1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Cấu trúc cơ chế Olympiad hóa học

15 78 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu Trúc, Hoạt Tính & Cơ Chế Phản Ứng
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Chuyên Đề
Năm xuất bản 2018-2019
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 29,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

50 chuyên đề Olympiad Hóa học 5 Cấu trúc, hoạt tính Cơ chế phản ứng Lời mở đầu Các bạn độc giả thân mến Trên tay bạn là bộ sách 50 CHUYÊN ĐỀ OLYMPIAD HÓA HỌC là tuyển tập các câu hỏi trong đề thi Ol.

Trang 3

50 chuyên đề Olympiad Hóa học

Cấu trúc, hoạt tính & Cơ

chế phản ứng

5

Trang 4

Lời mở đầu

Các bạn độc giả thân mến Trên tay bạn là bộ sách 50 CHUYÊN ĐỀ OLYMPIAD HÓA HỌC - là tuyển tập các câu hỏi trong đề thi Olympiad quốc tế và nhiều quốc gia trên thế giới trong những năm gần đây, được phân chia chi tiết thành 50 chuyên đề nhỏ

Từ cách đây 15 năm, các [cựu] quản trị viên box Hóa học OlympiaVN (nay là Tạp chí KEM & website sachhoahoc.xyz) đã bắt đầu biên soạn các tài liệu tương tự, được lưu hành nội bộ - gọi là các Compilation Tuy nhiên, 3 bộ Compilation trước đây bị giới hạn về mặt nội dung (chủ yếu là đề thi HSGQG Việt Nam và IChO, cùng với đề thi Olympiad của khoảng 3, 4 nước), cũng như nhân lực và thời gian có hạn nên sự phân chia các chuyên mục chưa thực sự chi tiết, chỉ chia thành 7 phần lớn chứ chưa chia nhỏ thành các mảng chuyên đề sâu hơn Chính vì vậy, trong năm 2018-2019, chúng tôi quyết định biên soạn lại bộ sách này, với cập nhật thêm đề thi từ rất nhiều quốc gia trên thế giới (đặc biệt là những nước có truyền thống về Olympiad Hóa học như Trung Quốc, Nga và các nước Soviet

cũ, các quốc gia khu vực Baltic, ) và quan trọng hơn là phân chia nội dung chi tiết hơn, với 6 lĩnh vực, 50 chuyên đề - cố gắng bám sát khung chương trình IChO trong khả năng có thể Hi vọng rằng, với tuyển tập này, lời đáp cho câu hỏi: "Có những gì trong đề thi Olympiad Hóa học?" mà rất nhiều độc giả, đặc biệt là những bạn học sinh THPT, vốn thường thắc mắc - sẽ phần nào sáng tỏ

Lưu ý rằng tuyển tập này chọn lọc những câu hỏi từ các đề thi Olympiad, do đó bạn sẽ cần phải có một nền tảng kiến thức tương đối vững chắc về Hóa học phổ thông chuyên sâu để trước khi bắt đầu với hành trình chinh phục kiến thức này Ngoài ra, do tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu nên tuyển tập chưa có được sự thống nhất về mặt danh pháp, mong bạn bỏ qua cho sự bất tiện này

Chúc bạn tìm thấy những niềm vui trong học tập.

