1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 6 7 (1)

10 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 46,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rìa phía bắc và phía tây của đồng bằng sông Hồng, chủ yếu là địa hình A.. Địa hình đồng bằng ven biển miền Trung thường phân chia thành ba dải là do tác động kết hợp của các nhân tố nào

Trang 1

BÀI 6, 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam?

A Đồi núi chiếm phần lớn diện tích B Hầu hết là địa hình núi cao.

C Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao D Địa hình vùng nhiệt đới gió mùa.

Câu 2 Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm địa hình của các vùng núi ở nước ta?

A Tây Bắc có các cao nguyên chạy khác hướng núi B Đông Bắc có hướng nghiêng Tây bắc – Đông Nam.

C Trường Sơn Bắc có các dãy núi đâm ngang ra biển D Trường Sơn Nam nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa Câu 3 Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của địa hình nước ta?

A Đồi núi chiếm phần lớn diện tích B Xâm thực mạnh mẽ ở miền đồi núi.

C Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông D Địa hình núi cao nhiều hơn đồng bằng.

Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không đúng với cấu trúc địa hình của nước ta?

A Vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại cấu trúc cổ B Có sự phân bậc địa hình theo độ cao.

C Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam D Địa hình núi cao chiếm diện tích lớn.

Câu 5: Đồng bằng ven biển ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?

C Kéo dài liên tục theo chiều Bắc - Nam D Phân bố xen kẽ các cao nguyên đá vôi.

Câu 6: Vùng đất ngoài đê ở đồng bằng sông Hồng là nơi

A có bậc ruộng cao bạc màu B có nhiều ô trũng ngập nước.

C không được bồi đắp thường xuyên D được bồi đắp phù sa thường xuyên.

Câu 7: Nơi có thềm lục địa hẹp nhất nước ta thuộc vùng biển của khu vực

Câu 8: Phát biểu nào sau đây thể hiện cấu trúc địa hình Việt Nam đa dạng?

A Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa B Đồi núi thấp chiếm 60% diện tích lãnh thổ.

C Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích D Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.

Câu 9 Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam?

A Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa B Hầu hết là địa hình núi cao.

C Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao D Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

Câu 10 Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ rõ rệt địa hình núi Việt Nam đa dạng?

A Miền núi có các cao nguyên Badan xếp tầng và cao nguyên đá vôi

B Miền núi có núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên.

C Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, ở miền núi có nhiều núi thấp.

D Bên cạnh núi, miền núi còn có đồi trung du, bán bình nguyên.

Câu 11: Tính phân bậc của địa hình nước ta là nguyên nhân chính tạo nên

A sự phân hóa thiên nhiên theo kinh độ B sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây

C sự phân hóa thiên nhiên theo đai cao D sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ

Câu 12 Phát biểu nào sau đây không đúng về vùng núi Tây Bắc nước ta?

A Địa hình núi cao, đồ sộ nhất cả nước B Có các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi.

C Địa hình núi cao trung bình ở phía tây D Các khối núi đồ sộ, cao nguyên badan.

Câu 13: Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Đông Bắc?

A Nằm ở phía Tây thung lũng sông Hồng B Có 4 dãy núi lớn hướng vòng cung.

C Thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam D Ở trung tâm là vùng đồi núi thấp

Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng núi Trường Sơn Bắc?

A Địa hình cao ở hai đầu, thấp ở giữa B Có cao nguyên đá vôi cao đồ sộ.

C Gồm các dãy núi song song và so le nhau D Địa hình thấp và hẹp ngang.

Câu 15: Đặc điểm nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Cửu Long?

A Là đồng bằng châu thổ rộng lớn B Được bồi đắp phù sa của sông Cửu Long.

C Trên bề mặt có nhiều đê sông D Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?

A Biển đóng vai trò hình thành chủ yếu B Đất thường nghèo, có ít phù sa sông.

C Ở giữa có nhiều vùng trũng rộng lớn D Hẹp ngang và bị các dãy núi chia cắt.

Câu 17: So với Đồng bằng sông Cửu Long thì địa hình Đồng bằng sông Hồng

A thấp hơn và bằng phẳng hơn B cao hơn và bằng phẳng hơn.

C thấp hơn và ít bằng phẳng hơn D cao hơn và ít bằng phẳng hơn.

Câu 18: Đặc điểm khác nhau giữa Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long là

A diện tích lãnh thổ rộng lớn hơn B thuỷ triều xâm nhập sâu về mùa cạn.

Trang 2

C gồm đất phù sa trong đê và ngoài đê D mạng lưới sông ngòi dạy đặc hơn.

Câu 19: Điểm giống nhau giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?

A Đều là các đồng bằng phù sa châu thổ sông B Có hệ thống đê sông kiên cố để ngăn lũ.

C Có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt D Có đất mặn, đất phèn chiếm phần lớn diện tích.

Câu 20: So với khu vực Đông Bắc, khu vực Tây Bắc nước ta có

A trữ năng thủy điện lớn hơn B khoáng sản phong phú hơn.

C cơ sở vật chất, hạ tầng tốt hơn D nhiều trung tâm công nghiệp hơn.

Câu 21: Đặc điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là

A có hệ thống đê sông và đê biển B do phù sa các sông lớn tạo nên.

C có nhiều sông ngòi, kênh rạch D bị thủy triều tác động rất mạnh.

