Tiết 17,18,19,20 Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Nguyễn Đình Chiểu I Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức Bức tượng dài bi tráng về người nông dân Nam Bộ yêu nước buổi đầu chống thực dân Pháp Thái độ cảm phục, xót. Bức tượng dài bi tráng về người nông dân Nam Bộ yêu nước buổi đầu chống thực dân Pháp. Thái độ cảm phục, xót thương của tác giả. Tính trữ tình, thủ pháp tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ. 2. Năng lực Năng lực sáng tạo:HS đọc sáng tạo đúng yêu cầu thể loại văn tế. Năng lực hợp tác thơng qua thảo luận nhóm. .Năng lực thưởng thức văn học: Cảm nhận được vẻ đẹp ngôn ngữ văn học, biết rung động trước vẻ đẹp hiên ngang, bi tráng mà giản dị của người nghĩa sĩ Cần Giuộc; thái độ cảm phục, xót thương của tác giả đối với các nghĩa sĩ nông dân...
Trang 1
Tiết 17,18,19,20
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
-Nguyễn Đình Chiểu
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Bức tượng dài bi tráng về người nông dân Nam Bộ yêu nước buổi đầu chống thực dân Pháp
- Thái độ cảm phục, xót thương của tác giả
- Tính trữ tình, thủ pháp tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ
2 Năng lực
-Năng lực sáng tạo:HS đọc sáng tạo đúng yêu cầu thể loại văn tế
-Năng lực hợp tác thơng qua thảo luận nhóm
.-Năng lực thưởng thức văn học: Cảm nhận được vẻ đẹp ngôn ngữ văn học,
biết rung động trước vẻ đẹp hiên ngang, bi tráng mà giản dị của người nghĩa sĩ Cần Giuộc; thái độ cảm phục, xót thương của tác giả đối với các nghĩa sĩ nông dân
3 Phẩm chất
- Yêu thích vẻ đẹp văn chương, sống có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, …
-Yêu gia đình, quê hương, đất nước
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo, phương pháp, kĩ thuật dạy học…
2 Trò: Đọc kĩ bài học, soạn bài, các nhiệm vụ chuẩn bị bài khác được giao, bài tập, sản phẩm
III.Tiến trình dạy học:
Hoạt động khởi động ( …phút)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật kĩ thuật động não…
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Nhiệm vụ1 : Tìm hiểu
chung
Cho HS đọc tiểy dẫn
trong SGK trang 56 và
trả lời câu hỏi
Cho Hs đọc tiểu dẫn
trong Sgk và hướng
dẫn trả lời câu hỏi
- Quê quán, gia đình của
NCT ra sao ?
- Sự nghiệp , sáng tác
của tác giả ntn?
Hs thực hiện nhiệm vụ Trả lời
- Đọc tiểu dẫn trong SGK trang 56 sau đó trả lời lần lượt từng câu hỏi
- Tác giả, quê quán
- Gia đình
- Sự nghiệp
- Sáng tác
A Tác giả : I CUỘC ĐỜI :
Nguyễn Đình Chiểu ( 1822-1888) tự là
Mạnh Trạch,hiệu là Trọng Phú, Hối trai
*Quê quán: làng Tân Thới, huyện Bình
Dương, tỉnh Gia Định
* Gia đình : Xuất thân trong một gia đình
Nho học- là người con chí hiếu
* Sự nghiệp : Năm 1843 đỗ tú tài tại trường
Gia Định, dạy học, bốc thuốc , làm thơ
* Sáng tác : Nhằm giáo dục đạo đức chân
chính,lá cờ đầu của Vh yêu nước chống ngoại xâm ( Sgk)
Nhiệm vụ 2:Sự nghiệp
thơ văn
Sự nghiệp văn thơ của
Hs trả lời -Trước thực dân Pháp
II SỰ NGHIỆP VĂN THƠ :
1 Những tác phẩm chính:
a Trước thực dân Pháp xâm lược :
Trang 2Nguyễn Đình Chiểu ntn?
- Trước khi thực dân
Pháp xâm lược có
những tác phẩm nào?