Trang 5

Mục lục

Chuyên đề 37: Cấu trúc hóa học 11

Bài 1 11

Bài 2 13

Bài 3 14

Bài 4 19

Bài 5 21

Bài 6 22

Bài 7 24

Bài 8 25

Bài 9 28

Bài 10 29

Bài 11 30

Bài 12 31

Bài 13 32

Bài 14 33

Bài 15 34

Bài 16 38

Bài 17 40

Bài 18 41

Bài 19 43

Bài 20 46

Bài 21 48

Bài 22 49

Bài 23 51

Bài 24 54

Bài 25 55

Bài 26 56

Bài 27 57

Bài 28 61

Bài 29 63

Bài 30 66

Bài 31 71

Chuyên đề 38: Ảnh hưởng của cấu trúc đến tính chất 73

Bài 1 73

Bài 2 74

Bài 3 75

Bài 4 76

Bài 5 78

Bài 6 79

Bài 7 82

Bài 8 95

Bài 9 98

Bài 10 99

Bài 11 105

Bài 12 107

Bài 13 109

Bài 14 111

Bài 15 114

Bài 16 116

Bài 17 118

Bài 18 121

Bài 19 122

Bài 20 124

Bài 21 131

Bài 22 132

Bài 23 133

Bài 24 134

Trang 6

Bài 25 136

Bài 26 137

Bài 27 138

Chuyên đề 39: Phổ học 139

Bài 1 139

Bài 2 143

Bài 3 146

Bài 4 153

Bài 5 155

Bài 6 163

Bài 7 171

Bài 8 175

Bài 9 178

Chuyên đề 40: Cơ chế phản ứng 187

Bài 1 187

Bài 2 188

Bài 3 196

Bài 4 198

Bài 5 206

Bài 6 212

Bài 7 221

Bài 8 223

Bài 9 224

Bài 10 229

Bài 11 232

Bài 12 234

Bài 14 236

Bài 15 237

Bài 16 238

Bài 17 240

Bài 18 241

Bài 19 243

Bài 20 244

Bài 21 246

Bài 22 247

Bài 23 249

Bài 24 250

Bài 25 251

Bài 26 252

Bài 27 254

Bài 28 256

Bài 29 257

Bài 30 259

Bài 31 260

Bài 33 264

Bài 34 267

Bài 35 270

Bài 36 271

Bài 37 272

Bài 38 273

Bài 39 275

Chuyên đề 41: Xác định sản phẩm phản ứng 276

Bài 1 276

Bài 2 284

Bài 3 287

Bài 4 290

Bài 5 297

Bài 6 299

Bài 7 313

Trang 7

Bài 8 315

Bài 9 316

Bài 10 317

Bài 11 318

Bài 12 319

Bài 13 320

Bài 14 321

Bài 15 322

Bài 16 324

Bài 17 326

Bài 18 327

Bài 19 328

Bài 20 329

Bài 21 331

Bài 22 333

Chuyên đề 42: Chuỗi phản ứng từ chất đầu đã biết 338

Bài 1 338

Bài 2 341

Bài 3 343

Bài 4 345

Bài 5 347

Bài 6 348

Bài 7 350

Bài 8 351

Bài 9 353

Bài 10 355

Bài 11 356

Bài 12 358

Bài 14 362

Bài 15 363

Bài 16 365

Bài 17 367

Bài 18 369

Bài 19 372

Bài 20 373

Bài 21 375

Bài 22 376

Bài 23 377

Bài 24 379

Bài 25 380

Bài 26 381

Bài 27 382

Bài 28 383

Bài 29 384

Bài 30 385

Bài 31 387

Bài 32 394

Bài 33 396

Bài 34 397

Bài 35 399

Bài 36 400

Bài 37 408

Bài 38 410

Bài 39 411

Bài 40 413

Bài 41 416

Bài 42 417

Bài 43 418

Bài 44 420

Trang 8

Bài 45 422

Bài 46 423

Bài 47 424

Bài 48 426

Bài 49 427

Bài 50 430

Bài 51 432

Bài 52 433

Bài 53 434

Bài 53 435

Bài 54 437

Bài 55 439

Bài 56 440

Bài 57 441

Bài 58 442

Bài 59 443

Bài 60 444

Bài 61 445

Bài 62 446

Bài 63 447

Bài 64 448

Bài 66 450

Bài 67 451

Bài 68 452

Bài 69 453

Bài 70 454

Bài 71 455

Bài 72 456

Bài 73 457

Bài 74 458

Bài 75 460

Bài 76 462

Bài 77 465

Bài 78 467

Bài 79 468

Bài 80 469

Bài 81 471

Bài 82 472

Bài 83 473

Bài 84 474

Bài 85 475

Bài 86 476

Bài 87 477

Bài 88 478

Bài 89 480

Bài 90 484

Bài 91 485

Bài 92 486

Bài 93 492

Bài 94 493

Bài 95 494

Bài 96 495

Bài 97 496

Bài 98 500

Bài 99 504

Bài 100 513

Bài 101 518

Bài 102 523

Bài 103 531

Trang 9

Bài 104 534

Bài 105 537

Bài 106 544

Bài 107 549

Bài 108 551

Bài 109 556

Bài 110 562

Bài 111 567

Bài 112 573

Bài 113 578

Bài 114 584

Bài 115 587

Bài 116 594

Bài 117 598

Bài 118 608

Bài 119 612

Bài 120 615

Bài 121 619

Bài 122 622

Bài 123 624

Bài 124 626

Bài 125 632

Bài 126 635

Bài 127 636

Bài 128 638

Bài 129 640

Bài 130 643

Bài 131 646

Bài 132 649

Bài 133 652

Bài 134 655

Bài 135 658

Bài 136 660

Bài 137 662

Bài 138 667

Bài 139 670

Bài 140 672

Bài 141 675

Bài 142 677

