Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định khung và hướng dẫn xây dựng một số chỉ tiêu định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi, bao gồm: Khung địn
Trang 1Số: /2022/TT-BNNPTNT Hà Nội, ngày tháng năm 2022
THÔNG TƯ Quy định khung và hướng dẫn xây dựng một số chỉ tiêu định mức
kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 2 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định khung và hướng dẫn xây dựng một số chỉ tiêu định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định khung và hướng dẫn xây dựng một số chỉ tiêu định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi, bao gồm: Khung định mức lao động; Khung định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới; Khung định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tiêu; Khung định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho vận hành, bảo dưỡng máy móc thiết bị; Khung định mức chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 2Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước, phạm vi tính từ công trình đầu mối đến điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
2 Khuyến khích áp dụng đối với các công trình thủy lợi được đầu tư từ các nguồn vốn khác, vốn ngoài ngân sách nhà nước
Điều 3 Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, một số từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Định mức kinh tế - kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi (sau đây gọi là định mức kinh tế - kỹ thuật) là mức hao phí cần thiết về lao động, vật tư, nhiên liệu, máy móc, thiết bị, năng lượng để hoàn thành công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo đúng quy trình, nội dung công việc, tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành trong điều kiện tổ chức,
kỹ thuật hiện tại
2 Khung định mức kinh tế - kỹ thuật về lao động trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi (sau đây gọi là khung định mức lao động) là mức hao phí cần thiết về lao động trực tiếp từ mức tối thiểu (min) đến mức tối đa (max) để quản lý, khai thác một công trình, hệ thống công trình thủy lợi cả năm theo quy trình, nội dung công việc, tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành trong điều kiện tổ chức, kỹ thuật hiện tại
3 Khung định mức kinh tế - kỹ thuật về tiêu thụ điện năng cho bơm nước tưới (sau đây gọi là khung định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới) là tổng lượng điện năng tiêu hao cần thiết từ mức tối thiểu (min) đến mức tối đa (max)
của các trạm bơm để bơm nước tưới cho 1 đơn vị diện tích đáp ứng mức tưới toàn vụ theo tiêu chuẩn số TCVN 8641 về Kỹ thuật tưới tiêu nước cho cây lương thực và thực phẩm
4 Khung định mức kinh tế - kỹ thuật về tiêu thụ điện năng cho bơm tiêu nước (sau đây gọi là khung định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tiêu) là tổng lượng điện năng tiêu hao cần thiết từ mức tối thiểu (min) đến mức tối đa (max) của các trạm bơm để bơm tiêu nước cho 1 đơn vị diện tích đáp ứng lượng nước cần tiêu được tính toán dựa vào hệ số mưa - dòng chảy
5 Khung định mức kinh tế - kỹ thuật về vật tư, nguyên, nhiên liệu cho công tác bảo dưỡng máy móc, thiết bị, vận hành công trình thủy lợi (sau đây gọi
là khung định mức tiêu hao vật tư, nguyên, nhiên liệu) là mức hao phí cần thiết từ mức tối thiểu (min) đến mức tối đa (max) của các loại vật tư, nguyên, nhiên liệu như: dầu nhờn, mỡ các loại, dầu diezel, dầu thủy lực, giẻ lau, sợi amiang cho
Trang 3công tác bảo dưỡng máy móc, thiết bị và vận hành công trình thủy lợi hàng năm theo các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành hoặc quy định về bảo dưỡng của
cơ quan sản xuất
6 Khung định mức - kinh tế kỹ thuật về chi phí quản lý doanh nghiệp (sau đây gọi là khung định mức chi phí quản lý doanh nghiệp) là khoản chi phí cho bộ phận quản lý doanh nghiệp để hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi từ mức tối thiểu (min) đến mức tối đa (max) theo hạng doanh nghiệp hiện tại Các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và
hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan
Điều 4 Nguyên tắc thực hiện khung định mức kinh tế - kỹ thuật
1 Khung định mức kinh tế - kỹ thuật quy định mức hao phí cần thiết trong điều kiện bình thường để thực hiện công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo các tiêu chí, tiêu chuẩn, chất lượng do cơ quan có thẩm quyền ban hành và quy định pháp luật hiện hành
2 Căn cứ hướng dẫn xây dựng và khung định mức kinh tế - kỹ thuật được quy định tại Thông tư này, tổ chức khai thác công trình thủy lợi xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật cụ thể và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Trường hợp
tổ chức khai thác công trình thủy lợi không xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
cụ thể thì áp dụng mức tối thiểu trong khung định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này
3 Trường hợp công trình thủy lợi, công việc thực tế có tính đặc thù, mức hao phí nằm ngoài phạm vi của khung định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc công trình thủy lợi của địa phương trong vùng không được quy định trong các Phụ lục khung định mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư này thì tổ chức khai thác công trình thủy lợi xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật cụ thể, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Chương II KHUNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRONG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Điều 5 Quy định áp dụng k hung định mức kinh tế - kỹ thuật
Khung định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này bao gồm:
Trang 4a) Khung định mức lao động: quy định tại Phụ lục I của Thông tư này, để xác định định mức hao phí lao động công nghệ, trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi
b) Khung định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới: quy định tại Mục II Phụ lục II của Thông tư này, xác định định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới chi tiết cho từng loại máy bơm, từng vụ
c) Khung định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tiêu: quy định tại Mục III Phụ lục II của Thông tư này, xác định định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tiêu chi tiết cho từng loại máy bơm, từng vụ
d) Khung định mức tiêu hao vật tư, nguyên, nhiên liệu: quy định tại Phụ lục IIII của Thông tư này, xác định định mức tiêu hao vật tư, nguyên, nhiên liệu cho công tác bảo dưỡng, vận hành đối với từng loại máy móc, thiết bị, công trình thủy lợi
e) Khung định mức chi phí quản lý doanh nghiệp: quy định tại Phụ lục V của Thông tư này, xác định định mức chi phí quản lý doanh nghiệp theo hạng doanh nghiệp
2 Khung định mức chi phí bảo trì định kỳ hàng năm tài sản kết cấu hạ tầng thuỷ lợi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thuỷ lợi
3 Tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt căn cứ quy định, hướng dẫn tại Thông tư này và quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật cụ thể và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
Điều 6 Quy định áp dụng khung định mức lao động
1 Nội dung khung định mức lao động
a) Khung định mức lao động quy định hao phí lao động trong công tác quản lý, khai thác theo từng loại hình, quy mô công trình thủy lợi (loại lớn, loại vừa, loại nhỏ) của từng vùng
b) Phân loại công trình trong khung định mức lao động (công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi vừa và công trình thủy lợi nhỏ) căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước, Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi và quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan
2 Cấp bậc công việc lao động trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trong khung định mức lao động
