- Sau 5 năm, chị dự kiến bán toàn bộ số cổ phiếu và thu về 550 triệu Phương án 2 - Dùng số tiền để mua trái phiếu chính phủ 5 năm với lãi suất 17%/năm - Phần lãi trái phiếu thu về là khô
Trang 1BÀI TẬP ÔN TẬP
DẠNG BÀI 1 – ĐẦU TƯ CÁ NHÂN Bài tập số 1
Chị Bình có 500 triệu và có các phương án đầu tư như sau:
Phương án 1:
- Dùng toàn bộ số tiền để mua cổ phiểu của công ty Hoa Phượng, giá cổ phiếu là 50.000/ cổ phiếu
- Công ty dự kiến chi trả cổ tức là 15.000/ cổ phiếu/ năm đầu tiên và dự kiến cổ tức của cổ phiếu của công ty tăng 10%/năm
- Sau 5 năm, chị dự kiến bán toàn bộ số cổ phiếu và thu về 550 triệu
Phương án 2
- Dùng số tiền để mua trái phiếu chính phủ 5 năm với lãi suất 17%/năm
- Phần lãi trái phiếu thu về là không đổi sau mỗi năm
- Sau 5 năm chị dự kiến thu về số tiền trên theo đúng giá trị ghi trên mệnh giá
Yêu cầu:
- Tính lợi tức chị Bình có thể thu về ở từng phương án trong trường hợp có quan tâm tới tỷ suất hiện tại hoá và không quan tâm tỷ suất hiện tại hoá
Biết rằng:
- Tỷ suất hiện tại hoá dòng tiền là : 7%/năm
- Năm đầu tiên nhận cổ tức và nhận lãi trái phiếu được coi là năm 1
- Năm đầu tiên của khoản đầu tư là năm 0
Bài tập số 2
Chị Bình có 1.700 triệu và có các phương án đầu tư như sau:
Phương án 1:
- Dùng toàn bộ số tiền để mua cổ phiểu của công ty Hoa Phượng, giá cổ phiếu là 25.000/ cổ phiếu
- Công ty dự kiến chi trả cổ tức là 7.000/ cổ phiếu/ năm đầu tiên và dự kiến cổ tức của cổ phiếu của công ty tăng 7%/năm
- Sau 4 năm, chị dự kiến bán toàn bộ số cổ phiếu và thu về 1.800 triệu
Phương án 2
- Dùng số tiền để mua trái phiếu chính phủ 4 năm với lãi suất 11%/năm
- Phần lãi trái phiếu thu về là không đổi sau mỗi năm
- Sau 4 năm chị dự kiến thu về số tiền trên theo đúng giá trị ghi trên mệnh giá
Yêu cầu:
- Tính lợi tức chị Bình có thể thu về ở từng phương án trong trường hợp có quan tâm tới tỷ suất hiện tại hoá và không quan tâm tỷ suất hiện tại hoá
Biết rằng:
- Tỷ suất hiện tại hoá dòng tiền là : 8%/năm
- Năm đầu tiên nhận cổ tức và nhận lãi trái phiếu được coi là năm 1
- Năm đầu tiên của khoản đầu tư là năm 0
DẠNG BÀI 2 – ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP
Bài tập số 3
Doanh nghiệp Lộc Phát có 2 phương án đầu tư như sau
Phương án 1:
Trang 2- Vay ngân hàng 4.5 tỷ với lãi suất đơn là 9.9%/năm, thanh toán lãi hàng năm và thanh toán gốc sau 5 năm
- Doanh nghiệp đầu tư vào dự án Bất Động Sản, dự định bán sau năm thứ 5 với giá 6 tỷ và mất 1% chi phí môi giới
Phương án 2:
- Vay ngân hàng 4.6 tỷ với lãi suất đơn là 9.9%/năm, thanh toán lãi hàng năm và thanh toán gốc sau 5 năm
- Góp vốn liên doanh với doanh nghiệp khác số tiền 4,6 tỷ này theo tỷ lệ góp vốn 50/50 Dự
