1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

lý thuyết + bài tập vật lý 8

57 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Suất Chất Lỏng – Bình Thông Nhau
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Bài Tập
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công thức tính áp suất chất lỏng - Công thức: - Trong đó: + là áp suất tại một điểm trong lòng chất lỏng + là độ sâu tính từ điểm tính áp suất đến mặt thoáng chất lỏng + là trọng lượng r

Trang 1

BÀI 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU

A TÓM TẮT LÍ THUYẾT

1 Sự tồn tại của áp suất chất lỏng

- Do có trọng lượng nên chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình,

thành bình và các vật ở trong lòng nó

Ví dụ: Người thợ lặn khi lặn dưới đáy biển sâu phải mặc bộ áo lặn có thể chịu

được áp suất cao do phần nước biển phía trên ép xuống

2 Công thức tính áp suất chất lỏng

- Công thức:

- Trong đó: + là áp suất tại một điểm trong lòng chất lỏng

+ là độ sâu tính từ điểm tính áp suất đến mặt thoáng chất lỏng + là trọng lượng riêng của chất lỏng

- Lưu ý: Nếu bình chứa hai chất lỏng không hòa tan thì áp suất tại

một điểm ở đáy bình được tính bằng công thức:

+ Trong đó: và là độ cao của cột chất lỏng thứ nhất và thứ hai,

và là trọng lượng riêng của cột chất lỏng thứ nhất và thứ hai

* Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng

một mặt phẳng nằm ngang (có cùng độ sâu ) có độ lớn như nhau

- Ví dụ:

3 Bình thông nhau

- Bình thông nhau là bình gồm hai hoặc nhiều nhánh có hình dạng bất kì, phần miệng thôngvới không khí, phần đáy được nối thông với nhau

Trang 2

- Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở

các nhánh khác nhau đều cùng ở một độ cao (không phụ thuộc vào hình dạng của các nhánh)

- Mở rộng cho học sinh khá giỏi: Trong bình thông nhau chứa không cùng một loại chất

lỏng, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang (có cùng độ sâu ) có độ lớnnhư nhau

Trang 3

- Nguyên lí Pascal (nguyên lí truyền áp lực của chất lỏng): Áp suất từ bất kỳ vị trí nào bêntrong lòng chất lỏng được truyền đi nguyên vẹn theo mọi phương bên trong lòng chất lỏng

- Khi tác dụng một lực lên pittong nhỏ có diện tích , lực này gây áp suất lên chất lỏng Theonguyên lí Pascal, áp suất này được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng tới pittonglớn có diện tích và gây ra lực nâng lên pittong này

Trang 4

B BÀI TẬP TỰ LUẬN

DẠNG 1: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG Bài 1: Một bể cao chứa đầy nước

a) Tính áp suất của nước tác dụng lên đáy bể

b) Tính áp suất của nước tác dụng lên một điểm A cách đáy bể ?

Bài 2: Một thùng cao đựng một lượng nước cao Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng là

bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước là

Bài 3: Một bể hình hộp chữ nhật có chiều cao Người ta đổ đầy nước vào bể Áp suất của nước

tại điểm cách đáy là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước là

Bài 4: Một tàu ngầm di chuyển dưới biển Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ áp suất Tính độ sâu của

tàu ngầm Cho biết trọng lượng riêng của nước biển là

Bài 5: Người ta thả một áp kế xuống đáy biển Ở vị trí A áp kế chỉ Khi xuống đến đáy áp kế chỉ

Tính độ sâu của vị trí A và độ sâu đáy biển Cho biết khối lượng riêng của nước biển là

Bài 6: Hai bình có tiết diện bằng nhau Bình thứ nhất chứa chất lỏng có trọng lượng riêng , chiều

cao ; bình thứ hai chứa chất lỏng có trọng lượng riêng , chiều cao Nếu gọi áp suất tác dụng lênđáy bình thứ nhất là , lên đáy bình thứ 2 là Tính theo

Bài 7: Chiều cao tính từ đáy tới miệng một cái ống nhỏ là

a) Người ta đổ thủy ngân vào ống sao cho mặt thủy ngân cách miệng ống , tính áp suất dothủy ngân tác dụng lên đáy ống và lên điểm A cách miệng ống

b) Để tạo ra một áp suất ở đáy ống như câu a, có thể đổ nước vào ống được không? Đổ đếnmức nào?

Cho biết trọng lượng riêng của thủy ngân là , của nước là

Bài 8: Một chiếc tàu bị thủng một lỗ nhỏ ở đáy Lỗ này nằm cách mặt nước Người ta đặt một

miếng vá áp vào lỗ thủng từ phía trong Hỏi cần một lực tối thiểu bằng bao nhiêu để giữ miếng

vá nếu lỗ thủng rộng và khối lượng riêng của nước là ?

Bài 9: Một bể nước cao 2m, một vật A được nhúng chìm hoàn toàn trong bể nước và cách đáy bể

là 0,5m, biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3

a Tính áp suất của nước tác dụng lên vật A

b Tính áp suất của nước tác dụng lên đáy bể?

c Giả sử, có một lỗ thủng nhỏ có diện tích là Người ta dùng một miếng bìa để bịt kín lỗthủng Hỏi phải dùng một lực tối thiểu là bao nhiêu, để miếng bìa không bị bay ra

Bài 10: Một người mặc đồ lặn, lặn xuống đáy biển Ở vị trí A thì áp kế trên bộ đồ lặn chỉ Cho

biết độ sâu của biển là và trọng lượng riêng của nước biển là

a Tính độ sâu của vị trí A

b Tính áp suất nước biển tác dụng lên người đó khi lặn xuống đáy biển

c Cho biết, kính bảo hộ mắt có diện tích là , hãy tính áp lực tác dụng lên kính bảo hộ mắt khingười đó khi lặn xuống đáy biển

Bài 11: Một người thợ lặn mặc bộ áo lặn chỉ chịu được áp suất tối đa là

Trang 5

a) Hỏi thợi lặn có thể lặn sâu nhất là bao nhiêu trong nước biển có

b)Tính lực của nước biển tác dụng lên cửa kính quan sát của áo lặn có diện tích là khi lặn sâu

Bài 12: Dưới đáy của một thùng có lỗ hình tròn đường kính Lỗ này được đạy kín bằng một lắp

phẳng được ép từ ngoài vào bằng một lò so tác dụng một lực ép bằng Người ta đổ thủy ngânvào thùng Hỏi độ cao cực đại của mực thủy ngân để nắp không bị bật ra? Biết khối lượng riêngcủa thủy ngân là

