1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Q5 CAU TRUC HOAT TINH CO CHE OLYMPIAD (CÓ ĐÁP ÁN)

792 47 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu Trúc, Hoạt Tính & Cơ Chế Phản Ứng
Trường học Tạp chí KEM
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại tuyển tập
Năm xuất bản 2018-2019
Định dạng
Số trang 792
Dung lượng 35,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

50 chuyên đề Olympiad Hóa học Cấu trúc, hoạt tính Cơ chế phản ứng 5 1 | Bản quyền thuộc về Tạp chí Olympiad Hóa học KEM Lời mở đầu Các bạn độc giả thân mến Trên tay bạn là bộ sách 50 CHUYÊN ĐỀ OLYMP.

Trang 1

50 chuyên đề Olympiad Hóa học

Cấu trúc, hoạt tính

& Cơ chế phản ứng

5

Trang 2

Từ cách đây 15 năm, các [cựu] quản trị viên box Hóa học OlympiaVN (nay

là Tạp chí KEM & website sachhoahoc.xyz) đã bắt đầu biên soạn các tài liệu tương tự, được lưu hành nội bộ - gọi là các Compilation Tuy nhiên, 3 bộ Compilation trước đây bị giới hạn về mặt nội dung (chủ yếu là đề thi HSGQG Việt Nam và IChO, cùng với đề thi Olympiad của khoảng 3, 4 nước), cũng như nhân lực và thời gian có hạn nên sự phân chia các chuyên mục chưa thực sự chi tiết, chỉ chia thành 7 phần lớn chứ chưa chia nhỏ thành các mảng chuyên đề sâu hơn Chính vì vậy, trong năm 2018-2019, chúng tôi quyết định biên soạn lại bộ sách này, với cập nhật thêm đề thi từ rất nhiều quốc gia trên thế giới (đặc biệt là những nước có truyền thống về Olympiad Hóa học như Trung Quốc, Nga và các nước Soviet cũ, các quốc gia khu vực Baltic, ) và quan trọng hơn là phân chia nội dung chi tiết hơn, với 6 lĩnh vực, 50 chuyên đề - cố gắng bám sát khung chương trình IChO trong khả năng có thể Hi vọng rằng, với tuyển tập này, lời đáp cho câu hỏi: "Có những

gì trong đề thi Olympiad Hóa học?" mà rất nhiều độc giả, đặc biệt là những bạn học sinh THPT, vốn thường thắc mắc - sẽ phần nào sáng tỏ

Lưu ý rằng tuyển tập này chọn lọc những câu hỏi từ các đề thi Olympiad,

do đó bạn sẽ cần phải có một nền tảng kiến thức tương đối vững chắc về Hóa học phổ thông chuyên sâu để trước khi bắt đầu với hành trình chinh phục kiến thức này Ngoài ra, do tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu nên tuyển tập chưa có được sự thống nhất về mặt danh pháp, mong bạn bỏ qua cho