- Sau khi thực dân Pháp
xâm lược có những tác
phẩm nào ?
- Nội dung lý tưởng đạo
đức nhân nghĩa làgì ?
- Nội dung lòng yêu
nước thương dân thể
hiện ntn ?
- Nghệ thuật thơ văn của
NĐC thể hiện ntn?
xâm lược : Lục Vân Tiên, Dương Từ Hà Mậu
- Sau thực dân Pháp xâm lược : (Sgk)
Hs trả lời
- Bài học về đạo làm người chân chính
- Tố cáo tội ác thực dân Pháp
- Ngợi ca tinh thần yêu nước
-Biểu thị tấm lòng kiên trung
- Tính chất trữ tình đạo đức gắn với trữ tình yêu nước
Truyện thơ :- Lục Vân Tiên -Dương Từ Hà Mậu
b Sau khi thực dân Pháp xâm lược :
Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Văn tế Trương Định, Thơ điếuTrươngĐịnh, Thơ điếu Phan Tòng Văn tế nghĩa sĩ trận vong Lục tỉnh, Ngư Tiều y thuật vấn đáp
TL: NĐC suốt đời chiến đấu không mệt
mỏi cho đạo đức, chính nghĩa , cho độc lập
tự do của dân tộc.
2 Nội dung thơ văn :
a Lý tưởng đạo đức nhân nghĩa:
Truyện LVT nhằm mục đích dạy những bài học về đạo làm người chân chính
b Lòng yêu nước thương dân:
- Ghi lại chân thực một thời đau thương của đất nước
- Tố cáo tội ác của giặc Pháp xâm lược -Ngợi ca những người yêu nước, những bậc anh hùng cứu nước
- Biểu thị tấm lòng kiên trung yêu nước, kêu gọi quyết tâm đánh giặc đến cùng
3 Nghệ thuật thơ văn :
- Tính chất trữ tình đạo đức gắn với chất trữ tình yêu nước
- Thơ văn mang đậm sắc thái Nam bộ
- Lối thơ kể, mang màu sắc diễn xướng
Thơ văn NĐC xứng đáng là “ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc”
Nhiệm vụ 2 Tiìm hiểu
chung bài : Văn tế
nghĩa sĩ Cần Giuộc
- Nêu hoàn cảnh ra đời
của bài văn tế
- Thể loại viết ntn?
Bố cục bài văn tế chia
làm mấy phần?
- Hoàn cảnh ( Sgk)
- Thể loại : văn tế viết theo thể phú luật Đường
Chia làm 4 phần :
- Lung khởi
- Thích thực
- Ai vãn
- Kết
B Bài : Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
I Tìm hiểu chung :
1 Hoàn cảnh sáng tác: ( SGK)
Bài văn tế viết theo yêu cầu của Tuần phủ
Đỗ Quang để đọc tại lễ truy điệu các nghĩa
sĩ Cần Giuộc; nhưng cũng là tiếng khóc từ đáy lòng của tác giả và là tiếng khóc lớn của nhân dân trước sự hi sinh của những người anh hùng
2 Thể loại : Văn tế
- Viết theo thể phú luật Đường
3 Bố cục : chia làm 4 phần
- Lung khởi : ( câu 1,2 )
- Thích thực: ( Câu 3 –15)
- Ai vãn : ( câu 16—23 )
- Kết : ( các câu còn lại )
Nhiệm vụ 3.Đọc- hiểu
VB
Gv phân nhóm thảo Hs thực hiện nhiệm vụ,trả lời
II Đọc - hiểu văn bản :
1.Nội dung
a Hoàn cảnh hi sinh của người nông dân
Trang 3Nhóm 1:
Nêu hoàn cảnh hi sinh
của người nông dân
nghĩa sĩ
- Tác giả sử dụng phép
đối ntn trong2 câu đầu ?
- Tác giả ca ngợi sự hi
sinh những người nghĩa
sĩ ntn?
Nhóm 2;
-guồn gốc xuất thân của
các nghĩa sĩ, công việc
của họ ntn?
- Công việc đao binh của
họ ntn?
