1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

cac buoc dao tao co ban pot

33 1,9K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cac Buoc Dao Tao Co Ban Pot
Thể loại Essay
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 605,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Instruction Chỉ thị Order Yêu cầu Report relevant information Báo cáo thông tin thích hợp Report progress Báo cáo tiến trình Report result Báo cáo kết quả Duty to make reporting Có t

Trang 1

1PRODUCED BY PHAM THAI HOANG(MF)

DATE: 2/11/09

Trang 2

WHAT is HOU REN SOU? (HOU REN SOU là gì?)

HOU REN SOU are Japanese words

(HOU REN SOU là ngôn ngữ của Nhật Bản)

 It is a Standard Communication Tool for job

HOURENSOU được xem là như một công cụ giao tiếp

Trang 3

WHO use it? (Ai sử dụng nó?)

Everybody , including you and I, use HOU, REN, SOU

Tất cả mọi người, bao gồm bạn và tôi sử dụng HOU, REN, SOU

WHEN it is used? (Chúng được dùng khi nào?)

Every time, for example, now we are RENRAKU

Mọi lúc, ví dụ bây giờ chúng ta đang RENRAKU

WHERE it is used? (Chúng được dùng ở đâu?)

In working, however, can be used anywhere

Trong công việc, tuy nhiên, có thể được sử dụng ở bất kỳ chỗ nào

WHY we need HO, REN, SO? (Tại sao chúng ta cần HOU, REN, SOU?)

Create excellent communication among us

Tạo nên việc giao tiếp hoàn hảo giữa mọi người

To make good relationship with our partner (superior and subordinates)

Để tạo nên mối quan hệ tốt với đồng nghiệp (cấp trên và cấp dưới)

HOW to use it? (Làm thế nào để dùng chúng?)

Let’s go through it one by one

Chúng ta hãy tìm hiểu từng mục một

Trang 5

 Instruction (Chỉ thị)

 Order (Yêu cầu)

Report relevant information

Báo cáo thông tin thích

hợp

Report progress

Báo cáo tiến trình

Report result

Báo cáo kết quả

Duty to make reporting

Có trách nhiệm lập báo cáo

Received Report Nhận báo cáo

M A I C

P D C A

Received Information Nhận thông tin

 Duty to report against Superior

Trang 6

When we need to make Reporting ?

Khi nào thì chúng ta cần làm báo cáo?

 Finish our job

Kết thúc công việc của mình

 Engaging in our job

Lời hứa trong công việc của mình

 Have trouble / mistake

Có vấn đề/ lỗi

 Schedule is changed

Thay đổi kế hoạch

 Found / discover relevant information

Tìm thấy/ khám phá ra những thông tin thích hợp

 Upon instructed

Theo chỉ thị

Report immediately when :

Báo cáo lập tức khi:

Trang 7

Relationship Between HOUKOKU & Job Flow

Mối quan hệ giữa HOUKOKU và tiến trình công việc

Report result (Báo cáo kết quả) Report progress (Báo cáo tiến trình) Report problem (Báo cáo vấn đề) Report changing info (Báo cáo thay đổi thông tin) Report useful info (Báo cáo thông tin hữu dụng)

Operation

Middle Management

Received HOUKOKU Nhận HOUKOKU

Review & select Relevant info Xem lại và lựa chọn thông tin thích hợp

Top Management

Received HOUKOKU Nhận được HOUKOKU Make decision, Understand situation

Ra quyết định, hiểu tình huống

Trang 8

Reporting Method / Guide (Hướng dẫn/ phương pháp báo cáo)

1) Reporting start with summary of the result, then organize your fact to be

reported based on 5W2H

(Bắt đầu báo cáo bằng việc tổng hợp kết quả, sau đó tổ chức sự việc cần báo cáo dựa trên 5W2H)

2) Be more specific, use “VALUE” to support whenever possible

(Để trở nên rành mạch hơn hãy sử dụng “GIÁ TRỊ” để hỗ trợ bất kỳ khi nào có thể)

3) Avoid vague word or fact

Example : There are many reject

(Tránh những từ hay sự việc mập mờ)

(Ví dụ: Có rất nhiều phế phẩm)

4) Proper language or word

(Từ và ngôn ngữ chính xác)

5) Separate fact & opinion Don’t mix them

(Phân tách sự việc và quan điểm Đừng lẫn lộn chúng)

6) Bad news / matters must be reported urgently

(Những tin/ vấn đề xấu phải được báo cáo khẩn cấp)

Trang 9

Question: (Câu hỏi)

You finish your report and send it by email to

your boss Have you finished your reporting or

job?

Bạn hoàn thành báo cáo và gửi Email

cho cấp trên Bạn đã kết thúc báo cáo

hoặc công việc chưa?

Trang 11

What is RENRAKU (Contact/ Info)? (RENRAKU là gì (thông tin liên lạc)?)