Câu 22: Đặc điểm nào sau đây không phải của sông ngòi miền Trung nước ta?

A Có lũ vào thu – đông B Chế độ nước thất thường C Dòng sông ngắn và dốc D Lũ lên chậm xuống chậm.

Câu 23: Khu vực được bồi tụ phù sa vào mùa lũ ở Đồng bằng sông Hồng là

A các ô trũng ngập nước B rìa phía tây và tây bắc C vùng ngoài đê D vùng trong đê Câu 24: Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành Đồng bằng Duyên hải miền Trung nên

A đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông B đồng bằng có hình dạng hẹp ngang, kéo dài.

C bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ D có độ cao không lớn, nhiều cồn cát ven biển.

Câu 25: Khu vực đồi núi nước ta không phải là nơi có

A địa hình dốc, bị chia cắt mạnh B hạn hán, ngập lụt thường xuyên.

C nhiều hẻm vực, lắm sông suối D xói mòn và trượt lở đất nhiều.

Câu 26: Đặc điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi trung du là

A bị chia cắt do tác động của dòng chảy B nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

C có cả đất phù sa cổ lẫn đất đỏ ba dan D độ cao khoảng từ 100m đến 200m.

Câu 27: Đất đai ở vùng ven biển miền Trung thường nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông chủ yếu do

A cát sông miền Trung ngắn và rất nghèo phù sa B bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.

C đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều cát sỏi trôi xuống D trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu Câu 28: Điểm khác biệt rõ nét về địa hình giữa vùng núi Trường Sơn Nam so với vùng núi Trường Sơn Bắc là

A địa hình có độ cao nhỏ hơn B núi theo hướng vòng cung C độ dốc địa hình nhỏ hơn D có các khối núi và cao

nguyên

Câu 29 Vùng đồi núi Đông Bắc là nơi

A có mùa đông lạnh đến sớm B lạnh chủ yếu do địa hình núi cao.

C có cảnh quan ôn đới phổ biến ở nhiều nơi D có mùa đông lạnh và khô.

Câu 30 Ở đồng bằng sông Cửu Long, về mùa cạn nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn, nguyên

nhân chủ yếu là

A Biển bao bọc ba mặt đồng bằng B Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

C Địa hình thấp, bằng phẳng D Có nhiều vùng trũng rộng lớn.

Câu 31 Rìa phía bắc và phía tây của đồng bằng sông Hồng, chủ yếu là địa hình

A đồng bằng B cao nguyên C đồi trung du D bán bình nguyên.

Câu 32 Nguyên nhân khiến bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là

A có hệ thống đê ven sông ngăn lũ chia cắt B Phù sa sông bồi tụ trên một bề mặt không bằng phẳng.

C có hệ thống kênh mương thủy lợi rất phát triển D con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh

Câu 33 Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình bán bình nguyên nước ta

A Gồm có các bề mặt phủ badan B Gồm có các bậc thềm phù sa cổ.

C Thể hiện rõ nhất ở Đông Nam Bộ D Ở rìa phía bắc đồng bằng sông Hồng

Câu 34 Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình đồi trung du nước ta?

A Chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng B Thềm phù sa cổ bị chia cắt do dòng chảy.

C Các bậc thềm phù sa cổ được phủ ba dan D Hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung.

Câu 35 Ở nước ta, dạng địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất là ở khu vực nào?

A Trung du miền núi Bắc Bộ.B Tây Nguyên C Đông Nam Bộ D Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 36 Dải đồi trung du của nước ta thể hiện rõ nhất ở vùng nào sau đây?

A Trung du miền núi Bắc Bộ B Đông Nam Bộ C Đồng bằng sông Hồng D Đồng bằng sông Cửu Long Câu 37 Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt do

A tác động của dòng chảy B vận động tạo núi Himalaya C tác động của con người D mưa lớn tập trung theo

mùa

Câu 38 Phát biểu nào sau đây không đúng với đồng bằng châu thổ ở nước ta?

Trang 3

A Do phù sa sông bồi tụ thành B Chủ yếu đất phù sa màu mỡ C Đa số hẹp ngang, bị chia cắt.D Địa hình thấp và bằng

phẳng

Câu 39 Đặc điểm giống nhau cơ bản giữa địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam là

A hướng địa hình B tính bất đối xứng giữa hai sườn C độ cao địa hình D có các cao nguyên ba dan rộng Câu 40 Sự khác nhau rõ nét giữa vùng núi Trường Sơn Nam so với vùng núi Trường Sơn Bắc là

A địa hình cao hơn B tính bất đối xứng giữa hai sườn rõ nét hơn.

C hướng núi vòng cung D vùng núi gồm các khối núi và cao nguyên.

Câu 41: Đặc điểm nào sau đây không đúng với cấu trúc địa hình của nước ta?

A Vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại cấu trúc cổ B Có sự phân bậc địa hình theo độ cao.

C Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam D Địa hình núi cao chiếm diện tích lớn.

Câu 42: Nguyên nhân làm cho địa hình nước ta có tính phân bậc rõ rệt là

A địa hình xâm thực mạnh ở miền đồi núi B địa hình được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại.

C địa hình chịu tác động thường xuyên của con người

D trải qua quá trình kiến tạo lâu dài, chịu tác động nhiều của ngoại lực.

