Trong tình hình thực tế triển khai mạng 3G ở Việt Nam hiện nay, vẫn chưa có tiêuchuẩn hóa về chất lượng truyền tải dịch vụ viễn thông trên mạng băng rộng di động3G, các đơn vị cung cấp d
Trang 1BỘ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN
THUYẾT MINH
DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ TRUYỀN TẢI TRÊN MẠNG DI ĐỘNG 3G
Trang 2MỤC LỤC
1 Tên Quy chuẩn 6
2 Đặt vấn đề 6
2.1 Mục tiêu 6
2.2 Lý do xây dựng quy chuẩn kỹ thuật chất lượng truyền tải dịch vụ trên mạng thông tin di động 3G 6
2.3 Mục đích xây dựng quy chuẩn kỹ thuật chất lượng truyền tải dịch vụ trên mạng di động băng rộng 3G 6
2.4 Nội dung thực hiện 7
2.5 Phương pháp thực hiện 7
3 Sở cứ xây dựng các yêu cầu kỹ thuật 8
3.1 Giới thiệu về 3G 8
3.2 Tình hình triển khai công nghệ 3G tại Việt Nam 12
3.2.1 Tình hình triển khai 3G của Vinaphone 13
3.2.2 Tình hình triển khai 3G của Mobifone 14
3.2.3 Tình hình triển khai 3G của Viettel 15
3.2.4 Tình hình triển khai 3G của EVN Telecom và Hanoi Telecom 16
3.3 Rà soát, tổng hợp, phân tích các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế, tài liệu kỹ thuật, các kết quả nghiên cứu liên quan đến đối tượng tiêu chuẩn hóa 17
3.3.1 Tài liệu của các tổ chức quốc tế 17
3.3.2 Tài liệu hiện có tại Việt Nam 24
3.4 Lựa chọn tài liệu tham chiếu chính 25
3.4.1 Tiêu chí lựa chọn tài liệu tham chiếu chính 25
3.4.2 Lựa chọn tài liệu tham chiếu chính 26
Trang 34 Xây dựng nội dung quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch
vụ truyền tải trên mạng di động 3G 29
5 Đối chiếu nội dung Quy chuẩn với các tài liệu tham khảo 31
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 3-1 Kiến trúc phân lớp chất lượng dịch vụ trên mạng UMTS 17
Hình 3-2 Mô hình phân cấp dịch vụ 20
Hình 3-3 Mô hình giao thức của dịch vụ truyền tải qua mạng băng rộng di động 3G 26
Hình 3-4 Phân loại các dịch vụ theo các yêu cầu về QoS 20
Hình 3-5 Mô hình phân loại dịch vụ Error! Bookmark not defined. DANH MỤC BẢNG Bảng 3-1 Bảng xác định các tham số cho từng lớp lưu lượng 19
Bảng 3-2 Các yêu cầu về hoạt động cho các dịch vụ Thoại/Thời gian thực 21
Bảng 3-3 Các yêu cầu về hoạt động cho các dịch vụ lớp tương tác 2 chiều 22
Bảng 3-4 Các yêu cầu về hoạt động cho dịch vụ luồng dữ liệu 22
Bảng 3-5 Các mức ngưỡng đề xuất cho các dịch vụ thoại, video Error! Bookmark
not defined.
Bảng 3-6 Các mức ngưỡng đề xuất cho các dịch vụ data Error! Bookmark not
defined.