sự bất tiện này

Chúc bạn tìm thấy những niềm vui trong học tập

Trang 3

Mục lục

Chuyên đề 37: Cấu trúc hóa học 9

Bài 1 9

Bài 2 11

Bài 3 12

Bài 4 17

Bài 5 19

Bài 6 20

Bài 7 22

Bài 8 23

Bài 9 26

Bài 10 27

Bài 11 28

Bài 12 29

Bài 13 30

Bài 14 31

Bài 15 32

Bài 16 36

Bài 17 38

Bài 18 39

Bài 19 41

Bài 20 44

Bài 21 46

Bài 22 47

Bài 23 49

Bài 24 52

Bài 25 53

Bài 26 54

Bài 27 55

Bài 28 59

Bài 29 61

Bài 30 64

Bài 31 69

Chuyên đề 38: Ảnh hưởng của cấu trúc đến tính chất 71

Bài 1 71

Bài 2 72

Bài 3 73

Bài 4 74

Bài 5 76

Bài 6 77

Bài 7 80

Bài 8 93

Bài 9 96

Bài 10 97

Bài 11 103

Trang 4

Bài 12 105

Bài 13 107

Bài 14 109

Bài 15 112

Bài 16 114

Bài 17 116

Bài 18 119

Bài 19 120

Bài 20 122

Bài 21 129

Bài 22 130

Bài 23 131

Bài 24 132

Bài 25 134

Bài 26 135

Bài 27 136

Chuyên đề 39: Phổ học 137

Bài 1 137

Bài 2 141

Bài 3 144

Bài 4 151

Bài 5 153

Bài 6 161

Bài 7 169

Bài 8 173

Bài 9 176

Chuyên đề 40: Cơ chế phản ứng 185

Bài 1 185

Bài 2 186

Bài 3 194

Bài 4 196

Bài 5 204

Bài 6 210

Bài 7 219

Bài 8 221

Bài 9 222

Bài 10 227

Bài 11 230

Bài 12 232

Bài 14 234

Bài 15 235

Bài 16 236

Bài 17 238

Bài 18 239

Bài 19 241

Bài 20 242

Trang 5

Bài 21 244

Bài 22 245

Bài 23 247

Bài 24 248

Bài 25 249

Bài 26 250

Bài 27 252

Bài 28 254

Bài 29 255

Bài 30 257

Bài 31 258

Bài 33 262

Bài 34 265

Bài 35 268

Bài 36 269

Bài 37 270

Bài 38 271

Bài 39 273

Chuyên đề 41: Xác định sản phẩm phản ứng 274

Bài 1 274

Bài 2 282

Bài 3 285

Bài 4 288

Bài 5 295

Bài 6 297

Bài 7 311

Bài 8 313

Bài 9 314

Bài 10 315

Bài 11 316

Bài 12 317

Bài 13 318

Bài 14 319

Bài 15 320

Bài 16 322

Bài 17 324

Bài 18 325

Bài 19 326

Bài 20 327

Bài 21 329

Bài 22 331

Chuyên đề 42: Chuỗi phản ứng từ chất đầu đã biết 336

Bài 1 336

Bài 2 339

Bài 3 341

Bài 4 343

Trang 6

Bài 5 345

Bài 6 346

Bài 7 348

Bài 8 349

Bài 9 351

Bài 10 353

Bài 11 354

Bài 12 356

Bài 14 360

Bài 15 361

Bài 16 363

Bài 17 365

Bài 18 367

Bài 19 370

Bài 20 371

Bài 21 373

Bài 22 374

Bài 23 375

Bài 24 377

Bài 25 378

Bài 26 379

Bài 27 380

Bài 28 381

Bài 29 382

Bài 30 383

Bài 31 385

Bài 32 392

Bài 33 394

Bài 34 395

Bài 35 397

Bài 36 398

Bài 37 406

Bài 38 408

Bài 39 409

Bài 40 411

Bài 41 414

Bài 42 415

Bài 43 416

Bài 44 418

Bài 45 420

Bài 46 421

Bài 47 422

Bài 48 424

Bài 49 425

Bài 50 428

Bài 51 430

Trang 7

Bài 52 431

Bài 53 432

Bài 53 433

Bài 54 435

Bài 55 437

Bài 56 438

Bài 57 439

Bài 58 440

Bài 59 441

Bài 60 442

Bài 61 443

Bài 62 444

Bài 63 445

Bài 64 446

Bài 66 448

Bài 67 449

Bài 68 450

Bài 69 451

Bài 70 452

Bài 71 453

Bài 72 454

Bài 73 455

Bài 74 456

Bài 75 458

Bài 76 460

Bài 77 463

Bài 78 465

Bài 79 466

Bài 80 467

Bài 81 469

Bài 82 470

Bài 83 471

Bài 84 472

Bài 85 473

Bài 86 474

Bài 87 475

Bài 88 476

Bài 89 478

Bài 90 482

Bài 91 483

Bài 92 484

Bài 93 490

Bài 94 491

Bài 95 492

Bài 96 493

Bài 97 494

Trang 8

Bài 98 498

Bài 99 502

Bài 100 511

Bài 101 516

Bài 102 521

Bài 103 529

Bài 104 532

Bài 105 535

Bài 106 542

Bài 107 547

Bài 108 549

Bài 109 554

Bài 110 560

Bài 111 565

Bài 112 571

Bài 113 576

Bài 114 582

Bài 115 585

Bài 116 592

Bài 117 596

Bài 118 606

Bài 119 610

Bài 120 613

Bài 121 617

Bài 122 620

Bài 123 622

Bài 124 624

Bài 125 630

Bài 126 633

Bài 127 634

Bài 128 636

Bài 129 638

Bài 130 641

Bài 131 644

Bài 132 647

Bài 133 650

Bài 134 653

Bài 135 656

Bài 136 658

Bài 137 660

Bài 138 665

Bài 139 668

Bài 140 670

Bài 141 673

Bài 142 675

Bài 143 677

Trang 9

Bài 144 679

Bài 145 680

Bài 146 683

Bài 147 686

Bài 148 689

Bài 149 693

Bài 150 695

Bài 151 697

Bài 152 699

Bài 153 702

Bài 154 704

Bài 155 707

Bài 156 710

Bài 157 713

Bài 158 717

Bài 159 721

Bài 160 726

Bài 161 728

Bài 162 732

Bài 163 736

Bài 164 738

Bài 165 741

Bài 166 743

Bài 167 745

Bài 168 747

Bài 169 749

Bài 170 752

Bài 171 756

Bài 172 758

Bài 173 761

Bài 174 764

Bài 175 767

Bài 176 770

Bài 177 773

Bài 178 777

Bài 179 781

Bài 180 783

Bài 181 785

Bài 182 787

Bài 183 789

Trang 10

Chuyên đề 37: Cấu trúc hóa học

Bài 1

Trong các bài giảng Hoá học ở trường, đa số hợp chất hữu cơ được vẽ dưới dạng công thức cấu tạo Tuy đây là phương án tốt để biểu diễn các phân tử nhỏ, nhưng nó lại trở nên phức tạp với các phân tử lớn hơn Với những phân tử phức tạp, như Progesterone, thì nên biểu diễn chúng theo công thức cấu tạo thu gọn (hay công thức khung sườn)

Bảng 1 dưới đây là những cách biểu diễn khác nhau của một số phân tử hữu cơ:

Những phân tử nào ở bảng 1 giống với các phân tử sau?

i) Ethane

ii) Butane

iii)