Bài 13: Một cái cốc hình trụ, chứa một lượng nước và thủy ngân cùng khối lượng Độ cao tổng

cộng của chất lỏng trong cốc là Tính áp suất của các chất lỏng lên đáy cốc, biết khối lượngriêng của nước là và của thủy ngân là

DẠNG 2: HAI BÌNH THÔNG NHAU Bài 14: Bình A hình trụ tiết diện chứa nước đến độ cao Bình hình trụ B có tiết diện chứa nước

đến độ cao Người ta nối chúng thông với nhau ở đáy bằng một ống dẫn nhỏ có dung tích khôngđáng kể, tìm độ cao cột nước ở mỗi bình khi nước đứng yên Coi đáy của hai bình ngang nhau.Biết trọng lượng riêng của nước là

Bài 15: Một bình thông nhau có hai nhánh, và 1 khóa K để ngăn cách giữa hai nhánh Nhánh lớn

có tiết diện lớn gấp đôi nhánh nhỏ Người ta đổ nước vào nhánh lớn của bình, chiều cao của cộtnước là 45cm Tìm chiều cao cột nước ở hai nhánh sau khi mở khóa K một thời gian Bỏ qua thểtích của ống nối hai nhánh

Bài 16: Một bình thông nhau chứa nước biển Người ta đổ thêm xăng vào một nhánh Hai mặt

thoáng ở hai nhánh chênh lệch nhau Cho biết trọng lượng riêng của nước biển là và của xăng là Chiều cao của cột xăng là bao nhiêu?

Bài 17: Hai bình thông nhau và chứa một chất lỏng không hòa tan trong nước có trọng lượng

riêng là Người ta đổ nước vào một bình cho tới khi mặt nước cao hơn so với mặt chất lỏngtrong bình ấy Hãy tìm chiều cao cột chất lỏng ở bình kia so với mặt ngăng cách của hai chấtlỏng Cho biết trọng lượng riêng của nước là

Bài 18: Một bình thông nhau chứa nước Người ta đổ thêm xăng vào một nhánh Hai mặt thoáng

ở hai nhánh chênh lệch nhau Cho biết trọng lượng riêng của nước là và của xăng là Chiều caocủa cột xăng là bao nhiêu?

Bài 19: Một bình thông nhau có chứa nước Hai nhánh của bình có cùng kích thước Đổ vào một

nhánh của bình lượng dầu có chiều cao là 18 cm Biết trọng lượng riêng của dầu là , và trọnglượng riêng của nước là Hãy tính độ chênh lệch mực chất lỏng trong hai nhánh của bình?

Bài 20: Một bình thông nhau có chứa nước biển Hai nhánh của bình có cùng kích thước Đổ vào

một nhánh của bình lượng dầu có chiều cao là 30 cm Biết trọng lượng riêng của dầu là , và trọnglượng riêng của nước biển là Hãy tính độ chênh lệch mực chất lỏng trong hai nhánh của bình?

Bài 21*: Hai hình trụ A và B đặt thẳng đứng có tiết diện lần lượt là và được nối thông đáy bằng

một ống nhỏ qua khoá k như hình vẽ Lúc đầu khoá k để ngăn cách hai bình, sau đó đổ dầu vàobình A, đổ nước vào bình B Sau đó mở khoá để tạo thành một bình thông nhau Cho biết trọng

Trang 6

lượng riêng của dầu và của nước lần lượt là: ; Nước sẽ chảy sang dầuhay dầu sẽ chảy sang nước? Giải thích tại sao?

Trang 7

Bài 22: Hai bình thông nhau một bình đựng nước, một bình đựng dầu không hòa lẫn được.

Người ta đọc trên một thước chia đặt giữa 2 bình số liệu sau (số 0 của thước ở phía dưới)

a) Mặt phân cách nước và dầu ở mức

b) Mặt thoáng của nước ở mức

c)Mặt thoáng của dầu ở mức

Tính trọng lượng riêng của dầu biết khối lượng riêng của nước là

Bài 23*: Hai hình trụ thông nhau đặt thẳng đứng có tiết diện thẳng bên trong là và đựng thủy

ngân, mực thủy ngân ở độ cao trên một thước chia khoảng đặt thẳng đứng giữa 2 bình

a Đổ vào bình lớn một cột nước nguyên chất cao Hỏi độ chênh lệch giữa độ cao của mặttrên cột nước và mặt thoáng của thủy ngân trong bình nhỏ?

b Mực thủy ngân trong bình nhỏ đã dâng lên đến độ cao bao nhiêu trên thước chia độ

c Cần phải đổ thêm vào bình nhỏ một lượng nước muối có chiều cao bao nhiêu để mực thủyngân trong bình trở lại ngang nhau?

Biết KLR của thủy ngân là , của nước muối là , của nước nguyên chất

DẠNG 3: MÁY NÉN THỦY LỰC Bài 24: Một máy nén thủy lực được dùng để nâng ô tô trong các gara Muốn có một lực nâng là

tác dụng lên pit tong lớn, thì phải tác dụng lên pit tong nhỏ một lực bằng bao nhiêu? Biết pit tonglớn có diện tích lớn gấp 5 lần pit tong nhỏ và chất lỏng có thể truyền nguyên vẹn áp suất từ pittong nhỏ sang pit tong lớn

Bài 25: Tác dụng một lực lên pittông nhỏ của một máy ép dùng nước Diện tích pit tông nhỏ là ,

diện tích pittông lớn là Tính:

a Áp suất tác dụng lên pittông nhỏ

b Lực tác dụng lên pittông lớn

Bài 26: Tiết diện của pittông nhỏ của một cái kích dùng dầu là , của pittông lớn là Người ta

dùng kích để nâng một vật có trọng lượng Để nâng được vật này thì phải tác dụng lên pít tôngnhỏ một lực có độ lớn bằng bao nhiêu?

Bài 27: Đường kính pit tông nhỏ của một máy dùng chất lỏng là Hỏi diện tích tối thiểu của pít

tông lớn là bao nhiêu để tác dụng một lực lên pít tông nhỏ có thể nâng được một ô tô có trọnglượng

Bài 28: Bán kính của 2 xi lanh của 1cái kích dùng dầu lần lượt là và

a) Đặt lên pít tông lớn của kích 1 vật có khối lượng Cần phải tác dụng lên pít tông nhỏ mộtlực là bao nhiêu để nâng được vật nặng lên?

b) Người ta chỉ có thể tác dụng lên pít tông nhỏ một lực lớn nhất là Vậy phải chế tạo pít tônglớn có tiết diện thẳng là bao nhiêu để có thể nâng được một ô tô có khối lượng

Bài 29: Trong một máy ép dùng chất lỏng, mỗi lần pít tông nhỏ đi xuống một đoạn thì pit tông

lớn được nâng lên một đoạn 1cm Tính lực tác dụng lên vật đặt trên pít tông lớn nếu tác dụng vàopit tông nhỏ một lực

Trang 8

Bài 30: Trong một máy ép dùng chất lỏng, mỗi lần pít tông nhỏ đi xuống một đoạn thì pít tông

lớn được nâng lên một đoạn Khi tác dụng vào pít tông nhỏ một lực thì lực nén vật lên pít tônglớn là bao nhiêu?