Trang 5CHỮ VIẾT TẮT
ETSI European Telecommunications
Standards Institute
Viện tiêu chuẩn viễn thông châuÂu
FTP File Transfer Protocol Giao thức truyền file
GPRS General Packet Radio Service Dịch vụ vô tuyến gói chung
GSM Global System for Mobile Communications Hệ thống thông tin di động toàncầu
PDP Packet Data Protocol Giao thức dữ liệu gói
PDU Protocol Data Unit Đơn vị gói giao thức
RAN Radio Access Network Mạng truy nhập vô tuyến
SAP Service Access Point Điểm truy cập dịch vụ
SGSN Serving GGSN Support Node Nút hỗ trợ phục vụ GGSN
SMS Short Massage Service Dịch vụ tin nhắn
UDP User Datagram Protocol Giao thức dữ liệu người dùng
TS Technical Specification Đặc tả kỹ thuật
UMTS Universal Mobile Telecommunication System Hệ thống viễn thông di động toàn cầuUTRAN UMTS Terrestrial Radio Access Network Mạng truy nhập vô tuyến UMTS
Trang 61 Tên Quy chuẩn
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truyền tải trên mạng di động 3G
vụ giải trí và nhóm dịch vụ thanh toán điện tử
Trong tình hình thực tế triển khai mạng 3G ở Việt Nam hiện nay, vẫn chưa có tiêuchuẩn hóa về chất lượng truyền tải dịch vụ viễn thông trên mạng băng rộng di động3G, các đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông trên mạng di động 3G đã tự đưa ra cácquy định riêng về chỉ tiêu chất lượng truyền tải dịch vụ, do đó không có sự thốngnhất giữa các nhà cung cấp về các chỉ tiêu này, gây khó khăn trong việc đánh giáchất lượng truyền tải dịch vụ của các đơn vị cung cấp, dẫn đến nhiều sự cố và khiếunại của khách hàng về chất lượng dịch vụ cũng như làm cho công tác quản lý củacác cơ quan quản lý nhà nước gặp nhiều khó khăn
Trang 72.3 Mục đích xây dựng quy chuẩn kỹ thuật chất lượng truyền tải dịch vụ
2.4 Nội dung thực hiện
- Nghiên cứu mô hình quản lý chất lượng truyền tải dịch vụ trên mạng di động3G;
- Rà soát các kết quả nghiên cứu, xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng truyền tải dịch vụ trên mạng di động 3G;
- Nghiên cứu, cập nhật, bổ sung dự thảo quy chuẩn theo các tài liệu tham chiếumới;
- Xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật
Đảm bảo tính phù hợp và cập nhật của tài liệu tham chiếu
Đảm bảo phù hợp với thực tiễn của thị trường viễn thông, tin học và các qui định, chính sách
Trang 83 Sở cứ xây dựng các yêu cầu kỹ thuật
3.1 Giới thiệu về 3G
Công nghệ 3G là tiêu chuẩn di động băng thông rộng thế hệ thứ 3 Đây là bước pháttriển tiếp theo của công nghệ di động 2G và 2,5G Chuẩn 3G cho phép truyền tảikhông dây đồng thời dữ liệu thoại và phi thoại (Email, hình ảnh, âm thanh, video ).Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, 3G chính là xu hướng phát triển tất yếu của côngnghệ thông tin di động
Hầu hết các nhà khai thác di động lớn trên thế giới đều tập trung cho công nghệ này,
cả về khía cạnh thiết bị đầu cuối lẫn các dịch vụ nội dung Nhiều tên tuổi lớn như:
SK Telecom, NTT DoCoMo, KDDI đã gặt hái được thành công khi bắt tay khaiphá mảnh đất 3G Thậm chí, chiếc điện thoại sẽ trở thành một văn phòng di độnghay một công cụ thanh toán trực tuyến tiện ích cho những ai đam mê công việc.Trên thực tế tại các nước đã phát triển thì các dịch vụ được sử dụng nhiều nhất làMobile Internet, Live TV (truyền hình trực tiếp trên ĐTDĐ), VOD/MOD (xemphim/nghe nhạc theo yêu cầu)
Với 4 giấy phép 3G tại Việt Nam, 3G đã thực sự thu hút sự quan tâm của giới côngnghệ trước đó, từ năm 2004 và năm 2008, nhà khai thác thông tin di độngMobifone cũng đã triển khai thử nghiệm thành công dịch vụ 3G Làn sóng thiết bị
di động 3G cũng đã tràn vào Việt Nam với các dòng sản phẩm của: Nokia,Samsung, Apple mặc dù người dân chưa thể chính thức sử dụng các tiện ích của3G… Điều này cho thấy sự quan tâm lớn của thị trường Việt Nam đối với dịch vụ3G
Một số loại hình dịch vụ được triển khai trên mạng di động 3G
Dịch vụ thoại
Thoại là dịch vụ phổ thông nhất của mạng thông tin di động, cho phép các thuê bao
di động có thể liên lạc với nhau trên toàn thế giới Để có thể truy nhập vào mạng diđộng, người sử dụng cần có một máy điện thoại di động hoạt động ở cùng tần số với
Trang 9nhà cung cấp mạng và một SIM card đã được kích hoạt Khi một máy di động đãtham gia mạng, người sử dụng có thể thực hiện cuộc gọi từ máy di động này tới cácthiết bị khác thông qua mạng chuyển mạch điện thoại công cộng.