Trang 5a) Cấp bậc công việc bình quân lao động quản lý, vận hành đập, hồ chứa nước, cống:
Đập, hồ chứa nước, cống loại lớn: bậc 5/7;
Đập, hồ chứa nước, cống loại vừa: bậc 4/7;
Đập, hồ chứa nước, cống loại nhỏ: bậc 3/7
b) Cấp bậc công việc bình quân lao động quản lý, vận hành trạm bơm điện: Trạm bơm điện lớn và vừa, trong đó có máy bơm lưu lượng từ 8.000 m3/h trở lên: bậc 6/7;
Trạm bơm lớn và vừa, trong đó có máy bơm lưu lượng nhỏ hơn 8.000
m3/h: bậc 4,5/7;
Trạm bơm nhỏ: bậc 3/7
c) Cấp bậc công việc bình quân lao động quản lý, vận hành kênh, mương, đường ống, bờ bao thủy lợi, kè và quản lý diện tích tưới tiêu: bậc 3,5/7
d) Đặc điểm, điều kiện lao động công việc áp dụng theo danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định
Điều 7 Quy định áp dụng khung định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới, bơm tiêu
1 Khung định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới để xác định hao phí điện năng bơm nước tưới cho cây trồng mỗi vụ, đối với từng vùng, theo công suất, lưu lượng thiết kế, các chủng loại máy bơm hiện có của các trạm bơm
2 Khung định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tiêu để xác định hao phí điện năng bơm tiêu nước cho các đối tượng cần tiêu (cây lúa, màu, khu vực nông thôn, đô thị trừ vùng nội thị) trong lưu vực tiêu của các trạm bơm, đối với từng vùng, theo công suất, lưu lượng thiết kế, các chủng loại máy bơm hiện có của các trạm bơm
3 Khung định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới và bơm tiêu quy định trong điều kiện bình thường, tần suất mô hình mưa thiết kế, hệ số sử dụng nước
và chế độ tưới, tiêu theo tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành Việc phân loại, phân nhóm trong khung định mức theo lưu lượng thiết
kế của máy bơm, thông số kỹ thuật và điều kiện làm việc có tính chất tương tự nhau
Điều 8 Quy định áp dụng khung định mức định mức tiêu hao vật tư, nguyên, nhiên liệu
1 Khung định mức tiêu hao vật tư, nguyên, nhiên liệu để xác định khối lượng các loại vật tư, nguyên, nhiên liệu như: dầu nhờn, mỡ các loại, dầu diezel,
Trang 6dầu thủy lực, giẻ lau, sợi amiang cho công tác bảo dưỡng máy móc, thiết bị và vận hành công trình thủy lợi hàng năm theo hiện trạng công trình thủy lợi hiện có tại các vùng
2 Phân loại công trình thủy lợi trong khung định mức tiêu hao vật tư, nguyên, nhiên liệu cụ thể theo công suất, lưu lượng thiết kế, các chủng loại máy bơm của các trạm bơm và loại máy đóng mở, thiết bị nâng hạ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành
3 Khung định mức tiêu hao vật tư, nguyên, nhiên liệu bao gồm:
a) Khung định mức tiêu hao vật tư, nguyên, nhiên liệu để vận hành, bảo dưỡng máy bơm và động cơ
b) Khung định mức tiêu hao vật tư, nguyên, nhiên liệu để vận hành, bảo dưỡng thiết bị đóng mở, nâng hạ
Điều 9 Quy định áp dụng khung định mức chi phí quản lý doanh nghiệp
1 Khung định mức chi phí quản lý doanh nghiệp áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thực hiện công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi đối với các vùng
2 Quỹ tiền lương kế hoạch và tổng chi phí sản xuất kinh doanh hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi trong khung định mức chi phí quản lý doanh nghiệp tính theo quy định tại Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng
6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ; quy định về sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước và quy định pháp luật hiện hành có liên quan
3 Các đơn vị khai thác công trình thủy lợi là đơn vị sự nghiệp công lập (trung tâm, ban quản lý khai thác công trình thủy lợi, ) trong quá trình chưa thực hiện sắp xếp theo Luật Thủy lợi thực hiện theo các văn bản hướng dẫn Luật Thủy lợi; chi phí quản lý doanh nghiệp trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi áp dụng như đối tượng doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này