Trang 12

Bài 2

Do khí propane không có mùi nên cần bổ sung thêm một lượng nhỏ hợp chất khác, có mùi để nhận biết sự rò rỉ khí gas Hợp chất thường dùng là ethyl mercaptan (hay ethanethiol, C2H5SH) Chất này được chọn dùng bởi mũi người có thể phát hiện sự có mặt của nó ở hàm lượng chỉ khoảng 0.02 ppb (ppb = phần tỉ)

i) Vẽ cấu trúc của ethyl mercaptan và dự đoán góc liên kết quanh

nguyên tử lưu huỳnh

ii) Tính khối lượng ethyl mercaptan cần thêm vào 13 kg propane để

thu được tỉ lệ 0.02 phân tử ethyl mercaptan trên 1 tỉ phân tử propane

Hướng dẫn

i)

ii) m(ethyl mercaptan) = 295 · 0.02 · 10–9 · 62.1 = 3.66 · 10–7 g

Trang 13

Bài 3

Nhiều học sinh lầm tưởng rằng các cấu tạo hoá học chỉ được xác định chính xác sau khi các thiết bị và công cụ phân tích hiện đại ra đời Sẽ thật bất ngờ khi biết rằng tới năm 1910, đã xác định được cấu tạo của hơn 200,000 hợp chất hữu cơ! Một trong những hợp chất hữu cơ có lịch sử thú vị nhất là benzene (C6H6), có cấu tạo như dưới đây Benzene là một hydrocarbon vòng thơm, trong đó tất cả các liên kết carbon-carbon đều bằng nhau

a) Xác định công thức thực nghiệm của benzene

Michael Faraday đã phát hiện benzene và công bố khám phá của mình với Hiệp hội Hoá học Hoàng gia Anh vào 16 tháng Sáu, 1825 Ông đã phân lập được một chất gọi là “bicarburet of hydrogen” từ một sản phẩm phụ tạo

ra khi sản xuất “khí thắp sáng” Sau khi tinh chế hợp chất này bằng cách chưng cất phân đoạn và kết tinh, ông đã tiến hành một số thí nghiệm để xác định nó

Để xác định công thức thực nghiệm, Faraday đã phân tích các sản phẩm đốt cháy by weight khi dẫn hơi benzene qua đồng(II) oxide nung nóng Đồng(II) oxide có thể được tạo thành bằng cách đốt nóng đơn chất đồng trong oxygen tinh khiết, nhưng phương pháp này cũng có thể tạo thành một lượng đồng(I) oxide

b) Viết các phương trình phản ứng tạo ra đồng(I) oxide và đồng(II) oxide

từ các đơn chất

Dưới đây là một đoạn trích từ bài báo của Faraday, trong đó ông đã cho hợp chất chưa biết phản ứng hoàn toàn với đồng(II) dioxide, chỉ thu được carbon dioxide và nước

0.776 grain chất này tạo ra 5.6 inch3 khí carbonic (ở 60 oC và áp suất 29.98 inch) và 0.57 grain nước

Trang 14

Khí carbonic là tên cũ của carbon dioxide, do nó tan trong nước tạo thành carbonic acid “grain” là một đơn vị đo lường cũ, và trong bài toán này cũng không cần quy đổi nó về đơn vị SI

c) Tính hàm lượng hydrogen trong nước

d) Trong hợp chất phân tích có bao nhiêu grain hydrogen?

5.6 inch3 khí tạo thành trong thí nghiệm tương đương với 0.761704 grain carbon

e) Tính tỉ lệ khối lượng carbon : hydrogen trong mẫu chất này

f) Công thức thực nghiệm của benzene được xác định theo phương

pháp này là gì?

Faraday cũng xác nhận những kết quả của mình bằng cách cho nổ hơi benzene trong oxygen

g) Viết phương trình đốt cháy hoàn toàn (i) carbon, (ii) hydrogen, (iii) hơi

benzene trong oxygen dư

Dưới đây là ghi chép của Faraday về thí nghiệm nổ hỗn hợp 1 phần hơi benzene với 19.6 phần khí oxygen Không phải toàn bộ oxygen đều được dùng tới, bởi 19.6 phần oxygen là quá dư Dưới đây là một trích dẫn khác:

7 đơn vị thể tích hỗn hợp này được kích nổ trong một ống nghiệm bởi một tia lửa điện, và tổng khối lượng giảm còn 6.13 đơn vị thể tích Hỗn hợp khí tạo thành được dẫn vào bồ tạt thì lượng chất khí giảm tiếp còn 4 đơn vị thể tích Lượng khí còn lại này chính là oxygen tinh khiết

Nước lỏng được tạo thành trong phản ứng này và không được tính vào thể tích khí Bồ tạt (potash) là tên gọi gọi cũ của potassium hydroxide, chất này phản ứng với carbon dioxide tạo thành potassium carbonate rắn

h) Có bao nhiêu đơn vị thể tích carbon dioxide tạo thành trong phản ứng

đốt cháy này?

i) Phản ứng này cần dùng bao nhiêu đơn vị thể tích oxygen?