Với công nghệ 3G ngày nay, người sử dụng có thể thực hiện cuộc gọi hình ảnh(Video call) Dịch vụ thoại này cho phép các thuê bao có thể nhìn thấy hình ảnhtrực tiếp của nhau thông qua camera của máy điện thoại đi động
Dịch vụ SMS/MMS
SMS (Short Message Service) là dịch vụ truyền tải tin nhắn dạng text từ thiết bị diđộng này tới thiết bị di động khác hoặc một thiết bị được kết nối tới mạng cố địnhqua tổng đài SMS SMS không được truyền tải trực tiếp từ người gửi đến ngườinhận mà luôn luôn phải qua tổng đài SMS Điều đó có nghĩa là mỗi mạng điện thoại
di động hỗ trợ SMS sẽ có nhiều hơn một trung tâm tin nhắn để điều khiển và quản
lý tin nhắn
Độ dài một tin nhắn có thể lên tới 160 ký tự chữ và số Độ dài của một ký tự phụthuộc vào phương thức mã hóa dùng cho dịch vụ tin nhắn Có 3 kiểu mã hóa thôngdụng trong SMS là GSM 7bit, 8bit và UCS2 (sử dụng 16 bit cho mỗi ký tự) Trong
hệ thống GSM, SMS được truyền tải qua kênh vô tuyến bằng đường báo hiệu Tuynhiên trong hệ thống GPRS, SMS được hỗ trợ bởi kênh lưu lượng dữ liệu gói Mộtthiết bị di động có thể nhận và gửi một tin nhắn bất cứ lúc nào, không phục thuộcvào việc cuộc gọi có tắc nghẽn hay không
Điểm đặc trưng của SMS là có thể xác nhận tin nhắn đã được gửi đến Người sửdụng có thể nhận lại một tin nhắn thông báo tin nhắn đã được gửi đến hay chưa Khimột thiết bị di động gửi một tin nhắn, một báo cáo sẽ được gửi lại tới thiết bị diđộng để xác nhận SC đã nhận được tin nhắn hoặc thông báo rằng không thể gửi tinnhắn tới SC Thủ tục này cũng được thực hiện khi thiết bị di động nhận một tinnhắn từ SC
Hiện nay, công nghệ chuyển mạch gói và hỗ trợ tốc độ bit cao trong mạng 2.5G và3G cho phép phát triển các dịch vụ dữ liệu tiên tiến Nhu cầu của người sử dụng
Trang 10với dịch vụ đa phương tiện cùng với sự cần thiết của việc hội tụ các dịch vụ hiện cótrên Internet đã thúc đẩy phát triển một dịch vụ tin nhắn mới MMS là dịch vụ tinnhắn đa phương tiện được phát triển từ dịch vụ SMS và cho phép người sử dụng cóthể gửi và nhận tin nhắn kèm hình ảnh, tiếng nói và video MMS có thể tương tácvới các hệ thống tin nhắn khác Người sử dụng có thể gửi tin nhắn đa phương tiệntới các điện thoại hỗ trợ MMS và tới các địa chỉ email Đối với nhà cung cấp dịch
vụ di động, MMS là bước trung gian thuận tiện để tiến tới triển khai các dịch vụmới như video streaming
Các dịch vụ dữ liệu khác
Mobile Internet: là dịch vụ truy nhập Internet trực tiếp từ máy điện thoại di động
thông qua các công nghệ truyền dữ liệu GPRS/EDGE/3G của mạng Các tiện íchkhi sử dụng dịch vụ:
- Đọc báo, tin tức trực tiếp từ điện thoại một cách dễ dàng, mọi lúc, mọi nơi;
