SỞ GD ĐT TP CẦN THƠ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TRƯỜNG THPT THỐT NỐT SỬ DỤNG LƯỢC ĐỒ TRỐNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG KHAI THÁC ÁT LÁT ĐỊA LÍ VIỆT NAM PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN Ở TRƯỜNG THPT THỐT N.
Trang 1SỬ DỤNG LƯỢC ĐỒ TRỐNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG KHAI THÁC ÁT LÁT ĐỊA LÍ VIỆT NAM - PHẦN ĐỊA LÍ
TỰ NHIÊN Ở TRƯỜNG THPT THỐT NỐT
A ĐẶT VẤN ĐỀ
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nhiều năm trở lại đây phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh đang được toàn ngành giáo dục tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau Đối với bộ môn địa lí ngoài việc tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức liên môn, tổ chức các hoạt động trải nghiệm thì việc rèn luyện kỹ năng khai thác kênh hình trong dạy học là một phương pháp vô cùng quan trọng, vì việc rèn luyện kỹ năng tốt sẽ giúp học sinh chủ động nắm bắt kiến thức, hiểu bài sâu hơn qua đó phát huy được sự nhạy bén sáng tạo, từng bước hình thành phương pháp học tập bộ môn tốt hơn
Kỹ năng bộ môn địa lí ở trường trung học phổ thông rất đa dạng: kỹ năng đọc bản đồ;
vẽ và nhận xét biểu đồ; phân tích nhận xét bảng số liệu, tranh ảnh; kỹ năng khai thác kiến thức từ Atlat địa lý Việt Nam (gọi chung là Atlat),… Việc sử dụng Atlat để đọc, phân tích tìm
ra nội dung kiến thức là rất cần thiết, đó là một trong những phương tiện giúp cho học sinh nhận thức đầy đủ kiến thức, tiếp thu bài nhanh, từng bước gây hứng thú và ham mê học tập
bộ môn Đồng thời tránh được phương pháp diễn giải dài dòng, dễ gây nhàm chán
Xuất phát từ thực tế giảng dạy địa lý lớp12, nhất là việc hướng dẫn học sinh ôn tập, kiểm tra cuối học kì, bồi dưỡng học sinh giỏi trong những năm qua tôi nhận thấy rằng để học sinh đạt kết quả cao khi sử dụng Atlat các em cần biết ghi nhớ, phân tích kiến thức từ Atlat kết hợp với sách giáo khoa để rút ra được mối quan hệ giữa các quá trình, hiện tượng địa lí từ
đó các em sẽ trình bày và giải thích được những nội dung mà đề bài yêu cầu
Từ những lý do nêu trên tôi xin được mạnh dạn đóng góp một vài kinh nghiệm để hướng dẫn học sinh học tập, rèn luyện kỹ năng Atlat địa lí Việt Nam - Phần địa lý tự nhiên ở Trường THPT Thốt Nốt qua việc sử dụng lược đồ trống
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Hướng dẫn học sinh nắm vững các kĩ năng cơ bản về sử dụng lược đồ trống để khai thác tốt kiến thức
- Luyện tập cho học sinh các kĩ năng sử dụng Átlát Địa lí Việt Nam
- Góp phần thực hiện chủ trương nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập bộ môn Địa lí
- Cho các câu hỏi cụ thể để học sinh dựa vào các trang Átlát Địa lí Việt Nam để trả lời, rồi sau đó điền vào lược đồ trống giúp học sinh khắc sâu kiến thức, hiểu bài, nhớ bài lâu hơn
=> Tuy nhiên trong quá trình áp dụng thực tiễn trên lớp tôi còn phải dựa vào đặc điểm của từng lớp học: trung bình, khá, giỏi và từng học sinh có trình độ khác nhau mà sử dụng phương pháp khác nhau
III PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Học sinh khối 12
- Áp dụng trong các bài học Địa lí 12 phần Địa lí tự nhiên trong sách giáo khoa tại trường THPT Thốt Nốt
Trang 2
IV DỰ KIẾN PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT
1. Biên soạn nội dung kiến thức cơ bản và định hướng học sinh xác định các đối tượng địa lí trên Atlat và điền vào lược đồ trống các trang Atlat
