1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

C2 GIÁO án WORD văn 6 CTST HKI TE

284 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hòa Nhập Vào Môi Trường Mới
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 284
Dung lượng 11,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu h i liên quan đến bài học D kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm

Trang 1

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

Bài mở đầu HÒA NHẬP VÀO MÔI TRƯỜNG MỚI

………

Môn: Ngữ văn 6 - Lớp: ……

Số tiết: 2 tiết

NÓI VÀ NGHE CHIA SẺ CẢM NGHĨ VỀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS

b Năng lực riêng biệt:

- Năng l c trình ày suy nghĩ, cảm nhận của cá nh n

- Năng l c hợp tác khi trao đổi, thảo luận

3 Phẩm chất:

- T tin trước đám đông

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

 iáo án

 Phiếu ài tập, trả lời c u h i

Tranh ảnh mái trường, lớp học, bạn bè và thầy cô giáo ở ngôi trường

 ảng ph n công nhi m v cho học sinh hoạt đ ng trên lớp

 ảng giao nhi m v học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của học sinh: S K, S T Ngữ văn 6, soạn ài theo h thống c u h i hướng dẫn học ài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 2

- GV tổ chức trò chơi: Người ấy là ai?

GV sử dụng hình ảnh của các thầy, cô giáo, các bạn trong lớp hoặc bác bảo vệ, lao công trong nhà trường HS dựa vào ảnh đoán tên Nhóm nào giơ tay nhanh, đoán đúng sẽ

B HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Thực hành nói và nghe

1 Mục tiêu: HS nắm được n i dung của ài học

2 Nội dung: Hs sử d ng sgk, đọc văn ản theo s hướng dẫn của V

3 Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và c u trả lời của HS

3 Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- V yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập sau:

Em có cảm xúc gì khi ước

vào trường Trung học cơ sở?

Điều gì là thuận lợi với em

trong mói trường mới?

Điều gì là thử thách với em

trong môi trường mới?

- GV chia sẻ những cảm xúc của mình trong quá khứ

Trang 3

trong những ngày đầu tiên là HS cấp THCS để tạo không

khí cởi mở, thoải mái cho các em

- HS chia sẻ suy nghĩ cá nhân theo cặp đôi

- GV mời HS lên chia sẻ trước lớp

- HS th c hi n nhi m v

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS nghe và đặt câu h i liên quan đến bài học

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên

bảng

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học

2 Nội dung: Sử d ng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành ài tập

3 Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

4 Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: Chia sẻ theo nhóm về những thuận lợi và khó khăn khi chuyển lên c p

học mới Từ đó, có thêm s đồng cảm, chia sẻ và thêm s th n quen với các ạn trong lớp

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

1 Mục tiêu: Vận d ng kiến thức đã học để giải ài tập, củng cố kiến thức

2 Nội dung:Sử d ng kiến thức đã học để h i và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm học tập: C u trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: HS lắng nghe chia sẻ thêm từ các nhóm khác

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá Phương pháp

Ghi chú

- Hình thức h i – đáp - Phù hợp với m c tiêu, n i - áo cáo th c hi n

Trang 4

I MỤC TIÊU:

1 Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- Nhận iết được được n i dung cơ ản của S K Ngữ văn 6

- iết được m t số phương pháp học tập môn Ngữ văn

2 Năng lực

a Năng lực chung: Khả nănggiải quyết v n đề, năng l c t quản ản th n, năng l c giao tiếp, năng l c hợp tác

b Năng lực riêng biệt:

- Năng l c thu thập thông tin liên quan đến văn ản

- Năng l c trình ày suy nghĩ, cảm nhận của cá nh n về văn ản

- Năng l c hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành t u n i dung, ngh thuật, ý nghĩa truy n

- Năng l c ph n tích, so sánh đặc điểm ngh thuật của truy n với các truy n có cùng chủ đề

- Năng l c tạo lập văn ản nghị luận văn học

3 Phẩm chất:

- Có ý thức học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

 iáo án

 Phiếu ài tập, trả lời c u h i

Trang 5

Tranh ảnh, video liên quan đến bài học

 ảng ph n công nhi m v cho học sinh hoạt đ ng trên lớp

 ảng giao nhi m v học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của học sinh: S K, S T Ngữ văn 6, soạn ài theo h thống c u h i hướng dẫn học ài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

+ Những điều em mong muốn khi học S K Ngữ văn 6?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: SGK là tài liệu chính thức sử dụng trong nhà trường Vậy cuốn sách Ngữ văn 6 sẽ giúp chúng ta tìm hiểu những điều gì?

B HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản

1 Mục tiêu: HS nắm được n i dung của ài học

Trang 6

2 Nội dung: Hs sử d ng sgk, đọc văn ản theo s hướng dẫn của V

3 Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và c u trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- V mời HS đọc V

- V cũng có thể chia V ra thành hai phần, gọi 2 HS

đọc: phần giới thi u sách và phương pháp học tập môn

Ngữ văn

- V đặt c u h i:

+ Tên sách là Ch n trời sáng tạo gợi cho em suy

nghĩ hoặc liên tưởng gì? Có vẻ ghi lại hoặc vẽ lại

những điều em suy nghĩ được?

- V tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn

Chia lớp làm 4 đ i li t kê nhanh

Mạch kết nối Những bài liên quan

Kết nối em với thiên

- Trong các phương pháp học tập môn Ngữ văn được

trình ày ở trên, em hứng thứ với phương pháp nào?

Vì sao?

