Đồ án Thiết kế máy Máy phay do chính mình làm. Rất chi tiết và kì công. Đây là đồ án Thiết kế máy của Đại học Bách Khoa Hà Nội. Đồ án môn học Thiết kế máy BKHN. Các bạn có thể liên hệ mình: Tạ Tuấn 0395112623
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ MÁY
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU MÁY TƯƠNG TỰ
1.1 Tính năng kỹ thuật các máy cùng cỡ
Bảng 1.1 Tính năng kỹ thuật máy cùng cỡ
Với số liệu ban đầu bài cho máy mới có yêu cầu là:
Phạm vi điều chỉnh lượng chạy
dao (Smin ÷ Smax) 25 285 35 980 23,5 1800 16 2300
Trang 2- Lượng chạy dao: Sdọc min = Sngang min = Sđứng min =16 (mm/phút)
Snhanh = 2268 (mm/phút)
- Số cấp tốc độ hộp chạy dao: Z = 18
- Công suất động cơ chính: N = 7 kW/1440 (vòng/phút)
- Công suất động cơ chạy dao: N = 1,7kW/1420 (vòng/phút)
⇨ Ta thấy rằng số liệu của máy cần thiết kế gần giống với tính năng kỹ thuật của
máy 6H82, do đó ta lấy máy 6H82 làm máy tham khảo
1.2 Khảo sát máy tham khảo (6H82)
Hình 1.1 : Sơ đồ động máy phay 6H82
Trang 6=> tia i4 lệch trái 1 khoảng 4log
i5 = 1/ => tia i5 lệch trái 1 khoảng 1log
Bảng 1.3 Phân phối tỉ số truyền qua các nhóm truyền của hộp tốc độ
Nhóm truyền Tỷ số truyền Bánh răng
Trang 7 Từ đó ta vẽ được đồ thị vòng quay của hộp tốc độ như sau:
Hình 1.3 Đồ thị vòng quay của hộp tốc độ
47.5 60
30
118 150
190
235 300 375 475 600 750 950 1180 1500 95
Trang 8Hình 1.4 Đồ thị lưới kết cấu của hộp tốc độ
1.2.1.4 Phương án không gian, phương án thứ tự của hộp tốc độ
Từ thông số của máy 6H82 ta thấy tốc độ lần lượt thay đổi vị trí của các nhóm
bánh răng Cách thay đổi thứ tự ăn khớp của các nhóm bánh răng theo thứ tự
16:36
19:33
22)
Công bội của nhóm là với lượng mở là l
Như vậy qua đồ thị vòng quay và lưới kết cấu ta đưa ra được phương án không
gian của hộp tốc độ máy phay 6H82 như sau: PAKG= 3 x 3 x 2
Trang 9Mặt khác công bội của:
Từ đồ thị vòng quay, và lưới kết cấu có hình rẻ quạt, tỷ số truyền thay đổi
đều đặn Với phương án này làm cho kích thước của hộp nhỏ gọn, bố trí các cơ cấu
truyền động trong hộp chặt chẽ nhất
Các cặp bánh răng di trượt 3 bậc được tách ra làm hai, một khối 1 bậc và
một khối 2 bậc làm giảm kích thước toàn khối Do khi để cả khối làm kích thước
lớn, kích thước trục cũng tăng
Trong hộp tốc độ có bánh đà, do khi dao phay không liên tục bánh đà có
nhiệm vụ tích trữ năng lượng khi dao không cắt và giải phóng năng lượng khi dao
bắt đầu cắt Bánh đà giúp cắt đều hơn, tránh va đập, chất lượng gia công tốt hơn
1.2.2 Hộp chạy dao
1.2.2.1 Xích chạy dao
Chuyển động chạy dao gồm có chạy dao dọc, chạy dao ngang và chạy dao đứng
Trang 1033 37 16 18 28
33 33 44
18 33 37 ( ) .( )( ).6 ( / )
18 tới các trục vít me dọc, ngang đứng thực hiện chạy dao Sd, Sng, Sđ
Chuyển động chạy dao nhanh
Xích nối từ động cơ chạy dao (không đi qua hộp chạy dao ) đi tắt từ động cơ
NMT2.26 44 57 28 18 .