án đầu tư dự kiến thu về 2.2 tỷ/năm
Yêu cầu:
- Tính lợi tức DN có thể thu về ở từng phương án khi có tính đến tỷ suất hiện tại hoá và khi không tính đến tỷ suất hiện tại hoá
Biết rằng:
- Tỷ suất hiện tại hoá dòng tiền là : 7.7%/năm
- Năm đầu tiên được tính là năm 0
Bài tập số 4
Doanh nghiệp Lộc Lộc có 2 phương án đầu tư như sau
Phương án 1:
- Vay ngân hàng 5.5 tỷ với lãi suất đơn là 9.6%/năm, thanh toán lãi hàng năm và thanh toán gốc sau 5 năm
- Doanh nghiệp đầu tư vào dự án Bất Động Sản, dự định bán sau năm thứ 5 với giá 9 tỷ và mất 1.5% chi phí môi giới
Phương án 2:
- Vay ngân hàng 4.8 tỷ với lãi suất đơn là 9.3%/năm, thanh toán lãi hàng năm và thanh toán gốc sau 5 năm
- Góp vốn liên doanh với doanh nghiệp khác số tiền 4,8 tỷ này theo tỷ lệ góp vốn 40/60 Dự
án đầu tư dự kiến thu về 2.8 tỷ/năm
Yêu cầu:
- Tính lợi tức DN có thể thu về ở từng phương án khi có tính đến tỷ suất hiện tại hoá và khi không tính đến tỷ suất hiện tại hoá
Biết rằng:
- Tỷ suất hiện tại hoá dòng tiền là : 7.9%/năm
- Năm đầu tiên đi vay ngân hàng được tính là năm 0, năm đầu tiên phải thanh toán lãi và nhận lợi tức được tính là năm 1
Bài tập số 5
Doanh nghiệp Lộc Lộc có 2 phương án đầu tư như sau
Phương án 1:
- Vay ngân hàng 5.5 tỷ với lãi suất đơn là 9.9%/năm, thanh toán lãi hàng năm và thanh toán gốc sau 5 năm
- Doanh nghiệp đầu tư vào 2 dự án Bất Động Sản với tỷ lệ 4/6, dự định bán sau năm thứ 5 với giá tỷ suất sinh lợi là 24% và 25%
Phương án 2:
- Vay ngân hàng 4.8 tỷ với lãi suất đơn là 9.9%/năm, thanh toán lãi hàng năm và thanh toán gốc sau 5 năm
- Đem toàn bộ tiền đầu tư vào dự án đầu tư dự kiến thu về 2.2 tỷ/năm và dự án sẽ phải mất chi phí vào các năm 3 và 4 với mức 600 triệu/năm
Yêu cầu:
Trang 3- Tính lợi tức DN có thể thu về ở từng phương án khi có tính đến tỷ suất hiện tại hoá và khi không tính đến tỷ suất hiện tại hoá
Biết rằng:
- Tỷ suất hiện tại hoá dòng tiền là : 7.9%/năm
- Năm đầu tiên được tính là năm 0
DẠNG BÀI 3 – LÃI CỦA NGÂN HÀNG Bài tập số 6
Tính toán số lãi mà ngân hàng thu được từ các khoản cho vay sau trong 2 trường hợp
(không tính đến tỷ suất hiện tại hoá và có tính đến tỷ suất hiện tại hoá)
a/ Ngân hàng có 4 doanh nghiệp xin vay vốn như sau
Gốc (tỷ) Lãi suất( %/năm) Số
năm Thời gian trả lãi
thời điểm vay vốn
thời điểm kết thúc khoản vay b/ Ngân hàng cho DN 5 vay 10 tỷ với lãi suất 8%/năm, thời gian vay: 5 năm, số tiền lãi được cộng dồn sau mỗi năm, lãi được tính bắt đầu từ cuối năm DN vay và thanh toán toàn bộ lãi sau 5 năm
Biết rằng:
- Tỷ suất hiện tại hoá là 7%
- Lãi suất áp dụng với DN 1, DN2, DN3, DN4 là lãi suất đơn
- Lãi suất áp dụng với DN 5 là lãi suất kép
