1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án Thiết kế máy BKHN Máy phay

99 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Thiết Kế Máy BKHN Máy Phay
Tác giả Tạ Văn Tuấn
Người hướng dẫn GVHD: Bùi Duy Thịnh
Trường học BKHN
Chuyên ngành Thiết Kế Máy
Thể loại đồ án
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 3,34 MB
File đính kèm Bản vẽ đi in.rar (468 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án Thiết kế máy Máy phay do chính mình làm. Rất chi tiết và kì công. Đây là đồ án Thiết kế máy của Đại học Bách Khoa Hà Nội. Đồ án môn học Thiết kế máy BKHN. Các bạn có thể liên hệ mình: Tạ Tuấn 0395112623

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ MÁY

CHƯƠNG I: TÌM HIỂU MÁY TƯƠNG TỰ

1.1 Tính năng kỹ thuật các máy cùng cỡ

Bảng 1.1 Tính năng kỹ thuật máy cùng cỡ

 Với số liệu ban đầu bài cho máy mới có yêu cầu là:

Phạm vi điều chỉnh lượng chạy

dao (Smin ÷ Smax) 25  285 35  980 23,5  1800 16  2300

Trang 2

- Lượng chạy dao: Sdọc min = Sngang min = Sđứng min =16 (mm/phút)

Snhanh = 2268 (mm/phút)

- Số cấp tốc độ hộp chạy dao: Z = 18

- Công suất động cơ chính: N = 7 kW/1440 (vòng/phút)

- Công suất động cơ chạy dao: N = 1,7kW/1420 (vòng/phút)

⇨ Ta thấy rằng số liệu của máy cần thiết kế gần giống với tính năng kỹ thuật của

máy 6H82, do đó ta lấy máy 6H82 làm máy tham khảo

1.2 Khảo sát máy tham khảo (6H82)

Hình 1.1 : Sơ đồ động máy phay 6H82

Trang 6

=> tia i4 lệch trái 1 khoảng 4log

i5 = 1/ => tia i5 lệch trái 1 khoảng 1log

Bảng 1.3 Phân phối tỉ số truyền qua các nhóm truyền của hộp tốc độ

Nhóm truyền Tỷ số truyền Bánh răng

Trang 7

 Từ đó ta vẽ được đồ thị vòng quay của hộp tốc độ như sau:

Hình 1.3 Đồ thị vòng quay của hộp tốc độ

47.5 60

30

118 150

190

235 300 375 475 600 750 950 1180 1500 95

Trang 8

Hình 1.4 Đồ thị lưới kết cấu của hộp tốc độ

1.2.1.4 Phương án không gian, phương án thứ tự của hộp tốc độ

Từ thông số của máy 6H82 ta thấy tốc độ lần lượt thay đổi vị trí của các nhóm

bánh răng Cách thay đổi thứ tự ăn khớp của các nhóm bánh răng theo thứ tự

16:36

19:33

22)

 Công bội của nhóm là  với lượng mở là l

Như vậy qua đồ thị vòng quay và lưới kết cấu ta đưa ra được phương án không

gian của hộp tốc độ máy phay 6H82 như sau: PAKG= 3 x 3 x 2

Trang 9

Mặt khác công bội của:

Từ đồ thị vòng quay, và lưới kết cấu có hình rẻ quạt, tỷ số truyền thay đổi

đều đặn Với phương án này làm cho kích thước của hộp nhỏ gọn, bố trí các cơ cấu

truyền động trong hộp chặt chẽ nhất

Các cặp bánh răng di trượt 3 bậc được tách ra làm hai, một khối 1 bậc và

một khối 2 bậc làm giảm kích thước toàn khối Do khi để cả khối làm kích thước

lớn, kích thước trục cũng tăng

Trong hộp tốc độ có bánh đà, do khi dao phay không liên tục bánh đà có

nhiệm vụ tích trữ năng lượng khi dao không cắt và giải phóng năng lượng khi dao

bắt đầu cắt Bánh đà giúp cắt đều hơn, tránh va đập, chất lượng gia công tốt hơn

1.2.2 Hộp chạy dao

1.2.2.1 Xích chạy dao

Chuyển động chạy dao gồm có chạy dao dọc, chạy dao ngang và chạy dao đứng

Trang 10

33 37 16 18 28

33 33 44

18 33 37 ( ) .( )( ).6 ( / )