44 57 43 35 33 đóng ly hợp M2 sang phải, truyền tới bánh răng
35
28,33 18tới các vít me dọc, ngang, đứng
= 4,03 vg/ph
Trang 11n2 = nđc
= 5,08 vg/ph
n3 = nđc
= 6,32 vg/ph
n4 = nđc
= 8,06 vg/ph
n5 = nđc
= 10,17 vg/ph
n6 = nđc
= 12,64 vg/ph
n7 = nđc
= 16,12 vg/ph
n8 = nđc
= 20,33 vg/ph
n9 = nđc
= 25,28 vg/ph
n10 = nđc
= 31,00 vg/ph
n11 = nđc
= 39,10 vg/ph
n12 = nđc
= 48,62 vg/ph
n13 = nđc
=62,00 vg/ph
Trang 12n14 = nđc
= 78,19 vg/ph
n15 = nđc
= 97,25 vg/ph
n16 = nđc
= 124,00 vg/ph
n17 = nđc
= 156,39 vg/ph
n18 = nđc
= 194,50 vg/ph
Từ đó ta có bảng kết quả sai số vòng quay trục vít như sau:
Trang 13Bảng 1 4 Sai số vòng quay trục vít
Hình 1.5 : Đồ thị sai số vòng quay
Trang 14 Ta có đồ thị vòng quay:
Hình 1.6: Đồ thị vòng quay của hộp chạy dao
=> Sai số S là sai số thực tế giới hạn vòng quay so với tiêu chuẩn, theo như đồ thị
trên ta thấy sai số đa phần nằm trong khoảng cho phép -2,6 , có 3 giá trị
S vượt ngoài khoảng cho phép Do sai số trong quá trình tính toán và làm tròn số
theo tiêu chuẩn dẫn tới sai số S vượt ra ngoài Trong quá trình gia công ta thấy
với n14 ứng với s14 là lượng chạy dao rất ít sử dụng gia công hay dùng để gia công
thô với độ chính xác thấp lên ta vẫn chấp nhận được sai số vượt ra ngoài khoảng
24/64
44/57 18/36
27/27 36/18
18/40 21/3724/34
Trang 151.2.2.3 Thiết kế truyền dẫn hộp chạy dao
Sơ đồ động của máy biểu thị các nhóm tỷ số truyền như sau:
Trang 16Bảng 1 6 Sai số vòng quay hộp chạy dao
Nhận xét
Từ đồ thị vòng quay ta thấy người ta không dùng phương án hình rẻ quạt vì
trong hộp chạy dao thường người ta dùng một loại modun nên việc giảm thấp số
vòng quay trung gian không làm tăng kích thước bộ truyền nên việc dùng phương
án thay đổi thứ tự này hoặc khác không ảnh hưởng nhiều đến kích thước của hộp
1.2.2.4 Phương án không gian, phương án thứ tự của hộp chạy dao
Phương án không gian: Z = 3 x 3 x 2 = 18
Phương án thứ tự:
Do có cơ cấu phản hồi nên có biến hình dẫn đến phương án thứ tự của hộp
chạy dao thay đổi với Z = 3 x 3 x 2 được tách làm 2
Trang 17Còn Z2 = 2 9 gồm 2 đường truyền trực tiếp và phản hồi ngoài ra còn có đường
chạy dao nhanh đồ thị lưới kết cấu:
Hình 1.8 : Đồ thị lưới kết cấu
1.2.3 Các cơ cấu đặc biệt trên máy 6H82
Máy phay vạn năng có khả năng gia công được nhiều loại bề mặt với nhiều
loại dao, vật liệu và phương pháp cắt khác nhau nên nó có một số cơ cấu đặc biệt
để đảm bảo các điều kiện làm việc bình thường của máy
Một vài cơ cấu đặc biệt của máy là: cơ cấu hiệu chỉnh khe hở vít me, cơ cấu
chọn trước tốc độ quay
1.2.3.1 Cơ cấu hiệu chỉnh khe hở vít me