- Năm hiện tại nhận tiền được coi là năm 0, nếu trả lãi đầu năm nghĩa là trả từ năm 0, trả lãi cuối năm là trả lãi từ năm 1
Bài tập số 7
Tính toán số lãi mà ngân hàng thu được từ các khoản cho vay sau trong 2 trường hợp
(không tính đến tỷ suất hiện tại hoá và có tính đến tỷ suất hiện tại hoá)
a/ Ngân hàng có 4 doanh nghiệp xin vay vốn như sau
Gốc (tỷ) Lãi suất %/năm Số
năm Thời gian trả lãi
thời điểm vay vốn DN4 7.5
8.5% 5 trả toàn bộ số lãi của 5 năm tại thời điểm kết thúc khoản vay
b/ Ngân hàng cho DN 5 vay 11 tỷ với lãi suất 8.8%/năm, thời gian vay: 5 năm, công thức tính theo lãi suất kép, số tiền lãi được cộng dồn sau mỗi năm, lãi được tính bắt đầu từ cuối năm
DN vay và thanh toán toàn bộ lãi sau 5 năm
Tính toán số lãi ngân hàng thu được của DN 5 trong 2 trường hợp có tính đến tỷ suất hiện tại hoá và trường hợp không tính đến tỷ suất này
Trang 4Biết rằng:
- Tỷ suất hiện tại hoá là 11%
- Lãi suất áp dụng với DN 1, DN2, DN3, DN4 là lãi suất đơn
- Lãi suất áp dụng với DN 5 là lãi suất kép
- Năm hiện tại nhận tiền được coi là năm 0, nếu trả lãi đầu năm nghĩa là trả từ năm 0, trả lãi cuối năm là trả lãi từ năm 1
DẠNG BÀI 4- ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC Bài tập 8
Theo dự toán, mỗi năm nhà nước chi 1000 tỷ đầu tư vào các ngành trong nên kinh tế
Nhà nước có tỷ trọng vốn đầu tư vào các ngành năm n như sau
Công nghiệp Nông nghiệp Lâm nghiệp Thuỷ hải sản Khác
Lợi tức trung bình ngành 25% 12% 7% 9% 8% Năm n+1, do suy thoái kinh tế, tỷ suất trung bình mỗi ngành đều giảm 10%
Năm n+2, do phục hồi kinh tế tỷ suất trung bình mỗi ngành đều tăng 12% so với năm trước a/ Tính tổng lợi tức thu được sau 3 năm trong trường hợp không tính giá trị thời gian của
tiền
b/ Tính tổng lợi tức thu được sau 3 năm có tính đến giá trị thời gian của tiền, Tỷ suất hiện tại hoá đúng như dự kiến
c/ Tính tổng lợi tức thu được sau 3 năm có tính đến giá trị thời gian của tiền, Tỷ suất hiện tại hoá tăng 13% so với dự kiến
d/ Tính tổng lợi tức thu được sau 3 năm có tính đến giá trị thời gian của tiền, Tỷ suất hiện tại hoá giảm 25% so với dự kiến
Biết rằng:
- Tỷ suất hiện tại hoá dự kiến là 7%
- Năm hiện tại là năm n được coi là năm 0, dòng tiền bắt đầu tính chiết khấu từ năm 1
Bài tập 9
Theo dự toán, mỗi năm nhà nước chi 1500 tỷ đầu tư vào các ngành trong nền kinh tế
Nhà nước có tỷ trọng vốn đầu tư vào các ngành năm n như sau
Công nghiệp Nông nghiệp Lâm nghiệp Thuỷ hải sản Khác
Lợi tức
trung bình
Năm n+1, do phục hồi kinh tế, tỷ suất trung bình mỗi ngành đều tăng 14%
Năm n+2, do phát triển kinh tế tỷ suất trung bình mỗi ngành đều tăng 18% so với năm n
a/ Tính tổng lợi tức thu được sau 3 năm trong trường hợp không tính giá trị thời gian của
