1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHương 7 vận tải công trường

27 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 7: Tổ chức vận chuyển và thiết kế giao thông công trườngBài 1: Tổ chức vận chuyển tài nguyên đến công trường Bài 2: Thiết kế hệ thống giao thông công trường...  Nội dung của tổ c

Trang 2

Chương 7: Tổ chức vận chuyển và thiết kế giao thông công trường

Bài 1: Tổ chức vận chuyển tài nguyên đến công trường

Bài 2: Thiết kế hệ thống giao thông công trường

Trang 3

Bài 1: Tổ chức vận chuyển tài nguyên

Trang 4

 Nội dung của tổ chức vận chuyển tài nguyên bao gồm:

 Xác định tổng khối lượng hàng hóa cần vận chuyển đến công trường

 Xác định lượng hàng hóa lưu thông theo phương tiện vận chuyển và cự lyvận chuyển đến công trường

 Lựa chọn phương thức vận chuyển

 Lựa chọn phương tiện vận chuyển và tính giá thành vận chuyển

 Tính toán khả năng lưu thông, khả năng chuyên chở

Trang 5

I Xác định khối lượng hàng hóa cần vận chuyển

 Có 3 loại tài nguyên:

Vật liệu (A)

 Vật liệu sử dụng cho quá trình xây dựng CT (cát, đá, sỏi, sắt, thép, XM…)

 Khối lượng được xác định từ tiến độ thi công, biểu đồ tiêu thụ tài nguyên

Thiết bị, máy móc phục vụ thi công (B)

 Khối lượng được xác định từ thông số kỹ thuật máy móc thiết bị, hoặcước tính theo kinh nghiệm B = (20 – 30)% A (T)

Hàng hóa phục vụ đời sống (C): 1,2 – 1,5 T/năm

Tổng lượng hàng hóa cần vận chuyển: H = 1.1(A + B + C) (T)

Trang 6

II Xác định lượng hàng lưu thông theo phương tiện và cự ly vận chuyển đến công trường

 Phân loại hàng theo phương thức và phương tiện vận chuyển

 Phân loại theo đặc điểm hàng hóa (hàng hóa có bao bì: XM, gạch ốp lát , hàng

vật liệu rời: cát, đá, gạch xây , hàng hóa cồng kềnh: thép hình, dàn thép )

 Phân loại theo địa điểm nhận hàng

 Lập bảng: Bảng tổng hợp khối lượng hàng cần vận chuyển

TT

No.

Tên Hàng

Types of Goods

piece 235000 Lai Nghi - Hội An

Lai Nghi - Hoi An 25km …

Trang 7

III Lựa chọn phương thức vận chuyển

Có 2 loại phương thức vận chuyển

Vận chuyển truyền thống

 Công trường tự tổ chức vận chuyển

 Phải tự lựa chọn phương tiện vận chuyển và tổ chức vận chuyển

 Áp dụng cho công trường lớn

Hợp đồng vận chuyển

 Nhà cung ứng vận chuyển tài nguyên đến công trường

 Phương thức này phổ biến do mang tính cạnh tranh hơn và giảm áp lực tổ chức, quản lý

Trang 8

IV Lựa chọn phương tiện vận chuyển và tính toán giá thành vận

chuyển

1 Lựa chọn phương tiện vận chuyển

 Phân loại phương tiện vận chuyển

 Dựa vào loại hình vận chuyển: đường sắt, đường bộ, đường thủy, đương hàng không

 Theo khoảng cách vận chuyển: ngoài công trường, trong công trường

 Lựa chọn phương tiện vận chuyển phụ thuộc vào:

 Vị trí công trường, đặc điểm giao thông

 Yêu cầu kỹ thuật khi vận chuyển của hàng hóa

 Chi phí vận chuyển

Trang 9

IV Lựa chọn phương tiện vận chuyển và tính toán giá thành vận

chuyển

2 Tính toán giá thành vận chuyển

Trong đó:

GT – giá vận chuyển 1 tấn hàng

G1 – tiền thuê phương tiện vận chuyển 1 tấn hàng

GK – giá thuê 1 ca phương tiện vận chuyển

n – số phương tiện vận chuyển

QK – tổng trọng lượng hàng phải vận chuyển trong 1 ca

Q

Trang 10

2 Tính toán giá thành vận chuyển

G3 – tiền đường sá đánh vào 1 tấn hàng

A - tỷ lệ khấu hao hàng năm tính ra để thu hồi tiền đầu tư làm đường

A1 - tỷ lệ khấu hao hàng năm để sửa chữa cơ bản đường

G‘ – tiền đầu tư vào xây dựng đường

G‘‘ – tiền chi vào việc bảo quản, tu sửa đường hàng năm

Qn – khối lượng hàng hóa lưu thông trong năm

1 3

n

A A G G G

Q

Trang 11

V Tính toán khả năng lưu thông, khả năng chuyên chở

1 Tính toán khả năng lưu thông:

 Là số xe, số đoàn tàu có thể lưu thông được trên tuyến đường đó trong

1 ngày

Trong đó:

Q – khối lượng hàng phải chuyên chở trong 1 ngày

q – trọng tải hữu ích của xe

m – số chuyến xe trong 1 ngày

T – thời gian làm việc trong ngày

tch – thời gian 1 chuyến xe

.

X

Q n

q m

ch

T m

t

Trang 12

 Xác định thời gian 1 chuyến xe:

 Đường 1 chiều, hàng 1 chiều:

 Đường 1 chiều, hàng 2 chiều

 Đường có đoạn tránh nhau

Trang 13

V Tính toán khả năng lưu thông, khả năng chuyên chở

1 Tính toán khả năng lưu thông:

 Tính toán số lượng xe cần thiết thực tế

K K K

Trang 14

Bài 2: Thiết kế hệ thống giao thông công trường

Trang 15

I Khái niệm chung

Hệ thống giao thông công trường bao gồm:

 Cửa ra vào công trường

 Lối đi cho người đi bộ vào, ra công trường, đến các điểm thi công xây dựng

và các nhà tạm trong công trường

 Đường tạm cho các xe vận chuyển vào, ra công trường, đến khu vực tháo

dỡ và kho vật liệu

 Nơi đỗ và quay cho xe vận chuyển

Đặc điểm của đường tạm trong công trường:

 Chỉ sử dụng trong thời gian ngắn

 Mật độ phương tiện không nhiều, tốc độ của xe khoảng 25 – 50 km/h

 Yêu cầu kỹ thuật đường tạm thấp hơn so với đường vĩnh cửu

Trang 16

I Khái niệm chung

Nguyên tắc khi thiết kế hệ thống giao thông công trường:

 Tận dụng các tuyến đường sẵn có, kết hợp xây trước (và sử dụng) một phần

tuyến đường thuộc quy hoạch công trình

 Đảm bảo việc vận chuyển thuận tiện và hạn chế số lần bốc xếp vật liệu

 Đảm bảo an toàn

 Tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn

Trang 17

II Thiết kế hệ thống giao thông công trường

Cổng ra, vào

 Công trường có thể có 1 hay nhiều cổng

 Nên có 2 cổng để đảm bảo luồng giao thông 1 chiều nhanh và an toàn

hơn

Nơi đỗ xe

 Gần cổng ra vào, xa khu vực làm việc

 Xa các cơ sở kỹ thuật tạm dễ phát cháy

 Có thể bố trí bên ngoài công trường

Khu vực quay xe

 Khi đường giao thông được thiết kết theo sơ đồ nhánh cụt, cần thiết phải

bố trí khu vực quay xe

Trang 18

II Thiết kế hệ thống giao thông công trường

Đường tạm:

 Tận dụng đường có sẵn trong công trường

 Cần xem xét đường vận chuyển, vị trí kho bãi tạo điều kiện thuận lợi

cho quá trình vận chuyển vật liệu và tránh việc phải chung chuyển vậtliệu nhiều lần

 Tuân theo các quy định an toàn

 Nội dung của thiết kế đường tạm trên công trường bao gồm:

 Xác định chiều rộng đường tạm

 Xác định bán kính cong tối thiểu

 Xác định áp lực bánh xe lên đường tạm

 Cấu tạo đường tạm

 Bố trí đường tạm trên công trường

Trang 19

II Thiết kế hệ thống giao thông công trường

1 Xác định chiều rộng của đường tạm

 Đối với xe thông thường: B = b + 2c

Đường 1 làn xe Đường 2 làn xe Đường 1 làn xe Đường 2 làn xe

Trang 20

1 Xác định chiều rộng của đường tạm:

 Đối với xe kéo rơ – mooc (chuyên dùng để vận chuyển cấu kiện dài)

l h – chiều dài cấu kiện (hàng cần chở, lấy hàng có kích thước dài nhất)

l 1 – chiều dài phần cấu kiện nhô ra phía sau bánh xe rơ mooc

l 2 – khoảng cách từ tâm đầu kéo đến tâm rơ mooc

l 3 – phần cấu kiện nhô ra tính từ khớp quay trên xe của đầu kéo

l 4 – chiều dài đầu kéo

l l

Trang 21

II Thiết kế hệ thống giao thông công trường

2 Xác định bán kính cong nhỏ nhất

 Đảm bảo tầm nhìn và xe không vượt ra khỏi đường:

 Đối với nút giao thông cùng đường đồng mức: Rmin = 15m

 Đối với đường có xe kéo rơ mooc: Rmin = 30m

 Trên những đoạn đường cong cần mở rộng thêm mặt đường về phía bán kính

Trang 22

II Thiết kế hệ thống giao thông công trường

fb – diện tích tiếp xúc lên đường của 1 bánh xe

Từ Pmax  chọn cấu tạo đường để chịu được đủ áp lực

max max

.

b b

Q P

n f

Trang 23

II Thiết kế hệ thống giao thông công trường

4 Cấu tạo đường tạm

Trang 24

II Thiết kế hệ thống giao thông công trường

5 Bố trí đường tạm trên công trường

 Có 3 loại mạng lưới tuyến đường tạm

a) Sơ đồ vòng kín b) Sơ đồ nhánh cụt c) Sơ đồ phối hợp

Trang 25

II Thiết kế hệ thống giao thông công trường

5 Bố trí đường tạm trên công trường

 Mạng lưới vòng kín:

• Điểm cung cấp và nơi tiêu thụ nối với nhau tạo thành vòng kín

• Ưu điểm: Giao thông tốt, xe có thể chạy một chiều không cần quay đầu xe

• Nhược điểm: Chiếm nhiều diện tích, giá thành cao

• Sử dụng cho công trường có mặt bằng rộng

 Mạng lưới nhánh cụt:

• Bố trí kho ở đầu đường cụt

• Ưu điểm: Mạng lưới giao thông ngắn nhất

• Nhược điểm: Giao thông khó, cần có vị trí quay đầu xe hoặc xe phải chạy lùi

Trang 26

II Thiết kế hệ thống giao thông công trường

5 Bố trí đường tạm trên công trường

 Mạng lưới kết hợp:

• Kết hợp ưu điểm 2 sơ đồ nhánh cụt và vòng kín

• Khu vực trọng tâm công trường, cần chuyên chở nhiều được thiết kế theo vòng kín

• Khu vực lưu lượng vận chuyển ít thiết kế theo sơ đồ nhánh cụt

Trang 27

The end!

Ngày đăng: 14/10/2022, 14:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Lập bảng: Bảng tổng hợp khối lượng hàng cần vận chuyển - CHương 7 vận tải công trường
p bảng: Bảng tổng hợp khối lượng hàng cần vận chuyển (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w