Is contacting / informing with the relevant person across the department / section

about the job we handle

Là thông tin/ liên lạc với những người thích hợp dựa theo phòng ban/ bộ phận về công việc chúng ta xử lý

Assigned job

Công việc được phân

Trang 12

RENRAKU is sharing information

RENRAKU là sự chia sẻ thông tin

Sharing FACTS of information

Sharing MEANING of information

Sharing EMOTION of information

Chia sẻ SỰ VIỆC của thông tin

Chia sẻ Ý NGHĨA của thông tin

Chia sẻ CẢM XÚC của thông tin

Trang 13

When you need to make REN RA KU

Khi nào bạn cần thực hiện RENRAKU

Example : (Ví dụ)

Received information from customer / supplier

Nhận thông tin từ khách hàng/ nhà cung cấp

Need to share, convey info with other department (schedule, visit, claims, priority, request, complaint etc.)

Cần chia sẻ, truyền thông tin tới các phòng ban khác (lịch trình, tham quan, khiếu

nại, ưu tiên, yêu cầu, phàn nàn…)

Out of factory information (Thông tin bên ngoài công ty)

Trip schedule, purpose, activity whereabouts

Lịch trình chuyến đi, mục đích, hoạt động nhân chuyến đi

Leave information (Thông tin cho phép)

Leave schedule, make necessary arrangement early to avoid inconvenience to other Lịch trình cho phép, sớm tạo điều chỉnh hợp lý để tránh bất thuận lợi đến việc khác Internal operation info (Thông tin điều hành nội bộ)

General and specific info flow across the dept

Chuyển giao thông tin chung và rành mạch đến từng phòng ban

Trang 14

REN RA KU method / guide (Phương pháp/ hướng dẫn RENRAKU)

1) Take memo, human memory is not perfect or vague

Lập thông báo, Bộ nhớ của con người không phải là hoàn hảo hoặc

mơ hồ

2) Confirm your understanding by repeating what the other party said

Xác nhận lại hiểu biết của bạn bằng việc lặp lại những gì các bên nói

3) Convey / inform 100%

Truyền đạt/ thông báo 100%

4) Inform to every concern person

Thông báo đến tất cả những người liên quan

5) Inform immediately for urgent, important matter

Thông báo ngay lập tức những vấn đề khẩn cấp, quan trọng

6) Always and must have communication

Trang 15

15

Trang 16

What is SOUDAN (Discussion)? (SOUDAN là gì (Thảo luận)?)

Consulting with your superior or colleague when you have doubt

about something or an idea

Hỏi ý kiến cấp trên hoặc đồng nghiệp khi bạn nghi ngờ cái gì đó hoặc một ý tưởng nào đó

Trang 17

(2 bộ óc tốt hơn 1)

- Mutual benefit

(Lợi nhuận tác động qua lại)

Consulting with your superior or colleague when you have doubt

about something or an idea

Hỏi ý kiến cấp trên hoặc đồng nghiệp khi bạn nghi ngờ cái gì đó hoặc một ý tưởng nào đó

Trang 18

When SOUDAN should be done ?

Khi nào cần thực hiện SOUDAN?

Before problem become serious

(Trước khi vấn đề trở nên nghiêm trọng)

Difficult in making judgment

(Khó khăn trong việc phân xử)

Unsure of something & before confused

(Không chắc chắn điều gì đó và trước khi từ chối)

Before your proposal is turn down

(Trước khi đề xuất của bạn bị gạt bỏ)

Trang 19

Positive Vs Negative Attitude

(Thái độ tích cực và tiêu cực)

Positive attitude (Think before Discussion)

Thái độ tích cực (Nghĩ trước khi thảo luận)

Negative attitude (Waiting for Instruction)

Thái độ tiêu cực (Chờ đợi chỉ thị)

What is your advice ?

Lời khuyên của anh là gì?

My problem is

Vấn đề của tôi là ……

What shall I do ?

Tôi sẽ phải làm gì?

Trang 20

Job in a Company

Assigned to Specific Person(s) and/or Organization(s)

Những người và/ hoặc tổ chức được phân công rõ ràng

Processed in Cooperation with Specific Person(s) and/or Organization(s)

Xử lý bằng sự cộng tác với những người và/ hoặc tổ chức rõ ràng

Mr A Job A

Mr B Job B

Mr C Job C

Mr D Job D Mr F

Job F

Mr E Job E

WHY “HOU-REN-SOU”?

TẠI SAO PHẢI “HOU-REN-SOU”?

Trang 21

“HOU-REN-SOU” is like “Blood” in a Company.

Information From Outside

(Thông tin từ bên ngoài)

Information From Outside (Thông tin từ bên ngoài)

WHY “HOU-REN-SOU”?

TẠI SAO PHẢI “HOU-REN-SOU”?

Trang 22

Without adequate/appropriate “Hou-Ren-Sou” or

B ng vi c “HOU-REN-SOU” không t ằng việc “HOU-REN-SOU” không tương xứng/thích hợp hoặc: ệc “HOU-REN-SOU” không tương xứng/thích hợp hoặc: ương xứng/thích hợp hoặc: ng x ng/thích h p ho c: ứng/thích hợp hoặc: ợp hoặc: ặc:

With Poor “Hou-Ren-Sou”

V i “HOU-REN-SOU” t i ới “HOU-REN-SOU” tồi ồi

Job Objectives (Mục đích công việc)

Customer Satisfaction (Thoả mãn của khách hàng)

Human Relations (quan hệ con người)

Decision Making (Lập quyết định)

Profit Generation (Lợi nhuận tổng thể)

Cost, Quality and Delivery, etc… (Chi phí, chất lượng, giao hàng…)

are all seriously damaged ( Là tất cả những điều bị phá huỷ nghiêm trọng )

WHY “HOU-REN-SOU”?