2. Hướng dẫn học sinh tự học tập
3. Kiểm tra, đánh giá
B NỘI DUNG
I THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
Qua thực tiễn giảng dạy bộ môn địa lí nói chung và phần kỹ năng khai thác Atlat nói riêng, bản thân nhận thấy:
- Giáo viên bộ môn chưa chú trọng đến vai trò của việc sử dụng Atlat trong giảng dạy địa lí, không thường xuyên hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat nên hiệu quả giảng dạy chưa cao
- Về phía học sinh trong quá trình học tập nhiều em chưa đánh giá đúng tầm quan trọng của việc hình thành kỹ năng khai thác Atlat nên loay hoay, lúng túng chưa biết cách khai thác kiến thức, sử dụng Atlat địa lí như thế nào là hiệu quả Một bộ phận học sinh khác chưa chủ động trong học tập; còn lệ thuộc, trông chờ vào thầy cô, vì trong suy nghĩ các em nội dung này đã có sẵn trong Atlat địa lí không cần phải rèn luyện
- Về kiểm tra, đánh giá: Các đề kiểm tra học kì, đề thi tốt nghiệp THPT phổ điểm dành cho kỹ năng khai thác Atlat địa lí chiếm một tỷ lệ khá lớn thường từ 3,0 cho đến 4,0 điểm
- Thời lượng chương trình địa lí lớp 12 không bố trí số tiết rèn luyện kỹ năng khai thác Atlat nên rất khó khăn cho học sinh trong quá trình tiệm cận và giải quyết các yêu cầu, bài tập liên quan đến Atlat địa lí
II TÍNH MỚI CỦA SÁNG KIẾN (CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN)
Từ năm học 2016-2017 bộ môn địa lí lớp12 chuyển sang hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan, vì vậy nhóm bộ môn phải xây dựng lại phân phối chương trình dạy học từ đầu năm học sau cho phù với với xu hướng kiểm tra mới này Để đảm bảo việc dạy và học có hiệu quả tôi chia nhóm học tập nhằm giúp các em tiệm cận kiến thức, chia sẽ kinh nghiệm và đích đến là nắm vững kỹ năng cốt lỗi khi khai thác Atlat, từ đó giải quyết tốt các nhiệm vụ học tập cũng như yêu cầu của các bài kiểm tra, thi cử Ý tưởng về rèn luyện kỹ năng “Khai thác Atlat địa lí Việt Nam - Phần địa lí tự nhiên” của tôi gồm các bước cơ bản:
1 CHUẨN BỊ
Trước hết tôi nghiên cứu, biên soạn nội dung kiến thức cơ bản và định hướng học sinh xác định các đối tượng trên Atlat và điền vào lược đồ trống các trang Atlat như sau:
* Hướng dẫn sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trang hành chính (trang 4, 5)
- Bản đồ Hành chính thể hiện sự toàn vẹn lãnh thổ của nước ta bao gồm: vùng đất, vùng
biển và vùng trời Tôi giới thiệu và hướng dẫn học sinh từng bước khai thác Atlat trang này qua hệ thống các câu hỏi:
- Xác định vị trí các tỉnh (nằm trong vùng, miền nào), ranh giới, diện tích, dân số Vị trí địa lí của Việt Nam trong khu vưc Đông Nam Á, đặc biệt mối quan hệ của nước ta với các nước láng giềng
- Xác định tọa độ địa lý các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây Qua đó thấy được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự hình thành các đặc điểm tự nhiên, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế
- xã hội nước ta
- Nêu tên các tỉnh có đường biên giới trên đất liền giáp với Trung Quốc, Lào và Campuchia? Chiều dài đường biên giới với các nước?
- Kể tên các tỉnh (thành phố) có đường bờ biển ở nước ta, tên các đảo và quần đảo?
Trang 3- Xác định tỉnh (thành phố) có dân số đông nhất, ít nhất? Tỉnh có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất? => Tính mật độ dân số trung bình của các tỉnh (thành phố),…
Bản đồ hành chính trang 4, 5 Atlat địa lí Việt Nam.