Bài 31: Nguời ta dùng một cái kích thuỷ lực để nâng một vật có trọng lượng Khi đặt vật này lên

pít tông lớn thì lực cần thiết tác dụng lên pittông nhỏ là Mỗi lần nén xuống pít tông nhỏ dichuyển được một đoạn Sau 50 lần nén thì vật được nâng lên một độ cao là bao nhiêu? Bỏ quacác loại ma sát

Bài 32*: Một máy ép dùng dầu có 2 xi lanh A và B thẳng đứng nối với nhau bằng một ống nhỏ.

Tiết diện thẳng của xi lanh A là và của xi lanh B là Trọng lượng riêng của dầu là Đầu tiên mựcdầu ở trong hai xi lanh ở cùng một độ cao

a) Đặt lên mặt dầu trong A một pít tông có trọng lượng Hỏi sau khi cân bằng thì độ chênhlệch giữa hai mặt chất lỏng trong hai xi lanh là bao nhiêu?

b) Cần phải đặt lên mặt chất lỏng trong B một pít tông có trọng lượng bao nhiêu để hai mặtdưới của 2 pít tông nằm trên cùng một mặt phẳng

c) Cần tác dụng lên pít tông trong nhánh B một lực là bao nhiêu để có thể nâng được một vật

có khối lượng đặt lên pít tông trên nhánh A? Coi như lực ma sát không đáng kể

Bài 33*: Hai bình thông nhau có tiết diện và chứa nước và được đậy bằng 2

pít tông và (Hình vẽ) có khối lượng không đáng kể

a) Đặt lên đĩa của pít tông một vật có khối lượng Hỏi pít tông bị đẩy lên cao thêm baonhiêu?

b) Để 2 pít tông vẫn ngang bằng nhau, phải đặt lên đĩa của pít tông một vật có khối lượngbằng bao nhiêu?

c) Nếu đặt vật lên đĩa thì bị đẩy lên cao thêm bao nhiêu?

C BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?

A Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương

B Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép

C Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ sâu

D Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau

Câu 2: Công thức tính áp suất chất lỏng là:

A p = d/h B p = d.h C p = d.V D p = h/d

Câu 3: Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:

Trang 9

A Khối lượng lớp chất lỏng phía trên B Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.

C Thể tích lớp chất lỏng phía trên D Độ cao lớp chất lỏng phía trên

Câu 4: Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng về bình thông nhau?

A Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau

B Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau

C Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau

D Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánhluôn ở cùng một độ cao

Câu 6: Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ áp suất 2020000

N/m2 Một lúc sau áp kế chỉ 860000N/m2 Tính độ sâu của tàu ngầm ở hai thời điểm trên biếttrọng lượng riêng của nước biển bằng 10300N/m2

A 196m; 83,5m B 160m; 83,5m C 169m; 85m D 85m; 169m

Câu 7: Câu nào sau đây chỉ nói về chất lỏng là đúng?

A Chất lỏng chỉ gây áp suất theo phương thẳng đứng từ trên xuống

B Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng

C Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng

D Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương

Câu 8: Hãy so sánh áp suất tại các điểm A, B và C trong bình chứa chất lỏng trong

hình:

Câu 9: Hai nhánh A và B thông nhau Nhánh A đựng dầu, nhánh B đựng nước tới cùng một độ

cao Khi bình mởi khóa K, nước và dầu có chảy từ bình nọ sang bình kia không?

A Không, vì độ cao của cột chất lỏng ở hai bình bằng nhau

B Dầu chảy sang nước vì lượng dầu nhiều hơn

C Dầu chảy sang nước vì dầu nhẹ hơn

D Nước chảy sang dầu vì áp suất cột nước lớn hơn áp suất cột dầu do trọng lượng riêng củanước lớn hơn của dầu

Câu 10 Điều nào sau đây là đúng khi nói về áp suất của chất lỏng?

A Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòngnó

B Chất lỏng gây ra áp suất theo phương ngang

C Chất lỏng gây ra áp suất theo phương thẳng đứng, hướng từ dưới lên trên

D Chất lỏng chỉ gây ra áp suất tại những điểm ở đáy bình chứa

Câu 11 Ba bình chứa cùng 1 lượng nước ở 40C Đun nóng cả 3 bình lên cùng 1 nhiệt độ Sosánh áp suất của nước tác dụng lên đáy bình ta thấy

Trang 10

Câu 14 Trong hình bên, mực chất lỏng ở 3 bình ngang nhau Bình 1 đựng nước, bình 2 đựng

rượu, bình 3 đựng thuỷ ngân là áp suất của các chất lỏng tác dụng lên đáy bình 1, 2 và 3 Chọnphương án đúng

Câu 15 Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ , một lúc sau áp

kế chỉ Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Tàu đang lặn xuống B Tàu đang chuyển động về phía trước theo phương ngang

C Tàu đang từ từ nổi lên D Tàu đang chuyển động lùi về phía sau theo phươngngang

Câu 16 Một bình hình trụ cao 2,5m đựng đầy nước Biết khối lượng riêng của nước là

1000kg/m3 Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là

Câu 17 Một bình hình trụ cao 1,8m đựng đầy rượu Biết khối lượng riêng của rượu là 800kg/m3

Áp suất của rượu tác dụng lên điểm M cách đáy bình 20cm là

Câu 18 Cho khối lượng riêng của thuỷ ngân là 13600kg/m3 Trọng lượng riêng của nước là10000N/m3 Ở cùng 1 độ sâu, áp suất của thuỷ ngân lớn hơn áp suất của nước bao nhiêu lần?

Câu 19 Cho hình vẽ bên Kết luận nào sau đây đúng khi so sánh

áp suất tại các điểm A, B, C, D

A B

C D

Trang 11

Câu 20 Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là bao nhiêu?

Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3

N/m2

Câu 21 Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng rượu, nước và thủy ngân với cùng một thể

tích như nhau Biết trọng lượng riêng của thủy ngân là dHg=136000N/m3, của nước là dnước =10000N/m3, của rượu là drượu=8000N/m3 Hãy so sánh áp suất của chất lỏng lên đáy của các bình:

Câu 22 Một ống chứa đầy nước đặt nằm ngang như hình vẽ Tiết diện ngang của phần rộng là

60cm2, của phần hẹp là 20cm2 Hỏi lực ép lên pít tông nhỏ là bao nhiêu để hệ thống cân bằng lựcnếu lực tác dụng lên pittông lớn là 3600N

Câu 23 Cho trọng lượng riêng của thuỷ ngân 136000N/m3, khối lượng riêng của nước là1000kg/m3 Ở độ sâu bao nhiêu trong nước thì áp suất của nước bằng áp suất ở độ sâu 75cmtrong thuỷ ngân?

Câu 24: Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ 875 000 N/m2,một lúc sau áp kế chỉ 1 165 000 N/m2 Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Tàu đang lặn xuống

B Tàu đang từ từ nổi lên

C Tàu đang chuyển động lùi về phía sau theo phương ngang

D Tàu đang chuyển động về phía trước theo phương ngang

Câu 25: Trong một bình thông nhau chứa thủy ngân, người ta đổ thêm vào một nhánh axit

sunfuaric và nhánh còn lại đổ thêm nước Khi cột nước trong nhánh thứ hai là 64cm thì mực thủyngân ở hai nhánh ngang nhau Hỏi độ cao của cột axit sunfuaric là giá trị nào trong các giá trị sauđây Biết trọng lượng riêng của axit sunfuaric và của nước lần lượt là d1=18000N/m3 và

d2=10000N/m3

cm

Câu 26: Hai bình đáy rời có cùng tiết diện đáy được nhúng xuống nước đến độ sâu nhất định

(hình vẽ) Nếu đổ 1 kg nước vào mỗi bình thì vừa đủ để đáy rời khỏi bình Nếu thay 1kg nướcbằng 1kg chất lỏng khác có khối lượng riêng nhỏ hơn của nước thì các đáy bình có rời ra không?

A Cả hai đáy cùng không rời ra B Đáy bình B rời ra, đấy bình A không rời

Trang 12

C Cả hai đáy cùng rời ra D Đáy bình A rời ra, đấy bình B không rời.

Câu 27: Khi thiết kế đập chắn nước, căn cứ các quy luật áp suất chất lỏng, yêu cầu đập kiên cố,

an toàn và tiết kiệm vật liệu thì các phương án nào ở hình là hợp lí

Hình d

Trang 13

BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

A TÓM TẮT LÍ THUYẾT

1 Sự tồn tại của áp suất khí quyển

- Trái Đất được bao bọc bởi lớp không khí dày hàng ngàn kilomét Lớp

không khí này được gọi là khí quyển

- Do không khí có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu

áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất Áp suất này được gọi là áp suất

khí quyển

Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương

Ví dụ sự tồn tại của áp suất khí quyển:

- Sau khi hút hết sữa trong hộp, hút mạnh ở đầu ống hút để rút bớt không khí trong hộp ra.Khi được rút bớt, không khí bên trong hộp loãng hơn ngoài hộp nên áp suất không khí trong hộpnhỏ hơn áp suất không khí ngoài hộp Không khí bên ngoài hộp sữa tạo ra áp lực lên mọi mặt của

vỏ hộp khiến vỏ hộp sữa bị bẹp vào trong từ nhiều phía

- Thí nghiệm của Ghê – rích thực hiện vào năm 1865 Ông dùng hai bán cầu ghép khít vàonhau rồi rút hết không khí bên trong ra Hình vẽ ở dưới là hai đàn ngựa, mỗi đàn 8 con khôngkéo nổi hai bán cầu tách ra Nguyên nhân là do khi rút hết không khí ra thì áp suất trong quả cầubằng không, trong khi đó vỏ quả cầu chịu áp suất khí quyển từ mọi phía làm cho hai bán cầu épchặt vào với nhau

- Áp suất khí quyển chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như nhiệt độ, gió, độ cao…

- Ví dụ: Càng lên cao, không khí càng loãng dần, nên càng lên cao thì áp suất khí quyển càng

giảm

2 Độ lớn của áp suất khi quyển (Giảm tải)

- Để đo áp suất khí quyển, người ta dùng ống Tô-ri-xe-li

- Lấy một ống thủy tinh, một đầu kín dài khoảng đổ đầy thủy ngân vào

Lấy ngón tay bịt miệng ống rồi quay ngược ống xuống Sau đó, nhúng

chìm miệng ống vào một chậu đựng thủy ngân rồi bỏ ngón tay bịt miệng

ống ra, thủy ngân trong ống tụt xuống, còn lại khoảng h nào đó tính từ mặt

thoáng của thủy ngân trong chậu (hình vẽ)

- Độ lớn của áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li

- Đơn vị đo áp suất khí quyển thường dùng là

Trang 14

- Ngoài ra còn dùng một số đơn vị khác:

- Thông thường áp suất khí quyển ở sát mặt nước biển là 1 atm

Trang 15

B BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1: Giải thích các hiện tượng sau: Cắm một ống thủy tinh ngập trong nước rồi lấy ngón tay bịt

kín đầu phía trên và kéo ra khỏi nước

a Nước có chảy ra khỏi ống nước hay không? Tại sao?

b Nếu bỏ ngón tay bịt kín ra khỏi ống ra thì xảy ra hiện tượng gì ? Giải thích tại sao?

Bài 2: Giải thích các hiện tượng sau: Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy kín bằng một tờgiấy không thấm nước thì nước có chảy ra ngoài được hay không? Vì sao?

Bài 3: Giải thích tại sao nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ?

Bài 4: Vì sao nhà du hành vũ trụ khi đi ra khoảng không vũ trụ phải mặc một bộ áo giáp.

Bài 5: Tại sao không thể đo trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức ?

Bài 6 (Giảm tải): Càng lên cao không khí càng loãng nên áp suất càng giảm Cứ lên cao thì áp

suất khí quyển giảm khoảng Áp suất khí quyển ở độ cao so với mực nước biển là bao nhiêu?Biết tại điểm có độ cao ngang bằng với mực nước biển áp suất ở đó là

Bài 7 (Giảm tải): Khi đặt ống Tôrixenli ở chân một quả núi, cột thủy ngân có độ cao Khi đặt nó

ở ngọn núi, cột thủy ngân cao Tính độ cao của ngọn núi so với chân núi Biết rằng cứ lên caothì áp suất khí quyển giảm

Bài 8 (Giảm tải): Người ta làm thí nghiệm Torixenli để đo áp suất khí quyển tại đỉnh của một

ngọn hải đăng Người ta thấy chiều cao của cột thủy ngân trong ống Torixenli là , biết khối lượngriêng của thủy ngân là Áp suất khí quyển tại đó là bao nhiêu?