Chương III HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Điều 10 Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Trang 71 Tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình kỹ thuật, quy trình công nghệ, thông số kỹ thuật, yêu cầu cơ bản, năng lực thực hiện, trình độ tổ chức, hạ tầng công nghệ
2 Chế độ kế toán, tài chính, chế độ làm việc của người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành
3 Điều kiện thực tế hoạt động của các đơn vị về nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn lực tài chính
4 Đặc thù hoạt động quản lý, khai thác công trình thủy lợi Điều kiện khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng
5 Số liệu thống kê hằng năm và các tài liệu có liên quan
6 Tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình xác định định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành và quy định đã ban hành để xác định mức tiêu hao đối với từng công việc hoặc nhóm công việc
Điều 11 Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Đơn vị chủ trì xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật lựa chọn một hoặc các phương pháp dưới đây:
1 Phương pháp thống kê, tổng hợp
Căn cứ số liệu thống kê hằng năm hoặc trong các kỳ báo cáo (số liệu thống
kê phải đảm bảo độ tin cậy, tính pháp lý trong thời gian ba năm liên tục trước thời điểm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật) và dựa vào kinh nghiệm thực tế hoặc các thông số so sánh để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
2 Phương pháp so sánh
Căn cứ các định mức của công việc, sản phẩm tương đương đã thực hiện trong thực tế để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
3 Phương pháp tiêu chuẩn
Căn cứ các tiêu chuẩn, quy định của nhà nước về thời gian lao động, chế
độ nghỉ ngơi, mức tiêu hao máy móc, thiết bị để xây dựng định mức lao động, định mức máy móc, thiết bị cho từng công việc hoặc nhóm công việc
4 Phương pháp phân tích thực nghiệm
Căn cứ kết quả triển khai khảo sát, thực nghiệm theo từng quy trình, nội dung công việc để phân tích, tính toán từng yếu tố cấu thành định mức (lựa chọn những công việc không xác định được qua ba phương pháp trên hoặc xác định được nhưng chưa chính xác mà cần phải kiểm nghiệm thực tế)
Mục 1
Trang 8XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG Điều 12 Thành phần, nội dung định mức lao động
Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp:
1 Định mức lao động trực tiếp là hao phí lao động trực tiếp (tính theo ngày công) để hoàn thành công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo các tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành Định mức lao động trực tiếp bao gồm:
a) Định mức lao động chi tiết là hao phí lao động cần thiết để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định theo nhóm công việc trong từng công đoạn như một lần vận hành, một lần quan trắc, một lần tuần tra, bảo vệ,… công trình thủy lợi theo đúng quy trình, nội dung công việc và yêu cầu kỹ thuật quản lý, vận hành;
b) Định mức lao động tổng hợp là hao phí lao động cần thiết để quản lý, vận hành một công trình, một hệ thống công trình theo từng vụ và cả năm Định mức lao động tổng hợp được tính toán trên cơ sở định mức lao động chi tiết;
c) Thành phần công việc trong định mức lao động thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật về quản lý, khai thác, vận hành, bảo dưỡng công trình
do cơ quan có thẩm quyền ban hành; các đặc thù về quản lý, khai thác, đảm bảo
an toàn công trình và các quy định pháp luật hiện hành
2 Định mức lao động gián tiếp là định mức lao động quản lý, định mức lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ
Điều 13 Xây dựng định mức lao động chi tiết
1 Thống kê, tổng hợp phân loại công trình
a) Thống kê, tổng hợp số liệu công trình thủy lợi (đập, hồ chứa nước, trạm bơm, cống, hệ thống dẫn, chuyển nước, công trình trên kênh, thiết bị đóng mở, );