Bài 143 679

Bài 144 681

Bài 145 682

Bài 146 685

Bài 147 688

Bài 148 691

Bài 149 695

Bài 150 697

Bài 151 699

Bài 152 701

Bài 153 704

Bài 154 706

Bài 155 709

Bài 156 712

Bài 157 715

Bài 158 719

Bài 159 723

Bài 160 728

Bài 161 730

Bài 162 734

Trang 10

Bài 163 738

Bài 164 740

Bài 165 743

Bài 166 745

Bài 167 747

Bài 168 749

Bài 169 751

Bài 170 754

Bài 171 758

Bài 172 760

Bài 173 763

Bài 174 766

Bài 175 769

Bài 176 772

Bài 177 775

Bài 178 779

Bài 179 783

Bài 180 785

Bài 181 787

Bài 182 789

Bài 183 791

Trang 11

Chuyên đề 37: Cấu trúc hóa học

Bài 1

Trong các bài giảng Hoá học ở trường, đa số hợp chất hữu cơ được vẽ dưới dạng công thức cấu tạo Tuy đây là phương án tốt để biểu diễn các phân tử nhỏ, nhưng nó lại trở nên phức tạp với các phân tử lớn hơn Với những phân tử phức tạp, như Progesterone, thì nên biểu diễn chúng theo công thức cấu tạo thu gọn (hay công thức khung sườn)

Bảng 1 dưới đây là những cách biểu diễn khác nhau của một số phân tử hữu cơ:

Những phân tử nào ở bảng 1 giống với các phân tử sau?

iii)

Trang 12

Bài 2

Do khí propane không có mùi nên cần bổ sung thêm một lượng nhỏ hợp chất khác, có mùi để nhận biết sự rò rỉ khí gas Hợp chất thường dùng là ethyl mercaptan (hay ethanethiol, C2H5SH) Chất này được chọn dùng bởi mũi người có thể phát hiện sự có mặt của nó ở hàm lượng chỉ khoảng 0.02 ppb (ppb = phần tỉ)

tử ethyl mercaptan trên 1 tỉ phân tử propane

Trang 13

Bài 3

Nhiều học sinh lầm tưởng rằng các cấu tạo hoá học chỉ được xác định chính xác sau khi các thiết bị

và công cụ phân tích hiện đại ra đời Sẽ thật bất ngờ khi biết rằng tới năm 1910, đã xác định được cấu tạo của hơn 200,000 hợp chất hữu cơ! Một trong những hợp chất hữu cơ có lịch sử thú vị nhất

là benzene (C6H6), có cấu tạo như dưới đây Benzene là một hydrocarbon vòng thơm, trong đó tất

cả các liên kết carbon-carbon đều bằng nhau.

a) Xác định công thức thực nghiệm của benzene.

Michael Faraday đã phát hiện benzene và công bố khám phá của mình với Hiệp hội Hoá học Hoàng gia Anh vào 16 tháng Sáu, 1825 Ông đã phân lập được một chất gọi là “bicarburet of hydrogen” từ một sản phẩm phụ tạo ra khi sản xuất “khí thắp sáng” Sau khi tinh chế hợp chất này bằng cách chưng cất phân đoạn và kết tinh, ông đã tiến hành một số thí nghiệm để xác định nó

Để xác định công thức thực nghiệm, Faraday đã phân tích các sản phẩm đốt cháy by weight khi dẫn hơi benzene qua đồng(II) oxide nung nóng Đồng(II) oxide có thể được tạo thành bằng cách đốt nóng đơn chất đồng trong oxygen tinh khiết, nhưng phương pháp này cũng có thể tạo thành một lượng đồng(I) oxide

b) Viết các phương trình phản ứng tạo ra đồng(I) oxide và đồng(II) oxide từ các đơn chất

Dưới đây là một đoạn trích từ bài báo của Faraday, trong đó ông đã cho hợp chất chưa biết phản ứng hoàn toàn với đồng(II) dioxide, chỉ thu được carbon dioxide và nước

0.776 grain chất này tạo ra 5.6 inch3 khí carbonic (ở 60 oC và áp suất 29.98 inch) và 0.57 grain nước.

Khí carbonic là tên cũ của carbon dioxide, do nó tan trong nước tạo thành carbonic acid “grain” là một đơn vị đo lường cũ, và trong bài toán này cũng không cần quy đổi nó về đơn vị SI

c) Tính hàm lượng hydrogen trong nước.

d) Trong hợp chất phân tích có bao nhiêu grain hydrogen?

5.6 inch3 khí tạo thành trong thí nghiệm tương đương với 0.761704 grain carbon.

e) Tính tỉ lệ khối lượng carbon : hydrogen trong mẫu chất này

f) Công thức thực nghiệm của benzene được xác định theo phương pháp này là gì?