Câu 43: Sự phân hóa đa dạng của địa hình nước ta là kết quả tác động của

A con người, vận động kiến tạo trong điều kiện lượng mưa lớn quanh năm.

B nội lực, ngoại lực trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

C vận động nâng lên và hạ xuống, ảnh hưởng của lượng mưa và con người.

D nội lực, con người, biển Đông và lượng mưa lớn diễn ra trong năm.

Câu 44 Việc giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi gặp khó khăn do

A địa hình bị chia cắt mạnh B thiếu nước vào mùa khô C động đất xảy ra thường xuyên D sông nhỏ, ngắn, dốc Câu 45: Cơ sở cho việc đa dạng hóa cơ cấu cây trồng ở miền núi nước ta chủ yếu do có

A nguồn nước dồi dào và cung cấp đủ quanh năm B địa hình đa dạng, khác nhau giữa các khu vực.

C đất feralit diện tích rộng, có nhiều loại khác nhau D khí hậu miền núi có sự phân hóa rõ rệt theo độ cao.

Câu 46: Hậu quả chủ yếu của việc khai thác, sử dụng đất và rừng không hợp lí ở miền đồi núi là

A ô nhiễm không khí B ô nhiễm nguồn nước C thiên tai dễ xảy ra D cạn kiệt tài nguyên Câu 47: Hạn chế lớn nhất của vùng núi đá vôi nước ta là

A dễ xảy ra lũ nguồn, lũ quét.B nhiều nguy cơ phát sinh động đất.C dễ xảy ra tình trạng thiếu nước.D dễ xảy ra cháy rừng Câu 48: Việc giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi gặp khó khăn thường xuyên, chủ yếu là do

A địa hình cao bị chia cắt mạnh B tiềm ẩn nguy cơ động đất.C khan hiếm nước vào mùa khô.D thiên tai dễ xảy ra.

Câu 49: Nguyên nhân làm cho địa hình nước ta có tính phân bậc rõ rệt là

A địa hình xâm thực mạnh ở miền đồi núi B địa hình được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại.

C địa hình chịu tác động thường xuyên của con người D trải qua quá trình kiến tạo lâu dài, chịu tác động nhiều của ngoại lực Câu 50: Nguyên nhân làm cho địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích ở nước ta là

A trải qua quá trình kiến tạo lâu dài, chịu tác động mạnh của ngoại lực.

B địa hình chịu tác động thường xuyên của con người, xâm thực mạnh.

C trải qua quá trình bào mòn lâu dài, tác động mạnh của con người.

D được vận động tân kiến tạo nâng lên làm trẻ lại, có tính phân bậc.

Câu 51: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồi núi nước ta là

A thường xuyên xảy ra thiên tai B địa hình bị chia cắt mạnh trở ngại cho giao thông.

C sông ngòi ít có giá trị về giao thông đường thủy D khoáng sản phân bố phân tán theo không gian.

Câu 52: Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là

A tác động của vận động Tân kiến tạo B sự xuất hiện khá sớm của con người.

C khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa D vị trí địa lí giáp Biển Đông.

Câu 53 Điểm giống nhau của địa hình vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc là

A đồi núi thấp chiếm ưu thế B nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam.

C có nhiều sơn nguyên, cao nguyên D có nhiều khối núi cao, đồ sộ.

Câu 54 Điểm khác nhau cơ bản của đồng bằng sông Hồng so với đồng bằng sông Cửu Long là

A có hệ thống kênh rạch chằng chịt B có hệ thống đê ngăn lũ.

C có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng D có diện tích rộng lớn

Câu 55 Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho đồng bằng sông Cửu Long có 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm

phèn, mặn?

A địa hình thấp và bằng phẳng B có mạng lưới kênh rạch chằng chịt

C mưa lớn theo diện rộng D biển bao bọc ba mặt đồng bằng.

Câu 56 Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa do

Trang 4

A các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa B biển đóng vai trò chủ yếu hình thành đồng bằng.

C đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi sông D bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều Câu 57 Dạng địa hình nào có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là

A núi cao B núi trung bình C.đồi núi thấp D đồng bằng.

Câu 58 Khai thác, sử dụng hợp lí miền đồi núi có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ sinh thái cho cả vùng đồng bằng vì

A miền núi nước ta có tài nguyên khoáng sản đa dạng và giàu có.

B các con sông chảy từ miền núi bồi tụ phù sa cho vùng đồng bằng.

C các nhánhnúi ăn sát ra biển làm thu hẹp và chia cắt đồng bằng ven biển.

D đồng bằng và miền núi có quan hệ chặt chẽ về nguồn gốc và quá trình phát triển.

Câu 59: Mùa đông ở vùng núi Đông Bắc đến sớm và kết thúc muộn hơn các vùng khác chủ yếu là do

A phần lớn diện tích vùng là địa hình đồi núi thấp B nhiều đỉnh núi cao giáp biên giới Việt - Trung.

C các dãy núi có hướng vòng cung, đón gió mùa mùa đông D địa hình có hướng nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam Câu 60: Về mùa khô, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn chủ yếu do

A địa hình thấp, bằng phẳng B có nhiều vùng trũng rộng lớn.

C có mạng lưới kênh rạch chằng chịt D biển bao bọc ba phía của đồng bằng.