Bài 9 (Giảm tải): Người ta làm thí nghiệm Torixenli để đo áp suất khí quyển tại đỉnh của một

ngọn hải đăng Kết quả xác định được áp suất tại đó là biết khối lượng riêng của thủy ngân là Chiều cao của cột thủy ngân trong thí nghiệm là bao nhiêu?

Bài 10 (Giảm tải): Trong thí nghiệm Tô-ri-xe-li nếu không dùng thủy ngân có trọng lượng riêng

mà dùng rượu có trọng lượng riêng thì chiều cao của cột rượu sẽ là bao nhiêu? Biết áp suất khíquyển khi đo bằng thuỷ ngân là

Bài 11 (Giảm tải): Trong thí nghiệm của Tô-ri-xe-lo, giả sử không dùng thủy ngân mà dùng

nước thì cột nước trong ống cao bao nhiêu? Ống Tô-ri-xe-li phải dài ít nhất là bao nhiêu? Biếtkhối lượng riêng của thủy ngân là , của nước là Biết áp suất khí quyển khi đo bằng thuỷ ngân

Bài 12 (Giảm tải): Trên mặt một hồ nước, áp suất khí quyển bằng

a) Tính áp suất khí quyển trên ra đơn vị Biết trọng lượng riêng của thủy ngân là

b) Tính áp suất do nước và khí quyển gây ra ở độ sâu Lấy trọng lượng riêng của nước là Ápsuất này bằng bao nhiêu ?

C BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Trang 16

Câu 1: Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại

vì:

A việc hút mạnh đã làm bẹp hộp

B áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng

C áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp

D khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi

Trang 17

Câu 2: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không do áp suất khí quyển gây ra?

A Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không chảy

ra ngoài

B Con người có thể hít không khí vào phổi

C Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn

D Vật rơi từ trên cao xuống

Câu 3: Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng?

C Không thay đổi D Có thể vừa tăng, vừa giảm

Câu 4: Một vận động viên leo núi có mang theo một chiếc máy đo áp suất khí quyển Khi vận

động viên ấy ở đâu thì áp suất khí quyển lớn nhất?

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về áp suất khí quyển?

A Áp suất khí quyển tác dụng lên vật theo mọi phương

B Áp suất khí quyển bằng áp suất thủy ngân

C Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng vuông góc với mặt đất

D Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương ngang, song song với mặt đất

Câu 6 Câu nhận xét nào sau đây là SAI khi nói về áp suất khí quyển?

A Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng công thức

B Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng chiều cao của cột thủy ngân trong ốngTôrixenli

C Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm

D Ta có thể dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển

Câu 7 Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự tạo thành áp suất khí quyển?

A Áp suất khí quyển có được là do không khí tạo thành khí quyển có trọng lượng

B Áp suất khí quyển có được là do không khí tạo thành khí quyển có độ cao so với mặt đất

C Áp suất khí quyển có được là do không khí tạo thành khí quyển rất nhẹ

D Áp suất khí quyển có được là do không khí tạo thành khí quyển có chứa nhiều loại nguyên

tố hóa học khác nhau

Câu 8 Hãy cho biết câu nào dưới đây là không đúng khi nói về áp suất khí quyển?

A Áp suất khí quyển được gây ra do áp lực của các lớp không khí bao bọc xung quanh tráiđất

B Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi hướng

C Áp suất khí quyển chỉ có ở trái đất, các thiên thể khác trong vũ trụ không có

D Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm

Câu 9 Hiện tượng nào sau đây không do áp suất khí quyển gây ra?

A Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng lại phồng lên như cũ

B Lấy thuốc vào xi lanh để tiêm

Trang 18

C Hút xăng từ bình chứa của xe bằng vòi

D Uống nước trong cốc bằng ống hút

Câu 10 Thí nghiệm Ghê - Rich giúp chúng ta

A Chứng tỏ có sự tồn tại của áp suất khí quyển

B Thấy được độ lớn của áp suất khí quyển

C Thấy được sự giàu có của Ghê - Rích

D Chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng

Trang 19

Câu 11 Áp suất khí quyển không được tính bằng công thức là do

A Không xác định được chính xác độ cao của cột không khí

B Trọng lượng riêng của khí quyển thay đổi theo độ cao

C Công thức dùng để tính áp suất của chất lỏng

D A và B đúng

Câu 12: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào liên quan đến áp suất khí quyển ?

A Cắm ống hút vào cốc nước và thổi thấy bong bóng nổi lên mặt nước

B Cắm ống hút vào cốc sữa và hút sữa vào miệng

C Uống nước trong cốc bằng cách đổ dần cốc nước vào miệng

D Bóp tay vào hộp sữa nước bằng giấy để sữa phun vào miệng

Câu 13: Tại sao nắp ấm pha trà có một lỗ nhỏ ?

A Để nước nóng bay hơi bớt cho đỡ nóng B Để trang trí cho đẹp

C Để dễ đổ nước ra chén do lợi dụng áp suất khí quyển D Để cho đúng mốt

Câu 14: Tại sao để lấy sữa đặc trong hộp sữa ông thọ ra cốc, người ta phải đục hai lỗ trên mặt

hộp sữa nếu không muốn mở toang cả nắp hộp?

A Vì sữa đặc khó chảy khi đổ

B Lợi dụng áp suất khí quyển để sữa dễ chảy ra khi đổ

C Để dễ quan sát được lượng sữa còn lại trong hộp

D Để không khí lọt vào nhiều sẽ tăng trọng lượng, sữa dễ chảy ra

Câu 15: Một căn phòng rộng 4m, dài 6m, cao 3m Biết khối lượng riêng của không khí là 1,29

kg/m3 Tính trọng lượng của không khí trong phòng

A 500 N B 789,7 N C 928,8 N D 1000 N

Câu 16: Khi làm thí nghiệm đo áp suất khí quyển tại chân núi thì chiều cao của cột thủy ngân

trong ống Torixenli là 74cm Nếu là thí nghiệm tương tự tại đỉnh núi thì:

A Chiều cao của cột thủy ngân giảm

B Chiều cao của cột thủy ngân tăng

C Chiều cao cột thủy ngân không đổi

D Chiều cao cột thủy ngân có thể tăng hoặc giảm

Câu 17 (Giảm tải): Càng lên cao không khí càng loãng nên áp suất càng giảm Cứ lên cao 12m

thì áp suất khí quyển giảm khoảng 1mmHg Áp suất khí quyển ở độ cao 800m so với mực nướcbiển:

A 748 mmHg B 693,3 mmHg C 663 mmHg D 960 mmHg

Câu 18 (Giảm tải) Trong thí nghiệm của Torixenli, độ cao cột thuỷ ngân là , nếu dùng rượu để

thay thuỷ ngân thì độ cao cột rượu là bao nhiêu? Biết , của rượu

Câu 19 (Giảm tải) Càng lên cao không khí càng loãng nên áp suất càng giảm Cứ lên cao 12m

thì áp suất khí quyển giảm khoảng 1mmHg Áp suất khí quyển ở độ cao 900 m là Biết tại điểm

có độ cao ngang bằng với mực nước biển áp suất ở đó là

Câu 20 (Giảm tải) Cứ cao lên 12m áp suất khí quyển lại giảm khoảng 1mmHg Trên một máy

bay, cột thủy ngân có độ cao 400mm Khi đó máy bay cách mặt đất bao nhiêu? Biết tại mặt đất

áp suất khí quyển là 760mmHg

Trang 20

A 8km B 4,8 km C 4320 m D 3600 m

Câu 21 (Giảm tải) Khi đặt ống Tôrixenli ở chân một quả núi, cột thủy ngân có độ cao 752mm.

Khi đặt nó ở ngọn núi, cột thủy ngân cao 708mm Tính độ cao của ngọn núi so với chân núi Biếtrằng cứ lên cao 12m thì áp suất khí quyển giảm 1mmHg

Câu 22: Trường hợp nào sau đây áp suất khí quyển lớn nhất?

A Tại đáy hầm mỏ B Tại đỉnh núi C Trên bãi biển D Tại chânnúi

Câu 23 (Giảm tải): Áp suất khí quyển bằng 76 cmHg đổi ra là

103360N/m2

Câu 24 (Giảm tải): Trong thí nghiệm của Torixenli, độ cao cột thuỷ ngân là 75cm, nếu dùng

rượu để thay thuỷ ngân thì độ cao cột rượu là bao nhiêu? Biết dthuỷ ngân= 136000N/m3, củarượu drượu = 8000N/m3

Câu 25: Áp suất do khí quyển tác dụng lên cơ thể bạn ở mực nước biển có độ lớn gần đúng

bằng:

Câu 26: Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào KHÔNG do áp suất khí quyển gây ra.

A Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn

B Con người có thể hít không khí vào phổi

C Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không chảy

ra ngoài

D Vật rơi từ trên cao xuống

Câu 27: Áp suất tác dụng lên thành trong của một hộp đồ hộp chưa mở là 780mmHg Người ta

đánh rơi nó xuống đáy biển ở độ sâu 320m Hiện tượng gì sẽ xảy ra với hộp đó? Biết trọng lượngriêng của thủy ngân là 136000 N/ m3, của nước biển là 10300 N/ m3

A Hộp không bị làm sao B Hộp bị bẹp lại

Câu 28 (Giảm tải): Càng lên cao không khí càng loãng nên áp suất càng giảm Cứ lên cao 12m

thì áp suất khí quyển giảm khoảng 1mmHg Áp suất khí quyển ở độ cao 800 m là

Câu 29: Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự tạo thành áp suất khí quyển?

A Áp suất khí quyển có được là do không khí tạo thành khí quyển rất nhẹ

B Áp suất khí quyển có được là do không khí tạo thành khí quyển có chứa nhiều loại nguyên

tố hóa học khác nhau

C Áp suất khí quyển có được là do không khí tạo thành khí quyển có trọng lượng

D Áp suất khí quyển có được là do không khí tạo thành khí quyển có độ cao so với mặt đất

Trang 21

BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁC – XI - MÉT

A TÓM TẮT LÍ THUYẾT

1 Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó

- Một vật nhúng vào chất lỏng, bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằngtrọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ Lực này gọi là lực đẩy Ác – si – mét

2 Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét

- Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét:

- Trong đó: + : lực đẩy Ác-si-mét

+ : trọng lượng riêng của chất lỏng + : thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

- Lưu ý: là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ cũng chính là thể tích phần chìm của vật

chứ không phải là thể tích của vật Muốn tính thể tích phần chìm của vật có nhiều trường hợp:+ Nếu vật nổi trên mặt: Khi cho biết thì

+ Nếu vật chìm hoàn toàn trong chất lỏng thì

B BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1: Thể tích của một miếng sắt là 2dm3 Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trongnước là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước là

Bài 2: Một vật có khối lượng làm bằng chất có khối lượng riêng chúng được nhúng hoàn toàn

vào trong nước Tìm lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật Biết khối lượng riêng của nước là

Bài 3: Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ Nhúng chìm quả

cầu vào nước thì lực kế chỉ Lực đẩy Acsimét có độ lớn là bao nhiêu?

Bài 4: Một vật móc vào 1 lực kế Khi treo vật ngoài không khí thì lực kế chỉ Khi nhúng chìm

vật vào trong nước lực kế chỉ Biết trọng lượng riêng của nước là Tính thể tích của vật?

Bài 5: Một vật đặc khi ở ngoài không khí có trọng lượng là Khi treo vật vào lực kế rồi nhúng

chìm vật trong nước, thì lực kế chỉ giá trị là (biết

a Tính lực đẩy Ácsimét tác dụng lên vật?

b Tính thể tích của vật

Trang 22

Bài 6: Treo một vật nhỏ vào một lực kế đặt trong không khí, khi vật cân bằng lực kế chỉ Vẫn

treo vật vào lực kế nhưng nhúng chìm toàn bộ vật vào trong dầu thì lực kế chỉ Biết trọng lượngriêng của nước là

a Tính lực đẩy Ácsimét tác dụng lên vật?

b Thể tích của vật là bao nhiêu?

Bài 7: Một vật được móc vào lực kế để đo lực theo phương thẳng đứng Khi vật ở trong không

khí, lực kế chỉ Khi vật chìm trong nước, lực kế chỉ Biết trọng lượng riêng của nước là Bỏ qualực đẩy Acsimét của không khí Thể tích của vật nặng là bao nhiêu?