b) Phân loại, phân nhóm công trình: Sắp xếp phân loại và phân nhóm công trình theo tính năng và các thông số kỹ thuật
2 Phân chia quá trình lao động và phân loại lao động
Phân chia quá trình lao động thành 3 công đoạn, nội dung, thành phần công việc của các công đoạn quản lý vận hành công trình quy định tại điểm c khoản 1 Điều 12 của Thông tư này:
Trang 9a) Công đoạn 1: Công tác quản lý vận hành, khai thác công trình đầu mối (đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm) nhằm tạo ra nguồn nước tưới, tiêu (sản xuất
ra sản phẩm);
b) Công đoạn 2: Công tác quản lý vận hành, khai thác hệ thống dẫn, chuyển nước, công trình điều tiết, phân phối nước và công trình khác (lưu thông, phân phối sản phẩm);
c) Công đoạn 3: Công tác quản lý diện tích tưới tiêu (tiêu thụ sản phẩm) Công đoạn này bao gồm các công tác nắm diện tích tưới tiêu, loại cây trồng, lập
kế hoạch phân phối nước, ký kết hợp đồng dùng nước và nghiệm thu kết quả tưới tiêu,…
Mỗi công đoạn gồm 4 nhóm công việc chính là vận hành công trình; kiểm tra, quan trắc; bảo dưỡng công trình và kiểm tra bảo vệ
3 Xây dựng định mức lao động chi tiết
Định mức lao động chi tiết theo từng nhóm công việc chính trong mỗi công đoạn tính theo công thức:
∑
=
i
v cđ
g đmi
T
1
* Trong đó:
Ti: Định mức lao động chi tiết để thực hiện một nhóm công việc thứ i trong một công đoạn;
tg
đmi: Định mức giờ công trực tiếp để thực hiện một nội dung công việc cụ thể, được xác định bằng cách khảo sát, bấm giờ theo quy trình, nội dung công việc quản lý vận hành hoặc theo thống kê kinh nghiệm;
v
cđ
K : Hệ số chuyển đổi đơn vị tính tiêu hao lao động thực tế về ngày công Đơn vị tiêu hao lao động thực tế là giờ công thì hệ số Kcđ v = 1/8;
i: Nhóm công việc cụ thể trong công đoạn
4 Tổng hợp định mức lao động chi tiết theo nhóm công việc chính trong từng công đoạn
Điều 14 Xây dựng định mức lao động tổng hợp
1 Lập bảng tính toán hao phí lao động công nghệ, trực tiếp sản xuất
Lập bảng tính toán, xác định hao phí lao động công nghệ, trực tiếp sản xuất theo từng vụ hoặc cả năm Bảng tổng hợp có thể tính riêng cho từng công trình,
hệ thống công trình (theo số lượng các loại công trình trong hệ thống) hoặc tổng hợp theo từng đơn vị khai thác công trình (theo tổng số lượng công trình đơn vị đang quản lý);
Trang 102 Tính toán định mức lao động gián tiếp: Định mức lao động quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ xác định theo chức danh, nội dung công việc cụ thể và quy định pháp luật hiện hành
Mục 2 XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG CHO BƠM TƯỚI Điều 15 Xây dựng định mức điện tưới chi tiết
1 Tổng hợp, phân loại trạm bơm tưới
a) Thống kê, tổng hợp, phân loại và phân nhóm các trạm bơm tưới có các thông số kỹ thuật và điều kiện làm việc tương tự nhau;
b) Chọn các trạm bơm đại diện cho các nhóm để khảo sát xác định lưu lượng máy bơm thực tế và công suất máy bơm thực tế theo chiều cao cột nước bơm thường xuyên
2 Tính toán định mức điện tưới chi tiết
a) Khảo sát, xác định lưu lượng, công suất thực tế của từng loại máy bơm; b) Khảo sát, xác định hệ số sử dụng nước của hệ thống tưới trạm bơm theo thực tế Tính toán mức nước tưới của các loại cây trồng trong khu vực diện tích tưới của trạm bơm;
c) Tính định mức điện tưới chi tiết cho từng loại máy bơm
Tính định mức điện tưới chi tiết cho từng loại máy bơm theo công thức sau:
tti ht tti
mr
i x N
x Q
M E
η
=
Trong đó:
Ei: Định mức điện tưới của loại máy bơm i (kwh/ha-vụ);
Qtti (m3/h), Ntti (kw): Lưu lượng và công suất thực tế loại máy bơm i ứng
với chiều cao cột nước bơm thường xuyên;
ηht: Hệ số sử dụng nước của hệ thống tưới trạm bơm;
Mmr: Mức tưới toàn vụ tại mặt ruộng của lúa, màu hoặc nuôi trồng thủy sản, được tính toán theo tần suất mưa vụ cho từng khu vực diện tích tưới của trạm bơm Đơn vị tính là m3/ha-vụ;
Định mức điện tưới chi tiết và mức tưới của cây trồng được tính toán ứng với tần suất mưa vụ 75%