Thiết kế hệ thống cấp nước bao gồm: Xác định các điểm tiêu thụ nước Chọn nguồn nước, yêu cầu chất lượng nước Xác định lưu lượng nước tổng cộng cần thiết cho công trường Bố trí m
Trang 11
Trang 2Chương 9: Thiết kế hệ thống điện, nước công trường
Bài 1: Thiết kế hệ thống cấp nước Bài 2: Thiết kế hệ thống cấp điện
Trang 3Bài 1: Thiết kế hệ thống cấp nước
Trang 4 Thiết kế hệ thống cấp nước bao gồm:
Xác định các điểm tiêu thụ nước
Chọn nguồn nước, yêu cầu chất lượng nước
Xác định lưu lượng nước tổng cộng cần thiết cho công trường
Bố trí mạng đường ống cấp nước từ nguồn cung cấp đến điểm
Trang 5I Chọn nguồn nước, yêu cầu chất lượng nước
Phải thoả mãn yêu cầu chất lượng nước cho cả quá trình sản xuất và
sinh hoạt, ổn định về khối lượng nước cấp cho công trường theo tiến độ
thi công và nhu cầu sinh hoạt;
Chất lượng nước dùng cho sinh hoạt phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh
Chất lượng nước dùng cho sản xuất phải đảm bảo cho sự hoạt động
bình thường của máy móc thiết bị & chất lượng của kết cấu xây dựng.
Ví dụ: nước phục vụ trộn vữa xây, trát, vữa bê tông… không được
chứa axit, sunfat, dầu mỡ…
2 nguồn cung cấp nước chính:
Nhà máy cấp nước địa phương (chủ yếu)
Nguồn nước tự nhiên, ví dụ sông, hồ, nước ngầm
Trang 6II Xác định lưu lượng nước tổng cộng cần thiết cho công trường
Trong đó:
n: Số lượng điểm tiêu thụ nước
Ai: lượng nước tiêu chuẩn cho 1 điểm sản xuất dùng nước (l/ngày) (Xem bảng 6.1 SGK)
kg: hệ số sử dụng nước không điều hòa trong giờ, kg = 2 ÷ 2.51.2: hệ số kể đến lượng nước cần dùng chưa tính hết hoặc sẽ phát sinh8: số giờ làm việc trong ngày ở công trường
3600: chuyển đổi giờ sang giây
Trang 7II Xác định lưu lượng nước cần dùng
Trang 8II Xác định lưu lượng nước cần dùng
Trong đó:
Nc: Số người ở khu nhà ở
C: Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt cho một người trong 1 ngày đêm ở khu nhàtạm C = 40 ÷ 60 l/ngày đêm
kg: hệ số dùng nước không điều hòa trong giờ, kg = 1.5 ÷ 1.8
kng: hệ số dùng nước không điều hòa trong ngày, kng = 1.4 ÷ 1.5
Trang 9II Xác định lưu lượng nước cần dùng
của công trình (Bảng 6.2 SGK)
Tổng lượng nước sử dụng ở công trường:
• Nếu Q1+ Q2+ Q3 Q4thì Q = Q1 + Q2 + Q3 (l/s)
• Nếu Q1+ Q2+ Q3 < Q4 thì Q = 70%(Q1 + Q2 + Q3) + Q4 (l/s)
Trang 10III Bố trí mạng đường ống cấp nước
Nguyên tắc:
Mạng đường ống cấp phải đến tất cả các điểm tiêu thụ nước
Các tuyến ống chính nên đặt dọc theo trục giao thông theo hướng của
nước chảy về phía cuối mạng lưới ,
Chiều dài đường ống ngắn nhất có thể
Chú ý phối hợp với các mạng kỹ thuật khác để thuận tiện trong công tác
vận hành, bảo quản
Trang 11III Bố trí mạng đường ống cấp nước
Có 3 loại mạng đường ống
Mạng nhánh cụt:
Áp dụng khi các điểm dùng nước ở phân tán riêng rẽ trên công trường
Chỉ bố trí cấp nước cho các điểm tiêu thụ không có nhu cầu sử dụng nướcliên tục
Ưu điểm: tổng chiều dài mạng ngắn, kinh phí xây dựng thấp
Nhược điểm: không đảm bảo cung cấp nước liên tục, nếu đường ống
chính bị hỏng mất nước toàn bộ
Mạng lưới nhánh cụt
Trang 12III Bố trí mạng đường ống cấp nước
Mạng vòng:
Dùng cho các khu vực sản xuất tập trung hoặc các nơi sản xuất có yêu cầu
cấp nước liên tục
Ưu điểm: đảm bảo được việc cấp nước liên tục Nếu có sự cố đường ống
thì vẫn đảm bảo cấp nước được đến các điểm tiêu thụ
Nhược điểm: chiều dài mạng lưới lớn, kinh phí xây dựng lớn
Trang 14IV Chọn máy bơm nước
gD
Trang 15 Cao trình cấp nước thực tế: Ztk = Z0 + Htd
Trong đó:
Z0 – cao trình cấp nước theo yêu cầu
Htd – chiều cao cột nước tự do = 1-2m
Trường hợp công trường có tháp nước:
H Z Z H a hh
Trong đó:
Hb – chiều cao cột nước máy bơm
Zth – cao trình chân tháp nước
Zb – cao trình đặt máy bơm