Thể tích khí tỉ lệ thuận với số mol chất

j) Từ dữ kiện phản ứng đốt cháy, tính tỉ lệ khối lượng của carbon và

hydrogen trong hợp chất chưa biết này Từ tỉ lệ này xác định công thức thực nghiệm của hợp chất

Trang 15

Ở thời kì của Faraday, hydrogen chưa được biết tới là một chất khí lưỡng phân tử, mà được xem là khí đơn nguyên tử Nghĩa là carbon được gắn với khối lượng mol 6.00, còn oxygen là 8.00 so với hydrogen – chất có khối lượng mol 1.00

k) Faraday đã xác định được khối lượng mol benzene bằng bao nhiêu

nếu chỉ sử dụng dữ kiện phản ứng đốt cháy

Sau khi xác định được khối lượng mol benzene, thử thách tiếp theo của các nhà hoá học là hiểu được cấu tạo của nó Do cấu trúc có độ bất bão hoà cao và hoạt tính hoá học bất thường, nên đã có rất nhiều tranh cãi về cấu tạo hoá học thật sự của benzene Nhiều cấu trúc đã được đề xuất cho benzene, như dưới đây, và tất cả đều thoả mãn hoá trị carbon

l) Vẽ một trong các cấu tạo khác của C6H6 cũng thoả mãn các quy tắc hoá trị của carbon

Một trong những cơ sở xác định cấu tạo chính xác là số lượng đồng phân tạo thành khi thay thế các nguyên tử hydrogen bởi các nguyên tử chlorine Các nhà nghiên cứu thấy rằng khi thay thế 1 hydrogen trong benzene bởi

1 chlorine thì chỉ tạo ra duy nhất 1 cấu tạo mới Nghĩa là tất cả các nguyên

tử hydrogen trong benzene là tương đương nhau

m) Cấu tạo nào ở trên chỉ tạo ra một sản phẩm thế mono duy nhất?

Sự thay thế 2 nguyên tử hydrogen bởi 2 nguyên tử chlorine sẽ tạo thành

3 sản phẩm thế Quan sát này cho thấy rằng chỉ có cấu tạo Kekulé và prismane có khả năng là cấu tạo thật

n) Vẽ các đồng phân hai lần thế với mỗi cấu tạo Kekulé và prismane

Ngày nay, chúng ta đã biết cấu tạo Kekulé là chính xác, bởi Van’t Hoff đã chỉ ra rằng một trong những cấu tạo ở trên có tính quang hoạt, và phản ứng thế vào benzene thì chẳng có sản phẩm nào có tính quang hoạt cả

Có thể xem rằng một hợp chất quang hoạt thông thường thì sẽ có 1

Trang 16

nguyên tử carbon với 4 liên kết đơn, và mỗi liên kết đó gắn với các nhóm khác nhau

o) Đồng phân nào bạn vẽ ở trên có tính quang hoạt?

Trang 17

o)

Trang 18

Bài 4

1) Khi các phân tử polyacetylene gắn với các thuốc, amino acid, đường

hoặc các phân tử nhỏ khác thì nó sẽ có các hoạt tính sinh học nhất định Dưới đây là một vài dẫn xuất của polyacetylene được tổng hợp trong những năm gần đây:

a) Hãy viết cấu trúc của phân tử thuốc carboxylic acid trong A và gọi tên

theo danh pháp

b) Hãy viết cấu trúc của amino acid trong B và gọi tên theo danh pháp c) Hãy viết công thức hình chiếu Fischer cho phân tử đường trong C và gọi tên theo danh pháp

2) Liên kết C-O nào dài nhất trong số 4 chất sau Giải thích

3) Năm 1995, nhà hóa học Pháp Remi Chauvin - con trai của Yves Chauvin

(chủ nhân giải Nobel Hóa học 2005) - đã đề ra thuật ngữ benzene1” Carbobenzene là những phân tử được mở rộng, tạo thành bằng cách chèn các đơn vị C(sp)-C(sp) giữa các liên kết của benzene

“carbo-mà vẫn duy trì sự đối xứng của phân tử Các phân tử này đã thu hút được nhiều sự chú ý của các nhà hóa học, vật lí, sinh học do tiềm năng

1 chính xác “carbomer” - thuật ngữ mang ý nghĩa rộng hơn

Trang 19

ứng dụng trong lĩnh vực quang học phi tuyến tính và quang động học trị liệu

a) Viết công thức cấu tạo của hai đồng phân carbobenzene (C18H6) thế

hệ đầu tiên

b) Trong mỗi phân tử carbobenzene này có bao nhiêu π-electron?

Hướng dẫn

1) Công thức các chất và tên gọi:

2) C là hợp chất có liên kết C-O dài nhất để tránh tương tác giữa hai

nguyên tử H ở hai vị trí C2 và C2’ bất lợi

3) a) Có hai cách để đưa 6 mảnh C(sp)-C(sp) vào phân tử benzene mà vẫn

giữ được tính đối xứng của phân tử: cách 1) giữa 2 nguyên tử carbon;

cách 2) vào liên kết C-H

b) Carbobenzene có 6 nguyên tử carbon lai hóa sp2 và 12 nguyên tử carbon lai hóa sp Mỗi nguyên tử C-sp2 đóng góp 1 π-electron, còn mỗi C-

sp đóng góp 2 π-electron Vậy cả phân tử sẽ có (6 + 12 ∙ 2) = 30 Cách khác

để tính số 2 π-electron là dự vào độ bất bão hòa của phân tử (k = 16) Carbobenzene là phân tử đơn vòng, do đó phần còn lại (15) là do sự có

mặt của các liên kết đôi và ba Do đó, phân tử có 30 π-electron

Trang 20

Bài 5

Khung cacbon của các hợp chất

tecpen được tạo thành từ các phân

tử isopren kết nối với nhau theo quy

tắc «đầu – đuôi» Ví dụ, nếu tạm quy

ước: (đầu) CH2=C(CH3)-CH=CH2 (đuôi)

thì phân tử -myrcen (hình bên) được

kết hợp từ 2 đơn vị isopren

Dựa vào quy tắc trên, hãy cho biết các

chất nào sau đây là tecpen và chỉ ra các đơn vị isopren trong khung cacbon của các tecpen này