- Truy cập và xem video trực tuyến tại website chia sẻ nổi tiếng mà trước đâymạng GPRS do giới hạn về tốc độ không thực hiện được;
- Tải nội dung về máy và upload ảnh, video từ điện thoại lên mạng một cáchnhanh chóng, thuận tiện qua các ứng dụng blog;
- Gửi, nhận email trực tiếp từ điện thoại di động nhanh chóng
Mobile Broadband: là dịch vụ truy cập Internet tốc độ cao từ máy tính thông qua
công nghệ truyền dữ liệu trên mạng điện thoại di động Khi sử dụng dịch vụ nàySIMCard sẽ bị khóa chiều gọi/nhận cuộc gọi và chỉ có thể truy nhập Internet và gửi/nhận tin nhắn Người sử dụng có thể dùng DataCard (đã được lắp SIMCard đăng kýdịch vụ Mobile Broadband), máy tính xách tay có sẵn khe cắm SIMCard để truy cậpInternet hoặc sử dụng máy tính xách tay truy cập Internet thông qua giao thức WiFi,tiếp nhận sóng từ thiết bị phát sóng WiFi sử dụng SIMCard (thay vì sử dụng đườngADSL như hiện nay)
Trang 11Mobile TV: là dịch vụ cho phép người sử dụng có thể xem các kênh truyền hình
trực tiếp và các nội dung thông tin theo yêu cầu ngay trên màn hình máy điện thoại
di động
Mobile Camera: là dịch vụ cho phép thuê bao VinaPhone có thể theo dõi trực tiếp
ngay trên màn hình máy điện thoại di động các hình ảnh thu được từ các máy quayđặt tại các nút giao thông, điểm công cộng, nhà riêng… Dịch vụ này sẽ góp phầntăng thêm tiện ích giải quyết vấn đề tắc nghẽn giao thông tại các thành phố, đặc biệttrợ giúp khách hàng VinaPhone có nhiều sự lựa chọn hơn khi lưu thông trên đường,tránh được các đường ùn tắc và tiết kiệm thời gian khi di chuyển từ địa điểm nàyđến địa điểm khác
WAP Portal: Dịch vụ này được MobiFone cung cấp, là một cổng thông tin hội tụ
cung cấp một thế giới tin tức trong nước, thế giới, thể thao, đời sống, kinh doanh,
và các dịch vụ thông tin giải trí đang được ưa chuộng nhất hiện nay như Mobile TV,
Âm nhạc, Chat với Ngôi sao,…Ngoài ra, WAP Portal còn được hỗ trợ tra cứu từđiển, gửi thư điện tử và nhiều tiện ích online thú vị khác
Các dịch vụ trò chơi trực tuyến: Các dịch vụ này cho phép người dùng có thể chơi
game trên thiết bị điện thoại qua mạng di động Dịch vụ gaming bao gồm các loạigame khác nhau như solo game, multiplayer game, person-to-peson game…Sologame là trò chơi mà chỉ có một người chơi tương tác với game server trong khimultiplayer game là trò chơi mà nhiều người chơi tương tác với nhau Để chơimultiplayer game, người chơi cần kết nối với game server, đăng nhập và được xácthực Sau đó họ có thể vào phòng chơi hoặc tạo phòng mới để chơi game Person-to-person game là trò chơi mà hai hay nhiều người chơi tương tác với những ngườikhác mà không có sự can thiệp bởi game server Ngày càng nhiều các game mobileđược xuất bản và ứng dụng Mỗi game đều có sự khác nhau về yêu cầu với người sửdụng Chẳng hạn, game bắn súng sẽ có những yêu cầu chặt chẽ hơn so với các gametheo lượt như đánh cờ Hơn nữa, các ứng dụng game có thể chạy trên các giao thứctruyền tải khác nhau như HTTP, TCP, UDP, SMS, WAP…
