ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH VĨNH PHÚC Số: /2018/QĐ-UBND DỰ THẢO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vĩnh Phúc, ngày tháng năm 2018 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế phối hợp
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: /2018/QĐ-UBND
DỰ THẢO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Phúc, ngày tháng năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành
công trình xây dựng và kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Quy chế số 01/QCPH-BCA-BXD ngày 13/2/2018 của Bộ Công an
và Bộ Xây dựng về việc ban hành Ban hành Quy chế phối hợp giữa Bộ Công an
và Bộ Xây dựng trong công tác quản lý đầu tư xây dựng và phòng cháy, chữa cháy đối vói dự án, công trình;
Căn cứ quyết định 11/2017/QĐ-UBND ngày 11/4/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phân cấp thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình và ủy quyền công tác kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số /TTr-SXD ngày / /2018
và Báo cáo thẩm định số /STP-VBPQ ngày / /2018 của Sở Tư pháp, sau khi tổng hợp ý kiến tham gia của các thành viên UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
Trang 2QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp kiểm tra
công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng và kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Công an tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Xây dựng (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;
- TT TU, TT HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CPCT, CPVP UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố sao gửi cho
UBND cấp xã, phường;
- Các Ban QLDA;
- Cổng TTGTĐT, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Trì
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Trang 3Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng và kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2018 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định nguyên tắc, phương thức, nội dung phối hợp kiểm tra giữa Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Sở xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành), UBND huyện, thành phố và Công an tỉnh trong việc phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng với kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy được áp dụng đối với các công trình, dự án đã được thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy thuộc danh mục quy định tại phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định
79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ hoặc công trình, dự án được phân cấp theo quy định tại Điểm b, Khoản 5 Điều 7 Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an
2 Đối tượng áp dựng: Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, UBND các huyện, thành phố, Công An tỉnh, các tổ chức cá nhân là Chủ đầu tư xây dựng công trình, xây dựng nhà ở, các Ban quản lý dự án, các nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Điều 2 Nguyên tắc chung
1 Việc phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Phòng cháy và chữa cháy; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và bản quy chế này
2 Các đơn vị phối hợp chủ động, thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, đúng quy trình, bảo đảm yêu cầu chất lượng, tiến độ công việc; bảo đảm việc cung cấp thông tin và chế độ bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật; Phát huy vai trò, trách nhiệm của các bên trong công tác phối hợp, thuận lợi tối đa cho chủ đầu
tư trong việc thực hiện nhiệm vụ của mỗi cơ quan
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3 Nội dung phối hợp kiểm tra
1 Kiểm tra công tác nghiệm thu khi hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hoặc UBND huyện, thành phố theo phân cấp ủy quyền kiểm tra nghiệm thu của UBND tỉnh;
2 Kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của Phòng cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trực thuộc Công an tỉnh
Điều 4 Cơ chế phối hợp kiểm tra