* Hướng dẫn sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trang hình thể (trang 6, 7 hoặc các miền tự
nhiên trang 13, 14)
Trên bản đồ hình thể, các nội dung được tập trung thể hiện là những nét khái quát về hình thể lãnh thổ Việt Nam Tôi hướng dẫn học sinh từng bước khai thác Atlat trang này qua
hệ thống các câu hỏi:
- Xác định phạm vi các dãy núi lớn: tên dãy núi, vị trí, độ dài, hướng, độ cao trung bình, đỉnh núi cao nhất hay các đỉnh núi chính
- Xác định vị trí, tên, độ cao trung bình của các cao nguyên, sơn nguyên, đồng bằng
Trang 4- Xác định các hệ thống sông: nơi bắt nguồn, hướng chảy, các phụ lưu chính cũng như các chi lưu và cửa sông
- Trình bày hình dạng, chiều dài đường bờ biển; độ nông sâu, rộng hẹp của thềm lục địa Việt Nam
- Đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng, giới hạn lãnh thổ phần đất liền và đặc điểm vùng biển nước ta
- Học sinh cần phải tự nhận xét và giải thích được:
+ Ý nghĩa của chúng trong việc hình thành đặc điểm tự nhiên Việt Nam
+ Nhận xét đặc điểm chung của địa hình nước ta
+ Địa hình có ảnh hưởng gì đến sự phân hóa khí hậu và sông ngòi và ngược lại? + Đặc điểm địa hình có ảnh hưởng gì đến sự phân bố dân cư và các hoạt động kinh tế?
Bản đồ hình thể trang 6, 7 Atlat địa lí Việt Nam.
Trang 5Bản đồ các miền tự nhiên trang 13 Atlat địa lí Việt Nam.
Trang 6Bản đồ các miền tự nhiên trang 14 Atlat địa lí Việt Nam.
Tương tự tôi lần lượt hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat các trang: khí hậu (trang 9), các
hệ thống sông (trang 10), các nhóm và các loại đất chính (trang 11), động thực vật (trang 12)
Trang 7* Hướng dẫn sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trang khí hậu (trang 9):
Bản đồ khí hậu trong tập Atlat địa lí Việt Nam được thiết kế với 07 bản đồ có thể sử dụng phối hợp với nhau Tôi hướng dẫn học sinh từng bước khai thác Atlat trang này qua hệ thống các câu hỏi:
Nêu tên các trạm, xác định trạm đó thuộc vùng, miền khí hậu nào?
Nêu đặc điểm khí hậu của trạm:
- Về nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình năm (có thể lấy số liệu dựa vào nền nhiệt độ trung bình năm), nhiệt độ cao nhất, thấp nhất vào tháng mấy, biên độ nhiệt?
+ Tiến trình nhiệt dạng chí tuyến hay cận xích đạo?
+ Mùa nhiệt: mùa hè rơi vào những tháng nào, nhiệt độ trung bình bao nhiêu; mùa đông vào tháng nào, nhiệt độ trung bình bao nhiêu?
- Về độ ẩm:
+ Lượng mưa trung bình năm (có thể dựa vào bản đồ lượng mưa)?
+ Mùa ẩm: mùa mưa (về thời gian), tháng mưa nhiều nhất, cường độ mưa; mùa khô (về thời gian), tháng kiệt nhất?
- Về chế độ gió: loại gió thổi theo hướng, thời gian, tần suất và tính chất?
- Bản đồ nhiệt độ:
+ Nêu đặc điểm khái quát về nhiệt độ trung bình trên lãnh thổ nước ta, sự biến đổi nhiệt
độ từ Bắc vào Nam, từ thấp lên cao?
+ Nêu thang nhiệt độ từ cao nhất đến thấp nhất? Nhiệt độ bao nhiêu, phân bố ở đâu? + Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phân bố hay thay đổi đó?
- Bản đồ lượng mưa:
+ Nêu đặc điểm khái quát nhất về lượng mưa trên toàn lãnh thổ nước ta?
+ Nêu thang bậc lượng mưa từ cao nhất đến thấp nhất (dựa vào bảng chú giải) Bao nhiêu? Phân bố ở đâu?