Nhóm 3
Thái độ của họ khi giặc
đến ?
Nhóm 4
- Vẻ đẹp hào hùng của
các nghĩa sĩ ntn?
+Trang phục
+Vũ khí
+Khí thế trên mặt trận
- Tác giả sử dụng những
nghệ thuật gì trong
đoạn trích này ?
Nhóm 1 trả lời Hỡi ôi ! tiếng than
-Súng giặc đất rền><
lòng dân trời tỏ -“ Mưòi năm ><
Một trận mõ “
- Hi sinh vì đại nghĩa
- Như một tượng đài nghệ thuật sừng sửng
Nhóm 2 trả lời
- Xuất thân : nông dân Quen việc cuốc cày
- Chưa quen đánh giặc
Nhóm 3 trả lời
- Nghĩa sĩ đánh Tây
- Tự nguỵện chiến đấu-Đội quân áo vải đánh Tây
- Lòng căm thù
- Ý thức trách nhiệm
Nhóm 4 trả lời
- Tiến công như vũ bão không sợ hi sinh
- Nêu lên các động từ
như: đánh, đốt, chém, xông , xô, lướt , đạp
- Phép đối
nghĩa sĩ:
- Hỡi ôi ! tiếng than quen thuộc hiện lên cả
một tình thế hết sức căng thẳng của thờiđại
- Súng giặc >< Lòng dân Phép đối đất rền trời tỏ
Giặc Pháp đến xâm nhân dân ta cólòng lược vũ khí tối tân yêu nước rạng ngời -Không gian to lớn : đất, trời
-Khuếch tán âm thanh,ánh sáng: rền , tỏ
“ Mười phao” > < “ Một mõ”
Ca ngợi của tác giả đối với nghĩa sĩ hy sinh vì
đại nghĩa, “Chết vinh hơn sống nhục”
TL :Hình ảnh người nông dân nghĩa quân
Cần Giuộc hiện lên như một tượng đài nghệ thuật sừng sững , rực rỡ như là “ Vô tiền kháng hậu “
- Nông dân – -> nghĩa sĩ
b Hoàn cảnh xuất thân và việc tự nguyện ra trận đánh giặc của người nghĩa sĩ :
* Nguồn gốc xuất thân :
- Nông dân Nam bộ giữa TK XIX
- Côi cút làm ăn nghèo khó( câu 3)
- “Việc cuốc cày làm” liệt kê, đối “Tập khiên ngó” điệp từ
Quen với việc đồng áng, xa lạ với việc binh đao Khi đất nước bị xâm lược >
căm thù giặc sôi sục, đứng lên đánh giặc
*.Tự nguyện ra trận đánh giặc:
-Lòng căm thù giặc :“ ghét cỏ” Lối so
sánh gần gũi mang tâm lýnông dân(câu6,7) -Ý thức trách nhiệm với sựnghiệpcứunước -Ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc của người nông dân – nghĩa sĩ ( câu9)
- Nông dân tự nguyện tham gia chiến đấu, vào trận với những vũ khí sẵn có trong gia
đình -> thô sơ, thiếu thốn
c Tinh thần xả thân của những người chân đất mang trọng trọng trách và chí khí của những anh hùng thời đại :
- Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận nghĩa đánh Tây( câu 10 > 15)
- Chi tiết chân thực đậm dặc chất sống
mang tính khái quát : “manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, lưỡi dao phay”
-Chiến đấu với khí thế vũ bão , công đồn đầy khí thế tấn công ( câu 13,14,15)
* Nghệ thuật :
- Động từ chỉ hành động với mật độ cao:
đánh, đốt, chém , gióng, đạp, lướt, xô , hè,
Trang 4-Cảnh tượng nổi dậy hào
hùng của nông dân –
nghĩa sĩ ntn?
- Tác giả thể hiện niềm
tiếc thương với những
người nông dân- nghĩa sĩ
ntn?
- Tiếng khóc biểu hiện
nét độc đáo nào?
- Tác giả ca ngợi linh
hồn những ngưòi nghĩa
sĩ bất tử ntn?