O Axit abietic HO

Acoron

Po®ophyllotoxin

O O

O O

O O O

OH

O O

OH

OH O

Prostaglan®in PG-H2

HO O Axit abi eti c

Trang 21

Bài 6

Xitral (CH3)2C=CHCH2CH2C(CH3)=CHCH=O có trong tinh dầu chanh, gồm 2 đồng phân a và b

a) Cấu tạo phân tử xitral có tuân theo qui tắc isoprenoit hay không? Hai

chất a và b thuộc loại đồng phân nào? Hãy viết công thức cấu trúc và gọi tên hệ thống hai đồng phân đó

b) Để tách riêng hai đồng phân a và b, người ta sử dụng semicacbazit và

axit vô cơ Hãy nêu vắn tắt quá trình thực nghiệm đó

b) Tách riêng hai đồng phân a và b:

Trang 23

Bài 7

Fanezol (tách được từ hoa linh lan) và các đồng phân lập thể của nó (C15H26O, tất cả kí hiệu là Pi với i: 1, 2, 3, …) khi bị ozon phân chế hóa khử thì đều cho axeton, 2-hiđroxyetanal và 4-oxopentanal Khi Pi bị đun nóng

với axit thì đều tạo ra hỗn hợp các chất có công thức C15H24 là sản phẩm

chính của mỗi phản ứng, gọi chung là Qi với i: 1, 2, 3, … Hãy vẽ công thức cấu trúc các hợp chất Pi

Hướng dẫn

Theo quy tắc izopren, xác định được công thức cấu tạo của Pi là:

Me2C=CHCH2CH2(Me)C=CH2CH2(Me)C=CHCH2OH Pi là các đồng phân hình học sau:

Trang 24

Bài 8

Đặc trưng quan trọng nhất của một phân tử, do sự phân bố trong không gian của điện tích các nguyên tử, là moment lưỡng cực của phân tử, μ Moment lưỡng cực được biểu diễn như một vector hướng từ tâm tất cả các điện tích dương đến tâm tất cả các điện cực âm Vector này có thể được biểu diễn như tổng vector của các moment lưỡng cực của các liên kết hóa học Ví dụ (xem hình), phân tử CO2 không phân cực (μ = 0), trái ngược với phân tử nước phân cực (μ ≠ 0)

1) Mỗi cột trong bảng sau đây liệt kê cấu trúc hoặc tên của 3 phân tử

phân cực (μ ≠ 0) hoặc không phân cực (μ = 0) Chỉ rõ chất nào trong số chúng có moment lưỡng cực khác 0

2) Với mỗi hợp chất dưới đây, hãy vẽ công thức cấu tạo của dẫn xuất

dichloro không phân cực hoặc chỉ rõ “0” nếu không có cấu trúc phù hợp

Để ước lượng tương đối moment lưỡng cực của phân tử, các giả định sau

đã được sử dụng: 1) thế một nguyên tử bằng một nguyên tử halogen không làm thay đổi góc hóa trị trong phân tử; 2) moment lưỡng cực tổng chỉ được cộng từ các moment lưỡng cực của các liên kết carbon-halogen

3) Sử dụng các giả định này để so sánh moment lưỡng cực trong các cặp

chất sau: a) CHF3 và CH3F; b) 1,2-difluorobenzene và difluoropropa-1,2-diene Câu trả lời được xác thực bằng cách tính giá trị của μ, giả sử rằng moment lưỡng cực của liên kết C-F, bất kể vị trí

1,3-nào của nó trong phân tử, là a

Trang 25

Việc xác định bằng thực nghiệm moment lưỡng cực của một phân tử dựa vào sự đo các tính chất điện của các hỗn hợp khí và dung dịch chứa chất cần xác định

4) Moment lưỡng cực đo được của các đồng phân dichloroethane phụ

thuộc chủ yếu vào nhiệt độ, và với các đồng phân khác sự phụ thuộc

ấy gần như biến mất Xác định bản chất mối liên hệ này

Hướng dẫn

1)

2)

Trang 26

3) Theo các giả định này, moment lưỡng cực của CHF3 và CH3F phải bằng nhau, nếu không phân tử CF4 sẽ phân cực Theo giả định này, moment lưỡng cực của CH3F là a Hãy xác thực lại khẳng định các moment lưỡng cực là bằng nhau bằng cách tính moment lưỡng cực của CHF3 Sắp xếp các phân tử theo hướng các liên kết C-H tương ứng với trục x Khi đó tổng các hình chiếu của của các vector liên kết C-F trên mặt phẳng yz sẽ bằng 0, và dọc theo trục x được xác định là 3a · cos(70.5°) = a

b) Tính các moment lưỡng cực của 1,2-difluorobenzene và difluoropropa-1,2-diene

1,3-Với 1,2-difluorobenzene, tổng các hình chiếu của các moment lưỡng cực của các liên kết C-F trên trục x (moment lưỡng cực tổng) là 2a · cos(30°) = 1.732a