Câu 61: Địa hình đồng bằng sông Cửu Long khác với đồng bằng sông Hồng là

A có quy mô diện tích nhỏ hơn B không được bồi đắp phù sa hàng năm.

C có nhiều vùng trũng rộng lớn D bị chia cắt thành nhiều ô bởi đê ngăn lũ.

Câu 62: Ở đồng bằng châu thổ sông Hồng có nhiều chân ruộng cao bạc màu và các ô trũng là do

A mưa nhiều, dòng chảy chia cắt các thềm phù sa B việc đào đất và đắp đê ngăn lũ diễn ra từ lâu đời

C địa hình còn đồi núi sót, thường xuyên bị lũ lụt D lịch sử kiến tạo và truyền thống canh tác lâu đời

Câu 63 Các khối núi trên 2000m đã làm

A tính chất nhiệt đới của tự nhiên được bảo toàn B thay đổi cảnh quan thiên nhiên Việt Nam.

C phá vỡ cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới nước ta D phong phú thêm cảnh quan thiên nhiên nước ta Câu 64 Quá trình xâm thực mạnh diễn ra ở vùng đồi núi là do

A khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều B địa hình chủ yếu đồi núi thấp C chủ yếu là đất feralit D khí hậu khô nóng Câu 65 Nguyên nhân chính nào dưới đây làm cho vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới?

A Gió mùa đông bắc B Gió mùa Tây Nam C Độ cao địa hình D Hướng núi.

Câu 66 Vùng đồi núi Đông Bắc là nơi

A có mùa đông lạnh đến sớm B lạnh chủ yếu do địa hình núi cao.

C có cảnh quan ôn đới phổ biến nhiều nơi D có mùa đông lạnh và khô.

Câu 67 Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ của vùng núi Trường Sơn Nam có địa hình

A nâng cao, đồ sộ; nghiêng dần về phía đông B mở rộng, phức tạp; dốc dần về phía đông

C hạ thấp, đồ sộ, nâng cao về phía đông nam D mở rộng và nâng cao, dốc về phía tây nam.

Câu 68 Dạng địa hình bất đối xứng của dãy Trường Sơn Nam đã tác động như thế nào đến khí hậu nơi đây?

A Sự tương phản trong phân mùa khí hậu B Mùa đông đến muộn trên vùng núi cao.

C Mưa lớn cho Tây Nguyên vào cuối đông D Mùa hạ mưa nhiều trên sườn đông đón gió.

Câu 69 Phát biểu nào sau đây không phải là nét dị thường của khí hậu vùng núi Tây Bắc?

A Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm B Mùa đông lạnh chủ yếu do độ cao địa hình.

C Vùng núi thấp có khí hậu nhiệt đới rõ nét D Hiện tượng phơn do dãy Trường Sơn Bắc.

Câu 70 Vùng núi thấp Tây Bắc có khí hậu nhiệt đới điển hình khác với vùng núi thấp Đông Bắc chủ yếu là do

A địa hình lòng máng hút gió khô B tác động của biển vào sâu trong lục địa ít.

C địa hình làm biến tính gió mùa D gió mùa Đông Bắc suy yếu bởi địa hình

Câu 71 Yếu tố địa hình có ý nghĩa đối với sự phân hoá của cảnh quan thiên nhiên Việt Nam là

A Hướng địa hình B Độ chênh cao địa hình C Hướng và độ cao địa hình D Độ dốc của địa hình Câu 72: Tính phân bậc của địa hình nước ta là nguyên nhân chính tạo nên

A sự phân hóa thiên nhiên theo kinh độ B sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây

C sự phân hóa thiên nhiên theo đai cao D sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ

Câu 73: Do nước ta nằm ở nơi giao nhau của nhiều đơn vị kiến tạo, nên

A khí hậu phân hóa đa dạng B có tài nguyên sinh vật phong phú.

C tạo nên phân hóa của địa hình D chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

Câu 74: Mặc dù nước ta có ba phần tư diện tích lãnh thổ là đồi núi, nhưng tính chất nhiệt đới vẫn được bảo toàn, nguyên

nhân là do

A chịu tác động của Tín phong bán cầu Bắc B chịu tác động của gió mùa Tây Nam.

C địa hình phân hóa đa dạng theo độ cao D phần lớn địa hình nước ta là đồi núi thấp.

Câu 75: Do nước ta nằm ở nơi giao nhau của nhiều đơn vị kiến tạo, nên

Trang 5

A khí hậu phân hóa đa dạng B có tài nguyên sinh vật phong phú

C tạo nên phân hóa của địa hình D chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

Câu 76: Cần phải khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên vùng đồi núi và bảo vệ sinh thái vùng đồng bằng do

A địa hình đồi núi và đồng bằng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.B địa hình đồng bằng được bồi đắp nhờ vật liệu từ vùng miền núi C miền núi nước ta có tài nguyên khoáng sản giàu có và đa dạng D nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng

ven biển

Câu 77: Khu vực nào sau đây ở nước ta không thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?

Câu 78: Các hướng núi chính ở nước ta được quy định bởi

A hướng của các mảng nền cổ B cường độ các vận động nâng lên C vị trí địa lí của nước ta D hình dạng lãnh thổ đất

nước

Câu 79: Cần phải khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên vùng đồi núi và bảo vệ sinh thái vùng đồng bằng do

A địa hình đồi núi và đồng bằng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

B địa hình đồng bằng được bồi đắp nhờ vật liệu từ vùng miền núi

C miền núi nước ta có tài nguyên khoáng sản giàu có và đa dạng

D nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng ven biển.