- HS lắng nghe

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS nghe và đặt câu h i liên quan đến bài học

D kiến sản phẩm:

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

1 Nội dung học:

- Cuốn sách Ngữ văn 6 gồm mười chủ điểm chia làm a mạch kết nối chính:

+ Kết nối em với thiên nhiên: Trò chuy n cùng thiên nhiên,

Mẹ Thiên nhiên, Vẻ đẹp quê hương

+ Kết nối em với c ng đồng: Lắng nghe lịch sử nước mình, Miền cổ tích, ia đình thương yêu, Những góc nhìn cu c sống + Kết nối em với chính mình: Những trải nghi m trong đời, Nuôi dưỡng t m hồn, Điểm t a tinh thần

- CL đọc sách

Trang 7

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên

bảng

GV cho HS xem m t số sản phẩm học tập môn ngữ

văn như: sổ tay Ngữ văn, video clip, tranh ảnh về bài

học, thẻ thông tin…

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:

1 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học

2 Nội dung: Sử d ng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành ài tập

3 Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

4 Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Môn học Ngữ văn 6 gồm mấy chủ điểm? Hãy tìm hiểu SGK Ngữ văn học kì 1 để biết chúng ta học những chủ điểm nào?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

1 Mục tiêu: Vận d ng kiến thức đã học để giải ài tập, củng cố kiến thức

2 Nội dung:Sử d ng kiến thức đã học để h i và trả lời, trao đổi

Trang 8

dung

V HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm )

-

VIẾT LẬP KẾ HOẠCH CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH

b Năng lực riêng biệt:

- Năng l c thu thập thông tin liên quan đến bài học

- Năng l c trình ày suy nghĩ, cảm nhận của cá nh n về bài học

3 Phẩm chất:

- Có ý thức học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

 iáo án

 Phiếu ài tập, trả lời c u h i

Tranh ảnh, video liên quan đến bài học

 ảng ph n công nhi m v cho học sinh hoạt đ ng trên lớp

 ảng giao nhi m v học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của học sinh: S K, S T Ngữ văn 6, soạn ài theo h thống c u h i hướng dẫn học ài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 9

4 Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức hoạt động khởi động thông qua các câu hỏi gợi mở:

+ Vì sao cần lập câu lạc bộ đọc sách

+ Theo em, một kế hoạch CLB đọc sách cần có những nội dung gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đọc sách có nhiều lợi ích cho chúng ta trong cuộc sống và học tập, Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về mục đích và cách viết kế hoạch cho CLB đọc sách

B HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình thức câu lạc bộ

1 Mục tiêu: HS nắm được khái ni m c u lạc

2 Nội dung: Hs sử d ng sgk, đọc văn ản theo s hướng dẫn của V

3 Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và c u trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- V cho HS xem m t clip về lợi ích của vi c đọc sách và

đặt c u h i: Em hãy nêu những lợi ích từ việc đọc sách?

- V giải thích để học sinh hiểu về c u lạc : là m t khái

ni m định nghĩa m t nhóm các cá nh n t nguy n tham gia

vào m t th a thuận hợp pháp vì lợi ích và m c tiêu chung,

d a trên những người có cùng sở thích thu c các lĩnh v c

khác nhau trong xã h i

- HS lắng nghe

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS nghe và đặt câu h i liên quan đến bài học

D kiến sản phẩm:

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng

1 Tìm hiểu về hình thức câu lạc bộ đọc sách

Trang 10

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết kế hoạch cho câu lạc bộ đọc sách

a Mục tiêu: HS nắm được cách viết kế hoạch cho c u lạc đọc sách

b Nội dung: Hs sử d ng sgk, đọc văn ản theo s hướng dẫn của V

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và c u trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- V chuẩn ị phiếu học tập cho HS d a vào mẫu Kế

hoạch hoạt đ ng CL đọc sách trong S K

- V chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS và hướng

dẫn HS viết kế hoạch CL đọc sách

- Trong quá trình HS viết, V giải thích ngắn gọn về 4

mẫu phiếu:

+ Thứ nh t, ài tập trong ốn mẫu phiếu này chính là

những hoạt đ ng thường làm khi chúng ta đọc m t V

+ Thứ hai, khi tiến hành tổ chức c u lạc đọc sách, các

vai này sẽ thay đổi lu n phiên

- HS th c hi n nhi m v

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS nghe và đặt câu h i liên quan đến bài học

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên

bảng

2 Cách viết kế hoạch hoạt động CLB đọc sách

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học

2 Nội dung: Sử d ng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành ài tập

3 Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

4 Tổ chức thực hiện:

Trang 11

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các nhóm hoàn thiện phiếu và kiểm tra chéo giữa các nhóm xem đã đầy đủ thông tin chưa?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

1 Mục tiêu: Vận d ng kiến thức đã học để giải ài tập, củng cố kiến thức

2 Nội dung:Sử d ng kiến thức đã học để h i và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm học tập: C u trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: Các nhóm vận d ng thử viết theo cả 4 mẫu phiếu

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học

IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ:

Trang 12

I MỤC TIÊU

1 Mức độ/ yêu cầu cần dạt:

- HS nhận iết được nh n vật, các chi tiết tiêu iểu trong tính chỉnh thể tác phẩm

- HS nhận iết được những đặc điểm cơ ản làm nên truy n truyền thuyết: cốt truy n,

nh n vật, lời của người kể chuy n, lời của nh n vật

- HS nhận iết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hi n qua ngôn ngữ của văn ản

2 Năng lực

a Năng lực chung: Khả năng giải quyết v n đề, năng l c t quản ản th n, năng l c giao tiếp, năng l c hợp tác

b Năng lực riêng biệt:

- Năng l c thu thập thông tin liên quan đến văn ản Thánh Gióng

- Năng l c trình ày suy nghĩ, cảm nhận của cá nh n về văn ản Thánh Gióng

- Năng l c hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành t u n i dung, ngh thuật, ý nghĩa truy n

- Năng l c ph n tích, so sánh đặc điểm ngh thuật của truy n với các truy n có cùng chủ đề

3 Phẩm chất:

- iúp học sinh rèn luy n ản th n phát triển các phẩm ch t tốt đẹp: tôn trọng, t hào về lịch sử d n t c, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại x m

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

 iáo án

 Phiếu ài tập, trả lời c u h i

Tranh ảnh về truy n Thánh Gióng

 ảng ph n công nhi m v cho học sinh hoạt đ ng trên lớp

 ảng giao nhi m v học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của học sinh: S K, S T Ngữ văn 6, soạn ài theo h thống c u h i hướng dẫn học ài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 13

3 Sản phẩm: Suy nghĩ của HS

4 Tổ chức thực hiện:

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em nghĩ thế nào về vi c m t c u é a tuổi ỗng

nhiên trở thành tráng sĩ ?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Người anh hùng là những người được

ngưỡng m vì những phẩm ch t cao cả hay thành tích phi thường, giúp ích cho nhiều người Tiêu chuẩn của người anh hùng đầu tiêu là yếu tố thành tích phi thường, có lợi ích cho c ng đồng Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về người anh hùng Thánh Gióng