18 tới các trục vít me dọc, ngang đứng thực hiện chạy dao Sd, Sng, Sđ

 Chuyển động chạy dao nhanh

Xích nối từ động cơ chạy dao (không đi qua hộp chạy dao ) đi tắt từ động cơ

NMT2.26 44 57 28 18 .

44 57 43 35 33 đóng ly hợp M2 sang phải, truyền tới bánh răng

35

28,33 18tới các vít me dọc, ngang, đứng

= 4,03 vg/ph

Trang 11

n2 = nđc

= 5,08 vg/ph

n3 = nđc

= 6,32 vg/ph

n4 = nđc

= 8,06 vg/ph

n5 = nđc

= 10,17 vg/ph

n6 = nđc

= 12,64 vg/ph

n7 = nđc

= 16,12 vg/ph

n8 = nđc

= 20,33 vg/ph

n9 = nđc

= 25,28 vg/ph

n10 = nđc

= 31,00 vg/ph

n11 = nđc

= 39,10 vg/ph

n12 = nđc

= 48,62 vg/ph

n13 = nđc

=62,00 vg/ph

Trang 12

n14 = nđc

= 78,19 vg/ph

n15 = nđc

= 97,25 vg/ph

n16 = nđc

= 124,00 vg/ph

n17 = nđc

= 156,39 vg/ph

n18 = nđc

= 194,50 vg/ph

 Từ đó ta có bảng kết quả sai số vòng quay trục vít như sau:

Trang 13

Bảng 1 4 Sai số vòng quay trục vít

Hình 1.5 : Đồ thị sai số vòng quay

Trang 14

 Ta có đồ thị vòng quay:

Hình 1.6: Đồ thị vòng quay của hộp chạy dao

=> Sai số S là sai số thực tế giới hạn vòng quay so với tiêu chuẩn, theo như đồ thị

trên ta thấy sai số đa phần nằm trong khoảng cho phép -2,6 , có 3 giá trị

S vượt ngoài khoảng cho phép Do sai số trong quá trình tính toán và làm tròn số

theo tiêu chuẩn dẫn tới sai số S vượt ra ngoài Trong quá trình gia công ta thấy

với n14 ứng với s14 là lượng chạy dao rất ít sử dụng gia công hay dùng để gia công

thô với độ chính xác thấp lên ta vẫn chấp nhận được sai số vượt ra ngoài khoảng

24/64

44/57 18/36

27/27 36/18

18/40 21/3724/34

Trang 15

1.2.2.3 Thiết kế truyền dẫn hộp chạy dao

 Sơ đồ động của máy biểu thị các nhóm tỷ số truyền như sau:

Trang 16

Bảng 1 6 Sai số vòng quay hộp chạy dao

Nhận xét

Từ đồ thị vòng quay ta thấy người ta không dùng phương án hình rẻ quạt vì

trong hộp chạy dao thường người ta dùng một loại modun nên việc giảm thấp số

vòng quay trung gian không làm tăng kích thước bộ truyền nên việc dùng phương

án thay đổi thứ tự này hoặc khác không ảnh hưởng nhiều đến kích thước của hộp

1.2.2.4 Phương án không gian, phương án thứ tự của hộp chạy dao

Phương án không gian: Z = 3 x 3 x 2 = 18

Phương án thứ tự:

Do có cơ cấu phản hồi nên có biến hình dẫn đến phương án thứ tự của hộp

chạy dao thay đổi với Z = 3 x 3 x 2 được tách làm 2

Trang 17

Còn Z2 = 2 9 gồm 2 đường truyền trực tiếp và phản hồi ngoài ra còn có đường

chạy dao nhanh đồ thị lưới kết cấu:

Hình 1.8 : Đồ thị lưới kết cấu

1.2.3 Các cơ cấu đặc biệt trên máy 6H82

Máy phay vạn năng có khả năng gia công được nhiều loại bề mặt với nhiều

loại dao, vật liệu và phương pháp cắt khác nhau nên nó có một số cơ cấu đặc biệt

để đảm bảo các điều kiện làm việc bình thường của máy

Một vài cơ cấu đặc biệt của máy là: cơ cấu hiệu chỉnh khe hở vít me, cơ cấu

chọn trước tốc độ quay

1.2.3.1 Cơ cấu hiệu chỉnh khe hở vít me

Trên máy phay ngang vạn năng thường dùng hai phương pháp phay: Phay

thuận và phay nghịch Hình 1.9 mô tả hai phương pháp phay này: trục vít me (1)

nhận truyền động từ hộp chạy dao và làm di động bàn máy (2) mang chi tiết gia

công Trục vít me (1) quay trong đai ốc (3) được cố định trên bàn trượt ngang (4)

Nếu trục vít me quay theo chiều mũi tên, mặt bên trái của vít me và đai ốc sẽ

tiếp xúc với nhau và đưa vít me mang bàn máy di động về bên phải (hình 1.a)

Ở phương pháp phay nghịch, tức là phương pháp phay có chiều chuyển động

của dao phay và chiều chuyển động của phôi ngược nhau (hình 1.a), sự tiếp xúc ở

mặt bên trái của ren vít me với đai ốc luôn ổn định, vì lực cắt đẩy vít me về bên

trái, làm triệt tiêu khe hở giữa hai bề mặt này Đây là phương pháp phay thường

Trang 18

Hình 1.9 : Sơ đồ phay thuận và phay nghịch

Trái lại, ở phương pháp phay thuận ( hình 1.b), dao và phôi có chuyển động

cùng chiều (dao vẫn quay theo hướng cũ nhưng bàn máy đảo chiều) Trong trường

hợp này, ở thời điểm không có lực cắt tác dụng ( khi không có lưỡi cắt nào tác

động vào phôi) mặt phải của ren vít me tiếp xúc với bề mặt đai ốc để đưa bàn máy

sang phải Nhưng khi lực cắt xuất hiện, đẩy vít me sang trái, chấm dứt sự tiếp xúc

tạo nên một khe hở giữa mặt phải của ren vít me và đai ốc

Ở khoảnh khắc này, bàn máy sẽ dừng lại cho đến khi khe hở bị triệt tiêu Sự

xuất hiện và triệt tiêu khe hở làm chuyển động của bàn máy không êm, bị giật cục

Nếu khe hở càng lớn thì độ chuyển động không đều và rung động của bàn máy

càng lớn

Để khắc phục khe hở giữa vít me và đai ốc khi phay thuận, trên máy phay

vạn năng người ta dùng nhiều loại cơ cấu hiệu chỉnh khe hở vít me khác nhau

Nguyên lí để hiệu chỉnh:

Để khắc phục khe hở giữa vít me và đai ốc khi phay thuận, trên máy phay

vạn năng người ta dùng nhiều loại cơ cấu hiệu chỉnh khe hở vít me khác nhau

Trang 19

Hình 8.2 : Cơ cấu hiệu chỉnh vít me

1 – Bàn trượt ngang 5 – Trục vít rỗng

2 – Đai ốc 6 – Đai ốc

3 – Đai ốc phụ 7 – Bạc

4 – Vít me

Trên bàn trượt ngang (1), ngoài đai ốc chính (2) cũng có đai ốc phụ (3) Để

thực hiện chuyển động dọc của bàn máy, vít me (4) vừa quay trong đai ốc (2) vừa

quay trong ren của trục vít rỗng (5) có ren ở bên ngoài ghép với đai ốc phụ (3) Để