Trên máy phay ngang vạn năng thường dùng hai phương pháp phay: Phay
thuận và phay nghịch Hình 1.9 mô tả hai phương pháp phay này: trục vít me (1)
nhận truyền động từ hộp chạy dao và làm di động bàn máy (2) mang chi tiết gia
công Trục vít me (1) quay trong đai ốc (3) được cố định trên bàn trượt ngang (4)
Nếu trục vít me quay theo chiều mũi tên, mặt bên trái của vít me và đai ốc sẽ
tiếp xúc với nhau và đưa vít me mang bàn máy di động về bên phải (hình 1.a)
Ở phương pháp phay nghịch, tức là phương pháp phay có chiều chuyển động
của dao phay và chiều chuyển động của phôi ngược nhau (hình 1.a), sự tiếp xúc ở
mặt bên trái của ren vít me với đai ốc luôn ổn định, vì lực cắt đẩy vít me về bên
trái, làm triệt tiêu khe hở giữa hai bề mặt này Đây là phương pháp phay thường
Trang 18Hình 1.9 : Sơ đồ phay thuận và phay nghịch
Trái lại, ở phương pháp phay thuận ( hình 1.b), dao và phôi có chuyển động
cùng chiều (dao vẫn quay theo hướng cũ nhưng bàn máy đảo chiều) Trong trường
hợp này, ở thời điểm không có lực cắt tác dụng ( khi không có lưỡi cắt nào tác
động vào phôi) mặt phải của ren vít me tiếp xúc với bề mặt đai ốc để đưa bàn máy
sang phải Nhưng khi lực cắt xuất hiện, đẩy vít me sang trái, chấm dứt sự tiếp xúc
tạo nên một khe hở giữa mặt phải của ren vít me và đai ốc
Ở khoảnh khắc này, bàn máy sẽ dừng lại cho đến khi khe hở bị triệt tiêu Sự
xuất hiện và triệt tiêu khe hở làm chuyển động của bàn máy không êm, bị giật cục
Nếu khe hở càng lớn thì độ chuyển động không đều và rung động của bàn máy
càng lớn
Để khắc phục khe hở giữa vít me và đai ốc khi phay thuận, trên máy phay
vạn năng người ta dùng nhiều loại cơ cấu hiệu chỉnh khe hở vít me khác nhau
Nguyên lí để hiệu chỉnh:
Để khắc phục khe hở giữa vít me và đai ốc khi phay thuận, trên máy phay
vạn năng người ta dùng nhiều loại cơ cấu hiệu chỉnh khe hở vít me khác nhau
Trang 19Hình 8.2 : Cơ cấu hiệu chỉnh vít me
1 – Bàn trượt ngang 5 – Trục vít rỗng
2 – Đai ốc 6 – Đai ốc
3 – Đai ốc phụ 7 – Bạc
4 – Vít me
Trên bàn trượt ngang (1), ngoài đai ốc chính (2) cũng có đai ốc phụ (3) Để
thực hiện chuyển động dọc của bàn máy, vít me (4) vừa quay trong đai ốc (2) vừa
quay trong ren của trục vít rỗng (5) có ren ở bên ngoài ghép với đai ốc phụ (3) Để
ren trong trục vít rỗng (5) ốp sát với ren của vítme (4), đầu mút bên trái của vít
rỗng có xẽ r nh dọc Dựng đai ốc (6) di động bạc (7) sẽ ép mặt côn làm cho ren
của trục vít rỗng bó sát vào ren của vít me
Khi vít me quay theo chiều mũi tên, mặt trái của ren vít me sẽ bó sát vào ren
của đai ốc (2) và vít me sẽ di động sang phải Cùng lúc,trục vít rỗng sẽ bị xê dịch