Với 1,3-difluoroprop-1,2-diene, tổng các hình chiếu của các moment lưỡng cực của các liên kết C-F trên trục Z (xuyên qua khung carbon của phân tử) là 0 Giả sử rằng góc liên kết CCF bằng 120 °, các hình chiếu của các moment lưỡng cực của các liên kết C-F trên các trục x và y sẽ là a · cos(30°) = 0.866a, và tổng của chúng (moment lưỡng cực tổng) trong mặt phẳng xy sẽ là (theo định lí Pythagorean) 2 0.866a =1.225a Do đó moment lưỡng cực của 1,3-difluoropropane-1,2-diene nhỏ hơn của 1,2-difluorobenzene

4) 1,1-dichloroethane tương ứng với 1 cấu dạng, và 1,2-dichloroethane

thì tương ứng với 3 cấu dạng, tồn tại trong một cân bằng (xem hình) Cấu dạng B, không như các cấu dạng A và C, là không bị phân cực, nhưng có hiệu quả năng lượng hơn Khi tăng nhiệt độ (theo nguyên lí Le Chatelier), cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm ưu đãi năng lượng hơn, tức là các cấu dạng phân cực A và C Vì lí do này, moment lưỡng cực trung bình quan sát được của 1,2-dichloroethane sẽ tăng khi nhiệt độ tăng

Trang 27

Bài 9

Cho các hợp chất X và Y có công thức như trong hình vẽ So sánh (có giải thích) momen lưỡng cực của các hợp chất X và Y

Hướng dẫn

Hợp chất X có thể được biểu diễn như sau:

Trong công thức cộng hưởng X1, cặp electron liên kết giữa hai vòng có thể dịch chuyển hoàn toàn sang vòng năm cạnh Do đó, vòng năm cạnh

có 6 electron, mang điện tích âm và trở thành vòng thơm Đồng thời, vòng

ba cạnh có 2 electron, mang điện tích dương và cũng trở thành vòng thơm Cấu trúc thơm của hai vòng được thể hiện như trong công thức tới hạn X2 Hợp chất X có momen lưỡng cực lớn hơn đáng kể hợp chất Y, vì hợp chất X có thể tồn tại dưới dạng lưỡng cực, trong đó vòng năm cạnh mang điện âm và vòng ba cạnh mang điện dương Hợp chất Y chỉ là hiđrocacbon thông thường với các liên kết cacbon-cacbon và cacbon-hiđro không hoặc hầu như không phân cực

Trang 28

Bài 10

a) Các alkene có thể tạo ra đồng phân cấu hình (đồng phân hình học)

Các alkene có hai yêu cầu cần thỏa mãn để tồn tại loại đồng phân này Giải thích ngắn gọn tại sao 1-chloropropene có đồng phân hình học còn 2-chloropropene thì không

b) Vài nhóm hợp chất khác cũng thỏa mãn các điều kiện có đồng phân

hình học, một trong số đó là các cycloalkane Hãy cho biết các hợp chất sau có hay không có đồng phân hình học Vẽ cấu trúc các cặp đồng phân hình học đó và cho biết chúng có cấu hình cis hay trans

Hướng dẫn

1) Hai điều kiện là: Có sự cản quay và các nhóm chức ở cùng những vị trí

cản quay phải khác nhau Trong hai alkene này đều có sự cản quay bởi liên kết C=C 2-chloropropene có 2 nguyên tử H ở cùng một carbon của C=C, do vậy không thể tạo thành đồng phân hình học Còn với 1-chloropropene thì mỗi carbon của C=C đều có các nhóm chức khác nhau (Cl với H; và CH3 với H) nên có thể tạo ra đồng phân hình học

2)

Trang 29

Bài 11

Vẽ công thức phối cảnh và công thức chiếu Niumen của hợp chất dimetylbixiclo[2.2.1]heptan

7,7-Hướng dẫn

Trang 30

Bài 12

Một bài báo công bố vào tháng 5/2003 cho biết một phân tử alkane mới được tìm thấy trong dầu có cấu trúc tương tự kim cương, được gọi là “kim cương phân tử” và quy trình tổng hợp chất này có thể dùng làm hình mẫu

lí tưởng cho tổng hợp vật liệu nano Cấu trúc phân tử này là

a) Xác định công thức phân tử hydrocarbon

b) Phân tử này có tâm đối xứng không?

c) Có bao nhiêu loại nguyên tử carbon khác nhau trong phân tử này? d) Phân tử này có chiral carbon (carbon bất đối) không?

e) Phân tử này có tính quang hoạt không?