ren trong trục vít rỗng (5) ốp sát với ren của vítme (4), đầu mút bên trái của vít

rỗng có xẽ r nh dọc Dựng đai ốc (6) di động bạc (7) sẽ ép mặt côn làm cho ren

của trục vít rỗng bó sát vào ren của vít me

Khi vít me quay theo chiều mũi tên, mặt trái của ren vít me sẽ bó sát vào ren

của đai ốc (2) và vít me sẽ di động sang phải Cùng lúc,trục vít rỗng sẽ bị xê dịch

về phía bên trái ép khít vào mặt của ren vítme Do đó khi phay thuận các vũng ren

của đai ốc (2) sẽ ngăn cản sự chuyển vị của vít me về bên phải

1.2.3.2 Cơ cấu chọn trước tốc độ quay

Trang 20

Hình 1.10 : Nguyên lý cơ cấu chọn trước tốc độ quay của máy phay 6H82

Máy phay vạn năng có khả năng gia công nhiều tốc độ cắt và nhiều lượng

chạy dao khác nhau Trên máy phay dùng cơ cấu chọn trước tốc độ quay kiểu đĩa

lỗ để chuẩn bị thay đổi tốc độ cần thiết cho trục chính Mục đích của việc chọn

trước tốc độ quay và lượng chạy dao bằng cơ cấu kiểu đĩa lỗ là nhằm giảm thời

gian phụ của máy

Sơ đồ nguyên lý cơ cấu chọn trước tốc độ quay hoặc lượng chạy dao ( cơ

cấu đĩa lỗ) của máy phay 6H82 được trình bày trên hình 2.a

Cơ cấu chọn trước tốc độ quay hoặc lượng chạy dao bằng đĩa lỗ được dùng

để di động các khối bánh răng di trượt tới các vị trí I, II, III Càng gạt khối bánh

răng di trượt chuyển động sang phải hoặc trái tuỳ thuộc vào vị trí chốt 1 và 2 có

Trang 21

xuyên qua đĩa lỗ hay không xuyên qua đĩa lỗ 3 và 4 như trên hình 1.10 Dạng tổng

quát của cơ cấu điều khiển lượng chạy dao được trình bày trên hình 1.11

Hình 1.11 : Dạng tổng quát của cơ cấu đĩa lỗ trên máy phay 6H82

Núm vặn (2) dùng để chọn trược vận tốc hoặc lượng chạy dao Tốc độ quay

của các trục bị động được điều chỉnh nhờ các vị trí di trượt khác nhau của các khối

bánh răng A, B, C như trên hình 1.11 Núm vặn (2) tác động rút đĩa chốt ra khỏi

các chốt sao đó quay các đĩa này tới vị trí chọn trước rồi đẩy trở về vị trí cũ, các

đĩa lỗ sẽ tác động tới các chốt điều khiển các ngàm gạt các khối bánh răng A, B, C

đóng mở các khối bánh răng di trượt Các đĩa lỗ duy trì được vị trí xác định nhờ vị

trí cơ cấu định vị bi 3

Trên hình 1.12 trình bày kết cấu của cụm ly hợp bi an toàn M2, ly hợp vấu

M3 và ly hợp ma sát M4 của cơ cấu chạy dao máy phay 6H82

Trang 22

Hình 1.12: Kết cấu của cụm ly hợp an toàn, ly hợp vấu và ly hợp ma sát của cơ cấu

chạy dao

Ly hợp vấu (M3):