về phía bên trái ép khít vào mặt của ren vítme Do đó khi phay thuận các vũng ren
của đai ốc (2) sẽ ngăn cản sự chuyển vị của vít me về bên phải
1.2.3.2 Cơ cấu chọn trước tốc độ quay
Trang 20Hình 1.10 : Nguyên lý cơ cấu chọn trước tốc độ quay của máy phay 6H82
Máy phay vạn năng có khả năng gia công nhiều tốc độ cắt và nhiều lượng
chạy dao khác nhau Trên máy phay dùng cơ cấu chọn trước tốc độ quay kiểu đĩa
lỗ để chuẩn bị thay đổi tốc độ cần thiết cho trục chính Mục đích của việc chọn
trước tốc độ quay và lượng chạy dao bằng cơ cấu kiểu đĩa lỗ là nhằm giảm thời
gian phụ của máy
Sơ đồ nguyên lý cơ cấu chọn trước tốc độ quay hoặc lượng chạy dao ( cơ
cấu đĩa lỗ) của máy phay 6H82 được trình bày trên hình 2.a
Cơ cấu chọn trước tốc độ quay hoặc lượng chạy dao bằng đĩa lỗ được dùng
để di động các khối bánh răng di trượt tới các vị trí I, II, III Càng gạt khối bánh
răng di trượt chuyển động sang phải hoặc trái tuỳ thuộc vào vị trí chốt 1 và 2 có
Trang 21xuyên qua đĩa lỗ hay không xuyên qua đĩa lỗ 3 và 4 như trên hình 1.10 Dạng tổng
quát của cơ cấu điều khiển lượng chạy dao được trình bày trên hình 1.11
Hình 1.11 : Dạng tổng quát của cơ cấu đĩa lỗ trên máy phay 6H82
Núm vặn (2) dùng để chọn trược vận tốc hoặc lượng chạy dao Tốc độ quay
của các trục bị động được điều chỉnh nhờ các vị trí di trượt khác nhau của các khối
bánh răng A, B, C như trên hình 1.11 Núm vặn (2) tác động rút đĩa chốt ra khỏi
các chốt sao đó quay các đĩa này tới vị trí chọn trước rồi đẩy trở về vị trí cũ, các
đĩa lỗ sẽ tác động tới các chốt điều khiển các ngàm gạt các khối bánh răng A, B, C
đóng mở các khối bánh răng di trượt Các đĩa lỗ duy trì được vị trí xác định nhờ vị
trí cơ cấu định vị bi 3
Trên hình 1.12 trình bày kết cấu của cụm ly hợp bi an toàn M2, ly hợp vấu
M3 và ly hợp ma sát M4 của cơ cấu chạy dao máy phay 6H82
Trang 22Hình 1.12: Kết cấu của cụm ly hợp an toàn, ly hợp vấu và ly hợp ma sát của cơ cấu
chạy dao
Ly hợp vấu (M3):
Hình 1.13: Ly hợp vấu
Vị trí: Bên trái cố định gắn với li hợp M2, bên phải lắp di trượt
Chức năng: M3(T) đường chạy dao công tác nối liền
M3(P) đường chạy dao nhanh được nối liền
Trang 23- Đầu chia độ là phụ tùng quan trọng của các máy phay mà đặc biệt là các máy
phay vạn năng, nó mở rộng khả năng công nghệ của các máy lên rất nhiều
- Dùng để gá trục của chi tiết gia công dưới một góc cần thiết so với bàn máy
- Quay chi tiết theo chu kỳ quanh trục của nó một góc nhất định (chia thành các
Trang 24- Dùng đầu chia độ khi chế tạo các dụng cụ cắt (dao phay, dao doa, dao khoét)