Trang 123.2 Tình hình triển khai công nghệ 3G tại Việt Nam
Ở Việt Nam vào tháng 4/2009, Bộ Thông tin và Truyền thông (TT-TT) đã cấp giấyphép triển khai mạng 3G cho nhà cung cấp dịch vụ viễn thông là: Tổng Công TyViễn Thông Quân Đội (Viettel), Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam(VNPT - Đơn vị chủ quan trọng của Vinaphone), công ty Thông Tin Di Động VMS
- Đơn vị chủ quản mạng MobiFone), liên doanh giữa công ty Viễn Thông Điện Lực(EVN Telecom) và công ty cổ phần Viễn Thông Hà Nội ( Hanoi Telecom) hiện nay
đã được đổi tên thành Vietnammobile Chuẩn 3G mà Bộ TT-TT cấp phép cho cácnhà cung cấp dịch vụ viễn thông là WCDMA (tiêu chuẩn IMT-2000) sử dụng băngtần 1920-2200 MHz
Viễn cảnh kinh doanh 3G cũng không đơn giản, trong 2 năm đầu tiên không có quá8% người sử dụng chuyển đổi sang 3G và với sự sụt giảm về doanh số do cạnhtranh cộng với phải đầu tư rất lớn cho 3G đã gây sức ép không nhỏ cho doanhnghiệp, khiến bài toán kinh doanh ngày càng trở nên phức tạp và khó khăn hơn.Hiện nay, về mạng lưới, tổng số trạm thu phát doanh nghiệp triển khai tính đếntháng 7/2011 trên phạm vi toàn quốc 30.334 node B, một số doanh nghiệp triển khaivượt mức cam kết tại thời điểm 3 năm sau cấp phép Vùng phủ sóng 3G theo dân số
và theo diện tích lãnh thổ trên cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp (không tính đến việcroaming với mạng 3G khác), tính đến tháng 7/2011 phủ sóng trên toàn quốc với tỷ
lệ phủ sóng theo dân số từ 54.71% đến 93.68% Các doanh nghiệp sử dụng lại100% hạ tầng trạm BTS 2G có sẵn để triển khai trạm gốc NodeB 3G Tốc độ tăngtrưởng lưu lượng 3G trung bình tháng đối với các dịch vụ data từ 5,4% đến 34,32%.Việc triển khai cung cấp dịch vụ cũng được các doanh nghiệp triển khai nhanh.Tổng số thuê bao 3G đã đạt trên 8 triệu thuê bao Chất lượng dịch vụ 3G ổn định,tốc độ truy nhập đạt đến 7,2 Mb/s và tỷ lệ thành công cuộc gọi đạt trên 98%
Mạng 3G của các doanh nghiệp đã phủ sóng rộng trên toàn quốc, đáp ứng khả năngtruy nhập Internet của người dân (8 triệu thuê bao/18 tháng) Đặc biệt với việc sửdụng thẻ USB 3G đế truy nhập Intemet đã nhanh chóng đưa dịch vụ đến vùng sâu,