đã có công đánh đuổi giặc ngoại xâm trong buổi đầu d ng nước của dân t c

B HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản

1 Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn ản

2 Nội dung: Hs sử d ng sgk, đọc văn ản theo s hướng dẫn của V

3 Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và c u trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: Thánh Gióng thuộc thể loại truyện

gì? Nhắc lại khái niệm? Xác định nhân vật chính của

+ Đoạn cả làng nuôi ióng: giọng háo hức, ph n khởi

+ Đoạn ióng đánh giặc: khẩn trương, mạnh mẽ

+ Đoạn cuối: giọng chậm, nhẹ, xa vời, mang màu sắc

huyền thoại

V đọc mẫu thành tiếng m t đoạn đầu, sau đó HS thay

nhau đọc thành tiếng toàn V Lưu ý cần đọc phân biể

rõ lời của người kể chuy n và lời của nhân vật

I Tìm hiểu chung

1 Thể loại: truyền thuyết thời

đại Hùng Vương thời kì giữ nước

Trang 14

- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: sứ giả, áo

giáp, truyền, khôi ngô, phúc đức, thụ thai, phi…

- HS lắng nghe

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS nghe và đặt câu h i liên quan đến bài học

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên

bảng

GV bổ sung:

Hoạt động 2: Đọc hiểuvăn bản

1 Mục tiêu: Nắm được cách đọc, tóm tắt và chia ố c c văn ản

2 Nội dung: Hs sử d ng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời c u h i

3 Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và c u trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

NV1: Đọc, tóm tắt, bố cục VB

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS d a vào văn ản vừa đọc, trả lời

câu h i:

+ Tóm tắt văn bản Thánh Gióng

+ Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật nào?

Kể theo ngôi thứ mấy?

+ GV yêu cầu HS xác định phương thức biểu

- P3: Tiếp… lên trời: ióng đánh

tan giặc và ay về trời

- P4: Còn lại: Những vết tích còn lại của ióng

Trang 15

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi

lên bảng

GV bổ sung:

Như vậy, theo ố c c chúng ta vừa chia ở trên thì

có các s vi c xoay quanh nh n vật ióng Vậy ở

mỗi phần, thông qua hình tượng nh n vật Thánh

ióng nh n d n ta muốn gửi gắm điều gì? Để trả

lời được c u h i đó, cô và các con sẽ đi tìm hiểu

phần II

Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ Tìm hiểu nhân vật Gióng

1 Mục tiêu: Nắm được n i dung và ngh thuật văn ản

2 Nội dung: Hs sử d ng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời c u h i

3 Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và c u trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

NV1: Sự ra đời của Gióng

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: Li t kê các chi

tiết kì ảo gắn liền với các s vi c chính trong truy n

- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:

+ Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra các sự

việc trong câu chuyện

II Tìm hiểu chi tiết

1 Sự ra đời của Gióng

- Thời gian, địa điểm: vua Hùng thứ 6, tại làng ióng

Trang 16

Hãy tìm những chi tiết kể về sự ra đời của Gióng? Có

những chi tiết nào là chi tiết hoang đường?

+ Sự ra đời và những biểu hiện khác thường của cậu

bé dự báo sự việc sắp xảy ra như thế nào?

- HS tiếp nhận nhi m v

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu h i

D kiến sản phẩm:

+ Thời gian: đời HV thứ sáu

+ Không gian: không gian làng quê

Các sự

kiện chính

Chi tiết kì ảo

T ra đời - Người mẹ ướm thử vết chân to, về

nhà có thai

- Mười hai tháng sau, sinh ra Gióng, lên ba không biết nói cười

TG lớn lên - Sứ giả đi tìm người tài, Gióng c t

tiếng nói đòi đi đánh giặc

- Ăn ao nhiêu cũng không đủ no, cả làng góp gạo nuôi Gióng

TG ra trận

và chiến

thắng

- ióng vươn vai trở thành tráng sĩ

- Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre b i tre đánh giặc

- à mẹ ướm vào vết ch n lạ -> th thai

- Mang thai 12 tháng mới sinh

- Gióng lên a: không iết nói, cười, không iết đi

Sự ra đời kì lạ, báo hiệu một con người phi thường

Trang 17

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên

bảng

GV chuẩn kiến thức:

+ Cha mẹ ióng là những người tốt ng, hiền lành ,

được đền đáp xứng đáng  thể hi n quan ni m của

d n gian ở hiền gặp lành

+ Có thể nói, ngay từ những chi tiết đầu tiên của c u

chuy n đã đưa ta vào thế giới của những điều kì lạ Ta

chưa ao giờ gặp m t à mẹ ướm vào vết ch n lạ mà

có thai Ta cũng chẳng th y ai mang thai trong 12

tháng  s ra đời của m t con người phi thường

Và những chi tiết hoang đường y càng cuốn hút ta

vào c u chuy n mà ở đó trung t m chính là cậu é

làng ióng Qua đ y, cô muốn nh n mạnh với các con

rằng: s ra đời kì lạ, khác thường của ióng chính là

mô-tip x y d ng nh n vật người anh hùng đặc trưng

trong các truy n d n gian Các con có thể tìm đọc

thêm các truy n trong d n gian Vi t Nam để th y rõ

điều này nhé

NV2: Tìm hiểu sự trưởng thành của Gióng

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi :

+ Nhân vật Gióng đã nói gì với mẹ và sứ giả khi biết

tin nhà vua đang tìm người đánh giặc cứu nước? Theo

em vì sao sứ giả “vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ”?