- Phân tích các miền khí hậu:
+ Nêu khái quát vị trí địa lí, lãnh thổ vùng miền khí hậu
Nêu đặc điểm nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm; nhiệt độ tháng cao nhất, thấp nhất, biên độ; biến trình nhiệt
+ Nêu đặc điểm về ẩm: Lượng mưa trung bình năm; mùa mưa và mùa khô từ tháng nào đến tháng nào, tháng mưa nhiều nhất, tháng mưa ít nhất (nguyên nhân mưa, kiểu mưa)
- Về chế độ gió, bão:
+ Loại gió thổi thịnh hành về hướng, tính chất, thời gian, cường độ và nguyên nhân hình thành
+ Bão hoạt động vào thời gian nào, cường độ
- So sánh các trạm khí hậu, miền khí hậu:
+ Nêu vị trí trạm và đặc điểm khái quát các yếu tố khí tượng của trạm, từ đó nêu đặc điểm miền khí hậu
+ Nêu các đặc điểm giống nhau và khác nhau:
Về nhiệt độ (nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ cao nhất, thấp nhất, biên độ, mùa nhiệt, biến trình nhiệt…)
Trang 8Về độ ẩm (lượng mưa, tháng mưa nhiều, tháng mưa ít, mùa mưa, kiểu mưa, nguyên nhân mưa…)
Về chế độ gió, bão (loại gió, đặc điểm gió, cường độ, thời gian và tần suất hoạt động…)
Đặc điểm khác
Giải thích nguyên nhân (dựa vào các bản đồ trong Atlat: xác định vị trí, địa hình, hoạt động biểu kiến của Mặt Trời và hoàn lưu khí quyển…)
Bản đồ khí hậu chung trang 9 Atlat địa lí Việt Nam.
Trang 9Bản đồ lượng mưa và nhiệt độ trang 9 Atlat địa lí Việt Nam.
* Hướng dẫn sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trang các hệ thống sông (trang 10)
Thể hiện chín hệ thống lưu vực sông lớn ở nước ta gồm: lưu vực sông Hồng, sông Thái Bình, sông Kì Cùng-Bằng Giang, sông Mã, sông Cả, sông Thu Bồn, sông Ba (Đà Rằng), sông Đồng Nai, sông Mê Kông (Cửu Long) Ngoài ra còn thể hiện các sông nhỏ khác, các trạm thuỷ văn và tên trạm
Ở bản đồ phụ còn thể hiện tỉ lệ diện tích lưu vực (%) các hệ thống sông, phần diện tích lưu vực của một số hệ thống sông trên lãnh thổ Việt Nam (sông Mê Kông, đơn vị m3/s )
- Tôi hướng dẫn học sinh từng bước khai thác Atlat trang này qua hệ thống các câu hỏi: + Đặc điểm chính của sông ngòi mật độ dòng chảy, tính chất sông ngòi (hình dạng, ghềnh thác, hướng dòng chảy…)
+ Các sông lớn cần nắm được nơi bắt nguồn, nơi chảy qua hướng chảy, chiều dài, các phụ lưu, chi lưu…
+ Giá trị kinh tế: giao thông, thuỷ lợi, thuỷ sản, công nghiệp… và các vấn đề khai thác, cải tạo, bảo vệ sông ngòi
- Biểu đồ tỉ lệ diện tích lưu vực các hệ thống sông:
Trang 10+ Lưu vực sông Hồng có diện tích bao nhiêu?
+ Tổng diện tích lưu vực các sông có diện tích lưu vực nhỏ hơn 10.000 km2 trên cả nước (tập trung nhiều ở Duyên hải miền Trung) cũng chỉ chiếm bao nhiêu?
+ Tổng diện tích lưu vực sông Mê Kông bao nhiêu?
- Biểu đồ lưu lượng nước trung bình của sông Hồng, sông Đà Rằng và sông Mê Kông:
Từ số liệu lưu lượng nước trung bình các tháng trên các sông có thể tính được tổng lưu lượng nước của mỗi sông Tổng lượng nước này chia cho 12 tháng sẽ được lượng nước trung bình tháng trong năm Các tháng có trị số lớn hơn trị số trung bình sẽ là các tháng mùa lũ, còn các tháng có trị số thấp hơn sẽ là các tháng mùa lạn
+ Sông Hồng: mùa lũ có mấy tháng, tháng cao nhất; mùa cạn có mấy tháng, tháng thấp nhất?
+ Sông Đà Rằng: mùa lũ có mấy tháng, tháng cao nhất; mùa cạn có mấy tháng, tháng thấp nhất?