TẠI SAO PHẢI “HOU-REN-SOU”?

Trang 23

“Hou-Ren-Sou” in Formal Pattern

“Hou-Ren-Sou” trong khuôn mẫu chính thức

To Down Side

Theo phía dưới To Up Side

Theo phía trên

To Parallel Side

Theo chiều song song

Two Types of “Hou-Ren-Sou ?”

Hai kiểu “Hou-Ren-Sou”

Trang 24

Directions, Requirements Phương hướng, yêu cầu Report (Báo cáo)

Conveying, Consulting (Truyền đạt, hỏi ý kiến)

Subordinates

(Cấp dưới)

PDCA and “Hou-Ren-Sou”

PDCA và “Hou-Ren-Sou”

Trang 25

(1) Reporting to the Superior should be “Quick.”

Nên báo cáo cấp trên “nhanh”

(2) Bad News Reporting should be “Quicker.”

Tin xấu nên báo cáo “ nhanh hơn ”

(3) Contacts with customer (in case of bad news) should be Made after

immediate consultation with the Customer.

First priority should be put on “Customer Satisfaction and “Credit of the

(4) “Follow up” should be made when asking something to co-workers.

“Theo sát” nên được làm khi hỏi vào điều với công nhân cùng làm việc

(5) Maintaining good “Hou-Ren-Sou” (contacts) with the persons (departments) closely related to your job.

Duy trì “HO-REN-SO” tốt (liên hệ) với những người (các phòng ban) liên

quan một cách thân thiện vói công việc của mình

(6) Taking direct contact with the person who ordered.

Trực tiếp nói chuyện với người yêu cầu

Lessons from the Case Studies Những bài học từ việc nghiên cứu các tình thế

Trang 26

(1) Report briefly “the conclusion” at the initial stage.

(Báo cáo một ngắn gọn “ phần kết ” ở giai đoạn đầu tiên)

(2) Report correctly separating “fact” from “opinion.”

(Báo cáo chính xác việc phân tách “ sự việc ” và “ quan điểm ”)

(3) Report quickly when job is finished

(Báo cáo nhanh khi công việc kết thúc )

(4) Report “intermediately” when necessary.

(Báo “ cáo ngay lập tức ” khi cần thiết)

(5) Report frequently rather than one-time long reporting

(Thà báo cáo thường xuyên hơn là báo cáo dài )

For Better Reporting Skills Cho năng lực báo cáo tốt hơn

Trang 27

Necessity of “Intermediate” Reporting

(Việc cần thiết của báo cáo “ Ngay lập tức ”)

Don’t you have the experience of being asked by your superior “how

was the results of my order (requirement) I made some days ago?”

(Bạn đã có kinh nghiệm khi cấp trên hỏi “Kết quả tôi yêu cầu cách đây vài ngày thế nào?”)

Order was Made at

this point (Yêu cầu đưa ra ở thời

Trang 28

Very Important! (Rất quan trọng!)

Bad News Reporting (Báo cáo tin xấu)

Boss Then, wait for Instruction from the Boss.

Sau đó, chờ chỉ thị từ xếp

For Better Reporting Skills

Cho năng lực báo cáo tốt hơn

Trang 29

Formal Information Flow Systems

( Thỉnh thoảng, không cần theo hệ thống dòng thông

tin thông thường)

For Better Reporting Skills Cho năng lực báo cáo tốt hơn

Trang 30

Directions/Orders/Requirements by the management

Trực tiếp/ Yêu cầu/ đề nghị bởi người quản lý có thể

“Nhẩy cầu” qua dòng thông tin thông thường

This case could happen.

Which cases?

What are the Results?

How are the solutions?

(Trường hợp này có thể xảy ra

Trường hợp nào?

Kết quả là gì?

Phương án giải quyết như thế nào?)

For Better Reporting Skills Cho năng lực báo cáo tốt hơn

Trang 31

1 When asked “Can I make reporting now?”

(Khi được hỏi “Anh có thể làm báo có bây giờ không?”)

Say “Yes” , “Please” , “Welcome” “No Problem”

(Hãy nói “có”, “Xin mời”, “hân hạnh”, “không vấn đề gì”)

Don’t say “I’m always busy No time to talk with you”

(Đừng nói “Tôi luôn bận Không có thời gian nói chuyện với anh”)

2 Show concern about the reporter and reporting

(Thể hiện mối liên hệ giữa người làm báo cáo và báo cáo)

6 Ask questions when needed.

(Hỏi những cây hỏi khi cần)

Listening Skill Khả năng lắng nghe

Ngày đăng: 12/03/2014, 01:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w