Bài 8: Treo một viên bi sắt có thể tích vào một lực kế Biết trọng lượng riêng của nước là và của

sắt là

a Tính lực đẩy Acsimet tác dụng vào viên bi

b Số chỉ của lực kế chỉ bao nhiêu khi nhúng viên bi vào trong nước

Bài 9: Một vật làm bằng kim loại , nếu bỏ vào bình nước có vạch chia thể tích thì làm cho nước

trong bình dâng lên thêm Nếu treo vật vào một lực kế thì lực kế chỉ (biết

a Tính lực đấy Acsimet tác dụng lên vật

b Xác định khối lượng riêng của chất làm lên vật

Bài 10: Thả một vật làm bằng kim loại vào bình đo thể tích có vạch chia độ thì nước trong bình

từ vạch tăng đến vạch Nếu treo vật vào một lực kế trong điều kiện vật vẫn nhúng hoàn toàntrong nước thấy lực kế chỉ (biết

a, Tính lực đẩy Acsimét tác dụng lên vật

b, Xác định khối lượng riêng của chất làm vật

Bài 11: Treo một vật ở ngoài không khí vào lực kế, lực kế chỉ Nhúng chìm vật đó vào nước thì

số chỉ của lực kế giảm Hỏi chất làm vật đó có trọng lượng riêng lớn gấp bao nhiêu lần trọnglượng riêng của nước? Biết trọng lượng riêng của nước là

Bài 12: Một vật có trọng lượng riêng là Treo vật vào một lực kế rồi nhúng vật ngập trong nước

thì lực kế chỉ Hỏi nếu treo vật ở ngoài không khí thì lực kế chỉ bao nhiêu? Cho biết trọng lượngriêng của nước là

Bài 13: Một vật làm bằng nhôm và một vật làm bằng hợp kim có cùng khối lượng và được

nhúng chìm vào trong cùng một chất lỏng Hỏi lực đẩy Ácsimét tác dụng lên vật nào lớn hơn?Lớn hơn mấy lần? Biết trọng lượng riêng của nhôm và hợp kim lần lượt là và

Bài 14: Một vật bằng kim loại, nếu bỏ vào bình chứa có vạch chia thể tích thì làm cho nước

trong bình dâng lên thêm Nếu treo vật vào một lực kế thì lực kế chỉ cho biết trọng lượngriêng của nước là

a Tính lực đẩy ÁcSiMét tác dụng lên vật

b Xác định khối lượng riêng của chất làm lên vật

Trang 23

Bài 15: Một quả cầu thép có lỗ hổng ở bên trong Dùng lực kế đo trọng lượng của miếng thép

trong không khí thấy lực kế chỉ Nhúng miếng thép vào nước thấy lực kế chỉ Hãy xác định thểtích lỗ hổng, biết trọng lượng riêng của nước là , của thép là

Bài 16: Một vật làm bằng sắt có dạng hình lập phương cạnh Thả vật này vào nước Tính lực

đẩy acsimet tác dụng vào vật, thể tích nổi và thể tích chìm của vật trong các trường hợp sau:

a Vật chìm hoàn toàn trong nước

b Vật bị chìm một nửa trong nước

c Phần nổi trên mặt nước cao

C BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?

A Lực đẩy Ác-si-mét B Lực đẩy Ác-si-mét và lực ma sát

C Trọng lực D Trọng lực và lực đẩy Ác-si-mét

Trang 24

Câu 2: Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng:

A Trọng lượng của vật

B Trọng lượng của chất lỏng

C Trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

D Trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng

Câu 3: Trong các phát biểu sau đây về lực đẩy Acsimet, phát biểu nào là đúng?

A Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật theo mọi phương

B Lực đẩy Acsimet bao giờ cũng hướng thẳng đứng từ dưới lên trên

C Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật bao giờ cũng hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới

D Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật bao giờ cũng ngược chiều với lực khác tác dụng lên vậtđó

Câu 4: Lực đẩy Ac si mét phụ thuộc vào các yếu tố:

A Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

B Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật

C Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

D Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

Câu 5: Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét là:

A FA = D.V B FA = Pvật C FA = d.V D FA = d.h

Câu 6: Trong các câu sau, câu nào đúng?

A Lực đẩy Ác-si-mét cùng chiều với trọng lực

B Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng theo mọi phương vì chất lỏng gây áp suất theo mọi phương

C Lực đẩy Ác-si-mét có điểm đặt ở vật

D Lực đẩy Ác-si-mét luôn có độ lớn bằng trọng lượng của vật

Câu 7: Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong

nước Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên thỏi đó lớn hơn

B Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên thỏi thép chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-métlớn hơn

C Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét như nhau vì chúng cùngđược nhúng trong nước như nhau

D Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét như nhau vì chúng chiếmthể tích trong nước như nhau

Câu 8: Khi ôm một tảng đá trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí Sở dĩ như

vậy là vì:

A khối lượng của tảng đá thay đổi B khối lượng của nước thay đổi

Câu 9: Lực đẩy Ác-si-mét có thể tác dụng lên vật nào dưới đây?

A Vật chìm hoàn toàn trong chất lỏng B Vật lơ lửng trong chất lỏng

C Vật nổi trên mặt chất lỏng D Cả ba trường hợp trên

Câu 10: Ta biết công thức tính lực đẩy Acsimét là F A = d.V Ở hình vẽ bên thì V là thể tích nào?

Trang 25

A Thể tích toàn bộ vật B Thể tích chất lỏng

C Thể tích phần chìm của vật D Thể tích phần nổi của vật

Câu 11: Thả một viên bi sắt vào một cốc nước Viên bi càng xuống sâu thì:

A lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên nó càng tăng, áp suất nước tác dụng lên nó càng tăng

B lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên nó càng giảm, áp suất nước tác dụng lên nó càng tăng

C lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên nó không đổi, áp suất nước tác dụng lên nó càng tăng

D lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên nó không đổi, áp suất nước tác dụng lên nó không đổi

Câu 12: Ba quả cầu bằng thép nhúng trong nước Lực Ác-si-mét tác dụng lên quả cầu nào là lớn

nhất?

A Quả 3, vì nó ở sâu nhất B Quả 2, vì nó lớn nhất

C Quả 1, vì nó nhỏ nhất D Bằng nhau vì đều bằng thép và đều nhúng trong nước

Câu 13: 10cm3 nhôm (có trọng lượng riêng 27.000N/m3) và 10cm3 (trọng lượng riêng130.00N/m3) được thả vào một bể nước Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn?

Câu 14: Hai vật đặc được làm từ nhôm (có trọng lượng riêng 27.000N/m3) và chì (trọng lượngriêng 130.00N/m3) được thả vào một bể nước Hai vật có cùng khối lượng 2kg Lực đẩy tác dụnglên khối nào lớn hơn?