+ Sông Mê Kông: mùa lũ có mấy tháng, tháng cao nhất; mùa cạn có mấy tháng, tháng thấp nhất?
Bản đồ các hệ thống sông ngòi trang 10 Atlat địa lí Việt Nam.
Trang 11Biểu đồ tỷ lệ diện tích lưu vực các hệ thống sông; biểu đồ lưu lượng nước trung bình
sông Hồng, sông Đà Rằng, sông Mê Công trang 10 Atlat địa lí Việt Nam.
* Hướng dẫn sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trang các nhóm và các loại đất chính (trang 11)
Đây là loại bản đồ được thể hiện bằng phương pháp nền chất lượng Ở đây chia làm ba nhóm đất chính gồm: nhóm đất Feralit; nhóm đất phù sa; nhóm đất khác và núi đá Tôi hướng dẫn học sinh từng bước khai thác Atlat trang này qua hệ thống các câu hỏi:
- Đặc điểm chung loại thổ nhưỡng, đặc điểm và phân bố của chúng
- Các nhân tố ảnh hưởng (đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật…)
- Các vùng thổ nhưỡng chủ yếu Trong mỗi vùng, nêu các loại đất chính, đặc tính (độ phì, thành phần cơ giới …), diện tích, sự phân bố, giá trị sử dụng, hướng cải tạo, bồi dưỡng
- Hiện trạng sử dụng đất: cơ cấu các loại đất phân theo giá trị kinh tế, diện tích đất bình quân đầu người, hiện trạng sử dụng và phương hướng sử dụng hợp lí đất đai
Trang 12Bản đồ các nhóm và các loại đất chính trang 11 Atlat địa lí Việt Nam.
* Hướng dẫn sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trang động thực vật (trang 12):
Thể hiện các thảm thực vật: rừng kín thường xanh, rừng thưa, rừng tre nứa, rừng ngập mặn, rừng trên núi đá vôi, rừng ôn đới núi cao, rừng trồng, trảng cỏ, cây bụi, thảm thực vật nông nghiệp Các loài động vật và sự phân bố của chúng Ngoài ra trên bản đồ còn thể hiện các khu dự trữ sinh quyển và vườn quốc gia Vì vây khi khai thác ngoài nắm được các điểm trên cần nắm thêm mức độ khai thác và các biện pháp bảo vệ
Ở bản đồ phụ thể hiện phân khu địa lý động vật gồm 6 khu: khu Đông Bắc, khu Tây Bắc, khu Bắc Trung Bộ, khu Trung Trung Bộ, khu Nam Trung Bộ, khu Nam Bộ
Tôi hướng dẫn học sinh từng bước khai thác Atlat trang này qua hệ thống các câu hỏi:
- Thảm Thực vật: Các thảm thực vật và sự phân bố?
Trang 13- Động Vật: Khi xem xét sự phân bố của động vật thường đề cập đến những loài đặc trưng thường gặp và những loài đặc hữu Đặc biệt tập trung vào lớp động vật có vú, sau đó đến chim, bò sát và cuối cùng là lương thê và cá
Thực vật có sự liên quan chặt chẽ với các loại đất nên được thể hiện kết hợp trên cùng một bản đồ
Ngoài bản đồ đất và thực vật, trang 12 còn trình bày bản đồ phân khu địa lý động vật với tỉ lệ 1:18.000.000 Các khu động vật (khu Đông Bắc, khu Tây Bắc, khu Bắc Trung Bộ, khu Trung Trung Bộ, khu Nam Trung Bộ, khu Nam Bộ) được thể hiện bằng phương pháp nền chất lượng Trên mỗi khu biểu hiện các kí hiệu phân bố động vật đặc trưng
Bản đồ thực vật và động vật trang 12 Atlat địa lí Việt Nam.
2 HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP
Trong quá trình giảng dạy, thực nghiệm sáng kiến tôi dành một lượng thời gian nhất định để từng bước hướng dẫn học sinh:
- Mỗi tiết lên lớp tôi từng bước giảng dạy các em nội dung cơ bản, những kí hiệu thể hiện nội dung đó qua từng trang Atlat cụ thể, yêu cầu các em phải nắm vững các kí hiệu trong Atlat