Trang 13vùng xa với mức cước cạnh tranh với dịch vụ ADSL đã góp phần thực hiện xoákhoảng cách số giữa nông thôn và thành thị, nâng cao chất lượng cuộc sống, giúpkhả năng tiểp cận thông tin ở vùng nông thôn đuợc nâng cao.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp 3G phải triển khai cung cấp đa dạng các dịch vụ nộidung để tăng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi trong kinh doanh(thương mại điện tử, e-Banking, thương mại trực tuyến, ); trong việc tổ chức xâydựng các ứng dụng chính phủ điện tử (E-Govemment); đào tạo từ xa (E-leaning);các chương trình quảng bá phát thanh truyền hình (broadcasting); Y tế, chăm sóckhỏe cộng đồng
Trong giai đoạn đầu triển khai mạng 3G thì chất lượng dịch vụ theo sự phản hồi củangười sử dụng chưa tốt, hay bị rớt mạng, ngắt quãng kết nối Có thể nói là cần thờigian để tối ưu và vận hành mạng 3G Đến nay, chất lượng dịch vụ đã tốt hơn Tuynhiên, vẫn chưa đồng đều ở các khu vực và giữa các doanh nghiệp Các dịch vụ nộidung chưa được tích hợp phong phú Trong thời gian tới các doanh nghiệp tập trungcải thiện các nội dung này sẽ đem lại lợi ích cho phát triển kinh tế xã hội và tăngdoanh thu của các đơn vị cung cấp dịch vụ 3G
3.2.1 Tình hình triển khai 3G của Vinaphone
Ngày 11/8/2009, Vinaphone chính thức nhận giấy phép thiết lập mạng và cung cấpdịch vụ viễn thông di động mặt đất IMT 2000 trong băng tần 1900-2200 MHz.Mạng 3G của Vinaphone sử dụng công nghệ WCDMA/HSPA tần số 2100 MHz,cho phép triển khai dịch vụ 3G di động băng rộng, cung cấp cho khách hàng tốc độtruy cập lên đến 14,4 Mbps Việc cung cấp dịch vụ trên 2 hoặc 3 tần số hầu nhưkhông gây khó khăn cho khách hàng vì máy đầu cuối hiện nay phần lớn đã hỗ trợ 2băng tần 900/1800 MHz và các máy 3G đều hỗ trợ băng tần 2100MHz
Năm 2011, Vinaphone tiếp tục đầu tư 2440 trạm SingleRAN (tích hợp 2G/3G) đểlắp đặt và phủ sóng trên địa bàn các tỉnh Hà Nội (Hà Tây cũ), Vĩnh Phúc, HảiPhòng, Quảng Ninh, Khánh Hòa, Quảng Nam, Đà Nẵng Cho đến thời điểm hiện
Trang 14nay (sau 18 tháng mạng 3G đi vào hoạt động), tổng số Node B đã được đầu tư là
8745 NodeB Hiện tại Vinaphone đã lắp đặt và phát sóng được khoảng 7500 NodeB
Như vậy với số lượng Node B đã được đầu tư và đi vào hoạt động đã đảm bảo chovùng phủ sóng 3G của Vinaphone theo dân số đạt 139,8%, vùng phủ sóng 3G theodiện tích lãnh thổ đạt 58,49 % và mức độ sử dụng năng lực hạ tầng mạng lưới 3G là
53 % Tổng vốn đầu tư khoảng trên 5.000 tỷ chủ yếu từ nguồn vốn vay
Các dịch vụ 3G cơ bản tại thời điểm khai trương, bao gồm: Video Call, MobileInternet, Mobile TV, Mobile Camera và Mobile Broadband với nhiều gói cước khácnhau, ngoài ra mạng Vinaphone có khoảng trên 40 dịch vụ giá trị gia tăng khác cho3G và liên tục được Bộ TT-TT, khách hàng đánh giá là một trong các mạng có sốlượng và chất lượng các dịch vụ 3G tốt nhất