tiền
b/ Tính tổng lợi tức thu được sau 3 năm có tính đến giá trị thời gian của tiền
Nếu ở năm n+2, nền kinh tế phát triển siêu tốc đạt tăng trưởng 30% so với năm trước
c/ Tính tổng lợi tức thu được sau 3 năm trong trường hợp không tính giá trị thời gian của
tiền
d/ Tính tổng lợi tức thu được sau 3 năm có tính đến giá trị thời gian của tiền
Trang 5Biết rằng:
- Tỷ suất hiện tại hoá là 8%
- Năm hiện tại là năm n được coi là năm 0, dòng tiền bắt đầu tính chiết khấu từ năm 1
DẠNG BÀI 5: ĐẦU TƯ QUỐC TẾ Bài tập 10:
+ Nhà đầu tư quốc tế có nguồn vốn 4000 triệu USD có thể đầu tư vào các thị trường sau
- Thị trường Việt Nam với lợi tức đầu tư là 15% và tỷ lệ lạm phát năm trước là 6%
- Thị trường Lào với lợi tức đầu tư là 17% và tỷ lệ lạm phát năm trước là 7%
- Thị trường Campuchia với lợi tức đầu tư là 13% và tỷ lệ lạm phát năm trước là 5.5%
- Thị trường Thái Lan với lợi tức đầu tư là 14% và tỷ lệ lạm phát năm trước là 8%
+ Lạm phát năm nay tăng 11% so với năm trước ở trên tất cả các thị trường
+ Tỷ trọng đầu tư vào các thị trường của nhà đầu tư lần lượt là 25%, 25%, 30%,20%
a/ Lãi suất thực tế trong năm nay trên mỗi thị trường là bao nhiêu?
b/Tính tổng số tiền lãi thực tế nhà đầu tư nhận được sau 1 năm trong trường hợp tính theo lãi suất danh nghĩa
c/ Tính tổng số tiền lãi thực tế nhà đầu tư nhận được sau 1 năm trong trường hợp tính theo lãi suất thực tế
d/ Nếu nhà đầu tư đầu tư thêm 200 triệu USD ở thị trường Việt Nam thì tổng số tiền lãi thực
tế nhà đầu tư nhận được sau 1 năm trong trường hợp tính theo lãi suất thực tế là bao nhiêu?
Bài tập số 11
+ Nhà đầu tư quốc tế có nguồn vốn 20 000 triệu USD có thể đầu tư vào các thị trường sau
- Thị trường Việt Nam với lợi tức đầu tư là 15% và tỷ lệ lạm phát năm trước là 8%
- Thị trường Lào với lợi tức đầu tư là 19% và tỷ lệ lạm phát năm trước là 8.1%
- Thị trường Campuchia với lợi tức đầu tư là 15% và tỷ lệ lạm phát năm trước là 8.8%
- Thị trường Thái Lan với lợi tức đầu tư là 21% và tỷ lệ lạm phát năm trước là 8.7%
+ Lạm phát năm nay giảm 5% so với năm trước ở trên tất cả các thị trường
+ Tỷ trọng đầu tư vào các thị trường của nhà đầu tư lần lượt là 25%, 0%, 30%,45%
a/ Lãi suất thực tế trong năm nay trên mỗi thị trường là bao nhiêu?
b/Tính tổng số tiền lãi thực tế nhà đầu tư nhận được sau 1 năm trong trường hợp tính theo lãi suất danh nghĩa
c/ Tính tổng số tiền lãi thực tế nhà đầu tư nhận được sau 1 năm trong trường hợp tính theo lãi suất thực tế nghĩa
d/ Nếu nhà đầu tư đầu tư thêm 400 triệu USD ở thị trường Lào thì tổng số tiền lãi thực tế nhà đầu tư nhận được sau 1 năm trong trường hợp tính theo lãi suất thực tế là bao nhiêu?