Hth – chiều cao tháp nước tính từ đáy bầu chứa đến chân tháp
a – chiều cao bầu chứa nước
∑h – tổn thấp áp lực trong toàn mạng đường ống từ máy bơm đến tháp
hhut – chiều sâu hút nước lên máy bơm (tính từ mặt thoáng nước đến cao trình đặt máy bơm)
Trang 16 Trường hợp công trường không có tháp nước:
Hb – chiều cao cột nước máy bơm
Z0 – cao trình cấp nước theo yêu cầu
Zb – cao trình đặt máy bơm
Htd – chiều cao cột nước tự do
∑h – tổn thấp áp lực trong toàn mạng
đường ống từ máy bơm đến tháp
hhut – chiều sâu hút nước lên máy bơm
(tính từ mặt thoáng nước đến cao trình
Trang 17IV Chọn máy bơm nước
Tính toán công suất máy bơm
Trong đó:
Q – tổng lượng nước cần thiết
Hb – chiều cao cột nước máy bơm
– hệ số hiệu suất máy bơm
= 0,5-0,6 với máy bơm có lưu lượng bơm < 100m3/h
=0,6-0,9 với máy bơm có lưu lượng bơm > 100m3/h
Chọn máy bơm:
.( )102
b b
Trang 18V Chọn đường kính ống cấp nước
Đường kính đoạn ống:
Trong đó:
Qij – lưu lượng nước tính toán của 1 đoạn mạch (l/s)
v – vận tốc nước chảy kinh tế trong ống (m/s)
Dij – đường kính ống của 1 đoạn mạch (m)
4( )
ij ij
Trang 19Bài 2: Thiết kế hệ thống cấp điện
Trang 20 Thiết kế hệ thống cấp điện công trường bao gồm:
Xác định các điểm tiêu thụ điện
Chọn nguồn cung cấp điện
Tính toán công suất tiêu thụ điện
Bố trí mạng điện, bố trí trạm biến thế
Chọn máy biến thế
Chọn tiết diện dây dẫn, tính toán cột mang đường dây
Trang 21I Xác định các điểm tiêu thụ điện
Điểm tiêu thụ điện cho sản xuất
Điểm tiêu thụ điện cho sinh hoạt
II Chọn nguồn cung cấp điện
Điện lưới quốc gia
Điện máy phát
Trang 22III Xác định công suất tiêu thụ điện trên công trường
Điện tiêu thụ trực tiếp cho sản xuất:
Điện cung cấp cho máy móc, thiết bị, động cơ (điện động lực):
Điện cung cấp cho chiếu sáng và sinh hoạt:
Khu vực làm việc (hiện trường):
Trang 23III Xác định công suất tiêu thụ điện trên công trường
Trong đó:
P1: công suất danh hiệu của các máy sản xuất tiêu thụ trực tiếp điện, phụ
thuộc vào công việc và tiêu chuẩn tiêu thụ điện
P2: công suất danh hiệu của máy chạy động cơ điện
P3, P4: công suất danh hiệu các loại phụ tải dùng cho sinh hoạt và thắp
sáng ở khu vực hiện trường và khu nhà ở
k1,2,3,4 :hệ số nhu cầu dùng điện phụ thuộc vào số lượng các nhóm thiết bị
(Xem bảng 7.1 SGK)
1,1: hệ số kể đến sự hao hụt công suất
cos : hệ số công suất, phụ thuộc vào loại động cơ, số lượng và sự làm
việc đồng thời (Xem Bảng 7.1 SGK)
* “Thiết kế tổng mặt bằng và tổ chức công trường xây dựng“, PGS TS Trịnh Quốc Thắng
Trang 241 Nguyên tắc bố trí trạm biến thế
Phụ thuộc diện tích công trường, khoảng cách đến các phụ tải điện
Đặt gần các phụ tải điện
2 Bố trí mạng điện:
Có 3 loại phụ tải điện:
Phụ tải loại 1: phụ tải yêu cầu cấp điện liên tục, nếu mất điện gây nguy hiểm đến tính mạng công nhân hay gây hư hại cho công việc Cần 2 nguồn cấp điện
Phụ tải loại 2: Có thể dừng cấp điện thời gian ngắn chỉ ảnh hưởng quá trình xây dựng Việc thiết kế mạng điện và trạm biến thế cần hiệu quả và ít chi phí
Phụ tải loại 3: có thể ngừng cấp điện Ví dụ phụ tải chiếu sáng
không có yêu cầu thiết kế đặc biệt
Trang 27Ví dụ: Mạng lưới cấp điện cho công trường
Trang 28V Tính toán chọn tiết diện dây dẫn
1 Tính toán theo độ sụt điện áp
- Đối với đường dây cung cấp trên không:
Trang 29- Đối với mạng điện chiếu sáng:
- Đối với điện động lực:
3 Tính toán theo độ bền cơ học của dây điện
- Đảm bảo dây điện không bị đứt
- Với mạng điện hạ thế:
Dây pha:
+ Dây đồng: S > 6mm2+ Dây nhôm: S > 16mm2
+ Dây thép: S > 4mm2
- Với mạng điện cao thế:
Dây pha:
+ Dây nhôm: S > 35mm2+ Dây đồng: S > 25mm2
Dây trung tính:
f f
3 2 daypha
Trang 303 Chọn máy biến áp theo 2 điều kiện
Trang 31The end!