Câu 15: Ba quả cầu có cùng thể tích , quả cầu 1 làm bằng nhôm, quả cầu 2 làm bằng đồng, quả

cầu 3 làm bằng sắt Nhúng chìm cả 3 quả cầu vào trong nước So sánh lực đẩy Acsimét tác dụnglên mỗi quả cầu ta thấy

Câu 16: Hai quả cầu được làm bằng đồng có thể tích bằng nhau, một quả đặc và một quả bị rỗng

ở giữa (không có khe hở vào phần rỗng), chúng cùng được nhúng chìm trong dầu Quả nào chịulực đẩy Acsimet lớn hơn?

C Lực đẩy Acsimet tác dụng lên hai quả cầu như nhau D Không so sánh được

Câu 17: Một quả cầu bằng thép được nhúng lần lượt vào nước và rượu phát biểu nào sau đây

đúng? Biết

A Nhúng quả cầu vào nước càng sâu lực đẩy Ác-si-mét càng lớn

B Nhúng quả cầu vào rượu càng sâu lực đẩy Ác-si-mét càng nhỏ

C Nhúng quả cầu vào rượu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn khi nhúng vào nước

Trang 26

D Nhúng quả cầu vào nước lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn khi nhúng vào rượu.

Câu 18: Ba vật làm bằng ba chất khác nhau: đồng, sắt, nhôm có khối lượng bằng nhau Biết Khi

nhúng ngập chúng vào trong nước thì lực đẩy của nước tác dụng vào các vật theo thứ tự từ lớnđến bé như sau:

Câu 20: Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 2,7N Nhúng chìm

quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2 N Lực đẩy Acsimét có độ lớn là:

Câu 21: Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng

riêng của nước 1000kg/m3 Lực đẩy Acsimét tác dụng lên quả cầu là:

Câu 22: Treo một vật nặng có thể tích 0,5dm3 vào đầu của lực kế rồi nhúng ngập vào trongnước, khi đó lực kế chỉ giá trị 5N Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3, trọng lượngthực của vật nặng là

Câu 23: Một quả cầu bằng đồng được treo vào lực kế thì lực kế chỉ 4,45N Nhúng chìm quả cầu

vào rượu thì lực kế chỉ bao nhiêu? Biết

Câu 24: Một vật móc vào 1 lực kế; ngoài không khí lực kế chỉ 2,13N Khi nhúng chìm vật vào

trong nước lực kế chỉ 1,83N Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3 Thể tích của vật là:

Câu 25: Khi ôm một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí Sở dĩ như

vậy là vì:

C Khối lượng của nước thay đổi D Khối lượng của tảng đá thay đổi

Câu 26: Lực đẩy Acsimét phụ thuộc vào các yếu tố:

A Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

B Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật

C Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

D Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

Câu 27: 1 kg nhôm (có trọng lượng riêng 27.000N/m3) và 1kg chì (trọng lượng riêng130.00N/m3) được thả vào một bể nước Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn?

A Chì B Không đủ dữ liệu kết luận C Bằng nhau D Nhôm

Câu 28: Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7N Nhúng chìm

quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N Lực đẩy Acsimét có độ lớn là:

Trang 27

Câu 29: 1cm3 nhôm (có trọng lượng riêng 27.000N/m3) và 1cm3 (trọng lượng riêng 130.00N/m3)được thả vào một bể nước Lực đẩy tác dụng lên khối nào lớn hơn?

Câu 30: Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30N Nhúng chìm quả nặng

đó vào trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?

Câu 31: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng vào nước, một thỏi được

nhúng vào dầu Thỏi nào chịu lực đẩy Ácsimet lớn hơn? Vì sao? Biết

A Thỏi đồng ở trong dầu chịu lực đẩy Ácsimet lớn hơn vì TLR của dầu lớn hơn TLR củanước

B Lực đẩy Ácsimet tác dụng lên hai thỏi như nhau vì cả hai thỏi cùng chiếm trong chất lỏngmột thể tích như nhau

C Thỏi đồng ở trong nước chịu lực đẩy Ácsimet nhỏ hơn vì TLR của nước lớn hơn TLR củadầu

D Thỏi đồng ở trong nước chịu lực đẩy Ácsimet lớn hơn vì TLR của nước lớn hơn TLR củadầu

Câu 32: Một vật đặc treo vào 1 lực kế, ở ngoài không khí chỉ 3,56N Nhúng chìm vật đó vào

nước thì số chỉ của lực kế giảm 0,4N Hỏi vật đó được làm bằng chất gì?

Câu 33: Ba vật làm bằng ba chất khác nhau là sứ (có khối lượng riêng là 2300kg/m3), nhôm (cókhối lượng riêng là 2700kg/m3), sắt (có khối lượng riêng là 7800kg/m3) có khối lượng bằngnhau, khi nhúng chúng ngập vào nước thì độ lớn lực đẩy của nước tác dụng vào:

A Sắt lớn nhất, sứ nhỏ nhất B Ba vật như nhau

C Sứ lớn nhất, sắt nhỏ nhất D Sắt lớn nhất, nhôm nhỏ nhất

Câu 34: Ba vật làm bằng ba chất khác nhau là sứ (có khối lượng riêng là 2300kg/m3), nhôm (cókhối lượng riêng là 2700kg/m3), sắt (có khối lượng riêng là 7800kg/m3) có hình dạng khác nhaunhưng thể tích bằng nhau khi nhúng chúng ngập vào nước thì độ lớn lực đẩy của nước tác dụngvào:

Trang 28

BÀI 12: SỰ NỔI

A TÓM TẮT LÍ THUYẾT

1 Điều kiện để vật nổi, vật chìm

- Một vật có trọng lượng P được nhúng vào trong lòng chất lỏng chịu tác dụng của lực đẩyÁc-si-mét :

+ Vật chuyển động lên mặt chất lỏng (nổi lên) khi

+ Vật chuyển động xuống dưới khi

+ Vật lơ lửng (nhúng chìm hoàn toàn) trong chất lỏng khi

- Mặt khác:

+ Trọng lượng của vật:

+ Lực đẩy Ác-si-mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng:

Vật chuyển động lên mặt chất lỏng (nổi lên) khi

Vật chuyển động xuống dưới khi

Vật lơ lửng (nhúng chìm hoàn toàn) trong chất lỏng khi

2 Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng

- Khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng (vật nằm cân bằng trên mặt thoáng), ta có:

- Trong đó:

+ là lực đẩy Ác-si-mét

+ là trọng lượng của vật

+ là trọng lượng riêng của chất lỏng

+ là trọng lượng riêng của vật

+ là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng (không phải là thể tích của vật)

Ngày đăng: 15/10/2022, 20:34

w