2 Sự trưởng thành của Gióng

- Hoàn cảnh: iặc Ân x m lược

- ióng c t tiếng nói muốn đi đánh giặc cứu nước

 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Sau khi gặp sứ giả, ióng lớn nhanh như thổi  s trưởng thành để đáp ứng nhi m v cao

cả

Trang 18

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, ý nghĩa của

các chi tiết:

+ Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi

đánh giặc

+ Bà con góp gạo nuôi Gióng

+ Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai trở thành tráng

- HS tiếp nhận nhi m v

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu h i

D kiến sản phẩm:

Tiếng nói đầu tiên:

+ “Mẹ ra mời sứ giả vào đ y”

+ “Ta sẽ phá tan lũ giặc này”

- Sứ giả “kinh ngạc” vì lời nói xin ra trận đánh giặc là

lời của cậu é lên a Từ đó, sứ giả thể hi n s “mừng

rỡ” vì đã làm tròn trọng trách vua giao, tìm được

- à con góp gạo nuôi chú é

 thể hi n tinh thần đoàn kết của nh n d n ióng là người anh hùng của nh n d n, được

d n nuôi lớn, mang theo sức mạnh của toàn d n

Trang 19

người tài cho đ t nước

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng

- V mở r ng:

Tiếng nói đầu tiên của cậu bé là đòi đánh giặc:

+ Đó là nhi m v , sứ m nh cao cả của ióng là ảo v

đ t nước Đáp ứng tiếng goi cứu nước khi Tổ quốc l m nguy

+ ióng là hình ảnh của nh n dân, khi d n t c gặp cơn nguy iến thì họ sẵn sàng đứng ra cứu nước, giống

như ióng, khi vua vừa kêu gọi đã đáp lời cứu nước + Chi tiết Gióng c t tiếng đầu tiên là đòi đánh giặc

cũng hàm chứa1 s thật rằng: ở 1 đ t nước luôn bị

ngoại x m như nước ta thì khả năng đánh giặc phải luôn thường tr c từ tuổi é thơ để đáp ứng lời kêu gọi của Tổ quốc, đúng như nhà thơ Tố Hữu đã từng viết:

“Ôi Vi t Nam xứ xở lạ lùng

Đến em thơ cũng hóa những anh hùng

Đến ong dại cũng luy n thành dũng sĩ ”

- Bà con góp gạo nuôi chú bé

 ióng lớn lên ằng thức ăn, đồ mặc của nh n d n, nuôi dưỡng ằng những cái ình thường, giản dị

 Chi tiết còn nói lên truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết của d n t c ta từ thuở xưa ND ta r t yêu nước, ai cũng mong ióng lớn nhanh ra trận đánh giặc

Sức mạnh của ióng là sức mạnh của toàn d n M t người không thể cứu nước, phải toàn d n hợp sức thì công cu c đánh giặc cứu nước mới trở lên mau chóng

- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng

Trang 20

sĩ:

 S vươn vai của ióng có liên quan đến truyền

thống của truy n cổ d n gian Thời cổ nh n d n ta

quan ni m người anh hùng phải khổng lồ về thể

xác, sức mạnh, chiến công Thần Tr trời, Sơn

Tinh đều là những nh n vật khổng lồ Cái vươn

vai của ióng để đạt đến đ phi thường y

S lớn lên của ióng đã đáp ứng được yêu cầu và

nhi m v cứu nước Khi lịch sử đặt ra v n đề sống còn

c p ách, khi tình thế đòi h i d n t c vươn lên m t

tầm vóc phi thường thì d n t c ta v t lớn dậy như

Thánh ióng, t mình thay đổi tư thế tầm vóc của

mình

NV3 : Tìm hiểu Gióng đánh giặc và bay về trời

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS trả lời:

+ Chiến công phi thường mà Gióng đã làm nên là gì?

- HS tiếp t c thảo luận và nêu ý nghĩa của chi tiết:

+ Ngựa sắn phun ra lửa, roi sắt quật vào giặc chết

như ngả rả và những cụm tre cạnh đường quật giặc

 S oai phong, lẫm li t, sức mạnh không thể địch nổi của tráng sĩ

- Khi roi sắt gẫy, tráng sĩ nhổi

i tre quật vào giặc

- iặc tan, ióng cưỡi ng a

ay về trời

Trang 21

- HS tiếp nhận nhi m v

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu h i

D kiến sản phẩm:

ióng đã đánh tan qu n giặc

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên

bảng

GV chuẩn kiến thức:

- Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc:

+ Chi tiết cho th y s sáng tạo, nhanh trí của ióng

+ ióng đánh giặc không những ằng vũ khí mà ằng

cả c c y của quê hương đ t nước, ằng t cứ những

gì có thể giết được giặcthể hi n quyết t m giết giặc

đến cùng

- Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa bay về trời:

+ Nhân dân yêu mến, tr n trọng muốn giữ mãi hình

ảnh của người anh hùng nên đã để ióng về với cõi vô

iên, t tử, sống mãi trong lòng d n t c

+ Đánh giặc xong, ióng không trở về nhận phần

thưởng D u tích của chiến công, ióng để lại cho quê

hương xứ sở (tên đ t, tên làng, ao hồ )

NV4: Tìm hiểu những dấu ấn còn lại

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

3.4 Những dấu tích còn lại

- Đền thờ Phù Đổng Thiên Vương

- i tre đằng ngà

- Ao hồ liên tiếp

- Làng Cháy

 Thể hi n s tr n trọng, iết

ơn, niềm t hào và ước muốn

về m t người anh hùng cứu nước giúp d n

Trang 22

- GV yêu cầu HS trả lời:

+ Lời kể nào trong truyện Thánh Gióng hàm ý rằng câu chuyện đã xả ra trong quá khứ? Tìm chi tiết đó + Theo em, ý nghĩa của hình tượng TG là gì?

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, hãy kẻ bảng, liệt kê các từ ngữ để chỉ nhân vật Gióng qua hai thời điểm: trước và sau khi trở thành tráng sĩ Từ đó cho biết từ nào được lặp lại nhiều nhất và tác dụng

- HS tiếp nhận nhi m v

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu h i

Trong và sau khi TG

ra trận

Cách gọi Cậu bé

Đứa trẻ Chú bé

Tráng sĩ Phù đổng TV Thánh Gióng

Thể hi n

tình cảm,

cảm xúc gì?

sự thân mật, trìu mến

Sự tôn kính, ngợi

ca công lao

- Từ tráng sĩ được lặp lại nhiều nhất: 7 lần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng

GV chiếu hình ảnh trên máy chiếu và chuẩn kiến thức:

Trang 23

Từ “tráng sĩ” được sử d ng nhiều nh t trong cách gọi

về ióng, thể hi n s ngưỡng m , tin yêu của người

kể chuy n đối với sức mạnh kì di u, hành đ ng cao

đẹp của người anh hùng làng ióng

Đ y cũng là m t iểu hi n có tính ch t đặc thù trong

thi pháp truyền thuyết Người kể chuy n truyền thuyết

có ý muốn tạo niềm tin ở người đọc, người nghe

truyền thuyết nên thường đưa vào các lời kể hàm ý về

tính xác th c của c u chuy n Đồng thời cũng cho th y

trí tưởng tượng phong phú của tác giả d n gian khi

sáng tạo nhiều chi tiết sinh đ ng, kì lạ làm tăng thêm

vẻ đẹp linh thiêng, h p dẫn cho nh n vật, gắn lịch sử

với phong t c, địa danh nhằm iểu đạt ý nghĩa thiêng

liêng: phong t c, địa danh của đ t nước đã được “lịch

sử đặt tên” nhờ những chiến công vĩ đại trong s

nghi p d ng nước, giữ nước của nh n d n

Hình tượng thánh gióng: tiêu iểu, r c rỡ của người

anh hùng đánh giặc giữ nước T mang trong mình

sức mạnh của c ng đồng ở uổi đầu d ng nước: sức

mạnh vô hạn của t nhiên đ t nước, sức mạnh và ý chí

của nh n d n – những người thợ thủ công anh hùng,

những người nông d n, những inh lính anh hùng,

Tầm vóc khổng lồ của T là iểu đ ng của s kết tinh

t t cả các sức mạnh đó

NV5: Tổng kết văn bản

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

III Tổng kết

1 Nội dung – Ý nghĩa:

* Nội dung: Truy n kể về công

lao đánh đuổi giặc ngoại x m của người anh hùng Thánh ióng, qua đó thể hi n ý thức

t cường của d n t c ta

* Ý nghĩa: Truy n ca ngợi

người anh hùng đánh giặc tiêu iểu cho s trỗi dậy của truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, anh dũng kiên cường của

d n t c ta

b Nghệ thuật

- Chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Kết hợp huyền thoại và th c

Trang 24

- GV đặt câu hỏi: Truyện có ý nghĩa gì?Nêu những

đặc sắc nghệ thuật của truyện?

Nhân vật truyền thuyết thường xuất hiện nhằm thực

hiện một nhiệm vụ lớn lao Nhiệm của của Gióng là gì

và quan trọng thế nào ?

- HS tiếp nhận nhi m v

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu h i

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên

bảng

GV chuẩn kiến thức: Truy n đã phản ánh công lao

đánh đuổi giặc ngoại xâm của cha ông ta từ buổi đầu

d ng nước Đó là quá trình đ u tranh gian khổ, các thế

h cha anh ta đã đổ biết ao xương máu để giữ gìn nền

đ c lập dân t c cho đến hôm nay Truy n cũng phản

ánh ước mơ về người anh hùng, có đủ sức mạnh và trí

tu , sẵn sàng chiến đ u khi Tổ quốc cần

tế (cốt lõi s th c lịch sử với

những yếu tố hoang đường)

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học

2 Nội dung: Sử d ng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành ài tập

3 Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

4 Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS trả lời bài tập:

Hãy hoàn thành bảng thông tin sau còn thiếu:

Trang 25

chiến thắng -

Bay về trời -

-

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

1 Mục tiêu: Vận d ng kiến thức đã học để giải ài tập, củng cố kiến thức

2 Nội dung:Sử d ng kiến thức đã học để h i và trả lời, trao đổi

- H p dẫn, sinh đ ng

- Thu hút được s tham gia

- áo cáo th c hi n công vi c

- Phiếu học tập

- H thống c u h i

và ài tập

Trang 26

hành cho người học tích c c của người học

- HS nhận iết được nh n vật, các chi tiết tiêu iểu trong tính chỉnh thể tác phẩm

- HS nhận iết được những đặc điểm cơ ản làm nên truy n truyền thuyết: cốt truy n,

nh n vật, lời của người kể chuy n, lời của nh n vật

- HS nhận iết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hi n qua ngôn ngữ của văn ản

2 Năng lực

a Năng lực chung: Khả nănggiải quyết v n đề, năng l c t quản ản th n, năng l c giao tiếp, năng l c hợp tác

b Năng lực riêng biệt:

- Năng l c thu thập thông tin liên quan đến văn ản Sự tích Hồ Gươm

- Năng l c trình ày suy nghĩ, cảm nhận của cá nh n về văn ản Sự tích Hồ Gươm

- Năng l c hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành t u n i dung, ngh thuật, ý nghĩa truy n

- Năng l c ph n tích, so sánh đặc điểm ngh thuật của truy n với các truy n có cùng chủ đề

3 Phẩm chất:

- iúp học sinh rèn luy n ản th n phát triển các phẩm ch t tốt đẹp: tôn trọng, t hào về lịch sử d n t c, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại x m

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

 iáo án

 Phiếu ài tập, trả lời c u h i

Tranh ảnh về truy n S tích Hồ ươm

Trang 27

 ảng ph n công nhi m v cho học sinh hoạt đ ng trên lớp

 ảng giao nhi m v học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của học sinh: S K, S T Ngữ văn 6, soạn ài theo h thống c u h i hướng dẫn học ài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đ y là danh thắng nổi tiếng của thủ đô

Hà n i Địa danh này gắn với tên tuổi người anh hùng Lê Lợi và xu t phát từ m t truyền thuyết – S tích Hồ ươm Vậy truyền thuyết này có những đặc sắc gì về n i dung và ngh thuật? ài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn ản này

B HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản

1 Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn ản

2 Nội dung: Hs sử d ng sgk, đọc văn ản theo s hướng dẫn của V

Trang 28

3 Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và c u trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: Sự tích Hồ Gươm thuộc thể

loại truyện gì? Nhắc lại khái niệm? Xác định

nhân vật chính của truyện?

- V hướng dẫn cách đọc: giọng chậm rãi, gợi

không khí cổ tích - V đọc mẫu 1 đoạn

V đọc mẫu thành tiếng m t đoạn đầu, sau đó

HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB

- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: đô

hộ, Lam Sơn, chủ tướng, minh công, thuyền

rồng

- HS lắng nghe

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

+ HS nghe và đặt câu h i liên quan đến bài học

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS d a vào văn ản vừa đọc, trả

- Sự tích Hồ Gươm - truyền thuyết tiêu

iểu về hồ Hoàn Kiếm và về Lê Lợi

2 Đọc- kể tóm tắt

-Ngôi kể: ngôi thứ a

- PT Đ: t s

3 Bố cục: 2 phần

- P1: Từ đầu đến đất nước: Long

Qu n cho nghĩa qu n mượn gươm thần

- P2: Còn lại: Long Qu n đòi lại gươm

thần

Trang 29

+ Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? + GV yêu cầu HS xác định phương thức biểu đạt?Bố cục của văn bản?