Câu 80: Hướng vòng cung của các dãy núi ở Đông Bắc làm cho

A Địa hình của vùng nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam B Địa hình của vùng không có các dãy núi cao.

C Mạng lưới sông ngòi của vùng thường ngắn, dốc D Gió mùa mùa đông xâm nhập một cách dễ

dàng

Câu 81 Sự hiện diện của dãy Trường Sơn làm cho vùng Bắc Trung Bộ

A có nhiều thế mạnh để phát triển chăn nuôi B có mùa mưa chậm dần sang thu đông và gió Lào

C chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác D có các loài động, thực vật ôn đới từ phía Bắc di cư đến

Câu 82 Hoạt động giao thông vận tải ở miền núi nước ta gặp nhiều khó khăn chủ yếu do

A địa hình chia cắt mạnh, lắm sông suối và các hẻm vực sâu B nhiều sông suối, chất lượng cuộc sống của người dân

thấp

C thiên tai thường xuyên xảy ra, phương tiện vận tải lạc hậu D năng lực sản xuất thấp, vốn đầu tư cho giao thông hạn

chế

Câu 83 Việc giao lưu kinh tế giữa các khu vực ở miền núi nước ta gặp nhiều khó khăn chủ yếu do

A địa hình bị chia cắt mạnh, mạng lưới giao thông hạn chế B nhiều sông suối, chất lượng cuộc sống của người dân

thấp

C thiên tai thường xuyên xảy ra, nhiều hẻm vực và sườn dốc D mật độ dân số thấp, vốn đầu tư cho giao thông còn hạn

chế

Câu 84: Đặc điểm nào sau đây của địa hình nước ta gây khó khăn chủ yếu cho phát triển giao thông vận tải?

A Cấu trúc cổ được trẻ lại, phân hóa đa dạng B Hướng núi tây bắc – đông nam, vòng cung.

C Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam D Địa hình nhiều đồi núi nhưng chủ yếu núi thấp.

Câu 85 Đặc điểm nào của địa hình gây khó khăn cho ngành khai thác khoáng sản?

A hướng núi chính là tây bắc – đông nam và vòng cung B địa hình chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của con người.

C núi chiếm phần lớn diện tích và được trẻ lại D địa hình của miền nhiệt đới ẩm gió mùa.

Câu 86: Đặc điểm nào sau đây của địa hình nước ta tạo thuận lợi chủ yếu cho phát triển thủy điện?

A Đồi núi thấp và đồng bằng chiếm nhiều diện tích B Cấu trúc cổ được trở lại, phân bậc rõ theo độ cao

C Hướng núi chính tây bắc - đông nam, vòng cung D Biểu hiện nhiệt đới ẩm gió mùa, bị cắt xẻ nhiều.

Câu 87 Ảnh hưởng nào sau đây là chủ yếu nhất của địa hình đối với mạng lưới sông ngòi nước ta?

A Hướng, tốc độ, trắc diện sông ngòi B Thủy chếvà chiều dài của sông ngòi

C Mật độ và chiều dài các dòng sông D Hướng và thủy chế của sông ngòi

Câu 88 Cấu trúc địa hình phức tạp không tạo ra đặc điểm nào của sông ngòi nước ta?

A Hầu hết các sông đều đổ ra biển Đông B Sông ngòi lắm thác ghềnh, lưu vực nhỏ.

C Hướng dòng chảy gắn với hướng địa hình D Thủy chế theo sát sự phân mùa khí hậu.

Câu 89 Khối núi cổ cực Nam Trung Bộ của nước ta có hướng nào sau đây?

A Kinh tuyến lệch tây B Tây Bắc – đông nam C Vòng cung D Đông Bắc – tây nam.

Câu 90: Diện tích đất phù sa ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long có xu hướng thu hẹp chủ yếu do

A thời gian mùa khô hạn ngày càng kéo dài B chế độ nước của sông Mê công thay đổi.

Trang 6

C đẩy mạnh đắp đê nên phù sa ít được bồi lấp D mở rộng việc nuôi trồng thủy sản nước lợ.

Câu 91: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hạn mặn của đồng bằng sông Cửu Long gay gắt?

A Địa hình bằng phẳng, mạng lưới sông dày đặc B Có các vùng trũng lớn, mùa khô thường kéo dài.

C Địa hình thấp, nhiều cửa sông, mùa khô kéo dài D Nhiều cửa sông, không có đê sông, bằng phẳng.

Câu 92: Sự khác nhau về thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc, giữa Đông

Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu là do

A ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió Tín phong bán cầu Bắc C ảnh hưởng của gió mùa và hướng của các dãy núi.

B ảnh hưởng của gió mùa và sự thay đổi theo độ cao địa hình D ảnh hưởng hoàn lưu gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới Câu 93: Thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

A Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp B Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.

C Mùa đông nhiệt độ hạ thấp, mưa nhiều hơn D Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.

Câu 94 Địa hình đồng bằng ven biển miền Trung thường phân chia thành ba dải là do tác động kết hợp của các nhân tố nào sau

đây?