- Ngắt nhịp
- Giọng điệu
Hs trả lời
- Chiến đấu ngoan cưòng với tinh thần tự nguyện
-Tự hào , cảm phục
- Đau xót, thương cảm
Hs trả lời
- Tầm vóc thời đại, có tính sử thi
- Cái chết cao quí và trở thành bất tử
ó, xông, liều , đâm
- Động từ chỉ hành động mạnh, dứt khoát
( đốt xong, chém đặng, trối kệ )
- Phép đối : Trống kỳ >< trống giục lướt tới - xông vào, đạn nhỏ - đạn to, đâm ngang- chém ngược; hè trước- ó sau
- Manh áo vải, ngọn tầm vông ><đạn to, đạn nhỏ, tàu sắt, tàu đồng
- Dùng từ chéo -> tăng sự sôinổimãnh liệt
- Ngắt nhịp câu : ngắn gọn > tạo không khí hào hùng
- Giọng điệu : khẩn trương, sôi động
* TL : Tất cả đã gợi lên cảnh tượng nổi
dậy hào hùng của nghĩa quân nông dân với khí thế chiến đấu đó là lòng mến nghĩa, là tinh thần tự nguyện chiến đấu, rất tự tin và đầy ý chí quyết thắng
“ Rủ bùn đứng dậy sáng loà” ( NĐ Thi)
- Là bài ca về những anh hùng thất thế nhưng vẫn hiên ngang
d Nỗi đau đớn tiếc thương của người thân, của nhân dân trước sự hi sinh của những nghĩa sĩ :
- Tiếc hận của người phải hi sinh khi chí
nguyện chưa thành -Niềm cảm phụcvà tự hào đối vớingười dân
- Đau xót, cảm phục và ngợi ca -Thương cảm , ngậm ngùi Tiếng khóc cho người nghĩa sĩ hi sinh -Tiếng khóc lớn, tiếng khóc có tầm vóc thời đại, có tính chất sử thi
- Tác giả : Chân thành , thống thiết, đầy
thành kính, biểu dương công trạng người nông dân – nghĩa sĩ
e Ý nghĩa bất tử của cái chết anh hùng:
- Ca ngợi cái chết cao quý (danh thơm) cái
chết vì nước ,vì dân, nêu cao ý chí tiếp tục diệt thù
- Cái chết của nghĩa sí trở thành bất tử
- Đề cao : Chết vinh hơn sống nhục”
Nhiệm vụ 3,Hướng dẫn
tổng kết
- Nêu các chi tiết nghệ
thuật của bài văn tế
- Trình bày ý nghĩa của
- Nêu các chi tiết nghệ thuật
1 Nghệ thuật :
- Chất trữ tình
- Thủ pháp tương phản và cấu trúc của thể văn biền ngẫu
-Ngôn ngữ : vừa trân trọng vừa dân dã, mang đậm sắc thái Nam Bộ
- Dựng lên “ tượng đài nghệ thuật sừng sửng về người nông dân nghĩa quân” tương
xứng với phẩm chất vốn có của họ
Trang 5văn bản - Ý nghĩa của văn bản 3 Ý nghĩa văn bản :
-Vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân
- Lần đầu tiên trong VHVN, người nông dân có mặt ở vị trí trung tâm và hiện ra với
vẻ đẹp vốn có của họ
Hoạt động 3 : Luyện tập (….phút)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật Phiếu học tập…
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung,yêu cầu cần đạt
GV giao nhiệm vụ: - HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
+ Bài tập ứng dụng: Hoàn thành bảng phụ sau:
Lai lịch và hoàn
cảnh sinh sống
Thái độ, hành động khi quân giặc tới
Vẻ đẹp hào hùng khi
Trả lời:
Lai lịch và hoàn
cảnh sinh sống Thái độ, hành động khi quân giặc tới Vẻ đẹp hào hùng khi xông trận Nghệ thuật
Là những
người nông dân
sống cuộc đời
lao động lam lũ,
vất vả, hoàn toàn
xa lạ với công
việc binh đao
(Câu 3, 4, 5)
- Khi quân giặc xâm phạm đất đai bờ cõi cha ông, họ đã có những chuyển biến lớn:
+ Về tình cảm: Căm thù giặc sâu sắc (Câu 6, 7) ( Kiểu căm thù mang tâm
lí nông dân.