- Quay liên tục chi tiết khi gia công rãnh xoắn ốc hoặc răng xoắn của bánh răng
Phân loại
Đầu chia độ có các loại sau đây:
Loại 1: Đầu phân độ đĩa chia
Loại 2: Đầu phân độ không có đĩa chia
Đầu phân độ đĩa chia và Đầu phân độ không có đĩa chia thực hiện các biện pháp
công nghệ sau: Chia độ trực tiếp, chia độ gián tiếp, chia vi sai , chia rãnh xoắn
Hình 1.15: Đầu phân độ
1: vô lăng; 2: thân; 3: nòng; 4: mũi tâm vát; 5: đai ốc khóa; 6: Thanh đỡ chi tiết;
7: Trục chính; 8: Đĩa chia độ trực tiêp; 9: Thân đế; 10: Thân trục phân độ; 11:
Chốt kẹp; 12: Du xích; 13: Tay quay; 14: Vít khóa; 15: Kéo chia lỗ; 18: Vòng đệm
; 19: Nắp đậy; 20: Đế ngang; 21: Mũi tâm; 22: Vít h m; 23: Đế giá đỡ tâm; 24: Ụ
động
Nhận xét về máy 6H82:
Máy có 18 cấp tốc khác nhau cho trục chính có tính vạn năng cao, phay
được nhiều loại bề mặt chi tiết khác nhau Phương án không gian và phương án
thứ tự đ được sắp xếp một cách hợp lý, để có một bộ truyền không cồng kềnh
Trang 25Máy có vận tốc phay cao giúp tăng năng suất trong sản xuất Máy có
nhiều loại ly hợp thuận tiện cho quá trình chạy dao nhanh
Tuy nhiên máy 6H82 vẫn còn một số điểm cần cải thiện thêm như tại 1 số
điểm sai số vòng quay vẫn vượt quá n > 2.6%
Từ những phân tích ở trên về máy phay 6H82 ta thấy máy phay vạn năng
6H82 có nhiều ưu điểm nổi bật như máy có 18 cấp tốc độ trục chính khác nhau
với phạm vi điều chỉnh lớn từ 30 1500 vòng/phút với công suất động cơ chính
tới 7kW cao hơn nhiều so với các máy phay như P80 và P81 Hộp chạy dao của
máy cũng có 18 cấp tốc độ chạy dao với phạm vi điều chỉnh từ 23,5 1800
mm/ph với công suất động cơ tới 1,7kW Ngoài ra máy còn được trang bị thêm
đường chạy dao nhanh đạt tới 2300mm/ph làm giảm thời gian chạy không cho
máy rất hiệu quả Với 18 cấp tốc độ trục chính và 18 cấp tốc độ chạy dao với
phạm vi điều chỉnh lớn máy đáp ứng nhu cầu gia công chi tiết với nhiều loại
kích cỡ khác nhau Theo đó máy còn có các cơ cấu linh hoạt như cơ cấu chọn
trước tốc độ quay bằng đĩa lỗ giúp người vận hành máy điều chỉnh tốc độ quay
một cách linh hoạt Hộp chạy dao của máy còn được bố trí các ly hợp bi an toàn,
ly hợp vấu và ly hợp ma sát giúp phòng chống quá tải bảo vệ máy, cơ cấu hiệu
chỉnh khe hở vít me giúp cho lượng chạy dao của hộp chạy dao đạt độ chính xác
cao đáp ứng yêu cầu về độ chính xác khi gia công nhiều loại chi tiết
Theo những phân tích với nhiều ưu điểm nổi bật như trên ta thấy máy
phay 6H82 là máy tiêu biểu và là nền tảng để đi tới thiết kế máy mới với 18 cấp
tốc độ trục chính và 18 cấp tốc độ chạy dao Dựa theo các tìm hiểu ở các phần