A Biển Đông, sông ngòi, con người B Lượng mưa, sông ngòi, sóng biển.

C Con người, đất đai, biển Đông D Đất đai, biển Đông, lượng mưa.

Câu 95 Dạng địa hình lòng máng của vùng núi Tây Bắc không tạo ra đặc điểm nào sau đây?

A Khí hậu có nhiều nét dị thường B Vùng núi thấp chịu tác động của gió phơn.

C Có đủ ba đai cao về khí hậu D Mùa đông ngắn, đến muộn và kết thúc sớm.

Câu 96: Đồng bằng sông Hồng có nhiều ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước là do

A Việc đào đất và đắp để ngăn lũ diễn ra từ lâu đời B Lịch sử kiến tạo và truyền thống canh tác lâu đời

C Mưa nhiều, dòng chảy chia cắt các thềm phù sa D Địa hình còn đồi núi sót, thường xuyên bị lũ lụt

Câu 97: Địa hình của nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của

A vận động nâng lên, hạ xuống; xâm thực, bồi tụ; hoạt động của con người

B vị trí địa lí, các nhân tố ngoại lực, hoạt động của con người tác động

C vận động nâng lên, hạ xuống; xâm thực, bồi tụ; khai thác khoáng sản

D vận động nâng lên, hạ xuống; quá trình xâm thực, bồi tụ; vị trí địa lí

Câu 98 Thiên nhiên vùng đồng bằng duyên hải miền Trung khắc nghiệt là do kết hợp yếu tố

A mất rừng, biến đổi khí hậu B khí hậu thất thường, gió phơn.

C đất cát pha, ngập lụt hàng năm D địa hình bị chia cắt, thiên tai.

Câu 99: Đặc điểm nào sau đây của địa hình nước ta tạo thuận lợi chủ yếu cho phát triển thủy điện?

A Đồi núi thấp và đồng bằng chiếm nhiều diện tích B Cấu trúc cổ được trở lại, phân bậc rõ theo độ cao.

C Hướng núi chính tây bắc - đông nam, vòng cung D Biểu hiện nhiệt đới ẩm gió mùa, bị cắt xẻ nhiều,

Câu 100: Địa hình đồi núi nước ta chiếm phần lớn diện tích chủ yếu do

A địa hình bị xâm thực, chia cắt tạo nên các vách núi cao B xen giữa các pha nâng cao địa hình là các pha yên tĩnh

C địa hình nâng cao liên tục trong giai đoạn Tân kiến tạo D được nâng lên rộng khắp ở trong giai đoạn Tân kiến tạo Câu 101: Do địa hình nước ta phần lớn là đồi núi thấp nên

A.thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa B khí hậu mưa nhiều, thiên nhiên chịu ảnh hưởng của biển,

C chịu ảnh hưởng thường xuyên của gió mậu dịch, gió mùa D tính chất nhiệt đới của thiên nhiên nước ta được bảo toàn Câu 102: Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng chủ yếu do

A các hoạt động nội lực mạnh luôn có những tác động B con người với nhiều hoạt động làm thay đổi bề mặt

C lãnh thổ tự nhiên được hình thành, phát triển từ sớm D vận động Tấn kiến tạo làm trẻ lại diện mạo địa hình

Câu 103: Địa hình nước ta có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao chủ yếu do

Trang 7

A hoạt động nội lực vẫn thường xảy ra trên toàn lãnh thổ B tác động mạnh từ hoạt động ngoại lực xử sở nhiệt đới

C vận động Tấn kiến tạo làm trẻ lại trên nền cấu trúc cổ, D tác động mạnh từ các hoạt động kinh tế của con người Câu 104: Quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do

A nhiều sông lớn, có các vùng núi đá vôi B thảm thực vật thưa thớt, nền nhiệt độ cao,

C mưa lớn tập trung theo mùa, địa hình dốc D độ ẩm không khí cao, lớp đất tương đối dày

Câu 105: Địa hình khu vực đồi núi nước ta bị chia cắt mạnh chủ yếu do tác động của

A các vùng núi đá vôi, chế độ mưa theo mùa, B địa hình dốc, mưa lớn tập trung theo mùa

C nhiều sông lớn, thảm thực vật rất thưa thớt D tổng lượng nhiệt cao, lớp vỏ phong hóa dày

Câu 106: Nguyên nhân chính làm cho địa hình khu vực đồi núi của nước ta bị xâm thực mạnh là do

A lượng mưa phân hóa theo mùa, địa hình có độ cao và độ dốc lớn

B thảm thực vật bị phá hủy, sông ngòi có nhiều nước và độ dốc lớn

C mưa lớn tập trung trên nền địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy

D nền nhiệt ẩm cao, mạng lưới sông ngòi dày đặc, lưu lượng nước lớn

Câu 107: Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp là nguyên nhân chủ yếu làm cho

A tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn B địa hình nước ta trẻ lại, có sự phân bậc rõ ràng.

C thiên nhiên nước ta có sự phân hóa sâu sắc D thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Câu 108: Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích của nước ta chủ yếu do

A địa hình bị xâm thực, chia cắt tạo nên các vách núi cao B xen giữa các pha nâng cao địa hình là các pha yên tĩnh.