Hình 1.13: Ly hợp vấu

 Vị trí: Bên trái cố định gắn với li hợp M2, bên phải lắp di trượt

 Chức năng: M3(T) đường chạy dao công tác nối liền

M3(P) đường chạy dao nhanh được nối liền

Trang 23

- Đầu chia độ là phụ tùng quan trọng của các máy phay mà đặc biệt là các máy

phay vạn năng, nó mở rộng khả năng công nghệ của các máy lên rất nhiều

- Dùng để gá trục của chi tiết gia công dưới một góc cần thiết so với bàn máy

- Quay chi tiết theo chu kỳ quanh trục của nó một góc nhất định (chia thành các

Trang 24

- Dùng đầu chia độ khi chế tạo các dụng cụ cắt (dao phay, dao doa, dao khoét)

- Quay liên tục chi tiết khi gia công rãnh xoắn ốc hoặc răng xoắn của bánh răng

 Phân loại

Đầu chia độ có các loại sau đây:

Loại 1: Đầu phân độ đĩa chia

Loại 2: Đầu phân độ không có đĩa chia

Đầu phân độ đĩa chia và Đầu phân độ không có đĩa chia thực hiện các biện pháp

công nghệ sau: Chia độ trực tiếp, chia độ gián tiếp, chia vi sai , chia rãnh xoắn

Hình 1.15: Đầu phân độ

1: vô lăng; 2: thân; 3: nòng; 4: mũi tâm vát; 5: đai ốc khóa; 6: Thanh đỡ chi tiết;

7: Trục chính; 8: Đĩa chia độ trực tiêp; 9: Thân đế; 10: Thân trục phân độ; 11:

Chốt kẹp; 12: Du xích; 13: Tay quay; 14: Vít khóa; 15: Kéo chia lỗ; 18: Vòng đệm

; 19: Nắp đậy; 20: Đế ngang; 21: Mũi tâm; 22: Vít h m; 23: Đế giá đỡ tâm; 24: Ụ

động

Nhận xét về máy 6H82:

Máy có 18 cấp tốc khác nhau cho trục chính có tính vạn năng cao, phay

được nhiều loại bề mặt chi tiết khác nhau Phương án không gian và phương án

thứ tự đ được sắp xếp một cách hợp lý, để có một bộ truyền không cồng kềnh

Trang 25

Máy có vận tốc phay cao giúp tăng năng suất trong sản xuất Máy có

nhiều loại ly hợp thuận tiện cho quá trình chạy dao nhanh

Tuy nhiên máy 6H82 vẫn còn một số điểm cần cải thiện thêm như tại 1 số

điểm sai số vòng quay vẫn vượt quá n > 2.6%

Từ những phân tích ở trên về máy phay 6H82 ta thấy máy phay vạn năng

6H82 có nhiều ưu điểm nổi bật như máy có 18 cấp tốc độ trục chính khác nhau

với phạm vi điều chỉnh lớn từ 30 1500 vòng/phút với công suất động cơ chính

tới 7kW cao hơn nhiều so với các máy phay như P80 và P81 Hộp chạy dao của

máy cũng có 18 cấp tốc độ chạy dao với phạm vi điều chỉnh từ 23,5 1800

mm/ph với công suất động cơ tới 1,7kW Ngoài ra máy còn được trang bị thêm

đường chạy dao nhanh đạt tới 2300mm/ph làm giảm thời gian chạy không cho

máy rất hiệu quả Với 18 cấp tốc độ trục chính và 18 cấp tốc độ chạy dao với

phạm vi điều chỉnh lớn máy đáp ứng nhu cầu gia công chi tiết với nhiều loại

kích cỡ khác nhau Theo đó máy còn có các cơ cấu linh hoạt như cơ cấu chọn

trước tốc độ quay bằng đĩa lỗ giúp người vận hành máy điều chỉnh tốc độ quay

một cách linh hoạt Hộp chạy dao của máy còn được bố trí các ly hợp bi an toàn,

ly hợp vấu và ly hợp ma sát giúp phòng chống quá tải bảo vệ máy, cơ cấu hiệu

chỉnh khe hở vít me giúp cho lượng chạy dao của hộp chạy dao đạt độ chính xác

cao đáp ứng yêu cầu về độ chính xác khi gia công nhiều loại chi tiết

Theo những phân tích với nhiều ưu điểm nổi bật như trên ta thấy máy

phay 6H82 là máy tiêu biểu và là nền tảng để đi tới thiết kế máy mới với 18 cấp

tốc độ trục chính và 18 cấp tốc độ chạy dao Dựa theo các tìm hiểu ở các phần

trước với phương án không gian và phương án cấu trúc của máy để trên cơ sở đó

ta tiến hành thiết kế máy mới kế thừa những ưu điểm của máy đ sản xuất

Trang 26

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ MÁY MỚI 2.1 Số liệu thiết kế

 Tính toán thông số thứ tự và lập chuỗi số vòng quay:

Các thông số cho trước:

Z = 18 υ = 1,26 nmin = 35,5(vg/ph)

Trang 27

Ta có υ đ được chuẩn hóa → d y tốc độ tiêu chuẩn được tra theo:

Bảng 1-2 (Tính toán thiết kế máy cắt kim loại)

Để chọn được PAKG ta đi tính số nhóm truyền tối thiểu:

Số nhóm truyền tối thiểu (i) được xác định từ:

( )

⇨ Số nhóm truyền tối thiểu là: i ≥ 3

Trang 28

Vì i ≥ 3 cho nên 3 phương án (1), (2) và (3) bị loại

Vậy ta chỉ cần so sánh các PAKG còn lại

Chiều dài sơ bộ L 18b + 17f 18b + 17f 18b + 17f

Bảng 2 1 Bảng so sánh phương án không gian

Ta thấy rằng trục cuối cùng thường là trục chính hay trục kết tiếp với trục

chính vì trục này có thể thực hiện được chuển động quay với số vòng quay từ nmin

÷ nmax nên khi tính toán sức bền dựa vào vị trí số nmin có Mx max

Do đó kích thước trục lớn suy ra bánh răng lắp trên trục có kích thước lớn

mặt khác số bánh răng trên trục chính càng ít thì trục chính giảm bớt được tải

trọng, do đó máy sẽ gia công được chính xác hơn Vì vậy, ta tránh bố trí nhiều chi

tiết trên trục cuối cùng, do đó 2 PAKG cuối cùng có số bánh răng chịu Mxmax lớn

hơn cho nên ta chọn phương án 3 x 3 x 2 là phương án tối ưu nhất

 Chọn phương án thứ tự ứng với PAKG: 3 x 3 x2

Như vậy hộp tốc độ có 3 tỉ số truyền nên sẽ có 3! = 6 PATT Ta có bảng PATT

và so sánh và phương án đó như sau:

Trang 29

PAKG 3 x 3 x 2 3 x 3 x 2 3 x 3 x 2 3 x 3 x 2 3 x 3 x 2 3 x 3 x 2 PATT I II III II I III III II I I III II II III I III I II

Lượng

mở (X) [1][3][9] [3][1][9] [6][2][1] [1][6][3] [2][6][1] [6][1] [3]

xmax 9 = 8 9 = 8 6 = 16 6 = 16 6 = 16 6 = 16 Kết quả Đạt Đạt Không đạt Không đạt Không đạt Không đạt

Bảng 2 2 PATT và so sánh các phương án

Theo điều kiện υ(p -1)X

max ≤ 8 có 2 PATT đạt, khi đó có 2 PATT thỏa mãn:

Trang 30

Hình 2.2: Sơ đồ kết cấu động sơ khai của hộp tốc độ

Từ 2 PATT trên ta vẽ lưới kết cấu như sau:

Trang 31

Hình 2.3 : Lưới kết cấu a

Ta nhận thấy qua 2 lưới kết cấu trên ta thấy PATT thứ nhất tối ưu hơn PATT

thứ hai vì lượng mở và tỉ số truyền thay đổi từ từ đều đặn do biểu đồ hình rẻ

quạt.Khi đó tỉ số truyền thay đổi không đột ngột thì truyền động êm hơn.Hơn

nữa,kết cấu rẻ quạt đều đặn hơn sẽ làm cho kết cấu của hộp tốc độ nhỏ gọn hơn và

bố trí các cơ cấu truyền động trong hộp tốc độ sẽ được chặt chẽ nhất.Vậy ta chọn

PATT thứ nhất

 Vẽ đồ thị vòng quay của hộp tốc độ:

Lưới kết cấu chỉ thể hiện được tính định tính để xác định được hộp tốc

độ có phần bố theo hình rẻ quạt chặt chẽ hay không, sự thay đổi tỉ số truyền và

đặc tính truyền động trong hộp tốc độ Còn đồ thị vòng quay cho ta tính được

cụ thể tỉ số truyền, số vòng quay và số răng các bánh răng trong hộp tốc độ

Động cơ đã chọn theo máy chuẩn có N = 7 (KW) và chọn n0 = 1440 vg/ph

n1

Trang 32

Tính lại tỉ số truyền

chọn

Số truyền các nhóm: Dựa trên đồ thị vòng quay của máy đ phân tích là máy 6H82

Do đó ta chọn các tỉ số truyền như sau:

Trang 33

Hình 2.5 : Đồ thị vòng quay của máy mới

 Tính số bánh răng của các bánh răng theo từng nhóm truyền

Khi tính số răng trong mỗi nhóm ta dựa vào tỉ số truyền nhỏ nhất trong mỗi

nhóm rồi suy ra bánh răng nhỏ nhất Cặp bánh răng tăng tốc có bánh răng nhỏ nhất

là bánh răng bị động còn cặp bánh răng giảm tốc thì bánh răng nhỏ nhất là bánh

i0

i8

(IV) i5

i7

140

(III)

Trang 34

Theo tỉ số truyền ta thấy bánh răng 1 có bánh răng chủ động nhỏ nhất nhóm

và điều kiện Zmin = 17, ta tính Emin theo cặp ăn khớp có lượng mở lớn nhất

f

g ta có f6 + g6 = 70

Bộ số chung nhỏ nhất là K = 70 với Zmin = 17 để tính Emin ta chọn cặp ăn

khớp có lượng mở lớn nhất

Do giảm tốc cho nên ta tính:

Emin = Zmin C = min 4 4

4

)

f k =

< 1, ta chọn E = 1

Z = E.K = 1.70 = 70

Trang 35

ta có f8 + g8 = 3

K = BSCNN của các tổng (fi + gi) => K = 15

Theo tỉ số truyền ta thấy bánh răng 7 có bánh răng chủ động nhỏ nhất

nhóm và điều kiện Zmin = 17, ta tính Emin theo cặp ăn khớp có lượng mở lớn

1

90 18 5

g

8 8

2

90 60 3

Trang 38

 Ta có bảng tính sai số vòng quay như sau:

Trang 39

 Ta có sai số đồ thị vòng quay

Hình 2.6 : Đồ thị sai số vòng quay

⇨ Sai số n là sai số thực tế giới hạn vòng quay so với tiêu chuẩn, theo như đồ thị

trên ta thấy sai số đa phần nằm trong khoảng cho phép - 2,6%

2.3 Thiết kế truyền dẫn hộp chạy dao

2.3.1 Tính thông số hộp chạy dao

Với Sdọc = S ngang = 3S đứng = 19 (mm/ph) Với = 1,26 và dựa vào máy mẫu

6H82 ta thấy cơ cấu tạo ra chuyển động chạy dao dọc ,chạy dao ngang và chạy dao

đứng là cơ cấu vít me có tv = 6 (mm)

Trang 40

Do đó ta chọn bước vít cho máy mới cần thiết kế là tv = 6 (mm) Ta có Sdọc =

Sngang = 3Sđứng nên ta chỉ cần tính toán với 1 đường truyền còn các đường khác là

tương tự giả sử ta tính toán với đường chạy dao dọc

Tính số vòng quay

Áp dụng công thức : nS1 = nmin = =

Chọn theo tiêu chuẩn lấy nS1 = = 3,17

Do đó ta có 18 cấp tốc độ theo tiêu chuẩn như sau:

2.3.2 Phương án không gian và lập bảng so sánh phương án không gian

Phương án không gian được bố trí như sau:

Z = 18 = 18 x 1

Z = 18 = 9 x 2

Z = 18 = 6 x 3

Z = 18 = 3 x 3 x 2

Ngày đăng: 14/10/2022, 19:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: Sơ đồ động máy phay 6H82 - Đồ án Thiết kế máy BKHN Máy phay
Hình 1. 1: Sơ đồ động máy phay 6H82 (Trang 2)
Hình 1. 2: Đồ thị sai số vòng quay - Đồ án Thiết kế máy BKHN Máy phay
Hình 1. 2: Đồ thị sai số vòng quay (Trang 5)
Hình 1.3 Đồ thị vịng quay của hộp tốc độ - Đồ án Thiết kế máy BKHN Máy phay
Hình 1.3 Đồ thị vịng quay của hộp tốc độ (Trang 7)
Hình 1.4 Đồ thị lưới kết cấu của hộp tốc độ - Đồ án Thiết kế máy BKHN Máy phay
Hình 1.4 Đồ thị lưới kết cấu của hộp tốc độ (Trang 8)
 Từ đó ta có bảng kết quả sai số vịng quay trục vít như sau: - Đồ án Thiết kế máy BKHN Máy phay
ta có bảng kết quả sai số vịng quay trục vít như sau: (Trang 12)
Hình 1. 5: Đồ thị sai số vòng quay - Đồ án Thiết kế máy BKHN Máy phay
Hình 1. 5: Đồ thị sai số vòng quay (Trang 13)
Hình 1. 8: Đồ thị lưới kết cấu - Đồ án Thiết kế máy BKHN Máy phay
Hình 1. 8: Đồ thị lưới kết cấu (Trang 17)
Hình 1.1 0: Nguyên lý cơ cấu chọn trước tốc độ quay của máy phay 6H82 - Đồ án Thiết kế máy BKHN Máy phay
Hình 1.1 0: Nguyên lý cơ cấu chọn trước tốc độ quay của máy phay 6H82 (Trang 20)
Hình 1.12: Kết cấu của cụm ly hợp an toàn, ly hợp vấu và ly hợp ma sát của cơ cấu chạy dao - Đồ án Thiết kế máy BKHN Máy phay
Hình 1.12 Kết cấu của cụm ly hợp an toàn, ly hợp vấu và ly hợp ma sát của cơ cấu chạy dao (Trang 22)
Hình 1.14: Ly hợp ma sát - Đồ án Thiết kế máy BKHN Máy phay
Hình 1.14 Ly hợp ma sát (Trang 23)
Hình2.1 Sơ đồ kết cấu động học máy thiết kế - Đồ án Thiết kế máy BKHN Máy phay
Hình 2.1 Sơ đồ kết cấu động học máy thiết kế (Trang 26)
Bảng 2.1 Bảng so sánh phương án không gian - Đồ án Thiết kế máy BKHN Máy phay
Bảng 2.1 Bảng so sánh phương án không gian (Trang 28)
Bảng 2.2 PATT và so sánh các phương án - Đồ án Thiết kế máy BKHN Máy phay
Bảng 2.2 PATT và so sánh các phương án (Trang 29)
Hình 2.2: Sơ đồ kết cấu động sơ khai của hộp tốc độ - Đồ án Thiết kế máy BKHN Máy phay
Hình 2.2 Sơ đồ kết cấu động sơ khai của hộp tốc độ (Trang 30)
Hình 2. 3: Lưới kết cấ ua - Đồ án Thiết kế máy BKHN Máy phay
Hình 2. 3: Lưới kết cấ ua (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w