- iặc Minh đô h , nghĩa qu n Lam Sơn nổi dậy nhưng th t ại, Long Qu n quyết định cho mượn gươm thần

- Lên Thận đi đánh cá, a lần kéo lưới đều th y lưỡi gươm, èn mang về nhà

- Lê Lợi đến nhà Thận, th y lưỡi gươm phát sáng, cầm lên xem

- Lê Lợi thua trận, chạy vào rừng, tình cờ ắt được chuôi gươm

- Lê Lợi gặp lại Thận, kể lại truy n, hai người đem gươm ra tra vào nhau vừa như in Lê Thận cùng tướng lĩnh nguy n m t lòng phò Lê Lợi cứu nước Từ đó nghĩa qu n nhanh chóng quét sạch giặc ngoại x m

- Đ t nước thanh ình, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân sai Rùa Vàng đòi lại gươm thần

- Vua trả gươm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên Hồ ươm hay hồ Hoàn Kiếm

- VB kể theo ngôi thứ 3, bố cục 2 phần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

Trang 30

Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản

1 Mục tiêu: Nắm được n i dung và ngh thuật văn ản

2 Nội dung: Hs sử d ng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời c u h i

3 Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và c u trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

NV1: Tìm hiểu hoàn cảnh Long Quân cho nghĩa

quân mượn gươm thần

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:

+ Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm

thần trong hoàn cảnh nào?

+ Trong Sự tích Hồ Gươm, Long Quân để co Lê

Thận tình cờ tìm thấy lưỡi gươm ở một nơi, Lê Lợi

tình cờ tìm thấy chuôi gươm ở một nơi khác Thông

qua cách cho mượn gươm như vậy, tác giả dân gian

muốn thể hiện điều gì?

+ Ý nghĩa của chi tiết Long Quân cho Lê Lợi và

nghĩa quân mượn gươm?

+ Hoàn cảnh: Giặc Minh đô h , nghĩa qu n Lam Sơn

đã nhiều lần khởi nghĩa nhưng đều th t bại

II Tìm hiểu chi tiết

1 Long Quân cho nghĩa quân

Lam Sơn mượn gươm thần đánh giặc:

- Hoàn cảnh: iặc Minh đô h Nghĩa qu n Lam Sơn còn yếu nên

đã nhiều lần ị thua > Long

Qu n cho mượn gươm

Trang 31

được lưỡi gươm Khi Lê Lợi đến nhà của Lê Thận thì thanh gươm ỗng sáng r c và trên gươm có hai chữ

"Thuận Thiên" Khi ị giặc đuổi, đi qua khu rừng, Lê Lợi ỗng th y ánh sáng lạ trên ngọn c y đa thì đó là cái chươm nạm ngọc và tra vào lưỡi gươm thì vừa như in

 Lê Lợi nhận được thanh gươm áu khi trải qua nhiều khó khăn, thử thách

+ Thanh gươm trong truy n này được gọi là gươm thần vì có nguồn gốc kì lạ và sức mạnh phi thường

Từ khi có thanh gươm, nghĩa qu n dành được nhiều thắng lợi

Chi tiết này thể hi n đặc điểm đặc trưng của truy n truyền thuyết là truy n thường có các chi tiết

kì ảo, hoang đường

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng

NV2: Ý nghĩa của thanh gươm thần

- GV đặt câu hỏi :

+ Vì sao thanh gươm trong truyện này được gọi là

gươm thần? Điều này thể hiện đặc điểm gì của

Trang 32

D kiến sản phẩm:

+ Các chi tiết: sang r c, sáng lạ… cho thấy thanh

gươm này là thanh gươm thần kì

+ Ý nghĩa: Thể hi n s thiêng liêng, thanh gươm gặp

được minh chủ sử d ng vào vi c lớn => phát sáng =>

dưới hợp lòng d n, trên thuận ý trời

Trước khi có gươm Sau khi có gươm

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi

lên bảng

V chuẩn kiến thức: Thanh gươm trong truy n là

“gươm thần” vì nó là gươm của thần (Long Qu n)

cho mượn và có nhiều iểu hi n thần kì qua hàng

loạt các chi tiết khác thường, kì ảo Đ y cũng là đặc

điểm nổi ật của truy n truyền thuyết, cốt truy n

thường sử d ng yếu tố kì ảo trong vi c thể hi n sức

mạnh, tài năng của nh n vật anh hùng lịch sử hay

phép thuật của thần linh

Thanh gươm thần thể hi n cho sức mạnh của toàn

d n t c, là linh khí của đ t trời, s phù trợ của non

sông và s đoàn kêt toàn d n đã tạo nên sức mạnh to

lớn để chiến tháng qu n thù

NV3 : Tìm hiểu hoàn cảnh Long Quân đòi gươm

đánh giặc

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS trả lời:

- Thanh gươm thần kì là tượng trưng cho sức mạnh của toàn d n tham gia đánh giặc

2 Long Quân đòi gươm đánh giặc :

- Hoàn cảnh:

Trang 33

nào?

+ Sau khi đọc Sự tích Hồ Gươm, một số bạn cho

rằng truyện này chỉ đơn giản mượn chuyện Lê Lợi

trả gươm thần để "giải thích địa danh Hồ Gươm"

Em đồng ý hay không đồng ý với ý kiến ấy? Vì sao?