C địa hình nâng cao liên tục trong gia đoạn Tân kiến tạo D được nâng lên rộng khắp trong giai đoạn Tân kiến tạo Câu 109: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho địa hình Đồng bằng sông Cửu Long thấp hơn Đồng bằng sông Hồng?

A Có lịch sử khai thác lãnh thổ muộn hơn B Thủy triều tác động mạnh, dâng cao hơn.

C Quá trình bồi tụ diễn ra yếu hơn D Quá trình sụt võng diễn ra mạnh hơn.

Câu 110: Nguồn gốc chủ yếu để hình thành đồng bằng Nam Bộ ở nước ta là

A do tác động của thủy triều, phù sa sông và biển B trên nền địa chất phức tạp, tác động của thủy triều.

C do tác động của sóng biển, phù sa bồi, hình tứ giác D trên vùng sụt lún có thềm lục địa rộng và nông.

Câu 111: Nước ta có nhiều vùng núi khác nhau chủ yếu do tác động của

A nội lực nâng lên và ngoại lực bào mòn các thời kì khác nhau B vận động nội lực, các quá trình ngoại lực qua nhiều thời

gian

C vận động kiến tạo, ngoại lực khác nhau ở các nơi trên lãnh thổ D các quá trình phong hóa và lượng mưa khác nhau ở các

vùng

Câu 112: Hướng Tây – Đông của dãy núi Hoành Sơn, Bạch Mã ảnh hưởng đến khí hậu nước ta là\

A làm cho Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng mạnh của gió phơn Tây Nam, nhiệt độ cao.

B tạo điều kiện gió biển xâm nhập sâu vào trong lục địa, tăng lượng mưa cho cả nước.

C ngăn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm cho nhiệt độ phía Nam cao hơn phía Bắc.

D làm cho khí hậu nước ta có sự phân hóa theo chiều đông – tây, lượng mưa phân hóa.

Câu 113: Nguyên nhân chủ yếu hình thành nên địa hình đồi trung du ở nước ta là

A hiện tượng uốn nếp trên nền badan diễn ra trong thời gian dài

B tác động chia cắt của dòng chảy đối với các bậc thềm phù sa cổ.

C vận động nâng lên và hạ xuống của địa hình trong Tân kiến tạo.

D tác động của sóng biển, của thủy triều và các hoạt động kiến tạo

Câu 114: Các dãy núi vòng cung điển hình ở nước ta được hình thành chủ yếu do

A các khối nền cổ vững chắc được hình thành từ rất sớm quy định.

B vận động Tấn kiến tạo tác động mạnh, nâng địa hình ở nhiều nơi.

C thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo ra tác động ngoại lực mạnh.

Trang 8

D lịch sử khai thác lãnh thổ sởm với nhiều hoạt động của con người

Câu 115: Điểm giống nhau về địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc nước ta là

A hướng núi chinh tây bắc - đông nam, phân hóa rất đa dạng

B hưởng nghiêng chung thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

C núi cao và trung bình chiếm ưu thế, có các cao nguyên đá vôi

D có các cảnh cung núi xen các thung lũng sống cùng hướng

Câu 116: Hướng vòng cung của các cánh cung Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều là do

A khối núi vòm Sông Chảy và núi Kom Tum tác động mạnh ở vùng này.

B sự nâng lên, hạ xuống không đồng đều trong vận động tạo núi sinh ra.

C trong quá trình hình thành chịu tác động của khối núi Vòm sông Chảy.

D quá trình hình thành chịu tác động mạnh khối nền cổ Hoàng Liên Sơn.

Câu 117: Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu là do

A núi đá vôi trải rộng, mưa lớn tập trung, lớp phủ thực vật bị tàn phá.

B mức độ chia cắt địa hình lớn, khí hậu nóng ẩm, vỏ phong hóa dày.

C bờ biển dài, nhiều đồi núi, sườn dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

D chế độ thủy triều phức tạp, vùng biển rộng, khí hậu nóng, mưa nhiều.

Câu 118: Sự hình thành địa hình dãy Trường Sơn Nam nước ta là do tác động của

A hiện tượng uốn nếp trên nền ba dan diễn ra trong giai đoạn Tân kiến tạo.

B các mảng nền cổ, vận động Tân kiến tạo nâng lên và phun trào mắc ma.

C hiện tượng của các pha nâng cao địa hình xen giũa là các pha yên tĩnh

D địa hình bị xâm thực, chia cắt cùng với hoạt động kiến tạo rộng khắp.

Câu 119: Địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc khác với vùng núi Tây Bắc nước ta chủ yếu do tác động của

A vận động uốn nếp, quá trình xâm thực khác nhau giữa các thời kì

B hoạt động nội lực, các quá trình ngoại lực khác nhau ở mỗi vùng.

C quá trình phong hỏa, bóc mòn và bồi tụ khác nhau mỗi giai đoạn.

D các vận động tạo núi, nâng lên và hạ xuống khác nhau ở mỗi nơi

Câu 120: Địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc khác với vùng núi Trường Sơn Nam chủ yếu do tác động của

A hoạt động nội lực, các quá trình ngoại lực mỗi vùng khác nhau

B vận động tạo núi, quá trình phong hỏa các giai đoạn khác nhau

C vận động kiến tạo nâng lên và hạ xuống khác nhau ở mỗi nơi.