Trang 31

Bài 13

Các hợp chất A, B, và C là các đồng phân Phân tích nguyên tố thì ta thấy

hàm lượng của carbon chiếm 92.3% và hydrogen chiếm 7 7% Đốt cháy

hoàn toàn 1 mol A trong oxygen thu được 179.2 L carbon dioxide (điều

kiện chuẩn) Biết rằng:

- A là một hợp chất thơm, tất cả các nguyên tử của phân tử A nằm

trên cùng một mặt phẳng

- B là một hợp chất mạch thẳng có hai nhánh, có hai loại nguyên tử

hydrogen trong phân tử, moment lưỡng cực của phân tử này bằng

0

- C là ankan, chỉ có một loại carbon duy nhất trong phân tử

1) Viết công thức phân tử của hợp chất A, B và C

2) Viết công thức cấu tạo của hợp chất A, B và C

Hướng dẫn

1) Công thức phân tử của hợp chất A, B và C: C8H8

2) Công thức cấu tạo của A, B và C lần lượt là

C C

C H

C H

C H H

Trang 32

Bài 14

Hợp chất A là hóa chất quan trọng để sản xuất thuốc nhuộm, vật liệu quang điện và thuốc điều trị mụn cóc A chứa các nguyên tố thuộc chu kì

thứ nhất và thứ hai, là tinh thể trắng có khối lượng mol 114.06 gam mol

-1, điểm nóng chảy 293 oC và có hằng số acid pKa1 = 1.5, pKa2 = 3.4 Anion

A2- chỉ có 2 loại liên kết hóa học và có trục đối xứng bậc 4

a) Vẽ cấu tạo của A

b) Tại sao trong A 2- chỉ có 2 loại liên kết?

c) Anion A2- có bao nhiêu ảnh gương?

Hướng dẫn

a)

OHHO

Trang 33

Bài 15

Trong số các hợp chất có công thức phân tử C4H6 thì nổi tiếng nhất là 1,3-diene, với sản lượng toàn cầu vào khoảng 12,3 triệu tấn mỗi năm Hợp chất này được nhà hóa học Pháp Joseph Caventou phân lập lần đầu tiên vào năm 1863, và tới năm 1886 thì nhà hóa học Anh Henry Armstrong đã xác định được cấu trúc Tuy nhiên, với giới học giả, hợp chất này gắn liền với tên tuổi của hai nhà hóa học Nga: Sergei Vasilyevich Lebedev and Ivan Ivanovich Ostromyslensky Hai nhà khoa học này đã phát triển các phương pháp tổng hợp buta-1,3-diene, tạo tiền đề cho việc sản xuất cao

buta-su công nghiệp

Sergei Lebedev và Ivan Ivanovich Ostromyslensky

Phương pháp của Lebedev được công bố ở liên bang Soviet và sử dụng ở toàn Đông Âu và Brazil cho tới cuối thập niên 1970 Trong phương pháp này, ethanol được dẫn qua xúc tác SiO2-Al2O3 ở 370-450 oC Ưu điểm của quá trình này nằm ở tính đơn giản và độ chọn lọc đạt tới 70 % Phương pháp của Ostromislensky được giới thiệu lần đầu vào năm 1942 ở Mỹ, và hiện vẫn được sử dụng ở Trung Quốc và Ấn Độ Đây là một quá trình hai giai đoạn: Ở giai đoạn đầu, ethanol bị oxid hóa với xúc tác Cu2Cr2O5 ở 200

oC, tạo thành acetic aldehyde Tiếp đó, hỗn hợp đẳng mol của acetic aldehyde và ethanol được dẫn qua xúc tác SiO2-Ta2O5 để thu được butadien với hiệu suất cao

1) Viết các phương trình phản ứng tương ứng với các phương pháp trên

Trang 34

2) Xác định vai trò của các xúc tác trong những quá trình trên

Xúc tác/Vai trò Dehydrogen hóa Dehydrate hóa

ra theo cùng một sơ đồ, và giai đoạn đầu tiên trong quy trình của Lebedev

là phản ứng oxid hóa ethanol Nhìn chung thì sơ đồ này được tóm lược như sau:

2СH3CHO → A;

A → B + H2O;

B + C2H5OH → C + CH3CHO;

С → CH2=CH–CH=CH2 + H2O

3) Xác định công thức cấu tạo của các chất A-C

4) Ngoài buta-1,3-diene, vẫn còn có một số hydrocarbon khác cùng công

thức C4H6 Xác định công thức cấu tạo của chúng Những hợp chất này

có tính quang hoạt không?

5) Ở thời điểm hiện tại, tất cả các đồng phân C4H6 có thể có đều đã được tổng hợp và nghiên cứu chi tiết Dưới đây là bảng dữ liệu về một số tính chất của chúng Hãy bổ sung vào các ô trống

STT Cấu

tạo

Số loại proton tương đương

Số loại carbon tương đương

Sự tồn tại trục đối xứng

Sự tồn tại mặt phẳng đối xứng

Trang 35

SiO Ta O t

Trang 36

STT Cấu tạo

Số loại proton tương đương

Số loại carbon tương đương

Sự tồn tại trục đối xứng

Sự tồn tại mặt phẳng đối xứng

Trang 37

Bài 16

Có rất nhiều hợp chất chứa nitrogen được tìm thấy trong thế giới thực vật, điển hình là: alkaloid, nucleic acid, vitamin, … và các hợp chất này đều có ảnh hưởng sinh lý

động-Trung tâm lập thể có thể là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử, trong đó sự thay đổi vị trí của 2 nhóm bất kì tạo thành một đồng phân lập thể khác Các hợp chất chứa nitrogen cũng có thể có cấu trúc bất đối và có tính quang hoạt

Cho ba hợp chất: (I): không quang hoạt; (II): quang hoạt nhưng không tách riêng các đối quang được; (III): quang hoạt và có thể tách riêng các đối quang