Faraday cũng xác nhận những kết quả của mình bằng cách cho nổ hơi benzene trong oxygen

g) Viết phương trình đốt cháy hoàn toàn (i) carbon, (ii) hydrogen, (iii) hơi benzene trong oxygen

Dưới đây là ghi chép của Faraday về thí nghiệm nổ hỗn hợp 1 phần hơi benzene với 19.6 phần khí oxygen Không phải toàn bộ oxygen đều được dùng tới, bởi 19.6 phần oxygen là quá dư Dưới đây

là một trích dẫn khác:

7 đơn vị thể tích hỗn hợp này được kích nổ trong một ống nghiệm bởi một tia lửa điện, và tổng khối lượng giảm còn 6.13 đơn vị thể tích Hỗn hợp khí tạo thành được dẫn vào bồ tạt

Trang 14

thì lượng chất khí giảm tiếp còn 4 đơn vị thể tích Lượng khí còn lại này chính là oxygen tinh khiết.

Nước lỏng được tạo thành trong phản ứng này và không được tính vào thể tích khí Bồ tạt (potash)

là tên gọi gọi cũ của potassium hydroxide, chất này phản ứng với carbon dioxide tạo thành potassium carbonate rắn

h) Có bao nhiêu đơn vị thể tích carbon dioxide tạo thành trong phản ứng đốt cháy này?

i) Phản ứng này cần dùng bao nhiêu đơn vị thể tích oxygen?

Thể tích khí tỉ lệ thuận với số mol chất

j) Từ dữ kiện phản ứng đốt cháy, tính tỉ lệ khối lượng của carbon và hydrogen trong hợp chất

chưa biết này Từ tỉ lệ này xác định công thức thực nghiệm của hợp chất

Ở thời kì của Faraday, hydrogen chưa được biết tới là một chất khí lưỡng phân tử, mà được xem là khí đơn nguyên tử Nghĩa là carbon được gắn với khối lượng mol 6.00, còn oxygen là 8.00 so với hydrogen – chất có khối lượng mol 1.00

k) Faraday đã xác định được khối lượng mol benzene bằng bao nhiêu nếu chỉ sử dụng dữ kiện

phản ứng đốt cháy

Sau khi xác định được khối lượng mol benzene, thử thách tiếp theo của các nhà hoá học là hiểu được cấu tạo của nó Do cấu trúc có độ bất bão hoà cao và hoạt tính hoá học bất thường, nên đã

có rất nhiều tranh cãi về cấu tạo hoá học thật sự của benzene Nhiều cấu trúc đã được đề xuất cho benzene, như dưới đây, và tất cả đều thoả mãn hoá trị carbon

l) Vẽ một trong các cấu tạo khác của C6H6 cũng thoả mãn các quy tắc hoá trị của carbon.

Một trong những cơ sở xác định cấu tạo chính xác là số lượng đồng phân tạo thành khi thay thế các nguyên tử hydrogen bởi các nguyên tử chlorine Các nhà nghiên cứu thấy rằng khi thay thế 1 hydrogen trong benzene bởi 1 chlorine thì chỉ tạo ra duy nhất 1 cấu tạo mới Nghĩa là tất cả các nguyên tử hydrogen trong benzene là tương đương nhau

m) Cấu tạo nào ở trên chỉ tạo ra một sản phẩm thế mono duy nhất?

Sự thay thế 2 nguyên tử hydrogen bởi 2 nguyên tử chlorine sẽ tạo thành 3 sản phẩm thế Quan sát này cho thấy rằng chỉ có cấu tạo Kekulé và prismane có khả năng là cấu tạo thật

n) Vẽ các đồng phân hai lần thế với mỗi cấu tạo Kekulé và prismane.

Ngày nay, chúng ta đã biết cấu tạo Kekulé là chính xác, bởi Van’t Hoff đã chỉ ra rằng một trong những cấu tạo ở trên có tính quang hoạt, và phản ứng thế vào benzene thì chẳng có sản phẩm nào

có tính quang hoạt cả Có thể xem rằng một hợp chất quang hoạt thông thường thì sẽ có 1 nguyên

tử carbon với 4 liên kết đơn, và mỗi liên kết đó gắn với các nhóm khác nhau

o) Đồng phân nào bạn vẽ ở trên có tính quang hoạt?

Trang 15

Bài 4

1) Khi các phân tử polyacetylene gắn với các thuốc, amino acid, đường hoặc các phân tử nhỏ khác

thì nó sẽ có các hoạt tính sinh học nhất định Dưới đây là một vài dẫn xuất của polyacetylene được tổng hợp trong những năm gần đây:

a) Hãy viết cấu trúc của phân tử thuốc carboxylic acid trong A và gọi tên theo danh pháp.

b) Hãy viết cấu trúc của amino acid trong B và gọi tên theo danh pháp.

c) Hãy viết công thức hình chiếu Fischer cho phân tử đường trong C và gọi tên theo danh pháp.

2) Liên kết C-O nào dài nhất trong số 4 chất sau Giải thích.

Ngày đăng: 16/10/2022, 11:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w