D quá trình phong hóa, bóc mòn và bồi tụ mỗi thời kì khác nhau,

Câu 121: Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lớn hơn Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do tác động kết hợp của

A tổng lượng phù sa sông, khí hậu nóng ẩm và thềm lục địa B thềm lục địa, diện tích lưu vực và tổng lượng phù sa sông.

C lịch sử khai thác lãnh thổ, địa hình bờ biển và thềm lục địa D địa hình bờ biển, diện tích lưu vực sông và rừng ngập mặn Câu 122: Địa hình đồi núi nước ta bị chia cắt mạnh chủ yếu do

Trang 9

A đồi núi diện tích lớn, mạng lưới sông ngòi dày đặc, rừng bị tàn phá.

B đồi núi có độ dốc lớn, lượng mưa lớn, hai mùa tương phản rõ nét.

C đồi núi già trẻ lại, mưa tập trung theo mùa, tác động của con người.

D đồi núi được nâng cao, khí hậu nóng ẩm, vỏ phong hóa dày hóa và vụn bở.

Câu 123: Địa hình ven biển Trung Bộ đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của

A sóng biển, thủy triều, hải lưu và độ mặn của nước biển B các vận động nâng lên, hạ xuống và dòng biển ven bờ,

C sóng biển, thủy triều, sông ngòi và hoạt động kiến tạo D thủy triều, độ mặn nước biển và các dãy núi ra sát biển Câu 124: Địa hình đồng bằng Duyên hải miền Trung mang tính chất chân núi ven biển, chủ yếu là do

A chịu tác động mạnh của sóng biển, lượng phù sa sông bồi tụ lớn.

B địa hình đồng bằng bị cắt xẻ bởi các nhánh núi ăn lan sát ra biển.

C có nhiều cồn cát ven biển, phù sa biển bồi tụ, nhiều đảo, bán đảo.

D ít cửa sông lớn đổ ra biển, biển đóng vai trò chính, sóng biển lớn.

Câu 125: Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ nhỏ hẹp và ít có khả năng mở rộng chủ yếu do

A các nhánh núi lan sát ra biên chia cắt đồng bằng, sông ngòi ngắn dốc

B thềm lục địa thu hẹp, các dòng biển ven bờ tác động lên các khối núi

C có nhiều lần biển tiền và biến thoái, địa hình có sự phân hóa phức tạp.

D núi ăn lan sát biển, phần lớn sông nhỏ ít phù sa, thềm lục địa thu hẹp

Câu 126: Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ có nhiều dạng địa hình bồi tụ, mài mòn chủ yếu do tác động kết hợp của

A các dòng biển ven bờ tác động lên khối núi, đồng bằng B chịu tác động của bão nhiệt đới, sạt lở bờ biển, cát bay.

C sông ngòi, sóng biển, thủy triều và hoạt động kiến tạo D các dãy núi, đồng bằng ở ven biển và vận động kiến tạo Câu 127 Địa hình các khu vực đồng bằng nước ta đa dạng chủ yếu là do tác động kết hợp của

A quá trình xâm thực, bào mòn và hoàn lưu gió mùa B xâm thực ở các khu vực đồi núi và bồi tụ ở ven biển.

C các dãy núi, sông ngòi, thủy triều và thềm lục địa D quá trình xâm thực, bồi tụ và các vận động kiến tạo Câu 128: Hàng năm đồng bằng Bắc Bộ vẫn mở rộng ra biển ở phía Đông Nam, nguyên nhân chủ yếu là do

A hoạt động canh tác của con người, lưu lượng dòng chảy rất lớn.

B thềm lục địa nông và thoải, lượng phù sa các sông mang theo lớn.

C tác động mạnh của thủy triều và sóng biển, thềm lục địa thu hẹp.

D rừng ngập mặn ven biển tàn phá nhiều, chế độ sông thất thường.

Câu 129: Đồng bằng Nam Bộ nước ta được hình thành chủ yếu do tác động kết hợp của

Trang 10

A độ mặn của nước biển, sự thay đổi của mực nước biển, thực vật biến đổi.

B phù sa sông bồi tụ, thảm thực vật biển, sóng biển, độ mặn của nước biển.

C trầm tích phù sa sông bồi dần, sự thay đổi của mực nước biển, sóng biển.

D sự thay đổi của mực nước biển, độ mặn của muối, dòng biển nóng, lạnh.

Câu 130: Quá trình bồi tụ mở rộng nhanh đồng bằng châu thổ sông của nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

A xâm thực miền núi yếu, thềm lục địa nông và mở rộng B Lãnh thổ mở rộng, chế độ nước sông thay đổi theo mùa.

C Thềm lục địa nông và mở rộng ở hạ lưu các con sông lớn

D Mạng lưới sông ngòi dày đặc, núi lùi sâu vào trong đất liền.

Câu 131: Địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có sự phân bậc khác nhau chủ yếu do

A trải qua nhiều chu kì vận động khác nhau trong Cổ kiến tạo và tác động ngoại lực

B trải qua nhiều chu kì vận động khác nhau trong Tân kiến tạo và tác động ngoại lực

C tác động nhân tố ngoại lực trên nền địa hình đã được hình thành trong Cổ kiến tạo

D sự sắp xếp các dạng địa hình từ tây sang đông và Tân kiến tạo vẫn còn hoạt động

Ngày đăng: 17/10/2022, 11:22

w