+ Vì sao khi mượn gươm thì ở Thanh Hoá, còn khi

- Hoàn cảnh: Đ t nước, nh n d n đã đánh đuổi được

giặc Minh Lê Lợi lên ngôi vua, nhà Lê dời đô về

Thăng Long

- Truy n S tích hồ gươm có ý nghĩa:

+ Giải thích ý nghĩa địa danh Hồ ươm

+ Thể hi n chiến thắng của nh n d n ta trong cu c

chiến đ u vì chính nghĩa với giặc Minh x m

lược Sau khi giặc đã ị dẹp tan, đ t nước được thanh

ình, lịch sử d n t c ước sang m t trang mới Lúc

này, nhà vua cần trị vì đ t nước ằng luật pháp, đạo

đức chứ không phải ằng vũ l c Do vậy, gươm thần

là thứ vũ khí không cần thiết trong giai đoạn mới

+ Hành đ ng trả gươm của vua cũng thể hi n khát

vọng hoà ình của nh n d n ta Chiến tranh kết thúc,

thanh gươm được trả lại và cả d n t c x y d ng đ t

nước trong hoà ình, yên m

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi

lên bảng

đuổi được giặc Minh

+ Lê Lợi lên ngôi vua, nhà Lê dời

đô về Thăng Long

- Ý nghĩa chi tiết rùa vàng đòi gươm:

+ iải thích tên gọi của hồ Hoàn Kiếm

+ Đánh d u và khẳng định chiến

Trang 34

GV chuẩn kiến thức:

Con người VN vốn là những con người hiền lành,

ch t phác, yêu lao đ ng nhưng khi đ t nước l m

nguy những con người y sẵn sàng xả th n vì đ t

nước “Rũ ùn đứng dậy sáng loà” Đ t nước thanh

ình, chính những con người y “Súng gươm vứt

lại hiền như xưa”

=>Tinh thần yêu hòa ình, quyết t m chống x m

lăng, niềm kiêu hãnh về m t đ t nước nghìn năm văn

hiến

Thanh Hoá là nơi mở đầu cuộc khởi nghĩa, Thăng

Long là nơi kết thúc cuộc kháng chiến Trả kiếm ở hồ

Tả Vọng, thủ đô, trung tâm chính trị, văn hoá của cả

nước là để mở ra một thời kì mới, thời kì hoà bình,

lao động, xây dựng, thể hiện hết được tư tưởng yêu

hoà bình và tinh thần cảnh giác của cả nước của

toàn dân

NV5: Tổng kết văn bản

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi: Truyện có ý nghĩa gì?Nêu những

đặc sắc nghệ thuật của truyện?

- HS tiếp nhận nhi m v

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm

vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu h i

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi

lên bảng

GV chuẩn kiến thức: Truy n đã phản ánh công lao

đánh đuổi giặc ngoại xâm của cha ông ta từ buổi đầu

thắng hoàn toàn của nghĩa qu n Lam Sơn

+ Phản ánh tư tưởng yêu hoà ình của nh n d n ta iờ đ y thứ mà muôn dân Đại Vi t cần hơn là cày, cuốc, là cu c sống lao đ ng

d ng x y đ t nước Trả gươm có

ý nghĩa là gươm vẫn còn đó, hàm

ý cảnh giác cao đ , răn đe kẻ thù

III Tổng kết

1 Nội dung – Ý nghĩa:

* Nội dung: Truy n giải thích

nguồn gốc tên gọi Hồ Hoàn Kiếm, ca ngợi cu c kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do

Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang

Trang 35

thế h cha anh ta đã đổ biết ao xương máu để giữ

gìn nền đ c lập dân t c cho đến hôm nay Truy n

cũng phản ánh ước mơ về người anh hùng, có đủ sức

mạnh và trí tu , sẵn sàng chiến đ u khi Tổ quốc cần

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học

2 Nội dung: Sử d ng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành ài tập

3 Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

4 Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Trong truyền thuyết S tích Hồ ươm, đức Long Qu n quyết định cho nghĩa

Câu 2: Chi tiết Lê Lợi được trao gươm áu trong truy n S tích Hồ ươm thể hi n:

A Lê Lợi là người "nhà Trời" được cử xuống giúp d n ta đánh giặc

Tính ch t chính nghĩa, hợp lòng d n, ý trời của cu c khởi nghĩa

C Niềm tin vững chắc của nh n d n ta đối với s thắng lợi của cu c khởi nghĩa

D Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đƣợc sự giúp đỡ, phù trợ của thánh thần

Câu 3: Nh n vật nào trong truyền thuyết nhận được thanh gươm đầu tiên?

A Mạnh lên g p i và đuổi được qu n x m lược ra kh i ờ cõi

B Ngày một tăng, đánh thắng nhiều trận, làm cho quân xâm lƣợc hoang mang

C Không có nhiều thay đổi do không có người iết sử d ng

D Yếu hơn so với lúc chưa có áu vật

Câu 5: Khẳng định truy n S tích Hồ ươm là m t truyền thuyết vì:

A C u chuy n kể về hoạt đ ng của Lê Lợi và nghĩa qu n trong quá trình khởi nghĩa

Trang 36

B Câu chuyện kể về Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa chống quân Minh được kể lại bằng trí tưởng tượng, bằng sự sáng tạo lại hiện thực lịch sử

C C u chuy n ghi chép hi n th c lịch sử cu c kháng chiến chống qu n Minh

D C u chuy n được sáng tạo nhờ trí tưởng tượng, hư c u vô cùng phong phú của tác giả

dân gian

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

1 Mục tiêu: Vận d ng kiến thức đã học để giải ài tập, củng cố kiến thức

2 Nội dung:Sử d ng kiến thức đã học để h i và trả lời, trao đổi

Trang 37

I MỤC TIÊU:

1 Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS xác định được chủ đề của văn ản

- iết thêm được lễ h i văn hoá truyền thống của d n t c

2 Năng lực

a Năng lực chung: Khả nănggiải quyết v n đề, năng l c t quản ản th n, năng l c giao tiếp, năng l c hợp tác

b Năng lực riêng biệt

- Năng l c thu thập thông tin liên quan đến văn ản

- Năng l c hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành t u n i dung, ngh thuật, ý nghĩa truy n

3 Phẩm chất:

- iết giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của d n t c

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

 iáo án

 Phiếu ài tập, trả lời c u h i

Tranh ảnh, video về h i thổi cơm thi ở Đồng Vân

 ảng ph n công nhi m v cho học sinh hoạt đ ng trên lớp

 ảng giao nhi m v học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của học sinh: S K, S T Ngữ văn 6, soạn ài theo h thống c u h i hướng dẫn học ài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 38

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Vi t Nam là đ t nước với hơn ốn nghì

năm lịch sử d ng nước và giữ nước Trong suốt chiều dài văn hoá đó, có nhiều lễ h i thể

hi n tín ngưỡng d n gian và đời sống tinh thần phong phú của nhân dân ta Bài học hôm

nay chúng ta cùng tìm hiểu H i thổi cơm thi ở Đồng Vân

B HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản

1 Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn ản

2 Nội dung: Hs sử d ng sgk, đọc văn ản theo s hướng dẫn của V

3 Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và c u trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- V hướng dẫn cách đọc:

V đọc mẫu thành tiếng m t đoạn đầu, sau đó

HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB

- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: thổi

cơm, rước nước, dâng hương, thành hoàng

- GV yêu cầu HS chia bố c c văn ản

- HS lắng nghe

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

+ HS nghe và đặt câu h i liên quan đến bài học

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

- P1: từ đầu… thổi cơm thi : giới thi u

về h i thổi cơm thi ở Đồng V n

- P2: Tiếp… đối với dân làng: Diễn

iến của h i thi thổi cơm

- P3: Còn lại: Ý nghĩa của h i thi thổi cơm

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

1 Mục tiêu: Nắm được n i dung và ngh thuật văn ản

Trang 39

3 Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và c u trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

NV1: Tìm hiểu về hội thổi cơm thi ở Đồng

Vân

- GV yêu cầu HS d a vào văn ản vừa đọc,

trả lời câu h i:

+ Lễ hội diễn ra ở đâu và vào thời gian nào?

+ Ở địa phương này, nhân dân sinh sống chủ

yếu bằng những ngành nghề gì?

NV2: Tìm hiểu trình tự của hội thi thổi

cơm

- GV cho HS thảo luận theo nhóm:

+ Hãy vẽ tóm tắt trình tự của hội thi?

+ Dựa vào ảnh trong SHS, mô tả lại cách các

đội thi nấu cơ

m tại sân đình ở Đồng Vân

+ Tìm một số chi tiết nói về luật lệ của hội

thổi cơm thi và người dự thi Em có nhận xét

gì về hội thi và vẻ đẹp của con người Việt

Nam?

NV3: Tìm hiểu ý nghĩa của hội thi thổi

cơm

+ Hội thổi cơm thi bắt nguồn từ đâu và có

II Tìm hiểu chi tiết

1 Giới thiệu hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

- Địa điểm: làng Đồng V n, xã Đồng Tháp, huy n Đan Phượng, Hà N i

- Thời gian: rằm tháng iêng (15/1 m lịch)

2 Diễn biến của hội thổi cơm thi

- Luật lệ: có nhiều nét đ c đáo về quy

trình l y lửa, cách n u, công vi c của người d thi

H i thi thể hi n nét đẹp truyền thống của d n t c thông qua vi c thổi cơm, thể

hi n s khéo léo và nhanh nhẹn của con người Vi t Nam

3 Ý nghĩa của hội thổi cơm thi

- Nguồn gốc: ắt nguồn từ các cu c trẩy

qu n đánh giặc của người Vi t cổ ên dòng sông Đáy xưa

Trang 40

mục đích gì?

- HS tiếp nhận nhi m v

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu h i

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS d a vào văn ản vừa đọc,

trả lời câu h i: Tổng kết n i dung, ý nghĩa và

ngh thuật của văn ản?

- HS tiếp nhận nhi m v

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu h i

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>

- M c đích của h i thổi cơm: h i thi là dịp để thanh niên thể hi n sức khoẻ, tài năng, s thông minh, khéo léo và mang lại niềm vui, tiếng cười cho mọi người

 mang đậm ản sắc văn hoá d n gian

III Tổng kết

1 Nội dung – Ý nghĩa:

- V thuật lại lễ h i thổi cơm thi ở làng Đồng V n diễn ra vào ngày rằm tháng iêng hàng năm Qua đó, thể hi n niềm

t hào và tr n trọng nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá hi n đại của d n

t c

2 Nghệ thuật

- Ngh thuật kể chuy n h p dẫn, sinh

đ ng

Ngày đăng: 16/10/2022, 15:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đánh giá  Phương pháp - C2 GIÁO án WORD văn 6 CTST HKI  TE
Hình th ức đánh giá Phương pháp (Trang 3)
Hình thức đánh giá  Phương pháp - C2 GIÁO án WORD văn 6 CTST HKI  TE
Hình th ức đánh giá Phương pháp (Trang 11)
Hình tượng thánh gióng: tiêu  iểu, r c rỡ của người - C2 GIÁO án WORD văn 6 CTST HKI  TE
Hình t ượng thánh gióng: tiêu iểu, r c rỡ của người (Trang 23)
Hình thức đánh giá  Phương pháp - C2 GIÁO án WORD văn 6 CTST HKI  TE
Hình th ức đánh giá Phương pháp (Trang 25)
Hình thức đánh giá  Phương pháp - C2 GIÁO án WORD văn 6 CTST HKI  TE
Hình th ức đánh giá Phương pháp (Trang 36)
Hình thức đánh giá  Phương pháp - C2 GIÁO án WORD văn 6 CTST HKI  TE
Hình th ức đánh giá Phương pháp (Trang 54)
Sơ đồ m t văn   ản  mà em đã  học  hoặc  đã - C2 GIÁO án WORD văn 6 CTST HKI  TE
Sơ đồ m t văn ản mà em đã học hoặc đã (Trang 58)
Hình thức đánh giá  Phương pháp - C2 GIÁO án WORD văn 6 CTST HKI  TE
Hình th ức đánh giá Phương pháp (Trang 59)
Hình thức đánh giá  Phương pháp - C2 GIÁO án WORD văn 6 CTST HKI  TE
Hình th ức đánh giá Phương pháp (Trang 63)
Hình thức đánh giá  Phương pháp - C2 GIÁO án WORD văn 6 CTST HKI  TE
Hình th ức đánh giá Phương pháp (Trang 68)
Hình thức đánh giá  Phương pháp - C2 GIÁO án WORD văn 6 CTST HKI  TE
Hình th ức đánh giá Phương pháp (Trang 87)
Hình thức đánh giá  Phương pháp - C2 GIÁO án WORD văn 6 CTST HKI  TE
Hình th ức đánh giá Phương pháp (Trang 94)
Hình thức đánh giá  Phương pháp - C2 GIÁO án WORD văn 6 CTST HKI  TE
Hình th ức đánh giá Phương pháp (Trang 99)
Hình thức đánh giá  Phương pháp - C2 GIÁO án WORD văn 6 CTST HKI  TE
Hình th ức đánh giá Phương pháp (Trang 103)
Hình thức đánh giá  Phương pháp - C2 GIÁO án WORD văn 6 CTST HKI  TE
Hình th ức đánh giá Phương pháp (Trang 108)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w