+ Về nhận thức: ý thức được trách nhiệm đối với
sự nghiệp cứu nước (Câu 8; 9)
+ Hành động: Tự nguyện chiến đấu (Câu 10; 11)
- Vào trận với những thứ vẫn dùng trong sinh hoạt hàng ngày (Câu 12, 13) ( Vẻ đẹp mộc mạc, chân chất nhưng độc đáo.
- Khí thế chiến đấu:
Tiến công như vũ bão, đạp lên đầu thù xốc tới, không quản ngại bất kì
sự hi sinh gian khổ nào, rất tự tin và đầy ý chí quyết thắng (Câu 14, 15)
- Động từ mạnh, dứt khoát: Đánh, đốt, chém, đạp, xô.
- Từ đan chéo tăng sự mãnh liệt: đâm ngang, chém ngược, lướt tới, xông vào.
- Cách ngắt nhịp ngắn gọn.
Hàng loạt hình ảnh đối lập Ta -địch; Sự thô sơ - hiện đại; Chiến thắng của ta – thất bại của giặc.
- Chi tiết chân thực được chọn lọc, cô đúc từ đời sống thực tế nhưng có tầm khái quát cao.
Hoạt động 4: Vận dụng (….phút)
-Phương pháp: hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: viết sáng tạo
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt
động của HS
Nội dung,yêu cầu cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
Đọc văn bản sau và trả lời
câu hỏi:
Hỡi ôi!
Súng giặc đất rền; lòng
dân trời tỏ.
Mười năm công vỡ ruộng,
chưa chắc còn danh nổi tợ
phao; một trận nghĩa đánh
Tây, tuy là mất tiếng vang
như mõ.
( Trích Văn tế
nghĩa sĩ Cần Giuộc-
Nguyễn Đình Chiểu)
1/ Văn bản trên
thuộc thể loại gì?
2/ Văn bản trên sử
dụng biện pháp nghệ thuật
gì? Nêu hiệu quả nghệ
thuật biện pháp nghệ thuật
đó
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
1/ Văn bản trên thuộc thể loại văn tế
2/Văn bản trên sử dụng biện pháp nghệ thuật đối lập Hiệu quả nghệ thuật: khái quát khung cảnh bão táp của thời đại-phản ánh biến cố chính trị lớn lao chi phối toàn bộ thời cuộc Đó là cuộc đụng độ giữa thế lực xâm lăng tàn bạo của thực dân Pháp và ý chí chiến đấu kiên cường để bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta Hiện lên trên cái nền ấy là hình ảnh của đội quân áo vải được khắc họa bằng bút pháp hiện thực, không theo ước lệ của văn học trung đại
Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng (….phút)
-Phương pháp hoạt động nhóm,
- Kĩ thuật : phiếu học tập, sơ đồ tư duy
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung,yêu cầu cần đạt
GV giao nhiệm vụ:
+ Vẽ sơ đồ tư duy bài
Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc
+ Sưu tầm thêm 1 bài
văn tế của Nguyễn
Đình Chiểu
-HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Vẽ đúng sơ đồ tư duy bằng phần mềm Imindmap
- Tra cứu tài liệu trên mạng, trong sách tham khảo.
IV, Hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà
1 Củng cố:
- Bức tượng dài bi tráng về người nông dân Nam Bộ yêu nước buổi đầu chống thực
dân Pháp
- Thái độ cảm phục, xót thương của tác giả
- Tính trữ tình, thủ pháp tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ
2 Dặn dò
* Học bài:
Trang 7- Học thuộc lòng một số đoạn của bài Văn tế
- Phân tích vẻ đẹp hình tượng người nôn dân nghĩa sĩ
* Chuẩn bị Thực hành về thành ngữ, điển cố.
- Đọc kĩ văn bản
- Trả lời theo hệ thống câu hỏi trong sgk
V Rút kinh nghiệm