1) Hãy cho biết I, II, III ứng với những hợp chất nào ở trên

Alkaloid là nhóm hợp chất chứa nitrogen có tính base, có nguồn gốc thực vật (+)-Muscarine là một alkaloid có độc tính, được tìm thấy trong một

số loại nấm

2) Vẽ và xác định cấu hình tuyệt đối của đối quang (+)-Muscarine

Trong thuốc phiện có nhiều alkaloid, một trong số đó là morphine - có thể dùng làm thuốc giảm đau

Trang 38

3) Trong morphine có bao nhiêu tâm bất đối? Hướng dẫn

1) a III; b II c I

2)

3) 6 tâm

Trang 39

Bài 17

1) Phân tử twistane có cấu trúc như sau Hãy cho biết nó có tính quang

hoạt hay không Tại sao?

2) Phân tử nào sau đây có tính quang hoạt:

Hướng dẫn

1) Phân tử twistane quang hoạt: nó không có mặt phẳng đối xứng, tâm

đối xứng và các trục đối xứng bậc cao Phân tử twistane có 4 nguyên tử carbon bất đối, trong sơ đồ tổng hợp được biểu diễn là một phân tử chứa

cả 4 nguyên tử carbon cấu hình R (R, R, R, R)

2) 1, 2, 3, 4 có; 5 không

Trang 40

Bài 18

trans-Cyclooctene là một phân tử quang hoạt với hàng rào năng lượng

racemic hóa cao Liên kết đôi của trans-cyclooctene bị vặn xoắn, và kết

quả là phân tử thể hiện hoạt tính bất thường trong các phản ứng cộng vòng

Năm 2011, Fox và các cộng sự đã phát triển một quy trình tổng hợp quang

hóa đối với một số dẫn xuất của trans-cyclooctene Quy trình này không

1) Vẽ tất cả các đồng phân lập thể có thể có của hợp chất 3 có thể nhận

được từ phản ứng khử hợp chất 2 Không cần xác định các cấu hình tuyệt đối

2) Giả sử rằng một trong các đồng phân lập thể của hợp chất 3 bị chuyển

thành hợp chất 4 Hãy cho biết có thể nhận được bao nhiêu dạng đồng

phân lập thể của hợp chất 4

3) Bây giờ, giả sử rằng có nhiều hơn 1 đồng phân lập thể, vậy có thể tách

các đồng phân lập thể của hợp chất 4 bằng phương pháp sắc kí achiral (không quang hoạt) được không?

Ngày đăng: 18/10/2022, 11:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cách vẽ công thức chiếu Newman. - Q5 CAU TRUC HOAT TINH CO CHE OLYMPIAD (CÓ ĐÁP ÁN)
Hình 1 Cách vẽ công thức chiếu Newman (Trang 66)
Hình 2: Phản ứng của hợp chất epoxy 9 với phenol. - Q5 CAU TRUC HOAT TINH CO CHE OLYMPIAD (CÓ ĐÁP ÁN)
Hình 2 Phản ứng của hợp chất epoxy 9 với phenol (Trang 67)
Hình 1: Giản đồ biểu diễn sự xuất hiện của electron của nguyên tử - Q5 CAU TRUC HOAT TINH CO CHE OLYMPIAD (CÓ ĐÁP ÁN)
Hình 1 Giản đồ biểu diễn sự xuất hiện của electron của nguyên tử (Trang 98)
Hình 2: Sự tạo thành orbital π của ethylene (2). - Q5 CAU TRUC HOAT TINH CO CHE OLYMPIAD (CÓ ĐÁP ÁN)
Hình 2 Sự tạo thành orbital π của ethylene (2) (Trang 99)
Hình 3: Orbital π của butadiene. - Q5 CAU TRUC HOAT TINH CO CHE OLYMPIAD (CÓ ĐÁP ÁN)
Hình 3 Orbital π của butadiene (Trang 100)
Hình 5: Mối liên hệ giữa số đơn vị ethylene N với chênh lệch năng lượng - Q5 CAU TRUC HOAT TINH CO CHE OLYMPIAD (CÓ ĐÁP ÁN)
Hình 5 Mối liên hệ giữa số đơn vị ethylene N với chênh lệch năng lượng (Trang 101)
Hình 7: Số đơn vị ethylene của polyacetylene (N) và năng lượng - Q5 CAU TRUC HOAT TINH CO CHE OLYMPIAD (CÓ ĐÁP ÁN)
Hình 7 Số đơn vị ethylene của polyacetylene (N) và năng lượng (Trang 102)
Bảng sau: - Q5 CAU TRUC HOAT TINH CO CHE OLYMPIAD (CÓ ĐÁP ÁN)
Bảng sau (Trang 139)
Sơ đồ 1: Điều chế các hydrocarbon X1, X2, X3. - Q5 CAU TRUC HOAT TINH CO CHE OLYMPIAD (CÓ ĐÁP ÁN)
Sơ đồ 1 Điều chế các hydrocarbon X1, X2, X3 (Trang 177)
Sơ đồ 2: Điều chế X4. - Q5 CAU TRUC HOAT TINH CO CHE OLYMPIAD (CÓ ĐÁP ÁN)
Sơ đồ 2 Điều chế X4 (Trang 180)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w