trước với phương án không gian và phương án cấu trúc của máy để trên cơ sở đó
ta tiến hành thiết kế máy mới kế thừa những ưu điểm của máy đ sản xuất
Trang 26CHƯƠNG II: THIẾT KẾ MÁY MỚI 2.1 Số liệu thiết kế
Tính toán thông số thứ tự và lập chuỗi số vòng quay:
Các thông số cho trước:
Z = 18 υ = 1,26 nmin = 35,5(vg/ph)
Trang 27Ta có υ đ được chuẩn hóa → d y tốc độ tiêu chuẩn được tra theo:
Bảng 1-2 (Tính toán thiết kế máy cắt kim loại)
Để chọn được PAKG ta đi tính số nhóm truyền tối thiểu:
Số nhóm truyền tối thiểu (i) được xác định từ:
( )
⇨ Số nhóm truyền tối thiểu là: i ≥ 3
Trang 28Vì i ≥ 3 cho nên 3 phương án (1), (2) và (3) bị loại
Vậy ta chỉ cần so sánh các PAKG còn lại
Chiều dài sơ bộ L 18b + 17f 18b + 17f 18b + 17f
Bảng 2 1 Bảng so sánh phương án không gian
Ta thấy rằng trục cuối cùng thường là trục chính hay trục kết tiếp với trục
chính vì trục này có thể thực hiện được chuển động quay với số vòng quay từ nmin
÷ nmax nên khi tính toán sức bền dựa vào vị trí số nmin có Mx max
Do đó kích thước trục lớn suy ra bánh răng lắp trên trục có kích thước lớn
mặt khác số bánh răng trên trục chính càng ít thì trục chính giảm bớt được tải
trọng, do đó máy sẽ gia công được chính xác hơn Vì vậy, ta tránh bố trí nhiều chi
tiết trên trục cuối cùng, do đó 2 PAKG cuối cùng có số bánh răng chịu Mxmax lớn
hơn cho nên ta chọn phương án 3 x 3 x 2 là phương án tối ưu nhất
Chọn phương án thứ tự ứng với PAKG: 3 x 3 x2
Như vậy hộp tốc độ có 3 tỉ số truyền nên sẽ có 3! = 6 PATT Ta có bảng PATT
và so sánh và phương án đó như sau:
Trang 29PAKG 3 x 3 x 2 3 x 3 x 2 3 x 3 x 2 3 x 3 x 2 3 x 3 x 2 3 x 3 x 2 PATT I II III II I III III II I I III II II III I III I II
Lượng
mở (X) [1][3][9] [3][1][9] [6][2][1] [1][6][3] [2][6][1] [6][1] [3]
xmax 9 = 8 9 = 8 6 = 16 6 = 16 6 = 16 6 = 16 Kết quả Đạt Đạt Không đạt Không đạt Không đạt Không đạt
Bảng 2 2 PATT và so sánh các phương án
Theo điều kiện υ(p -1)X
max ≤ 8 có 2 PATT đạt, khi đó có 2 PATT thỏa mãn:
Trang 30Hình 2.2: Sơ đồ kết cấu động sơ khai của hộp tốc độ
Từ 2 PATT trên ta vẽ lưới kết cấu như sau:
Trang 31Hình 2.3 : Lưới kết cấu a
Ta nhận thấy qua 2 lưới kết cấu trên ta thấy PATT thứ nhất tối ưu hơn PATT
thứ hai vì lượng mở và tỉ số truyền thay đổi từ từ đều đặn do biểu đồ hình rẻ
quạt.Khi đó tỉ số truyền thay đổi không đột ngột thì truyền động êm hơn.Hơn
nữa,kết cấu rẻ quạt đều đặn hơn sẽ làm cho kết cấu của hộp tốc độ nhỏ gọn hơn và
bố trí các cơ cấu truyền động trong hộp tốc độ sẽ được chặt chẽ nhất.Vậy ta chọn
PATT thứ nhất
Vẽ đồ thị vòng quay của hộp tốc độ:
Lưới kết cấu chỉ thể hiện được tính định tính để xác định được hộp tốc
độ có phần bố theo hình rẻ quạt chặt chẽ hay không, sự thay đổi tỉ số truyền và
đặc tính truyền động trong hộp tốc độ Còn đồ thị vòng quay cho ta tính được
cụ thể tỉ số truyền, số vòng quay và số răng các bánh răng trong hộp tốc độ
Động cơ đã chọn theo máy chuẩn có N = 7 (KW) và chọn n0 = 1440 vg/ph
n1
Trang 32Tính lại tỉ số truyền
chọn
Số truyền các nhóm: Dựa trên đồ thị vòng quay của máy đ phân tích là máy 6H82
Do đó ta chọn các tỉ số truyền như sau:
Trang 33Hình 2.5 : Đồ thị vòng quay của máy mới
Tính số bánh răng của các bánh răng theo từng nhóm truyền
Khi tính số răng trong mỗi nhóm ta dựa vào tỉ số truyền nhỏ nhất trong mỗi
nhóm rồi suy ra bánh răng nhỏ nhất Cặp bánh răng tăng tốc có bánh răng nhỏ nhất
là bánh răng bị động còn cặp bánh răng giảm tốc thì bánh răng nhỏ nhất là bánh
i0
i8
(IV) i5
i7
140
(III)
Trang 34Theo tỉ số truyền ta thấy bánh răng 1 có bánh răng chủ động nhỏ nhất nhóm
và điều kiện Zmin = 17, ta tính Emin theo cặp ăn khớp có lượng mở lớn nhất
f
g ta có f6 + g6 = 70
Bộ số chung nhỏ nhất là K = 70 với Zmin = 17 để tính Emin ta chọn cặp ăn
khớp có lượng mở lớn nhất
Do giảm tốc cho nên ta tính:
Emin = Zmin C = min 4 4
4
)
f k =
< 1, ta chọn E = 1
Z = E.K = 1.70 = 70
Trang 35ta có f8 + g8 = 3
K = BSCNN của các tổng (fi + gi) => K = 15
Theo tỉ số truyền ta thấy bánh răng 7 có bánh răng chủ động nhỏ nhất
nhóm và điều kiện Zmin = 17, ta tính Emin theo cặp ăn khớp có lượng mở lớn
1
90 18 5
g
8 8
2
90 60 3
Trang 38 Ta có bảng tính sai số vòng quay như sau:
Trang 39 Ta có sai số đồ thị vòng quay
Hình 2.6 : Đồ thị sai số vòng quay
⇨ Sai số n là sai số thực tế giới hạn vòng quay so với tiêu chuẩn, theo như đồ thị
trên ta thấy sai số đa phần nằm trong khoảng cho phép - 2,6%
2.3 Thiết kế truyền dẫn hộp chạy dao
2.3.1 Tính thông số hộp chạy dao
Với Sdọc = S ngang = 3S đứng = 19 (mm/ph) Với = 1,26 và dựa vào máy mẫu
6H82 ta thấy cơ cấu tạo ra chuyển động chạy dao dọc ,chạy dao ngang và chạy dao
đứng là cơ cấu vít me có tv = 6 (mm)
Trang 40Do đó ta chọn bước vít cho máy mới cần thiết kế là tv = 6 (mm) Ta có Sdọc =
Sngang = 3Sđứng nên ta chỉ cần tính toán với 1 đường truyền còn các đường khác là
tương tự giả sử ta tính toán với đường chạy dao dọc
Tính số vòng quay
Áp dụng công thức : nS1 = nmin = =
Chọn theo tiêu chuẩn lấy nS1 = = 3,17
Do đó ta có 18 cấp tốc độ theo tiêu chuẩn như sau:
2.3.2 Phương án không gian và lập bảng so sánh phương án không gian
Phương án không gian được bố trí như sau:
Z = 18 = 18 x 1
Z = 18 = 9 x 2
Z = 18 = 6 x 3
Z = 18 = 3 x 3 x 2