Hiện nay, Vinaphone đã triển khai HSDPA trên nền kiến trúc 3G đã đề cập ở trên.Cấu trúc của hệ thống HSDPA về cơ bản tuân theo chuẩn 3GPP Release 5 và với hạtầng mạng đã triển khai, Vinaphone đã cung cấp dịch vụ HSDPA với tốc độ 7,2Mbps và đang trong tiến trình nâng cấp lên tốc độ 14,4 Mbps Để triển khaiHSDPA, Vinaphone chỉ cần nâng cấp phần mềm trên phần cứng đã hỗ trợ sẵn tạiphần mạng UTRAN là RNC và NodeB để có thể sử dụng các kỹ thuật điều chế, mãhóa kết hợp với các phương thức điều khiển kênh truyền, lập biểu cung cấp dịch vụtốc độ cao đường xuống
3.2.2 Tình hình triển khai 3G của Mobifone
Ngày 13/8/2009, MobiFone đã chính thức nhận giấy phép 3G từ bộ thông tin truyềnthông Giấy phép này chính thức có hiệu lực từ ngày 15/09/2009 MobiFone lựachọn công nghệ HSPA (High Speed Package Access) cho 3G Đây là công nghệ chophép khách hàng truy cập internet, email hay nhận các dịch vụ nội dung số với tốc
độ lên tới 7,2 Mbps
Trang 15Xét về mặt chuẩn bị cung cấp dịch vụ 3G, thì có thể nói MobiFone là mạng chuẩn
bị kĩ lưỡng nhất Đó là do năm 2006, MobiFone trở thành mạng di động đầu tiên tạiViệt Nam triển khai EDGE trên toàn mạng, nên có thể dùng chung rất nhiều hạ tầngcủa mạng 2G cho 3G, do đó có thể giảm 40% chi phí đầu tư cho 3G Một ưu điểmcủa MobiFone khi cạnh tranh cung cấp dịch vụ 3G là việc MobiFone đã áp dụngthành công công nghệ Extended cell- một công nghệ cho phép tăng kích thước vùng
và chất lượng phủ sóng 3G lên tới 4 lần so với thông thường Tại Việt Nam,MobiFone là mạng di động đầu tiên áp dụng thành công công nghệ này cho việc tối
ưu hóa mạng 2G và sắp tới là cho mạng 3G Tiếp đó, MobiFone cũng là mạng diđộng đầu tiên thử nghiệm 3G thành công với các đối tác quốc tế Xét ở những khíacạnh này, MobiFone là mạng di động có kinh nghiệm về 3G được đánh giá cao.Tính đến thời điểm tháng 7/2011, MobiFone đã lắp đặt được 5.400 trạm BTS, đápứng 119% theo mật độ dân số Dự kiến đến tháng 12/2011, MobiFone sẽ nâng tổng
số trạm BTS lên con số 8.500, vượt 900 trạm so với quy định
3.2.3 Tình hình triển khai 3G của Viettel
Ngày 13/8/2009, bộ thông tin và truyền thông đã chính thức trao giấy phép 3G(chuẩn IMT 2000 trong băng tần 1900-2200MHz) cho Viettel
Dịch vụ 3G của Viettel sử dụng chuẩn HSPA (3.75G), có tốc độ đường truyền lêntới 7,2 Mbps Với chuẩn HSPA thì tốc độ truy cập dịch vụ Internet di động củaViettel sẽ đạt mức tối thiểu là 2Mbps tại khu vực thành phố, cao hơn 5 lần so vớiyêu cầu của bộ đưa ra (384 Kbps) Viettel chọn Nokia Siemens Network làm nhàcung cấp thiết bị 3G (trạm gốc Flexi) Nokia Siemens Networks bắt đầu cung cấpthiết bị cho Viettel từ tháng 8/2009
Trong số 4 đơn vị triển khai mạng 3G, Viettel có số lượng trạm BTS lớn nhất(15000 trạm)