trong tình hình chống giặc Covid 19
* Biểu hiện:
- Tình yêu thương được xuất phát từ trái tim, luôn yêu thương, quan tâm người khác
- Biết giúp đỡ, sẵn sàng chia sẻ
- Biết hi sinh, tha thứ cho người khác
- Dẫn chứng, chứng minh hành động cụ thể:
+ Các hoạt động thiện nguyện, “ Lá lành đùm lá rách”, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn
+ Sự hi sinh của các bác sĩ tuyến đầu chống dịch Covid 19
+ Học sinh sinh viên các trường đại học phát khẩu trang, nước rửa tay cho người dân
* Ý nghĩa:
+ Mang lại hạnh phúc cho nhân loại
+ Tình cảm giữa con người và con người ngày càng bền chặt hơn
+ Xây dựng được một xã hội văn minh, giàu tình người
* Phản đề: Những người sống vô cảm, không biết yêu thương con người, đối xử tệ bạc với nhau
* Bài học nhận thức và hành động:
- Lòng yêu thương rất quan trọng, cần yêu thương con người nhiều hơn
- Hành động của bản thân thể hiện lòng yêu thương trong gia đình, nhà trường, xã hội
3 Kết đoạn:
- Khẳng định lại vấn đề
- Lời nhắn nhủ mọi người
c Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa (0,25 điểm)
Câu 2: (5 điểm)
2.1 Yêu cầu chung
Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài tự sự về tác phẩm văn học
để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng, văn viết có cảm xúc, thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt Diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết, không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
2.2 Yêu cầu cụ thể
a Đảm bảo cấu trúc bài tự sự (0,5 điểm)
Trang 7+ Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài Mở bài dẫn dắt hợp lý, nêu được vấn đề Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn, liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề Phần kết bài, khái quát được vấn đề, thể hiện được cảm xúc của cá nhân + Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài Nhưng các phần chưa được đầy đủ như trên Thân bài chỉ có một đoạn văn
+ Điểm 0: Thiếu mở bài hoặc kết bài, thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ
có một đoạn văn
b Xác định đúng vấn đề cần tự sự (0,25 điểm)
+ Điểm 0,25: Đóng vai Trương Sinh kể lại truyện truyền kì Chuyện người con gái
Nam Xương của Nguyễn Dữ.
+ Điểm 0: Xác định sai vấn đề tự sự, trình bày sai lạc sang vấn đề khác
c Chia vấn đề tự sự thành các luận điểm phù hợp, các luận điểm triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ, sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm đó, biết kết hợp giữa biểu cảm và miêu tả (3,5 điểm)
Triển khai hợp lí nội dung bài viết: Có thể trình bày theo hướng sau:
1 Mở bài
Giới thiệu vào tình huống câu chuyện
2 Thân bài
a Khái quát bối cảnh
Là con trai duy nhất của một gia đình khá giả, được cha mẹ yêu thương, cưng chiều Phải lòng một cô gái có dung nhan xinh đẹp và phẩm chất đoan trang, đầy đủ công dung ngôn hạnh
Sau khi lập gia đình có một cuộc sống hạnh phúc: có một cậu con trai mới chào đời kháu khỉnh
→ Cuộc sống viên mãn, được nhiều người ngưỡng mộ và mơ ước
b Tình huống truyện
Cuộc sống đang êm ả thì bị gọi đi lính tuy trong lòng không đành nhưng vẫn dứt áo lên đường
Ngày chia tay buồn bã, bịn rịn không muốn rời
Khi nghe những lời dặn dò đầy yêu thương của vợ thì đã vô cùng cảm động và yên tâm ra đi đánh giặc
Ở chiến trường vẫn luôn giữ vững niềm tin yêu và hướng về gia đình, hướng về vợ con với tấm lòng thủy chung
c Khi đi lính về
Khi trở về nghe tin mẹ đã qua đời thì vô cùng đau lòng Khi bế con ra thăm mộ mẹ, đứng trầm ngâm nhớ về mẹ thì con quấy khóc; cố gắng vỗ về nó thì nó không nhận mình là cha và nói rằng cha nó thường xuyên đến thăm nó khi đêm về → trong lòng
vô cùng tức tối, nghĩ rằng vợ đã phản bội mình và có người đàn ông khác nên đã rất bức xúc
Lúc về nhà đã lãm rõ sự việc, vợ ra sức thanh minh nhưng đó chỉ là những lời biện minh vô nghĩa Không thể chịu đựng được người phụ nữ này, quá thất vọng nên đã
Trang 8đuổi cô ta đi.
Khi nghe tin cô vợ mất tích vẫn không mảy may suy nghĩ và cho rằng đó là những điều
cô ta phải chịu
d Tâm trạng ăn năn, hối lỗi
Một buổi tối, khi tôi thắp ngọn đèn dầu thấy cái bóng của mình, con trai tôi reo lên và chỉ đấy là bố nó mà đêm nào cũng đến như nó đã kể → Sự thật được phơi bày và cảm thấy ăn năn, hối hận vì đã không nghe vợ giải thích mà ra sức nhiếc móc và đuổi
vợ đi
Đi tìm vợ nhưng không thấy nàng ở đâu → đau buồn, tâm trạng nặng nề ngày này qua ngày khác
Một thời gian sau, người trong làng tên là Phan Lang đến kể với tôi về chuyện của nàng, về cuộc sống hiện tại của nàng ở nơi thủy cung rằng nàng tự vẫn nhưng được cứu về đó và sống yên bình Tôi không tin nhưng Phan Lang đưa cho tôi kỉ vật của nàng thì tôi giật mình và tin những gì anh ta nói
Tôi lập đàn theo lời Phan Lang dặn và quả nhiên vợ tôi trở về Nàng hiện lên giữa sông trên chiếc kiệu xinh đẹp Tôi vô cùng xúc động, van xin nàng và mong nàng trở
về dân gian sống cùng tôi nhưng nàng không còn trở về được nữa
Khi nàng trở về thủy cung nơi lòng sông, tôi vô cùng buồn bã và đau khổ nhưng bất lực
3 Kết bài
Khái quát lại giá trị tác phẩm và bài học cho nhân vật
+ Điểm 3,5: Đảm bảo các yêu cầu trên và có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Điểm 2,75 đến 3,25: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, các ý rõ ràng, lập luận khá tốt nhưng một trong các luận điểm còn trình bày chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật sự chặt chẽ
+ Điểm 1,75 đến 2,5: Đáp ứng được khoảng 2/3 các yêu cầu trên, các ý rõ ràng nhưng lập luận chưa chặt chẽ
+ Điểm 0,75 đến 1,5: Đáp ứng được khoảng 1/3 các yêu cầu trên, hiểu vấn đề nhưng lập luận chưa chặt chẽ, còn lúng túng trong diễn đạt
+ Điểm 0,25 đến 0,5: Bài sơ sài, diễn đạt yếu, hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cần trên
+ Điểm 0: Không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d Sáng tạo ( 0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm…); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức
và pháp luật
- Điểm 0,25: Có mộ số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo thể hiện được một số suy nghĩ riêng, hoặc quan điểm và thái độ với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
e Chính tả, dùng từ, đặt câu ( 0,25 điểm)
- Điểm 0,25: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
Trang 9- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.