Trang 41 Cơ quan chủ trì là Sở xây dựng; Sở quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành hoặc UBND huyện, thành phố (theo ủy quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành theo quyết định ủy quyền của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) Cơ quan Chủ trì sau khi nhận được báo cáo hoàn thành thi công xây
dựng của Chủ đầu tư, ủy quyền cho Đơn vị trực thuộc hoặc phòng chức năng lập
kế hoạch kiểm tra gửi Chủ đầu tư, Phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trực thuộc Công an tỉnh và chủ trì Đoàn kiểm tra
2 Cơ quan phối hợp là Phòng cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trực
thuộc Công an tỉnh Cơ quan phối hợp cử cán bộ (theo tổ chuyên môn kiểm tra về PCCC) phối hợp tham gia đoàn kiểm tra nghiệm thu công trình theo kế hoạch của
cơ quan chủ trì
3 Đoàn kiểm tra hoạt động độc lập theo các tổ chuyên môn, tiến hành kiểm tra hiện trường kết hợp thu thập hồ sơ công trình do Chủ đầu tư cung cấp
(Chủ đầu tư biên tập hồ sơ theo phụ lục đã gửi kèm theo kế hoạch) và kiểm tra
hồ sơ đầu tư xây dựng, hồ sơ quản lý chất lượng công trình Kết thúc kiểm tra Phòng Cảnh sát PC&CC ra Văn bản nghiệm thu PC&CC gửi đoàn kiểm tra tổng hợp kết quả kiểm tra và đề xuất Cơ quan chủ trì ra thông báo kết quả nghiệm thu theo các quy định hiện hành
4 Trong một số trường hợp theo yêu cầu của Chủ đầu tư, việc kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy và kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành đưa công trình vào sử dụng có thể thực hiện độc lập Sau khi kết thúc đợt kiểm tra, Phòng Cảnh sát PC&CC có trách nhiệm gửi Văn bản nghiệm thu PC&CC đến cơ quan chủ trì mà không cần tham gia đoàn phối hợp kiểm tra
Điều 5 Trách nhiệm của các thành viên đoàn kiểm tra
1 Trách nhiệm chung của các thành viên đoàn kiểm tra
a Nghiên cứu hồ sơ liên quan đến lĩnh vực chuyên môn do mình phụ trách;
b Tham gia cuộc họp kết luận của đoàn kiểm tra và các hoạt động kiểm tra hiện trường Trường hợp không tham gia cuộc họp kết luận của đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra phải gửi lại ý kiến nhận xét;
c Cho ý kiến nhận xét, đánh giá về nội dung kiểm tra (thuộc lĩnh vực do mình phụ trách) theo phân công và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung
thực, khách quan đối với những nhận xét, đánh giá của mình
2 Trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm tra:
Ngoài trách nhiệm quy định tại Khoản 1 Điều này, Trưởng đoàn kiểm tra còn có trách nhiệm sau:
a Chịu trách nhiệm chung về hoạt động của đoàn kiểm tra;
b Phân công nhiệm vụ cho các tổ chuyên môn;
c Chủ trì, điều hành các cuộc họp và chủ trì xử lý các kiến nghị của các thành viên đoàn kiểm tra và các cơ quan liên quan trong quá trình kiểm tra
3 Trách nhiệm của đại diện tổ kiểm tra PCCC
Ngoài trách nhiệm quy định tại Khoản 1 Điều này, đại diện tổ kiểm tra PCCC còn có trách nhiệm sau:
a Chịu trách nhiệm về hoạt động của tổ do mình phụ trách;
b Phân công nhiệm vụ cho các thành viên thuộc tổ;
c Tổng hợp kết quả kiểm tra về lĩnh vực PCCC;
Trang 5d Báo cáo trưởng đoàn kiểm tra và lãnh đạo Phòng Cảnh sát PC&CC về kết quả thực hiện kiểm tra của tổ kiểm tra
Điều 6 Trình tự thực hiện kiểm tra
1 Công tác phối hợp kiểm tra được thực hiện theo lưu đồ sau:
Chủ đầu tư
Xem Mục 2.a Điều 6
Cơ quan chủ
Điều 6
- Bộ phận
được cơ quan
chủ trì ủy
quyền (chủ trì
kiểm tra)
- Phòng cảnh
sát PCCC
(Phối hợp)
Xem Mục 2.c Điều 6
Cơ quan chủ
trì và Cơ quan
phối hợp
Xem Mục 2.d Điều 6
2 Diễn giải lưu đồ trình tự thực hiện kiểm tra:
a Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình: Đối với công trình, hạng mục công trình được thẩm duyệt thiết kế về PCCC, Chủ đầu tư gửi báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình theo mẫu số 02, phụ lục V, Thông tư số 26/2016/TT-BXD, ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng đến Cơ quan chủ trì kiểm tra và Phòng Cảnh sát PC&CC thuộc Công an tỉnh, trong đó ngoài các nội dung theo mẫu cần nêu rõ các nội dung liên quan đến phòng cháy và chữa cháy, công trình đã được thẩm duyệt thiết kế về PCCC tại Giấy xác nhận nào;
b Tiếp nhận thông tin, lên kế hoạch kiểm tra:
- Sau khi nhận được báo cáo hoàn thành công trình của chủ đầu tư, trên cơ
sở quy mô, tính chất, đặc điểm công trình, cơ quan chủ trì dự kiến và lập kế hoạch kiểm tra, gửi kế hoạch kiểm tra tới Chủ đầu tư và Phòng Cảnh sát PC&CC
Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình
Tiếp nhận thông tin thành lập đoàn kiểm tra, lập
kế hoạch kiểm tra, gửi kế hoạch kiểm tra đến
CĐT và cơ quan phối hợp
Tổ chức kiểm tra
Kiểm tra về
PCCC Kiểm tra về xây dựng
Không đạt
Ra văn bản không chấp thuận nghiệm thu Đạt
Thông báo kết quả kiểm tra
Trang 6- Phòng Cảnh sát PC&CC sau khi nhận được kế hoạch kiểm tra có trách nhiệm cử cán bộ tham gia đoàn kiểm tra, chủ động liên hệ với Cơ quan chủ trì thống nhất việc kiểm tra;
c Tổ chức kiểm tra:
Công tác kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch Đoàn kiểm tra hoạt động
độc lập theo 02 tổ chuyên môn (tổ chuyên môn kiểm tra PCCC và tổ chuyên môn kiểm tra về xây dựng):
- Các tổ chuyên môn cùng tiến hành kiểm tra hiện trường, có ý kiến nhận xét, báo cáo trưởng đoàn kiểm tra, lãnh đạo đơn vị trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm đối với kết quả kiểm tra về lĩnh vực chuyên môn do mình thực hiện Kết thúc kiểm tra hiện trường, trưởng đoàn kiểm tra chủ trì họp, trao đổi với các bên
có liên quan về ý kiến nhận xét của các tổ chuyên môn, kết luận của từng tổ chuyên môn về lĩnh vực chuyên môn do mình phụ trách, ý kiến của các bên liên
quan, đoàn kiểm tra lập và ký xác nhận biên bản kiểm tra hiện trường (Trường hợp các tổ chuyên môn tổ chức kiểm tra và hoàn thành khối lượng công việc trong các thời gian khác nhau hoặc tổ chức kiểm tra độc lập theo yêu cầu của chủ đầu tư, các tổ chuyên môn có thể tổ chức họp độc lập với chủ đầu tư và gửi ý kiến nhận xét bằng văn bản tới trưởng đoàn kiểm tra mà không cần tham dự buổi họp kết luận chung)
- Việc kiểm tra hồ sơ công trình được tiến hành độc lập sau khi đã thu thập
hồ sơ tại buổi kiểm tra hiện trường do các tổ chuyên môn tự tiến hành
d Thông báo kết quả kiểm tra: Trên cơ sở kiểm tra hiện trường và hồ sơ
công trình, Phòng Cảnh sát PC&CC ra Văn bản nghiệm thu PC&CC (đồng ý nghiệm thu khi hạng mục PCCC đạt yêu cầu và không đồng ý nghiệm thu khi không đạt yêu cầu) gửi Chủ đầu tư để lập hồ sơ hoàn thành công trình (khi được đồng ý nghiệm thu), khắc phục tồn tại (khi không được đồng ý nghiệm thu), đồng
thời gửi đơn vị chủ trì đoàn kiểm tra tổng hợp kết quả kiểm tra và đề xuất Cơ quan chủ trì ra thông báo kết quả nghiệm thu theo các quy định hiện hành
e Trường hợp kiểm tra không đạt:
Trong trường hợp phát hiện công trình còn các tồn tại, khiếm khuyết, hồ sơ quản lý đầu tư xây dựng, hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng không phù hợp, chưa thể chấp thuận nghiệm thu, các cơ quan chuyên môn ra văn bản không chấp thuận kết quả đợt kiểm tra, đề nghị chủ đầu tư khắc phục các tồn tại
và báo cáo kết quả thực hiện về các cơ quan chuyên môn để xem xét, quyết định Trường hợp cần thiết, các cơ quan chuyên môn tổ chức kiểm tra độc lập việc khắc phục các tồn tại của Chủ đầu tư đối với chuyên môn do mình phụ trách Việc thông báo thời gian, kế hoạch kiểm tra, kết quả kiểm tra được thực hiện bằng văn bản
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9 Trách nhiệm thi hành.
1 Giao Sở Xây dựng phối hợp với các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, UBND các huyện, thành phố, Công an tỉnh và lãnh đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này
Trang 72 Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, UBND các huyện, thành phố và Công an tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này
Điều 9 Tổ chức thực hiện.
Sở quản lý xây dựng chuyên ngành, UBND huyện, thành phố và Công an tỉnh trong phạm vi trức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này
Trong quá trình thực hiện quy chế này, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan đơn vị, địa phương phản ánh để Sở Xây dựng hoặc công an tỉnh để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ xung quy chế cho phù hợp./
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Trì